1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hòan thiện TĐDAĐT trong vay dài hạn của NHTM docx

19 112 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp hòan thiện TĐDAĐT trong vay dài hạn của NHTM
Người hướng dẫn GVHD: Lại Tiến Dĩnh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 344,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng cấp các khỏan tín dụng dài hạn cho khách hàng nhằm mục đích tài trợ cho đầu tư vào tài sản cố định hoặc đầu tư vào các dự án đầu tư.. Nhìn chung một dự án đầu tư thường bao gồm

Trang 1

Giải pháp hòan thiện TĐDAĐT trong vay dài

hạn của NHTM

Trang 2

CHƯƠNG 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.1 Mục tiêu, đối tượng thẩm định tín dụng dài hạn

Tín dụng dài hạn là những khỏan tín dụng có thời hạn trên 5 năm Ngân hàng cấp các khỏan tín dụng dài hạn cho khách hàng nhằm mục đích tài trợ cho đầu tư vào tài sản cố định hoặc đầu tư vào các dự án đầu tư Ngoài ra, ngân hàng cũng có thể cấp các khỏan tín dụng dài hạn nhằm mục đích để tài trợ cho tài sản lưu động thường xuyên của Doanh nghiệp Tuy nhiên, thực tế cho thấy rằng đại đa số các khỏan tín dụng dài hạn nhằm mục đích đầu tư vào các dự án đầu tư

Khi có nhu cầu vay vốn dài hạn, khách hàng sẽ liên hệ và lập hồ sơ vay vốn gửi vào ngân hàng Nhìn chung, hồ sơ vay vốn cũng tương tự như là hồ sơ vay vốn ngắn hạn chỉ khác ở chỗ khách hàng phải lập và nộp cho Ngân hàng dự án đầu tư vốn dài hạn, thay vì gửi cho Ngân hàng phương án sản xuất kinh doanh hoặc kế họach vay vốn như khi vay ngắn hạn Dự án đầu tư là căn cứ quan trọng để ngân hàng xem xét và quyết định có cho doanh nghiệp vay vốn dài hạn hay không Dự án đầu tư có thể do doanh nghiệp tự lập hoặc thuê chuyên gia lập Nhìn chung một dự án đầu tư thường bao gồm các nội dung chính sau đây:

Những nội dung trên, phân tích sự khả thi về tài chính của dự án cực kỳ quan trọng vì dựa vào đây ngân hàng có thể phân tích và đấnh khả năng trả nợ và lãi của khách hàng Để thấy được sự khả thi về tài chính của dự án, khách hàng phải nêu bật được những căn cứ như sau:

làm căn cứ dự báo doanh thu từ dự án

+Phân tích và đánh giá tình hình thị trường và giá cả chi phí để làm căn

cứ dự báo chi phí đầu tư ban đầu và chi phí trong suốt quá trình họat động của dự án

+Phân tích và dự báo dòng tiền ròng thu được từ dự án

+Phân tích và dự báo chi phí huy động vốn cho dự án

+Xác định các chỉ tiêu (NPV, IRR, PP) dùng để đánh giá và quyết định

sự khả thi về tài chính của dự án

Trang 3

+Nếu dự án lớn và phức tạp cần có thêm các phân tích về rủi ro thực hiện dự án như phân tích độ nhạy, phân tích tình huống và phân tích mô phỏng

Do vậy , thẩm định tín dụng trước khi quyết định cho vay là điều cần thiết nhằm mục tiêu đánh giá chính xác hiệu quả thực sự của dự án

Tóm lại, đối tượng cần thẩm định khi cho vay dự án đầu tư là tính khả thi của dự án về mặt tài chính Mục tiêu thẩm định là đán giá một cách chính xác và trung thực khả năng sinh lời của 1 dự án, qua đó, xác định được khả năng thu hồi nợ khi ngân hàng cho vay để đầu tư vào dự án đó

1.2 Các nội dung thẩm định tín dụng dài hạn:

Thẩm định tín dụng dài hạn thực chất là thẩm định dự án đầu tư, do khách hàng lập và nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn, dựa trên quan điểm của ngân hàng

Nhiệm vụ của nhân viên tín dụng khi thẩm định dự án là phát hiện những điểm sai sót, những điểm đáng nghi ngờ hay những điểm chưa rõ ràng của dự án và cùng với khách hàng thảo luận, làm sáng tỏ thêm nhằm đánh giá chính xác và trung thực đwjc thực chất của dự án Để có được sự phối hợp tốt với khách hàng, nhân viên tín tín dụng thẩm định cần nắm vững quy trình lập và phân tích dự án đầu tư của khách hàng Do

đó công tác thẩm định cần tập trung vào những nội dung sau:

1.2.1 Thẩm định các thông số dự báo thị trường và doanh thu:

Các thông số dự báo thị trường sữ dụng rất khác nhau tuỳ theo từng ngành cũng như từng loại sản phẩm Nhìn chung các thông số thường gặp:

- Dự báo tăng trưởng của nền kinh tế

- Dự báo tỷ lệ lạm phát

- Dự báo tỷ giá hối đoái

- Dự báo kim ngạch xuất nhập khẩu

- Dự báo tốc độ tăng giá

- Dự báo nhu cầu thị trường về loại sản phẩm dự án sắp đầu tư

- ước lượng thị phần của doanh nghiệp

- Ngoài ra có nhiều loại thông số dự báo khác tuyg theo từng dự án, chẳng hạn như công suất máy móc thiết bị…

Nhìn chung, các loại thông số trên có thể chia thành các thông số có thể thu thập được

từ dự báo kinh tế vĩ mô và các thông số chỉ có thể thu thập từ kết quả nghiên cứu thị trường

Trang 4

Tương tự như dự báo thị trường và doanh thu, cũng có các thông số dung để làm căn cứ dự báo chi phí hoạt động dự án, và nó cũng phụ thuộc vào đặc điểm của từng dự án Thông thường các thông số này do các chuyên gia kỹ thuật và chuyên gia

kế toán quản trị ước lượng và đưa ra Các thông số dung để làm cơ sở xác định chi phí thường thấy bao gồm:

+ Công suất máy móc thiết bị,

+ Định mức tiêu hao năng lượng, nguyên vật liệu, sử dụng lao động, …,

+ Đơn giá các loại chi phí như lao động, nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, …,

+ Phương pháp khấu hao, tỷ lệ khấu hao,

+ Ngoài ra còn có nhiều loại thông số dự báo khác nữa tuỳ theo từng dự án

Việc thẩm định mức độ tin cậy của các thông số này thật chẳng đơn giản Để vượt qua khó khăn này và hoàn thành tốt công việc thẩm định các thông số dùng để dự báo chi phí hoạt động của dự án

Để thẩm định thông số dự báo thị trường, doanh thu và xác định chi phí được tốt thì nhân viên tín dụng nên làm những việc sau:

+ Nhận thẩm định dự án thuộc những ngành nào mà mình có kiến thức và am hiểu kỹ về tình hình chi phí hoạt động của ngành đó,

+ Tổ chức tốt cơ sở dữ liệu lưu trữ những thông tin liên quan đến chi phí hoạt động của ngành mà mình phụ trách,

+ Liên hệ các thông số của dự án đang thẩm định với các thông số tương ứng ở các dự án đã triển khai hoặc cơ sở sản xuất tương tự đang hoạt động,

+ Viếng thăm, quan sát, thảo luận và trao đổi thêm với các bộ phận liên quan của doanh nghiệp để có thêm thông tin, hình thành kỳ vọng hợp lý về các thông số đang thẩm định

1.2.3 Thẩm định dòng tiền hay ngân lưu của dự án:

Ngân lưu hay dòng tiền tệ là bảng dự báo thu chi trong suốt thời gian tuổi thọ của dự án, nó bao gồm những khoản thực thu hay dòng tiền vào (inflows) và thực chi hay dòng tiền ra (outflows) của dự án tính theo từng năm

Khi phân tích và đánh giá hiệu quả tài chính của dự án, chúng ta sử dụng dòng tiền kỳ vọng chứ không sử dụng lợi nhuận như là cơ sở để đánh giá dự án, vì lợi nhuận không phản ánh chính xác thời điểm thu và chi tiền của dự án, vì vậy không phản ánh một cách chính xác tổng lợi ích của dự án theo thời giá tiền tệ

Thẩm định cách thức xử lý các loại chi phí ước lượng ngân lưu: Thông

thường, nhân viên tín dụng cần chú ý các xử lý các loại chi phí sau: Chi phí cơ hội, chi phí chìm, chi phí lịch sử, nhu cầu vốn lưu động, thuế thu nhập công ty, các chi phí gián tiếp, dòng tiền tăng thêm

Thẩm định cách xử lý lạm phát: khi thẩm định cần chú ý xem khách hàng có

xử lý lạm phát ảnh hưởng đồng thời lên doanh thu và chi phí khi ước lượng ngân lưu hay không Thường khách hàng hoặc là bỏ qua yếu tố lạm phát, hoặc là xử lý lạm phát như là yếu tố làm tăng giá bán, do đó tăng doanh thu mà vô tình hay cố ý bỏ qua yếu

tố lạm phát làm tăng chi phí đồng thời với tăng doanh thu

Trang 5

Tách biệt quyết định đầu tư và quyết định tài trợ: Dự án có thể được thực hiện

một phần từ vốn vay, một phần từ vốn cổ đông Tuy nhiên, khi thẩm định để quyết định cho vay chúng ta đánh giá hiệu quả của dự án dựa trên quan điểm của ngân hàng hay quan điểm tổng đầu tư, chứ không phải dựa trên quan điểm của chủ đầu tư

1.2.4 Thẩm định chi phí sử dụng vốn:

Một trong những yếu tố quan trọng liên quan đến việc ra quyết định đầu tư là suất chiết khấu của dự án Một dự án có NPV dương khi suất sinh lời mang lại từ dự

án vượt quá suất sinh lời yêu cầu đối với dự án Suất sinh lời yêu cầu của một dự án phải bằng với suất sinh lời mang lại từ việc đầu tư vào một tài sản có độ rủi ro tương đương trên thị trường tài chính.Vì vậy suất sinh lời yêu cầu tối thiểu chính là chi phí

sử dụng vốn của dự án

Suất chiết khấu chính là chi phí cơ hội của vốn đầu tư, là cái giá mà công ty phải trả khi đầu tư vào dự án hay suất sinh lời mà các nhà đầu tư đòi hỏi từ chứng khoán của công ty, nếu rủi ro của dự án bằng rủi ro của công ty

Chi phí sử dụng vốn bộ phận là chi phí công ty hoặc dự án phải trả khi huy động nguồn vốn đó Chi phí sử dụng vốn bộ phận bao gồm hai loại cơ bản: Chi phí sử dụng nợ và chi phí sử dụng vốn của chủ sở hữu (vốn cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần thường)

1.2.5 Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá dự án và quyết định đầu tư:

- Thẩm định cách tính chỉ tiêu hiện giá ròng (NPV): đây là chỉ tiêu cơ bản

dung để đánh giá hiệu quả của một dự án đầu tư vì nó thể hiện giá trị tăng thêm mà dự

án đem lại cho công ty Giá trị hiện tại ròng (NPV) là tổng hiện giá ngân lưu ròng của

dự án với suất chiết khấu thích hợp Công thức xác định hiện giá ròng NPV như sau:

NPV =

n

của dự án Ý nghĩa kinh tế của chi tiêu NPV như sau:

+ NPV > 0: Dự án có suất sinh lời cao hơn chi phí cơ hội của vốn

+ NPV = 0: Dự án có suất sinh lời bằng với chi phí cơ hội của vốn

+ NPV < 0: Dự án có suất sinh lời thấp hơn chi phí cơ hội của vốn

- Thẩm định cách tính và sử dụng chỉ tiêu suất sinh lời nội bộ (IRR): suất

sinh lời nội bộ là suất chiết khấu để NPV của dự án bằng 0 Để xác định suất sinh lời nội bộ IRR, chúng ta giải phương trình:

NPV =

n

= 0

Suất sinh lời nội bộ (IRR) chính là suất sinh lời thực tế của dự án đầu tư Vì vậy một dự án được chấp nhận khi suất sinh lời thực tế của nó (IRR) bằng hoặc cao hơn suất sinh lời yêu cầu (suất chiết khấu)

Trang 6

- Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (PP): là thời gian để ngân lưu tạo ra từ dự

án đủ bù đắp chi phí đầu tư ban đầu

n

t = 0

(1 + i) t

- Suất sinh lời bình quân trên giá trị sổ sách: được xác định dựa vào lợi nhuận

ròng bình quân hàng năm chia cho giá trị sổ sách ròng bình quân của vốn đầu tư

- Tiêu chuẩn chỉ số lãi của đầu tư (PI): là tỷ số giữa tổng hiện giá của lợi ích

ròng chia cho tổng hiện giá của chi phí đầu tư ròng của dự án

Trang 7

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH CHO VAY DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐỒNG NAI

2.1 Đánh giá tình hình hoạt động kinh tế:

2.1.1 Tình hình chung nền kinh tế năm 2008:

Trong năm 2008, tình hình kinh tế thế giới có nhiều biến động phức tạp, sự suy thoái trì trệ, khủng hoảng tài chính, tiền tệ toàn cầu là đặc điểm nổi bậc đã làm xáo trộn và ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội các nước Tình hình kinh tế trong nước

có sự biến động nhanh chóng: đầu năm tốc độ lạm phát, chỉ số giá tiêu dùng liên tục tăng với tốc độ cao, nhưng đến cuối năm lại đảo chiều chuyển sang tình trạng giảm phát đã làm ảnh hưởng lớn đến sản xuất, kinh tế, đời sống người dân

Mặc dù có những bất lợi nêu trên, trên địa bàn Đồng Nai nền kinh tế vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) năm 2008 ước tăng 15,5%

so với năm 2007 đạt mục tiêu Nghị quyết đề ra, trong đó ngành Công nghiệp xây dựng tăng 16,85; ngành Dịch vụ tăng 17,3%; ngành Nông nghiệp và Thuỷ sản tăng 5,6% GDP bình quân đầu người theo ước đạt 1.316 USD tăng 19,1% so năm 2007

Tổng mức bán lẻ hàng hóa, dịch vụ ước đạt 36.545 tỷ đồng đạt 108,1%KH, tăng 35,1% và tổng kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn ước đạt 6,849 tỷ USD đạt 97,7%KH và tăng 25,1% so năm 2007 Tổng vốn đầu tư phát triển khoảng 26.735 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư trong nước chiếm 46,1%, vốn đầu tư nước ngoài chiếm 53,9%

Tình hình thực hiện Tổng thu Ngân sách trên địa bàn 11.536,5 tỷ đồng đạt 107%, tăng 16,5% và tổng chi ngân sách đạt 4.161,1 tỷ đồng đạt 99,2% bằng 90,1% so cùng kỳ năm trước

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trên địa bàn tỉnh Đồng Nai:

Trên địa bàn Đồng Nai hiện có 35 đơn vị là các tổ chức tài chính, ngân hàng đang hoạt động nên sự cạnh tranh để giành giật chia sẻ thị phần luôn diễn ra hết sức gay gắt Nhất là các Ngân hàng thương mại cổ phần liên tục mở chi nhánh, phòng giao dịch trên địa bàn thành phố Biên Hòa, để thể hiện sự hiện diện của mình các Ngân hàng này dùng mọi biện pháp để quảng bá, tiếp thị lôi kéo khách hàng bất chấp hiệu quả và văn hóa kinh doanh

Trang 8

Với tình hình biến động lãi suất trên thị trường, thực hiện chủ trương của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) triển khai các giải pháp thực thi chính sách tiền tệ thắt chặt, bài toán đặt ra đối với Chi nhánh Đồng Nai là: Giữ vững được nền vốn huy động, đồng hành với doanh nghiệp, tháo gỡ khó khăn, đảm bảo kinh doanh an toàn hiệu quả là nhiệm vụ hết sức nặng nề

Trước những khó khăn, nhưng nhờ sự giúp đỡ của BIDV, sự nỗ lực của toàn thể CBCNV, hoạt động kinh doanh của Chi nhánh đến thời điểm 31/12/2008 đã hoàn thành cơ bản các chỉ tiêu KHKD năm 2008 như sau:

- Tổng tài sản: đạt 2.282 tỷ đồng, tăng 12,9% so năm 2007

- Tổng dư nợ tín dụng: đạt 1.888 tỷ đồng, tăng 9,7% so với năm 2007, đạt 99% giới hạn tín dụng được giao Trong đó:

+ Tín dụng trung dài hạn chiếm 35,81%, đạt 94,2% so với kế hoạch, giảm 6,9% so với năm 2007

+ Dư nợ ngoài quốc doanh chiếm 55,77%, đạt 101,4% so với kế hoạch, giảm 3,32% so với năm 2007

+ Dư nợ cho vay có tài sản đảm bảo đạt tỷ trọng 81,615, đạt 108,8% so với kế hoạch, tăng 3,615 so với năm 2007

+ Dư nợ tín dụng bán lẻ đạt 9,47%/TDN, đạt 105% so với kế hoạch

+ Dư nợ xấu (từ nhóm 3 đến nhóm 5) theo QĐ 493 đạt 1,39% thất hơn 0,5% so với kế hoạch được giao

+ Nợ quá hạn 4,52 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 0,24%, trong đó nợ nhóm 2 chiếm 13,7%/TDN

- Huy động vốn: số dư huy động vốn bình quân là 1.280 tỷ đồng đạt 106,7%, huy động cuối kỳ 1.967 tỷ đồng, đạt 163,95 KH, tăng 26,65 so năm 2007 (chiếm 7% thị phần trên địa bàn tỉnh Đồng Nai)

- Thu dịch vụ ròng: đạt 22,92 tỷ đồng (113% so KH), tăng 85,8% so năm 2007

- Kinh doanh ngoại tệ: doanh số mua 74,79 triệu USD (mua từ khách hàng 58,67 triệu USD); doanh số bán 74,98 triệu USD (bán cho khách hàng 31,3 triệu USD) Kết quả kinh doanh ngoại tệ 3,43 tỷ đồng, đạt 100% KH và tăng 522% so năm

2007

- Công tác ngân quỹ: doanh số thu tiền mặt 6.855 tỷ, chi tiền mặt 6.865 tỷ đồng; bình quân thu_chi tiền mặt mỗi ngày trên 41 tỷ đồng Đã trả lại tiền thừa cho khách

Trang 9

hàng 255 món với số tiền 350,8 triệu đồng và 100 USD, phát hiện thu hồi 12,3 triệu đồng tiền giả

- Thu nợ hạch toán ngoại bảng: thu hồi 12,03 tỷ đạt 104,6%KH

2.2 Quy trình thẩm định cho vay dự án dài hạn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đồng Nai:

2.2.1 Mục tiêu của việc thẩm định:

- Đưa ra kết luận về tính khả thi hiệu quả về mặt tài chính của dự án đầu tư, khả

năng trả nợ và những rủi ro có thể xẩy ra để phục vụ cho việc quyết định cho vay hay

từ chối cho vay

- Làm cơ sở tham gia góp ý, tư vấn cho khách hàng vay, tạo tiền đề để đảm bảo hiệu quả cho vay, thu được nợ gốc đúng hạn, hạn chế phòng ngừa rủi ro

- Làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời han cho vay, dự kiến tiến độ giải ngân, mức thu nợ hợp lý, các điều kiện cho vay, tạo tiền đề cho khách hàng hoạt động

có hiệu quả và đảm bảo mục tiêu đầu tư của ngân hàng

- Đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn

2.2.2 Việc thẩm định dự án đầu tư được tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Xem xét tổng thể dự án đầu tư

+ Xem xét đánh giá sơ bộ theo các nội dung chính của dự án đầu tư:

- Mục tiêu đầu tư của dự án đầu tư

- Sự cần thiết đầu tư

- Quy mô đầu tư: công suất thiết kế, giải pháp công nghệ, cơ cấu sản phẩm và dịch vụ đầu ra của dự án đầu tư

- Quy mô vốn đầu tư: tổng vốn đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư

- Phương án tiêu thụ sản phẩm, phân tích thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án/phương án

- Dự kiến tiến độ triển khai thực hiện dự án

+ Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm dự án đầu tư:

- Tổng nhu cầu hiện tại về sản phẩm, dịch vụ đầu ra của phương án/dự án

- Tổng nhu cầu trong tương lai về sản phẩm, dịch vụ thay thế đến thời điểm thẩm định

- Ước tính mức tiêu thụ gia tăng hàng năm của thị tường nội địa và khản năng xuất khẩu sản phẩm của dự án đầu tư

Trang 10

+ Đánh giá về cung sản phẩm:

- Năng lực sản xuất và cung cấp đáp ứng nhu cầu trong nước hiện tại về sản phẩm của phương án/dự án như thế nào, các nhà sản xuất trong nước đã đáp ứng bap nhiêu phần trăm, phải nhập khẩu bao nhiêu Việc nhập khẩu la do sản xuất trong nước chưa đáp ứng được hay sản phẩm xuất khẩu có ưu thế cạnh tranh hơn?

- Dự đoán biến động của thị trường trong tương lai có các phương án khác, đối tượng khác cùng tham gia vào thị trường sản phẩm và dịch vụ đầu ra của phương án/dự án

- Sản lượng nhập khẩu trong nững năm qua Dự kiến khả năng nhập khẩu trong thời gian tới

- Tổng mức cung dự kiến và tốc độ tăng trưởng về tổng cung sản phẩm, dịch vụ này

Trên cơ sở phân tích quan hệ cung cầu, tín hiệu của thị trường đối với sản phẩm, dịch

vụ đưa ra nhận xét về thị trường tiêu thụ đối với sản phẩm, dịch vụ, nhận định về sự cần thiết và tính hợp lý của phương án đầu tư trên các phương diện:

+Sự cần thiết phải đầu tư trong giai đoạn hiện nay

+Sự hợp lý của quy mô đầu tư, cơ cấu sản phẩm

+Sự hợp lý về việc triển khai thực hiện đầu tư (phân kỳ đầu tư, mức huy động công suất thiết kế)

+ Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm:

Trên cơ sở đánh giá tổng quan về quan hệ cung cầu sản phẩm của dự án, xem xét, đánh giá về các thị trường mục tiêu của sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án/phương án là thay thế hàng nhập khẩu, xuất khẩu hay chiếm lĩnh thị trường nội địa các nhà sản xuất khác Việc định hướng thị trường này có hợp lý hay không

Đế đánh giá về các khả năng đạt được các mục tiêu thị trường, cán bộ thẩm định cần thẩm định khả năng cạnh tranh của sản phẩm phương án đối với:

- Thị trường nội địa:

- Thị trường nước ngoài:

+ Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối:

- Sản phẩm đầu ra dự kiến được tiêu thụ theo phương thức nào, có cần hệ thống phân phối không

- Ước tính chi phí thiết lập mạng lưới phân phối

- Khách hàng sẽ áp dụng phương thức bán hàng trả chậm hay trả ngay

Ngày đăng: 23/07/2014, 21:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w