Tính chất Thuốc có dạng kết tinh hình kim, óng ánh kim loại, màu đen lục, hoà tan trong nước thành dung dịch màu tím sẫm.. Tác dụng Thuốc tím có tác dụng khử trùng, tiêu độc, chống thối,
Trang 1Chương 7
THUốC SáT TRùNG
THUốC TíM (Permanganas kali)
1 Tính chất
Thuốc có dạng kết tinh hình kim, óng ánh kim loại, màu đen lục, hoà tan trong nước thành
dung dịch màu tím sẫm
Thuốc tím có tính ăn da, làm thủng vải và han rỉ kim loại
2 Tác dụng
Thuốc tím có tác dụng khử trùng, tiêu độc, chống thối, làm se da do tính oxy hoá mạnh
Trong môi trường axit thuốc tím có tác dụng oxy hoá mạnh - giải phóng nguyên tử oxy nên
tác dụng diệt khuẩn mạnh, phá huỷ các chất hữu cơ (máu, mủ) gây thối và làm se da và có tác
dụng khử độc của các Alcaloid (như trychnin, Atropin, morfin ) và nọc rắn
3 Chỉ định
Thuốc tím được dùng để sát trùng những trường hợp sau:
hợp với Formol) Tuy nhiên hiện nay ít dùng
4 Liều dùng
Sát trùng tiêu độc:
+ Bột oxy hoá gồm: Thuốc tím: 60g
Mangan bioxyt: 50g Canxi cacbonat: 20g Bột tan: 370g
Trang 2+ Bét khö gåm:
Natri hyposunflt: 66g Bét tan: 440g
Cho bét oxy ho¸ vµo n−íc chõng 10 phót råi cho tiÕp bét khö vµo khuÊy kü läc ra ®−îc n−íc
trong v« trïng
Dïng víi tû lÖ 1g bét oxy ho¸, 1g bét khö lµm v« trïng 2 lÝt n−íc
Chó ý: TÈy s¹ch thuèc tÝm trªn v¶i, da, l«ng b»ng mét trong c¸c dung dÞch sau:
Trang 3THUốC Đỏ (Mercurochrom)
1 Tính chất
Là chất bột hay mảnh màu lục - hoà tan trong nước tạo thành dung dịch màu đỏ Dung dịch
bền vững ở nhiệt độ thường
2 Tác dụng
Thuốc đỏ có tác dụng sát trùng, đặc biệt có tác dụng với các tụ cầu liên cầu, E.Coli Thuốc
thấm qua các tổ chức dễ dàng để phát huy tác dụng sát trùng, nhưng không gây kích ứng
ngoài da và các tổ chức ở môi trường axit thuốc có tác dụng mạnh hơn môi trường trung tính
hay kiềm tính
3 Chỉ định
Thuốc đỏ được dùng để sát trùng, tiêu độc trong các trường hợp sau
4 Liều lượng
Chú ý:
tẩm tiếp dung dịch axit Oxalic
Trang 41 Tính Chất
Iod là một á kim, thuộc nhóm halogen thuốc độc bảng C
Iod có dạng mảnh, óng ánh, bay hơi ở nhiệt độ lạnh, thăng hoa, tan mạnh trong rượu, cồn, ête;
Glycerin, Chlorofoc rất ít tan trong nước
Iod thường được dùng dưới dạng cồn Iod, dung dịch Lugol và Glycerin Iod
Các loại muối kiềm (Kali, Natri) làm tăng tính hoà tan của Iod trong 11ước và trong Glycerin
Cần bảo quản Iod trong lọ kín, nút mài tối màu, Iod tương kỵ với các kim loại nặng như đồng,
chì, thuỷ ngân; nước oxy già và các Peroxyt, Amoniac tạo thành nitơ iodua gây nổ khi khô
tương kỵ với các tinh dầu thông, các Ancaloid và các chất có tanin
2 Tác dụng
Có tác dụng diệt khuẩn, diệt virut, diệt nấm
Thuốc có hoạt tính mạnh đối với trực khuẩn lao và các nha bào, có tác dụng diệt trứng và ấu
trùng của các ký sinh trùng
Iod tham gia vào thành phần Tyroxin - hoocmon tuyến giáp trạng nên thiếu Iod gây chứng suy
nhược tuyến giáp trạng biểu hiện bằng chứng bướu cổ của gia súc
3 Chỉ định
a) Cồn Iod hay Glycerin Iod được dùng trong trường hợp:
b) Dung dịch Lugol
Trang 54 LiÒu dïng
S¸t trïng dïng cån Iod 1%
S¸t trïng viªm häng, viªm miÖng, viªm phÕ qu¶n m·n b«i Glycerin Iod (40ml cån Iod + 60ml
Glycerin)
BÖnh viªm phÕ qu¶n m·n: cho uèng cån Iod 10-100 giät pha trong n−íc s¹ch Uèng 2-3
lÇn/ngµy Dung dÞch Lugol 1% Thôt s¸t trïng bé phËn sinh dôc 100-200ml
Iodua Kali ch÷a bÖnh cho tr©u bß, ngùa vµ gia sóc kh¸c liÒu
-Chó ý: