1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình hướng dẫn cách sử dụng máy ghi hình phóng xạ điện tử trong chẩn đoán bệnh phần 1 ppsx

5 295 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 262,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nắm được một số phương pháp đánh giá chức năng và ghi hình bằng đồng vị phóng xạ đối với các cơ quan như: tuyến giáp, thận, tiết niệu, n1o, tim mạch, phổi, xương... Thăm dò chức năng th

Trang 1

Y Học Hạt Nhân 2005

Phần I:

Thăm dò chức năng và ghi hình bằng đồng vị phóng Xạ

Mục tiêu:

1 Hiểu được nguyên tắc chung của chẩn đoán bệnh bằng đồng vị phóng xạ.

2 Nắm được một số phương pháp đánh giá chức năng và ghi hình bằng đồng vị

phóng xạ đối với các cơ quan như: tuyến giáp, thận, tiết niệu, n1o, tim mạch, phổi, xương

2 Thăm dò chức năng thận và đường tiết niệu

Để thăm dò chức năng thận và đường tiết niệu bằng đồng vị phóng xạ, hiện có nhiều phương pháp, những nghiệm pháp sau đây là khá thông dụng:

- Thăm dò chức năng thải lọc (Xác định mức lọc cầu thận: glomerular filtration rate:

GFR; Đo dòng huyết tương thực tế qua thận: effective renal plasma flow: ERPF )

- Thận đồ đồng vị (Radiorenography, nephrograme isotopique)

- Xác định lượng nước tiểu cặn

- Ghi hình nhấp nháy (Scintiimaging) để đánh giá chức năng từng thận, ghi hình tưới

máu thận (perfusion imaging)

- Ghi hình tuyến sinh dục gồm: đo dòng máu tới dương vật (penile blood flow), ghi

hình tinh hoàn (testicular scanning) hay ghi hình tưới máu tinh hoàn (testicular

perfusion), chụp hình vòi tử cung (salpingography)

Dưới đây chỉ giới thiệu một số nghiệm pháp YHHN thường dùng trong thực tế lâm sàng hiện nay

2.1 Thận đồ đồng vị (TĐĐV)

Có nhiều nghiệm pháp để thăm dò chức năng thận, tuy nhiên trong thực tế nghiệm pháp thận đồ đồng vị được sử dụng phổ biến nhất và rất có giá trị để thăm dò chức

năng thận Thận đồ đồng vị là nghiệm pháp thăm dò chức năng thận, được Taplin và

cộng sự tiến hành từ năm 1956 TĐĐV thường được tiến hành đồng thời với việc ghi

hình thận hàng loạt với máy Gamma Camera

2.1.1 Nguyên lý:

Khá đơn giản, người ta thường sử dụng một số chất mà đường bài xuất duy nhất ra khỏi cơ thể là qua thận Nếu ta đánh dấu chất này bằng các ĐVPX thích hợp, sau đó

tiêm vào tĩnh mạch rồi ghi đồ thị HĐPX của từng thận theo thời gian ta sẽ đánh giá

một cách bán định lượng chức năng thận

2.1.2 Dược chất phóng xạ:

Có nhiều dược chất phóng xạ để thăm dò chức năng thận, bao gồm:

- Hippuran - 131I hoặc 123I(orthoiodohippurate: OIH)

- 99mTc-diethylenetriamine pentaacetic acid (DTPA)

- 99mTc-glucoheptonate (GHA)

- 99mTc-mercaptoacetyltriglycine (MAG3)

131I - Hippuran hiện nay không được dùng nhiều, vì phải dùng ống chuẩn trực (bao

định hướng) năng lượng cao và liều dùng không được quá 100 àCi (do năng lượng

Gamma lớn, chiếu xạ nhiều cho bệnh nhân) nên làm cho hình ảnh ghi được không đạt

chất lượng cao Hippuran là chất kinh điển dùng để nghiên cứu ERPF Khi Hippuran

vào thận được hấp thu nhanh ở thận, tỷ số hoạt độ phóng xạ ở tĩnh mạch thận so với

động mạch thận là 0,15, có nghĩa là 85% Hippuran được giữ lại trong thận Nếu DCPX

Click to buy NOW!

P

w

w

w

.d ocu -tra c k. co

P

w w

w d ocu -tra c k. co

m

Giỏo trỡnh hướng dẫn cỏch sử dụng mỏy ghi hỡnh

phúng xạ điện tử trong chẩn đoỏn bệnh

Trang 2

Y Học Hạt Nhân 2005

dưới dạng hạt nhỏ (microsphere) thì hấp thu có thể đạt tới gần 100% Hippuran được

tiết ra ở tế bào ống thận và không bị tái hấp thu từ trong lòng ống thận

99mTc-MAG3 được dùng ghi hình chức năng thay thế Hippuran Khác với Hippuran, MAG3 được hấp thu rất nhanh vào hồng cầu, bài tiết chủ yếu bằng sự bài

tiết của ống thận 99mTc-MAG3 có ưu điểm là cho ta hình ảnh với chất lượng cao và

ngày nay được sử dụng rộng ri trên thế giới để thăm dò chức năng thận

99mTc-DTPA thoát ra khỏi huyết tương bằng cách hầu như duy nhất là lọc qua cầu thận, vì vậy là chất đo GFR tốt nhất

2.1.3 Chỉ định:

TĐĐV thường được chỉ định trong việc đánh giá hoạt động chức năng hai thận hoặc riêng rẽ từng thận, như nghi thận một bên, đánh giá và theo dõi sau ghép thận,

đánh giá và theo dõi tắc đường tiết niệu, cao huyết áp do mạch thận

2.1.4 Thiết bị:

Dùng máy thận kí hai kênh với 2 detector nhấp nháy có độ nhạy tương đương nhau với bao định hướng trường phẳng đặt ở vị trí tương ứng với mỗi thận để ghi lại HĐPX

của từng thận Từ đó đánh giá được chức năng của từng thận

Trong thực tế hiện nay, người ta thường tiến hành đồng thời ghi thận đồ đồng vị và ghi hình thận bằng máy Gamma Camera hoặc bằng máy SPECT

2.1.5 Phân tích thận đồ:

Thận đồ bình thường có 3 phần:

- Phần mạch (phần 1): là phần lên nhanh tương ứng với luồng máu đưa chất phóng xạ

đi vào thận

- Phần tiết (phần 2): là phần lên chậm hơn tiếp theo, tương ứng với sự tích luỹ chất

phóng xạ trong thận do lọc ở cầu thận và tiết ở ống thận

- Phần bài tiết (phần 3): là phần đi xuống tương ứng với nước tiểu mang chất phóng xạ

rời khỏi thận theo niệu quản xuống bàng quang

Ngoài ra để đánh giá thận đồ có thể dựa vào một số thông số cơ bản sau:

- Tmax: Thời gian đồ thị đạt cực đại

- T1/2: Thời gian từ cực đại đến lúc xuống còn 50% cực đại

- Thời gian từ lúc tiêm cho đến T1/2 (Tmax + T1/2) là một chỉ số có giá trị, phản ánh thời

gian tổng cộng qua thận

- Hoạt động chức năng của nhu mô thận (lọc cầu thận, tiết ống thận) có thể đánh giá

qua độ dốc của phần 2

Thận đồ bất thường thể hiện ra bằng phần 2 bẹt, Tmax kéo dài, T1/2 kéo dài Có trường hợp phần ba không thấy trên thận đồ vì thận tiếp tục tích luỹ hoạt độ do đó đồ

thị tiếp tục đi lên (đồ thị dạng tích luỹ)

Thận đồ đồng vị với thuốc lợi tiểu:

Khi cần phân biệt việc thải nước tiểu khó khăn do hệ thống thu nước tiểu

(collecting system) bị dn hay là bị tắc nghẽn, người ta thường dùng thêm thuốc lợi

tiểu: tiến hành làm thận đồ bình thường, nhưng đến phút thứ 20, nếu không thấy đồ thị

hạ xuống còn 50%, tiêm tĩnh mạch Lasix 0.5 mg/kg, rồi ghi hình tiếp trong 20 - 30

phút nữa Nếu do tắc nghẽn thì nước tiểu vẫn không thể thải ra được, nếu chỉ là gin

thì nước tiểu sẽ được thải ra một cách bình thường thể hiện bằng đồ thị đi xuống

Click to buy NOW!

P

w

w

w

.d ocu -tra c k. co

P

w w

w d ocu -tra c k. co

m

.

Trang 3

Y Học Hạt Nhân 2005

Thận đồ đồng vị là một phương pháp thăm dò có giá trị, nhưng các dạng đồ thị là không đặc hiệu, nên để có một chẩn đoán đúng cần phải kết hợp với các phương pháp

thăm dò tiết niệu khác (ghi hình thận, chụp UIV ) và phải đối chiếu với lâm sàng

Hiện nay người ta thường tiến hành đồng thời ghi hình thận với thận đồ đồng vị vì vậy

việc đánh giá chức năng và hình thái của thận sẽ thuận lợi và chính xác hơn nhiều

Hình 4.14: - Thận đồ đồng vị ở người bình thường gồm 3 pha: pha mạch, pha tiết, pha bài xuất Ghi hình bằng máy Gamma Camera (bên trái)

- Thận đồ đồng vị ở người bình thường: được ghi đồng thời hoạt độ phóng xạ ở thận và bài tiết nước tiểu xuống bàng quang (bên phải)

Hình 4.15: Thận đồ đồng vị ở bệnh nhân

bị ứ nước đài bể thận

- Hình B, C: Hình ảnh thận đồ bị tắc nghẽn ở thận trái (dạng đồ thị đi lên)

- Hình D: Sau phẫu thuật, hiện tượng tắc nghẽn ở thận trái đ1 gần hết và chức năng thận đ1 được cải thiện tốt (đồ thị đi xuống)

Click to buy NOW!

P

w

w

w

.d ocu -tra c k. co

P

w w

w d ocu -tra c k. co

m

.

Trang 4

Y Học Hạt Nhân 2005

2.2 Ghi hình thận

2.2.1 Nguyên lý:

Để ghi hình thận người ta thường sử dụng các ĐVPX hoặc những chất gắn với các

ĐVPX phát tia Gamma, những DCPX này sẽ được hấp thu nhanh ở thận, tham gia vào quá trình lọc ở cầu thận, chế tiết và bài xuất ở các ống thận Chúng được lưu giữ

một thời gian đủ dài trong tổ chức thận và ta có thể ghi sự phân bố HĐPX trong thận

2.2.2 Dược chất phóng xạ:

Năm 1956 Winter đ sử dụng Diodrast - 131I và Hippuran - 131I, sau đó năm 1960 J.Mc Afee, H Wagner đ dùng Neohydrin-203Hg (Chlormerodrin) để ghi hình thận

trên người Qua quá trình áp dụng người ta thấy chất này tỏ ra có ưu việt rõ rệt nên

phương pháp ghi hình thận ngày càng được áp dụng rộng ri Tuy nhiên do 197Hg có

thời gian bán r ngắn nên thường được sử dụng hơn Gần đây người ta thường ghi hình

thận với các hợp chất đánh dấu với các ĐVPX có đời sống ngắn như: 99mTc, 113mIn,

111In

Hiện nay những DCPX thường được sử dụng trong lâm sàng để ghi hình hình thái thận là DMSA - 99mTc (Dimercaptosuccinic acid -99mTc); 99mTc- glucoheptonate,

những DCPX này được tích tụ trong thận nhờ một cơ chế tương tác hỗn hợp: dòng máu

đến (GFR: tốc độ lọc cầu thận), chế tiết và hấp thu của ống thận Phần lớn DMSA

Hình4.16: Thận đồ trong các trạng thái thay

đổi chức năng thận (theo Rosenthal)

Đường đậm nét: thận đồ bình thường điển hình

A Tắc đường tiết niệu hoàn toàn, cấp tính

B 1 Tắc đường tiết niệu một phần, cấp tính do:

a) Sỏi, cục máu đông, mảnh tổ chức

b) Bị ép từ bên ngoài bởi khối u, hay các tạng khác trong ổ bụng, xoắn niệu đạo do tư thế ngồi v.v

2 Chít hẹp động mạch thận

C 1 Tắc đường tiết niệu hoàn toàn từ 3 đến 10 ngày

2 Chít hẹp động mạch thận vừa hay nặng

3 Bệnh thận sơ phát

4 Tắc đường tiết niệu cấp tính trùng với bệnh thận sơ phát

D 1 Bệnh thận sơ phát nặng

2 Chít hẹp động mạch thận nặng

3 Mất nước hay giảm thể tích máu,

4 Tắc một phần nhưng kéo dài

E 1 Chít hẹp động mạch thận

2 Bệnh thận sơ phát

F Mất chức năng thận do bệnh hoặc do phẫu thuật căt bỏ

Hình 4.17: Một số dạng thận đồ của người bình thường: 3 pha của một thận đồ bình

thường (trái); Pha bài xuất dạng bậc thang (Stepwise - giữa); Pha bài xuất dạng răng

Click to buy NOW!

P

w

w

w

.d ocu -tra c k. co

P

w w

w d ocu -tra c k. co

m

.

Trang 5

Y Học Hạt Nhân 2005

được tiết ra từ tế bào ống lượn gần, hoạt độ phóng xạ ở tế bào ống lượn xa và quai

Henle là rất ít Khoảng 30-50% DMSA được giữ trong nhu mô thận trong vòng 1 giờ,

glucoheptonate chỉ được giữ trong nhu mô khoảng 5-10%

2.2.3 Thiết bị ghi hình thận:

Người ta có thể ghi hình thận với máy ghi hình tĩnh Scanner, ghi hình động bằng Gamma camera và SPECT với một, hai, ba đầu

Đối với các Gamma Camera, người ta thường dùng bao định hướng (collimator)

lỗ song song có độ phân giải cao để có được hình ảnh chất lượng tốt Ngoài ra có thể

dùng collimator hình chóp cụt nếu muốn có hình ảnh phóng đại to

Tư thế bệnh nhân: bệnh nhân nằm ở tư thế ngửa, đầu dò đặt ở phía dưới lưng, sau

đó có thể ghi ở các tư thế khác như nằm sấp, nghiêng phải, nghiêng trái

2.2.4 Chỉ định:

Ghi hình thận thường được chỉ định cho các trường hợp:

- Cần xác định chính xác về kích thước, vị trí và giải phẫu của thận, đồng thời đánh giá

chức năng thận nhất là trong chụp hình hàng loạt

- Nghi chấn thương thận, u và nang thận

- Đặc biệt có ích cho những bệnh nhân mẫn cảm với thuốc cản quang có chứa iod,

cũng như các bệnh nhân có urê huyết cao không chụp được X quang

- Cần đánh giá các khối nhu mô thận còn hoạt động trong thận ứ nước

- Xác định thận lạc chỗ

- Đánh giá hình ảnh và chức năng quả thận ghép

2.2.5 Đánh giá kết quả:

Trên hình ghi nhấp nháy thận (Scintigram), khi thận bình thường HĐPX tập trung

đồng đều cả hai thận Bờ thận có thể hơi nhoè do nhiễu vì cử động hô hấp Kích thước

thận dài khoảng 10 ữ 12 cm, rộng khoảng: 5 ữ 6 cm Có thể lên hình mờ của gan

Bình thường, hai thận có cùng độ sâu, nhưng trong một số trường hợp bệnh lý có thể độ sâu của hai thận không đồng đều Khi độ sâu không đồng đều thì số xung

phóng xạ ghi được sẽ không giống nhau, thận ở sâu hơn sẽ có số đếm (HĐPX) thấp

hơn và ngược lại, vì vậy dễ có nhận định không chính xác về trạng thái của thận

Ghi ghi hình thận bằng máy SPECT thì thận bình thường khi cắt lớp sẽ có HĐPX phân bố đồng đều ở cả vùng vỏ thận và rìa mép vỏ thận Tuy nhiên những hình thái

dưới đây vẫn được coi là bình thường:

- Một đường viền ở vùng vỏ thận khuyết HĐPX

Hình 4.18: Ghi hình thận với máy Gamma Camera (bên trái): với máy Gamma Camera - SPECT một đầu (bên phải)

Click to buy NOW!

P

w

w

w

.d ocu -tra c k. co

P

w w

w d ocu -tra c k. co

m

.

Ngày đăng: 23/07/2014, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.14: - Thận đồ đồng vị ở người bình thường gồm 3 pha: pha mạch, pha tiết, pha bài  xuất - Giáo trình hướng dẫn cách sử dụng máy ghi hình phóng xạ điện tử trong chẩn đoán bệnh phần 1 ppsx
Hình 4.14 - Thận đồ đồng vị ở người bình thường gồm 3 pha: pha mạch, pha tiết, pha bài xuất (Trang 3)
Hình 4.15: Thận đồ đồng vị ở bệnh nhân - Giáo trình hướng dẫn cách sử dụng máy ghi hình phóng xạ điện tử trong chẩn đoán bệnh phần 1 ppsx
Hình 4.15 Thận đồ đồng vị ở bệnh nhân (Trang 3)
Hình 4.17: Một số dạng thận đồ của người bình thường: 3 pha của một thận đồ bình - Giáo trình hướng dẫn cách sử dụng máy ghi hình phóng xạ điện tử trong chẩn đoán bệnh phần 1 ppsx
Hình 4.17 Một số dạng thận đồ của người bình thường: 3 pha của một thận đồ bình (Trang 4)
Hình  4.18:  Ghi  hình  thận  với  máy  Gamma  Camera  (bên  trái):  với  máy  Gamma Camera - SPECT một  đầu (bên phải) - Giáo trình hướng dẫn cách sử dụng máy ghi hình phóng xạ điện tử trong chẩn đoán bệnh phần 1 ppsx
nh 4.18: Ghi hình thận với máy Gamma Camera (bên trái): với máy Gamma Camera - SPECT một đầu (bên phải) (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm