Tính cấp thiết lựa chọn đề tài Theo đánh giá của các chuyên gia viễn thông thì thị trường Viễn thông Việt Nam là một trong những khu vực phát triển nhanh nhất thế giới, các doanh nghiệp trong nước đang cạnh tranh mạnh mẽ và đưa ra nhiều dịch vụ mới. Dịch vụ điện thoại di động tiếp tục tăng trưởng cao trong khi dịch vụ cố định truyền thống vẫn tiếp tục tăng trưởng nhưng tốc độ đã chậm lại. Việc giảm giá cước các dịch vụ Viễn thông đang là xu hướng tất yếu nhằm mục đích tăng khả năng cạnh tranh. Sự cạnh tranh về giá đã làm cho số lượng thuê bao tăng trưởng rất nhanh đặc biệt là thuê bao di động và làm cho chất lượng mạng bị giảm sút. Trước sức ép cạnh tranh giảm giá đã làm cho hiệu quả của một số dịch vụ truyền thống bị suy giảm, như dịch vụ điện thoại cố định đầu tư lớn nhưng hiệu quả không cao. Trong điều kiện đó Viễn thông Ninh Bình cần phải đầu tư nâng cao chất lượng mạng lưới, đồng thời thực hiện một số biện pháp có liên quan đạt được hiệu quả cao hơn. Chính vì vậy, đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tại Viễn thông Ninh Bình” đã được chọn nhằm đưa ra một số giải pháp, kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. 2). Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU 1) Tính cấp thiết lựa chọn đề tài
Theo đánh giá của các chuyên gia viễn thông thì thị trường Viễn thông Việt Nam là một trong những khu vực phát triển nhanh nhất thế giới, các doanh nghiệp trong nước đang cạnh tranh mạnh mẽ và đưa ra nhiều dịch vụ mới Dịch vụ điện thoại di động tiếp tục tăng trưởng cao trong khi dịch vụ cố định truyền thống vẫn tiếp tục tăng trưởng nhưng tốc độ đã chậm lại Việc giảm giá cước các dịch vụ Viễn thông đang là xu hướng tất yếu nhằm mục đích tăng khả năng cạnh tranh
Sự cạnh tranh về giá đã làm cho số lượng thuê bao tăng trưởng rất nhanh đặc biệt là thuê bao di động và làm cho chất lượng mạng bị giảm sút Trước sức ép cạnh tranh giảm giá đã làm cho hiệu quả của một số dịch vụ truyền thống bị suy giảm, như dịch vụ điện thoại cố định đầu tư lớn nhưng hiệu quả không cao
Trong điều kiện đó Viễn thông Ninh Bình cần phải đầu
tư nâng cao chất lượng mạng lưới, đồng thời thực hiện một số biện pháp có liên quan đạt được hiệu quả cao hơn Chính vì
vậy, đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tại Viễn thông Ninh Bình” đã được chọn nhằm đưa ra một số
giải pháp, kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
2) Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả
3) Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
Trang 2- Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tại VTNB
* Phạm vi nghiên cứu:
- Đề tài tập trung nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Viễn thông Ninh Bình Số liệu và thực trạng tập trung trong giai đoạn 2003 – 2008
4) Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn này gồm:
Phương pháp chuyên gia
Phương pháp lịch sử
Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm
Phương pháp tổng hợp và so sánh
5) Kết cấu luận văn
Kết cấu của luận văn ngoài phần mở đầu, danh mục tham khảo, các biểu bảng, phụ lục, nội dung chính gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
Chương 2: Thực trạng sử dụng vốn đầu tư tại VTNB Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu
tư của VTNB
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ 1.1 Tổng quan về hoạt động đầu tư
1.1.1 Khái niệm về hoạt động đầu tư
Theo quan điểm của luận văn, đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để sản xuất kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội
Hoạt động đầu tư là quá trình sử dụng vốn nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ
Trang 3thuật của nền kinh tế Vốn có thể là các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ…
1.1.2 Đặc điểm hoạt động đầu tư
- Là hoạt động bỏ vốn, vốn có thể là tài sản hữu hình hoặc tài sản vô hình
- Là hoạt động có tính chất lâu dài
- Mục tiêu của hoạt động đầu tư là mang lại hiệu quả biểu hiện trên hai mặt: Lợi ích tài chính và lợi ích kinh tế xã hội
- Hoạt động đầu tư chịu sự tác động của các nhân tố chủ quan và khách quan khác nhau
1.1.3 Vai trò của đầu tư phát triển đối với doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp, hoạt động đầu tư tạo ra tài sản cố định của doanh nghiệp
Đầu tư phát triển quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Đầu tư phát triển giúp doanh nghiệp mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh
Đầu tư phát triển giúp doanh nghiệp nâng cao trình độ khoa học công nghệ
Đầu tư phát triển giúp giúp nâng cao chất lượng của đội ngũ lao động
1.2 Nội dung nguồn vốn đầu tư
1.2.1 Khái niệm về nguồn vốn đầu tư
Nguồn vốn đầu tư là tổng hợp các nguồn vật chất bằng tiền, bằng tài sản, sức lao động, tài nguyên… mà doanh nghiệp
có thể huy động được cho đầu tư phát triển
1.2.2 Nội dung của nguồn vốn đầu tư
Nội dung cơ bản của nguồn vốn đầu tư trong phạm vi doanh nghiệp bao gồm: Nguồn vốn đầu tư làm tăng tài sản cố định và nguồn vốn đầu tư tài sản lưu động bổ sung
- Nguồn vốn đầu tư làm tăng tài sản cố định
Trang 4- Nguồn vốn đầu tư tài sản lưu động bổ sung
Trong phạm vi nghiên cứu, đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung của nguồn vốn làm tăng tài sản cố định của doanh nghiệp
Hoạt động làm tăng tài sản cố định của doanh nghiệp được gọi là hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản
Nội dung của vốn đầu tư xây dựng cơ bản gồm: các khoản chi phí cho khảo sát thiết kế và xây lắp nhà cửa và vật kiến trúc; mua sắm và lắp đặt thiết bị máy móc; chi phí trồng mới cây lâu năm; mua sắm súc vật đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định …
1.2.3 Phân loại nguồn vốn đầu tư
- Phân loại theo nguồn gốc hình thành: Nguồn vốn đầu tư bên trong và bên ngoài doanh nghiệp
- Phân loại theo mức độ phân quyền quản lý nguồn vốn: Nguồn vốn phân cấp và Nguồn vốn không phân cấp
- Phân loại theo lĩnh vực đầu tư: đầu tư theo lĩnh vực
khác nhau có nguồn vốn khác nhau
- Phân loại theo góc độ tái sản xuất tài sản cố định
Đầu tư tư tài sản cố định mới, Nguồn vốn để đầu tư mở rộng và cải tạo
1.3 Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
1.3.1 Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư là sự so sánh giữa chi phí hay số vốn đầu tư bỏ ra và lợi ích thu về
Các mặt của nội dung hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, bởi
lẽ hiệu quả sử dụng vốn phụ thuộc rất nhiều vào nhiều yếu tố như: lựa chọn nguồn vốn đầu tư, sử dụng nguồn vốn đầu tư (đầu tư vào đâu, đầu tư như thế nào, thu được kết quả gì), quản
lý nguồn vốn đầu tư, ngoài ra còn có các nhân tố chủ quan, khách quan ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
1.3.2 Lựa chọn nguồn vốn đầu tư
Trang 5Căn cứ để lựa chọn nguồn vốn đầu tư đó là chi phí sử dụng vốn và mức độ rủi ro sử dụng nguồn vốn
Ta chỉ xem xét 2 nguồn vốn chính là vốn vay và nguồn vốn tự có từ khoản lợi nhuận sau thuế để lại tái đầu tư
* Vốn vay: vay từ các ngân hàng thương mại, các tổ
chức tài chính khác…
Chi phí sử dụng vốn vay là lãi suất phải trả cho chủ nợ
* Lợi nhuận sau thuế để lại tái đầu tư: Hay còn gọi là
nguồn vốn chủ sở hữu nội sinh của doanh nghiệp, xét về mặt kế toán, khi doanh nghiệp để lại lợi nhuận để tái đầu tư thì không phải trả chi phí cho việc sử dụng nguồn vốn này Tuy nhiên, trên góc độ tài chính thì phải tính chi phí cơ hội của số lợi nhuận giữ lại
* Yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn nguồn vốn đầu tư:
- Sự ổn định của doanh thu và lợi nhuận
- Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp
- Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành
- Tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp và lãi suất thị trường
- Thái độ của người cho vay
- Mức chấp nhận rủi ro của các nhà quản lý doanh nghiệp
- Mức thuế thu nhập doanh nghiệp: ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn vay sau thuế
1.3.3 Sử dụng nguồn vốn đầu tư
* Khi sử dụng nguồn vốn đầu tư vào lĩnh vực gì hay đầu
tư vào dự án nào cần quan tâm đến các vấn đề sau:
- Chiến lược phát triển của ngành, của doanh nghiệp
- Nhu cầu và tình hình cung cấp sản phẩm trên thị trường
mà hoạt động đầu tư nhằm sản xuất ra
- Khai thác được các nguồn lực và tiềm năng sẵn có của doanh nghiệp
Trang 6- Những kết quả và hiệu quả sẽ đạt được nếu thực hiện đầu tư
* Vấn đề quản lý sử dụng nguồn vốn của dự án:
- Tổ chức sử dụng có hiệu quả số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ thu, chi vốn bằng tiền, thường xuyên đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp
- Phải khai thác nguồn lực vốn một cách triệt để nghĩa là không để vốn nhàn rỗi mà không sử dụng, không sinh lời
- Phải sử dụng vốn một cách hợp lý và tiết kiệm
- Phải quản lý vốn một cách chặt chẽ nghĩa là không để vốn bị sử dụng sai mục đích, không để vốn bị thất thoát do buông lỏng quản lý
1.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn
đầu tư
1.3.4.1 Chi phí sử dụng vốn
Chi phí sử dụng vốn là chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn Lựa chọn chỉ tiêu Chi phí sử dụng vốn bình quân thấp nhất
1.3.4.2 Một số chỉ tiêu hiệu quả tài chính (hiệu quả đầu tư)
1) Tỷ suất sinh lợi vốn đầu tư
2) Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu
3) Chỉ tiêu tỷ số lợi ích – chi phí (B/C)
4) Chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn đầu tư (T)
5) Chỉ tiêu tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)
1.3.4.3 Một số chỉ tiêu hiệu quả khác
1) Sản lượng tăng thêm so với vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp
2) Doanh thu tăng thêm so với vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp
Trang 73) Tỷ suất sinh lời vốn đầu tư
4) Hệ số huy động tài sản cố định
5) Các chỉ tiêu kinh tế xã hội khác
1.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng nguồn
vốn đầu tư
1.3.5.1 Nhân tố chủ quan
- Lựa chọn lĩnh vực đầu tư
- Tổ chức triển khai đầu tư
- Khai thác đối tượng đầu tư được hình thành
- Yếu tố con người
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ
TẠI VIỄN THÔNG NINH BÌNH 2.1 Tổng quan về Viễn thông Ninh Bình
2.1.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của
Viễn thông Ninh Bình
Viễn thông Ninh Bình được thành lập trên cơ sở quyết định chia tách giữa hai lĩnh vực Bưu chính và Viễn thông của
Trang 8VNPT VTNB được kế thừa toàn bộ mạng lưới viễn thông trong toàn tỉnh
Hiện nay, Viễn thông Ninh Bình đang là doanh nghiệp hàng đầu cung cấp các dịch vụ viễn thông, CNTT trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ
1) Chức năng
- Là một đơn vị kinh tế trực thuộc Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT) nên hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch do VNPT giao
- Tổ chức, xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác các dịch vụ viễn thông công nghệ thông tin để kinh doanh phục vụ
kế hoạch phát triển do Tập đoàn giao
- Kinh doanh vật tư, thiết bị viễn thông và kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi cho phép của pháp luật và Tập đoàn
2) Nhiệm vụ
- Viễn thông Ninh Bình có nghĩa vụ quản lý, sử dụng vốn và nguồn lực do Tập đoàn giao có hiệu quả
- Đảm bảo chất lượng dịch vụ Viễn thông
- Xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển mạng lưới
- Xây dựng, lắp đặt, quản lý, vận hàng, bảo dưỡng, sửa chữa
- Đơn vị chịu sự quản lý của Tập đoàn và thống kê, báo cáo về tập đoàn
2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy về nguồn nhân lực
Mô hình tổ chức bộ máy của Viễn thông Ninh Bình bao gồm 5 phòng ban và 11 trung tâm trực thuộc
Viễn thông Ninh Bình có tổng số 323 cán bộ công nhân viên trong đó: Nam:284 người (chiếm 87,92%) Nữ:39 người (chiếm 12,08%)
Trang 92.1.1.4 Địa bàn hoạt động sản xuất kinh doanh
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Viễn thông Ninh Bình hiện nay chủ yếu thực hiện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Với diện tích tự nhiên hơn 1.400km2.
Ninh Bình có vị trí chiến lược quan trọng, là nơi tiếp nối giao lưu kinh tế và văn hóa trong khu vực
Với các điều kiện về tự nhiên, kinh tế xã hội rất thuận lợi cho việc phát triển các dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin
2.1.2 Thực trạng hoạt động SXKD của Viễn thông Ninh
Bình
Viễn thông Ninh Bình hiện nay đang cung cấp dịch vụ viễn thông công nghệ thông tin chính bao gồm: Dịch vụ điện thoại cố định truyền thống, dịch vụ di động, dịch vụ Internet ADSL, dịch vụ điện thoại cố định không dây (G-Phone) Trong
đó doanh thu từ dịch vụ cố định truyền thống chiếm khoảng 50% tổng doanh thu của đơn vị
Thị trường Viễn thông của doanh nghiệp đã và đang bị chia sẻ đáng kể bởi các đơn vị kinh doanh viễn thông khác, đó
là Viễn thông quân đội (Viettel) và Viễn thông điện lực (EVN telecom) Doanh thu dịch vụ cố định bị giảm sút
Trước những thách thức trên, Viễn thông Ninh Bình đã đặt ra nhiệm vụ giữ vững thị trường dịch vụ cố định hiện có, tranh thủ phát triển thêm khách hàng mới; Đơn vị đã chuyển hướng sang đầu tư phát triển dịch vụ thông tin di động, dịch vụ băng rộng và dịch vụ cố định không dây
Năm 2006, Tập đoàn đã triển khai dự án đầu tư “Hệ thống cung cấp dịch vụ mới Internet ADSL tại 43 tỉnh thành phố” trong đó có Bưu điện tỉnh Ninh Bình với nguồn vốn bố trí cho đơn vị gần 4 tỷ đồng Cuối năm 2006 đơn vị đã phát triển được 569 thuê bao mang lại hơn 2 tỷ đồng doanh thu
Trong năm 2007, Đơn tiếp tục triển khai dự án đầu tư phát triển dịch vụ Internet tốc độ cao ADSL và tung ra dịch vụ
Trang 10điện thoại cố định không dây Gphone, 2 dịch vụ này có tốc độ phát triển rất cao
Năm 2008 thị phần dịch vụ viễn thông trên địa bàn tỉnh tiếp tục bị chia sẻ, đặc biệt là dịch vụ cố định truyền thống, dịch
vụ này tăng chậm lại và đến cuối năm đã có xu hướng giảm sút; Sản lượng, doanh thu, và doanh thu bình quân trên 1 thuê bao đều giảm Nguyên nhân chủ yếu là do giá cước dịch vụ thông tin di động giảm mạnh làm cho giá cước dịch vụ cố định cũng phải giảm theo, nhiều khách hàng chuyển sang dùng dịch vụ di động để thay cho dịch vụ điện thoại truyền thống, và do các hãng tung ra dịch vụ cố định không dây có nhiều ưu điểm cạnh tranh với dịch vụ của đơn vị
Ngoài ra, dịch vụ cố định không dây G- đến cuối năm
2008 đã phát triển chậm lại do bị cạnh tranh mạnh bởi các dịch
vụ tương tự của các đối thủ Việc phát triển dịch vụ di động trả sau của đơn vị cũng gặp nhiều khó khăn, tốc độ tăng trưởng thấp do dịch vụ này ít được khuyến mại, thủ tục lắp đặt, thanh toán không được tiện lợi so với dịch vụ di động trả trước
Dịch vụ Internet ADSL với thương hiệu MegaVNN tiếp tục tăng trưởng cao, trong năm đã phát triển được 4.875 thuê bao nâng tổng số thuê bao có trên mạng là 7.903 thuê bao
Năm 2009 nhận định thị trường viễn thông tiếp tục cạnh tranh mạnh, dịch vụ Internet MegaVNN của đơn vị tiếp tục phát triển nhanh, và cũng sắp bước vào cuộc cạnh tranh mới khi các đối thủ cung cấp dịch vụ Internet không dây qua mạng di động 3G
2.1.3 Hiện trạng mạng viễn thông
Hiện nay mạng viễn thông của Viễn thông Ninh Bình với tổng số 27 trạm viễn thông, 29 tổng đài điện tử kỹ thuật số các loại (02 trạm trung tâm, 27 trạm vệ tinh) tổng dung lượng lắp đặt 121.496 số, 91 trạm thu, phát sóng di động (BTS), 40 đầu máy viba số, trên 300 km cáp quang, trên 3.500 km cáp đồng các loại; với trên 90.000 máy điện thoại cố định, 10.000
Trang 11máy điện thoại di động trả sau, 27.000 thuê bao cố định không dây, 11.000 thuê bao Internet MegaVNN hiện có trên mạng
2.1.4 Đánh giá năng lực mạng viễn thông
Mặc dù hiện nay Viễn thông Ninh Bình có rất nhiều mạng khác nhau song song cùng tồn tại, mỗi loại có yêu cầu thiết kế, bảo dưỡng và vận hành khác nhau nên nhiều nhược điểm: Chỉ cung cấp các dịch vụ độc lập tương ứng với từng mạng, hoặc khi có sự kết hợp giữa các mạng thì có nhiều vấn đề khó khăn xảy ra; Việc vận hành, sử dụng các tài nguyên mạng còn kém hiệu quả; và không cũng phù hợp so với nhu cầu hiện nay
Sự bùng nổ thông tin với yêu cầu dịch vụ có nhiều đặc điểm thay đổi làm cho hệ thống cũ không thể đáp ứng nổi như
về tốc độ dữ liệu, thời gian tham gia vào mạng, đang dạng các loại hình dịch vụ
Do vậy đơn vị cần có chiến lược đầu tư một hạ tầng mạng có công nghệ mới có sự hội tụ về công nghệ giữa Viễn thông - Tin học - Truyền thông trên cơ sở tận dụng tối đa mạng lưới hiện có, từ đó đáp ứng được tất cả các dịch vụ mà khách hàng đặt ra hiện nay
2.2 Thực trạng sử dụng vốn đầu tư tại Viễn thông Ninh
Bình
2.2.1 Sử dụng các nguồn vốn
Hiện nay Nguồn vốn đầu tư tại đơn vị được Tập đoàn phê duyệt gồm 2 phần: phần nguồn vốn đầu tư phân cấp và nguồn vốn đầu tư không phân cấp
Đối với nguồn vốn đầu tư phân cấp, đơn vị được hoàn toàn chủ động lên danh mục đầu tư, ra quyết định đầu tư và làm chủ đầu tư thực hiện quản lý các dự án
Đối với nguồn vốn đầu tư không phân cấp, Tập đoàn quyết định danh mục các dự án đầu tư cụ thể, trong đó có thể chấp nhận các dự án mà đơn vị đề xuất khi tham gia xây dựng
Trang 12kế hoạch, ngoài ra Tập đoàn có thể phê duyệt các công trình đầu tư khác mà Tập đoàn cho rằng cần thiết phải đầu tư Thông thường, Tập đoàn ủy quyền cho đơn vị làm chủ đầu tư, thực hiện công tác đấu thầu lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu, giám sát thi công và thanh quyết toán các dự án
Trong giai đoạn từ năm 2003-2008 tổng nguồn vốn đầu
tư Tập đoàn giao kế hoạch cho đơn vị là 505,03 tỷ trong đó nguồn vốn không phân cấp là 299,30 tỷ chiếm 59,26%, còn lại
là nguồn vốn phân cấp 205,73 tỷ chiếm 40,74% Trong giai đoạn này đơn vị đã thực hiện được 448,28 tỷ bằng 88,76% so với kế hoạch giao, như vậy việc thực hiện nguồn vốn đầu tư của đơn vị là khá cao, điều này phản ánh khả năng quản lý các dự
án của đơn vị là rất tốt, đảm bảo đúng tiến độ của dự án, giúp cho đơn vị có khả năng cung ứng các dịch vụ đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng
2.2.2 Các dự án đầu tư giai đoạn 2003-2008
2.2.2.1 Giai đoạn đầu tư 2003-2005
Đây là giai đoạn đơn vị tập trung phần lớn nguồn vốn đầu tư để phát triển mạng điện thoại cố định Các dự án đầu tư gồm 2 phần chính: Hệ thống tổng đài và hệ thống truyền dẫn mạng ngoại vi Trong đó đầu tư cho hệ thống tổng đài là: 50,74
tỷ đồng, hệ thống truyền dẫn mạng ngoại vi là: 69,51 tỷ đồng; tổng khối lượng thực hiện cho mạng điện thoại cố định là: 120,25 tỷ đồng chiếm 93,80% trong tổng số vốn đầu tư thực hiện trong giai đoạn này
Mục tiêu đầu tư trong giai đoạn này là nhằm phát triển mạng viễn thông trên địa bàn toàn tỉnh và phát triển thị trường của đơn vị
2.2.2.2 Giai đoạn đầu tư 2006-2008
Đây là giai đoạn đầu tư rất lớn trên nhiều lĩnh vực: mạng điện thoại cố định, mạng Internet và mạng điện thoại di động Trong đó mạng điện thoại cố định vẫn được đầu tư rất lớn, đặc