1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng quan hệ thống NHTM và hoạt động của NHTM potx

35 281 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan hệ thống NHTM và hoạt động của NHTM
Người hướng dẫn TS. Lại Tiến Dĩnh
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế - Ngân hàng
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 460,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật này còn định nghĩa : Tổ chức tín dụng là loại hình doanh nghiệp đuợc thành lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịc

Trang 1

Tổng quan

hệ thống NHTM và hoạt động của NHTM

Trang 2

TỔNG QUAN HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT

ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1 Các vấn đề cơ bản về ngân hàng thương mại (NHTM)

1.1 Định nghĩa NHTM

Luật các tổ chức tín dụng do Quốc hội khoá X thông qua vào ngày 12 tháng 12 năm 1997, định nghĩa: NHTM là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn

bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan Luật này còn định nghĩa :

Tổ chức tín dụng là loại hình doanh nghiệp đuợc thành lập theo quy định của Luật này

và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán

Luật tổ chức tín dụng không có định nghĩa hoạt động ngân hàng vì khái niệm này đã được định nghĩa trong luật Ngân hàng Nhà nước (NHNN), cũng do Quốc hội khoá X thông qua cùng ngày Luật NHNN định nghĩa: Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán Mặc dù luật

đã định nghĩa như trên nhưng thực tế cho thấy nhiều sinh viên cảm thấy lúng túng và khó khăn khi phân biệt NHTM với các loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng, đặc biệt là Quỹ tiết kiệm Bưu điện Do vậy, cần có sự so sánh để làm nổi bật sự khác biệt này

1.2 Chức năng của NHTM:

Vấn đề chức năng của ngân hàng thương mại đã được xem xét kỷ trong môn học Tiền tệ ngân hàng Trong phạm vi môn học này chỉ nhắc lại các chức năng của ngân hàng thương mại để làm nổi bật thêm vai trò của ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế Nhìn chung, ngân hàng thương mại có ba chức năng cơ bản: Chức năng trung gian tài chính, chức năng tạo tiền, và chức năng sản xuất

- Chức năng trung gian tài chính: được thể hiện thông qua việc thực hiện các

nghiệp vụ về tín dụng, thanh toán, kinh doanh ngoại tệ, kinh doanh chứng khoán và các hoạt động môi giới khác

Trang 3

Trung gian được hiểu là trung gian giữa các khách hang với nhau và trung gian giữa Ngân hang Trung ương với công chúng

- Chức năng tạo ra tiền (tạo ra bút tệ):

Ngoài chức năng trung gian tài chính, NHTM còn có chức năng tạo tiền, tức là chức năng sáng tạo ra bút tệ góp phần gia tăng khối tiền tệ phục vụ cho nhu cầu chu chuyển và phát triển nền kinh tế Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund) gọi tắt lá IMF, khối tiền tệ của một quốc gia bao gồm: Tiền giấy, tiền kim loạivà tiền gửi không kỳ hạn ở ngân hàng Còn tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi định kỳ không được xem là bộ phận của khối tiền tệ mà chỉ được xem là “chuẩn tiền”, vì tính chất kém thanh khoản của bộ phận này

Gọi U1 là số tiền gửi đầu tiên cảu một khách hàng, số tiền gửi tổng cộng được tạo ra là Sn và được tính bằng công thức sau:

Sn = U1 / (1- q) Trong đó: q là công bội cấp số nhân; 1 - q là tỷ lệ dự trữ bắt buộc

- Chức năng “sản xuất”:

Chức năng sản xuất của NHTM được hiểu là việc huy động các nguồn lực để sử dụng tạo ra các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế Tuy nhiên, chữ sản xuất ở đây nên hiểu theo nghĩa trong ngoặc kép, vì có thể còn nhiều tranh cãi chưa thống nhất

Mục đích nhấn mạnh “chức năng sản xuất” để cho các nhà quản trị NHTM cũng giống như các doanh nghiệp sản xuất và điều này có thể làm thay đổi sâu sắc trong nhận thức chiến lược và quản trị NHTM Vì có sản xuất mới có sản phẩm và vì

có sản phẩm nên phải chú ý những điểm quan trọng sau đây trong quản trị NHTM:

Thứ nhất, NHTM muốn tồn tại và phát triển thì phải tiêu thụ được sản phẩm

của mình, do vậy cần chú ý đến tiếp thị, bán hàng Khuyến mãi,và thậm chí đến cả dịch vụ hậu mãi nữa

Thứ hai, NHTM phải chú ý đến nghiên cứu phát triển sản phẩm mới và thiết kế

sản phẩm sao cho thỏa mãn tối đa nhu cầu và thị hiếu của khách hàng

Trang 4

Thứ ba, NHTM phải không ngừng quan tâm đến phát triển và đổi mới công

nghệ ngân hàng, đặc biệt trong thời đại công nghệ thông tin như hiện nay công nghệ ngân hàng thay đổi rất chóng mặt Một sự chậm chạp hoặc đầu tư công nghệ có thể dẫn đến tai họa cho NHTM trong thời đại cạnh tranh gay gắt hiện nay

1.3 Vai trò của NHTM trong nền kinh tế thị trường

NHTM là một trong những tổ chức tái chính có vai trò quan trọng của nền kinh

tế Trước hết, với chức năng trung gian tài chính, NHTM thực hiện việc chuyển các khoản tiết kiệm (chủ yếu hộ gia đình) thành các khoản tín dụng cho các tổ chức kinh doanh và các cá nhân thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh Đồng thời, NHTM là người cung cấp các khoản tín dụng cho người tiêu dung với quy mô lớn, là một trong những thành viên quan trọng nhất của thị trường tín phiếu và trái phiếu do chính quyền Trung ương và địa phương phát hành để tài chợ cho các chương trình công cộng Hoạt động của các Ngân hàng Thương mại (NHTM) chiếm vai trò, vị trí quan trọng trong nền kinh tế thị trường Hoạt động của các Ngân hàng Thương mại gắn liền với sự phát triển kinh tế – xã hội, giữa chúng có sự tác động qua lại lẫn nhau: hoạt động của Ngân hàng Thương mại góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội; mặt khác, kinh tế – xã hội có tác động ngược trở lại đối với hoạt động của ngân hàng: nó thúc đẩy hoặc kìm hãm hoạt động của ngân hàng

Với vai trò là trung gian tài chính lớn trong nền kinh tế, hệ thống NHTM thông

qua hoạt động tín dụng (huy động vốn và cho vay), Ngân hàng Thương trở thành nơi

tập trung vốn, từ đó điều hòa và cung ứng vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh, góp phần thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa nhanh chóng, giảm chi phí giao dịch xã hội Ngoài ra, nó còn góp phần điều tiết và kiểm soát thị trường tiền tệ, thị trường vốn, góp phần thu hút, mở rộng đầu tư trong và ngoài nước

Thông qua chức năng trung gian thanh toán với các phương thức thanh tóan

không dùng tiền mặt Đặc biệt là khả năng đáp ứng : nhanh- chính xác- an toàn và bảo mật nhờ ứng dụng công nghệ hiện đại đã tạo điều kiện cho vốn của các doanh nghiệp vận động, chu chuyển thuận lợi, nhanh chóng, là cơ sở đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn của các doanh nghiệp- tạo điều kiện nâng cao hiệu quả sử dụng vốn; phục vụ tốt

Trang 5

cho quá trình trao đổi và lưu thông hàng hoá trong nền kinh tế phát triển, thúc đẩy sản

xuất phát triển

Thông qua nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối với các nghiệp vụ kinh doanh mua

bán ngoại tệ; thanh toán quốc tế; chuyển tiền; và các nghiệp vụ mang tính kỹ thuật khác có liên quan nhằm hạn chế rủi ro về tỷ giá như: mua bán kỳ hạn; hoán đổi ngoại tệ; option ngoại tệ đã đáp ứng tốt nhất nhu cầu ngoại tệ và các nhu cầu dịch vụ ngoại hối khác cho các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu,

những thành tựu mà hoạt động xuất nhập khẩu; hoạt động thương mại, du lịch

Bên cạnh đó, hệ thống NHTM còn là công cụ để Nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu trọng điểm trong việc phát triển kinh tế-xã hội Hiện nay, trong nền kinh

tế thị trường bên cạnh việc góp phần tích cực vào tăng trưởng kinh tế hiện đại, NHTM còn đóng vai trò rất lớn trong việc thực thi có hiệu quả các cơ chế chính sách của Nhà nước góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô với tư cách là trung gian để truyền dẫn tác động chính sách tiền tệ của NHNN

Cơ cấu của hệ thống NHTM ngày càng đa dạng và phát triển, tạo điều kiện thúc đẩy cạnh tranh trong việc đa dạng hóa dịch vụ cung cấp nhiều tiện ích cho khách hàng

Sự phát triển mạnh mẽ của các dịch vụ tài chính ngân hàng trên địa bàn thành phố đã góp phần thúc đẩy kinh tế tăng trưởng và phát triển cao, bền vững và hiệu quả, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng dịch vụ, đảm bảo nâng cao năng lực cạnh tranh cho nền kinh tế Với mức độ ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại ngày càng cao, đã cho phép các NHTM trên địa bàn phát triển các hoạt động dịch

vụ ngân hàng ngày càng mở rộng

1.4 Phân loại NHTM:

- Căn cứ vào hình thức sở hữu:

+ NHTM Nhà nước: là NHTM do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức hoạt động kinh doanh, góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế của nhà nước

+ NHTM cổ phần: là NHTM được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần, trong đó các doanh nghiệp Nhà nước, tổ chức tín dụng, tổ chức khác, và cá nhân cùng góp vốn theo quy định của NHNN

Trang 6

+ NH liên doanh: là ngân hàng được thành lập bằng vồn góp của bên Việt Nam

và bên nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh

+ Chi nhánh NH nước ngoài: là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng nước ngoài, được ngân hàng nước ngoài bảo đảm chịu trách nhiệm đối với mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại Việt Nam

- Căn cứ vào chiến lược kinh doanh:

+ Ngân hàng bán buôn: là ngân hàng chỉ giao dịch và cung ứng dịch vụ cho đối tượng khách hàng công ty chứ không giao dịch với khách hàng cá nhân

+ Ngân hàng bán lẻ: là ngân hàng chỉ giao dịch và cung ứng dịch vụ cho đối tượng khách hàng cá nhân

+ Ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ: là ngân hàng chỉ giao dịch và cung ứng dịch vụ cho cả khách hàng công ty lẫn khách hàng cá nhân

- Căn cứ vào quan hệ tổ chức:

+ Ngân hàng Hội sở,

+ Ngân hàng chi nhánh (cấp 1, cấp 2 và Phòng giao dịch)

1.5 Các hoạt động chủ yếu của NHTM:

1.5.1 Hoạt động huy động vốn:

- Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác,

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá trị,

- Vay vốn của các tổ chức tín dụng trong nuớc và ngoài nước,

- Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước,

- Các hoạt động huy động vốn khác theo quy định của NHNN

1.5.2 Hoạt động cấp tín dụng:

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn cho các tổ chức, cá nhân vay vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh, dịch vù và đời sống,

Trang 7

- Bảo lãnh,

- Chiết khấu,

- Cho thuê tài chính,

- Bao thanh toán,

- Tài trợ xuất nhập khẩu,

- Cho vay thấu chi,

- Cho vay theo hạn mức tín dụng và hạn mức tín dụng dự phòng

1.5.3 Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:

- Cung cấp các phương tiện thanh toán,

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước và các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN,

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép,

1.5.4 Các hoạt động khác:

- Góp vốn và mua cổ phần,

- Tham gia thị trường tiền tệ,

- Kinh doanh ngoại tệ,

Trang 8

2 Thực trạng về hoạt động hệ thống NHTM trên địa bàn TP.HCM trong thời gian qua (2006 - 2008)

2.1 Mạng lưới chi nhánh

Hệ thống Ngân hàng Thương mại trên địa bàn TP.HCM là hệ thống Ngân hàng đa năng, kinh doanh tổng hợp, đựơc định hình và phát triển mạnh mẽ kể từ khi thực hiện cải cách hệ thống tài chính ngân hàng năm 1999 và được đánh dấu bằng sự kiện Quốc hội đã ban hành Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật các Tổ chức Tín dụng ngày 12/12/1997 và có hiệu lực vào ngày 1/10/1998 Do có ưu thế vượt trội về tiềm năng phát triển kinh tế nên TP.HCM đã quy tụ được rất nhiều các Ngân hàng Thương mại, các văn phòng và chi nhánh về đây hoạt động Số lượng mạng lưới chi nhánh của hệ thống NHTM cụ thể theo bảng sau:

Bảng 2.1: Số lượng chi nhánh của hệ thống NHTM trên địa bàn TP.HCM

1 NH Nông nghiệp & PTNT 74 74 48

2 NH Đầu tư & PT 7 7 7

Trang 9

Hiện nay trên địa bàn thành phố mạng lưới hệ thống Ngân hàng Thương mại đang hoạt động bao gồm:

- Ngân hàng Thương mại Nhà nước: 01 Hội sở chính, 03 văn phòng đại diện, 03 hội sở giao dịch, 87 chi nhánh, 206 phòng giao dịch Trong đó Ngân hàng nông nghiệp

và phát triển nông thôn 48 chi nhánh, Ngân hàng Đầu tư và phát triển 7 chi nhánh, ngân hàng công thương 18 chi nhánh, ngân hàng ngoại thương 11 chi nhánh, ngân hàng phát triển nhà 3 chi nhánh Số lượng chi nhánh của hệ thống NHTMNN có xu hướng giảm Thực trạng này gắn liến với hiệu lực thi hành cùa Quyết định 888/2005/QĐ-NHNN theo đó các NHTM phải đảm bảo số vốn là 20 tỷ đối với việc

mở chi nhánh và việc chuyển chi nhánh cấp 2 thành cấp 1 hoặc phòng giao dịch nên số lượng mạng lưới chi nhánh có xu hướng giảm

- Ngân hàng Thương mại cổ phần: 18 hội sở chính, 8 sở giao dịch, 192 chi nhánh, 659 phòng giao dịch Số lượng mạng lưới chi nhánh của hệ thống NHTMCP có

xu hướng tăng lên Điều này gắn liến với sự phát triển của hệ thống NHTMCP, đặc biệt là các NHTMCP mới thành lập nên chú trọng vào việc phát triển mạng lưới chi nhánh để nâng cao khả năng cạnh tranh và thu hút khách hàng

- Ngân hàng liên doanh với nước ngoài: 3 hội sở chính, 6 chi nhánh, 01 phòng giao dịch

- Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài: 30 chi nhánh

- Văn phòng đại diện Ngân hàng nước ngoài : 26 văn phòng đại diện

Nhìn chung, tồng số lượng mạng lưới chi nhánh của hệ thống NHTM có tốc độ tăng nhanh, cụ thể: từ 269 vào năm 2004 chi nhánh lên tới 315 chi nhánh vào năm

2008, tăng 48 chi nhánh, tốc độ tăng trung bình hàng năm khoảng 15% trong giai đoạn 2004-2008 Đặc biệt số lượng mạng lưới chi nhánh của hệ thống NHTMCP tăng đột biến (gần 4 lần) từ 41 chi nhánh năm 2004 lên 154 chi nhánh năm 2005

Có thể thấy rằng, địa bàn TP.HCM đã quy tụ hơn 60% số lượng các Ngân hàng Thương mại so với cả nước chứng tỏ TP.HCM là một trung tâm tài chính lớn nhất của

cả nước Sự phát triển của hệ thống mạng lưới của các NHTM gắn liền với sự phát triển kinh tế của TP.HCM đã đáp ứng tốt nhu cầu vốn cho các khách hàng, đặc biệt là

Trang 10

các NHTMCP hoạt động theo mô hình ngân hàng bán lẻ thường chú trọng vào đối tượng khách hàng cá nhân và DNNVV, góp phần tích cực vào tăng trưởng kinh tế của TP.HCM Tuy nhiên so với yêu cầu phát triển của Thành phố nói riêng và cả nước nói chung, mà đặc biệt là với nhu cầu vốn đầu tư trung, dài hạn, phục vụ cho xây dựng hạ tầng cơ sở, các công trình công cộng lớn thì với cấu trúc, qui mô của hệ thống Ngân hàng Thương mại hiện nay thì khó mà đáp ứng được Trong khi đó, thị trường chứng khoán mặc dù đã hoạt động nhưng chưa có hiệu quả nên chưa thật sự là nguồn cung cấp vốn trung, dài hạn cho nền kinh tế cả nước nói chung và TP.HCM nói riêng

2.2 Quy mô vốn

Vốn điều lệ của các NHTMCP trên địa bàn thành phố trong những năm qua liên tục tăng trưởng Kết thúc năm 2005 có 01 NHTMCP đạt vốn điều lệ 1.250 tỷ; 04 Ngân hàng đạt vốn điều lệ trên 500 tỷ và 03 Ngân hàng TMCP có vốn điều lệ trên 300 tỷ Tổng vốn điều lệ tính tới năm 2005 đạt 6.341 tỷ, tăng 59,7% so với năm 2001 (3.971 tỷ) Tổng vốn tự có của các NHTMCP trên địa bàn TP.HCM tính đến thời điểm tháng 6/2008 đạt 30.735 tỷ đồng, tăng gấp 10 lần so với năm 2001 và gần 5 lần so với năm

2005, trong đó có 10 ngân hàng có mức vốn điều lệ trên 1.000 tỷ đồng, 01 ngân hàng

có mức vốn trên 4.000 tỷ đồng, 02 ngân hàng có mức vốn trên 5.000 tỷ đồng

Trong giai đoạn 2006-2008 hệ thống ngân hàng trên địa bàn TP.HCM có bước phát triển nhanh chóng cả số lượng lẫn chất lượng Năng lực của các NHTM ngày càng được nâng cao về vốn, năng lực quản trị…đảm bảo được các quy định của NHNN Mặt khác, việc tăng vốn qua thị trường chứng khoán đối với những ngân hàng

đủ điều kiện niêm yết giao dịch cổ phiếu sẽ góp phần đẩy mạnh hoạt động của thị trường chứng khoán, đã có những đóng góp tích cực đối với tăng trưởng kinh tế của TP.HCM

2.3 Huy động vốn và cho vay

Trang 11

hơn

- Xét về cơ cấu vốn huy động thì vốn huy động bằng VND luôn chiếm tỷ trọng chính trong tổng vốn huy động là khoảng trên 60% và luôn có xu hướng tăng, trong khi đó vốn huy động bằng ngoại tệ chiếm khoảng dưới 40% và lại có xu hướng giảm dần Nguyên nhân là do lãi suất huy động VND luôn cao hơn so với ngoại tệ mặc dù trong những năm gầy đây lãi suất ngoại tệ có tăng nhưng mức tăng vẫn không bằng so với lãi suất VND, thêm vào đó tỷ giá luôn ở mức tương đối ổn định nên tình trạng dịch chuyển từ vốn VND sang vốn ngoại tệ diễn ra rất ít

- Nếu xét theo tính chất tiền gửi thì bộ phận tiền gửi thanh toán vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn huy động (90%) Bởi vì ngoài yếu tố lãi suất nó còn phụ thuộc vào tính tiện ích của dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng, phụ thuộc vào trình độ công nghệ và thủ tục thanh toán của mỗi Ngân hàng Thương mại Hiện nay, các hoạt động dịch vụ hiện đại và thanh toán trên địa bàn đã và đang phát triển rất

Trang 12

mạnh và có hiệu quả, đó là một trong các yếu tố quan trọng để thu hút nguồn tiền gửi này

- Xét về thời hạn của nguồn vốn thì nguồn vốn ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao khoảng 80% trên tổng nguồn vốn Nguồn vốn trung và dài hạn hiện nay khoảng 20%, các Ngân hàng Thương mại hiện đang có nhu cầu rất lớn về nguồn vốn trung, dài hạn nên đã đề ra nhiều chính sách để thu hút nguồn vốn này như tăng lãi suất, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu Tuy nhiên do tác động của khủng hoảng tài chính toàn cầu

đã tác động tới nền kinh tế thế giới và tình hình lạm phát trong nước Hiện nay, trên thị trường hiện nay còn có nhiều hình thức đầu tư sinh lời khác như: đầu tư bất động sản, đầu tư chứng khoán, vàng… Ngoài ra còn do yếu tố về thói quen, tâm lý của người dân trong việc tích lũy và gửi vốn dài hạn vào Ngân hàng Chính vì những lý do đó mà các Ngân hàng Thương mại gặp khó khăn trong huy động vốn dài hạn từ các thành phần dân cư

Trang 13

Tỷ trọng (%) 27,2 39,3 29,0

Tốc độ tăng (%) 9,7 155,6 -11,1

Năm 2007, dư nợ đạt 406.353 tỷ đồng, tăng 76,9% so với đầu năm Trong đó

dư nợ cho vay ngoại tệ đạt 159.744 tỷ đồng và có tốc độ tăng trưởng dư nợ cao hơn rất nhiều so với tốc độ tăng trưởng dư nợ VNĐ Trong năm này, cho vay ngắn hạn đạt 212.487 tỷ đồng, tăng 52,2% so với năm 2005; cho vay trung, dài hạn đạt 193.866 tỷ, tăng 115,2% so với năm 2006 Năm 2008, dư nợ đạt 490.000 tỷ đồng, tăng 20,6% so với năm 2007 Trong đó, dư nợ cho vay ngắn hạn đạt 289.100 tỷ đồng, tăng 36,1% - cao hơn rất nhiều so với tốc độ tăng của dư nợ cho vay dài hạn (3,6%) Trong năm này, dư nợ bằng cho vay ngoại tệ đạt 142.000 tỷ đồng, giảm 11,1% so với năm 2007

Nhìn chung lại trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh thì tốc độ tăng trưởng tín dụng của Ngân hàng Thương mại tăng cao nhất vào năm 2007 (76,9%), đặc biệt là cho vay trung dài hạn, trong đó cho vay bất động sản, đầu tư cơ sở hạ tầng chiếm tỷ trọng lớn

và có xu hướng tăng cao Diễn biến này một phần là do nhu cầu vốn trung dài hạn tăng nhanh, trong khi thị trường chứng khoán chưa phát triển nên nhu cầu vay trung dài hạn tăng cao Mặt khác các NHTM đẩy mạnh cho vay vào bất động sản khi thị trường bất động sản sôi động, nhằm đảm bảo đưa mức dư nợ cho vay đầu tư kinh doanh chứng

khoán xuống dưới mức 3%/tổng dư nợ theo Chỉ thị số 03/2007/CT-NHNN Trong năm

2006 – 2007 Do lãi suất ngoại tệ thấp hơn lãi suất VND nên đối với hoạt động cho vay và tỷ giá cũng tương đối ổn định cùng với các nghiệp vụ bảo hiểm tỷ giá và đối tượng vay ngoại tệ được mở rộng nên đã kích thích khách hàng vay ngoại tệ, dẫn đến tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay ngoại tệ tăng cao Diễn biến của sự gia tăng nguồn vốn đầu tư nước ngoài đã làm cho nguồn vốn cho vay bằng ngoại tệ, chịu tác động bởi các yếu tố thị trường đặc biệt là diễn biến của tình hình lãi suất ngoại tệ trên thị trường trong nước và quốc tế

- Qua bảng, cơ cấu của vốn vay VND luôn chiếm tỷ trọng trên 60% trong tổng

dư nợ cho vay nhưng lại có xu hướng giảm dần qua các năm trong khi đó dư nợ vay bằng ngoại tệ lại có xu hướng tăng dần Điều này cũng phù hợp bởi vì lãi suất cho vay ngoại tệ mặc dù có tăng theo lãi suất của thị trường nhưng vẫn thấp hơn so với lãi suất

Trang 14

cho vay VND nên khách hàng thích vay bằng ngoại tệ hơn, trong giai đoạn này tỷ giá lại ở mức ổn định vì vậy vay bằng ngoại tệ sẽ có lợi hơn

- Nếu xét theo thời gian thì tỷ trọng giữa dư nợ cho vay ngắn hạn và dài hạn là 60% và 40% Điều này chứng tỏ nhu cầu về vốn trung, dài hạn trên địa bàn là rất cao, nhằm để phục vụ cho việc đầu tư về cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các dự án trọng điểm của Nhà nước Tuy nhiên, điều này cũng nói lên rằng tỷ lệ rủi ro cũng rất cao do có sự chênh lệch về nguồn vốn và sử dụng vốn trung, dài hạn cho dù tỷ lệ này chưa vượt quá giới hạn được phép và càng rủi ro hơn nếu việc sử dụng vốn không có hiệu quả

- Trong thời gian qua, cơ cấu tín dụng có những thay đổi về đối tượng cho vay

Tỷ lệ cho vay các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có gia tăng đã tạo môi trường bình đẳng giữa các loại hình doanh nghiệp trong vấn đề tiếp cận với vốn vay Ngân hàng, đặc biệt trong giai đoạn 2005- nay các đối tượng này càng được chú trọng phát triển khi các NHTMCP phát triển mạnh (mô hình ngân hàng bán lẻ) Tỷ trọng cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay chiếm khoảng từ 43-47% trong tổng dư nợ cho vay của Ngân hàng

2.3.4 Thị phần huy động vốn và cho vay vốn của các NHTM

Trang 15

Tổng cộng 100,0 100,0 100,0

“Nguồn: Báo cáo thường niên NHNN-Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh”

Trong giai đoạn 2006-2008 thị phần huy động vốn và cho vay vốn có sự thay đổi theo hướng thị phần của các NHTMCP, NHLD, NHNNg có xu hướng tăng cao, đặc biệt là hệ thống NHTMCP chiếm thị phần cao nhất Xu hướng này gắn liền với quá trình phát triển của hệ thống NHTMCP với chiến lược kinh doanh đa dạng, hợp lý, mạng lưới chi nhánh tăng nhanh, sản phẩm đa dạng linh hoạt… nhằm phục vụ tốt hơn cho nhu cầu của khách hàng nên đã thu hút được nhiều khách hàng

2.4 Dịch vụ thanh toán

Đây là hoạt động có bước phát triển nhanh và đạt được những kết quả rất tích cực Chính quá trình phát triển và ứng dụng công nghệ hiện đại trong hoạt động thanh toán đã tạo ra khả năng thanh toán nhanh, chính xác, an toàn và bảo mật Với những

ưu điểm đó hoạt động dịch vụ thanh toán đã mang lại lợi ích kinh tế thực sự cho khách hàng và nền kinh tế, thu hút và hấp dẫn nhiều khách hàng đến giao dịch và thanh toán với Ngân hàng Trong đó, nổi bật nhất là hoạt động chuyển tiền điện tử, dịch vụ thẻ, thanh toán trực tuyến Bênh cạnh đó, mô hình giao dịch một cửa cũng đem lại sự thuận tiện cho khách hàng trong quá trình giao dịch , tạo cho hoạt động thanh toán của Ngân hàng Thương mại trên địa bàn có nhiều ưu thế trong quá trình cạnh tranh và phát triển Tất cả những yếu tố đó đã góp phần thúc đẩy và mở rộng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt qua Ngân hàng

Hệ thống mạng lưới máy ATM và cổng POS ngày càng mở rộng: năm 2005 số lượng máy ATM được lắp đặt là: 125 máy; số máy POS (máy đọc thẻ) được phát triển

là 2.456 máy Tổng số máy ATM được lắp đặt trong năm 2006 trên địa bàn là 114 máy phát triển trong năm 2006 đưa tổng số máy ATM trên địa bàn hiện nay đạt: 543 máy; tổng số điểm chấp nhận thanh toán thẻ (cổng POS) trên địa bàn hiện nay là đạt 8.306 điểm Đến cuối năm 2007 tổng số lượng máy ATM trên địa bàn là 942 máy và cổng POS là 10.252 Như vậy tính chung cả máy ATM và máy POS thì hệ thống điểm thanh toán thẻ ATM và chấp nhận thanh toán thẻ trên địa bàn hiện nay đạt 11.194 điểm

Trang 16

Dịch vụ thẻ đặc biệt là thẻ ATM trong 2006 tiếp tục sự phát triển với tốc độ cao Đến tháng 10/2007 tổng số thẻ ATM đạt 2.526.996 thẻ Trong đó riêng năm 2006 các TCTD trên địa bàn đã phát hành 680.477 thẻ, tăng 1,14 lần so với năm 2005 (tổng

số thẻ ATM phát hành trong năm 2005 là: 598.372 thẻ) Tổng doanh số thẻ ATM năm

2006 đạt 17.057 tỷ, gấp 1,34 lần so với năm 2005 đến cuối năm 2007 tổng doanh số hoạt động của thẻ đạt 76.500 tỷ đồng

Trong xu thế phát triển nhanh và hiệu quả của hoạt động thanh toán trên địa bàn TP.HCM có thể thấy hoạt động dịch vụ thanh toán thẻ, mà đặc biệt là dịch vụ thẻ ATM đã phát triển rất nhanh với số thẻ lũy kế từ 114.411 thẻ vào năm 2005 tăng lên 2.525.996 thẻ vào năm 2007 Cùng với việc tăng số lượng thẻ, doanh số thanh toán qua thẻ cũng tăng rất nhanh từ 204 tỷ đồng năm 2001 lên 25.745 tỷ đồng vào năm

2005 và 76.500 tỷ đồng vào năm 2007 Như vậy có thể thấy sự phát triển của số lượng thẻ cũng như doanh số thanh toán qua thẻ có tốc độ tăng rất nhanh, với tốc độ phát triển như thế sẽ góp phần thúc đẩy hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng phát triển

2.5 Dịch vụ khác

Bên cạnh hoạt động thanh toán thì các hoạt động dịch vụ khác như dịch vụ ngoại hối, dịch vụ thanh quốc tế, thanh toán mậu dịch và phi mậu dịch, dịch vụ kiều hối, dịch vụ ngân quỹ, các hoạt động về tư vấn, hỗ trợ, dịch vụ quyền lựa chọn, bảo hiểm tỷ giá… của Ngân hàng Thương mại cũng tiếp tục phát triển Với cơ chế quản lý ngoại hối được điều chỉnh theo hướng tự do hóa các giao dịch vãng lai và từng bước nới lỏng các giao dịch vốn, điều hành tỷ giá linh hoạt, các nghiệp vụ phái sinh đã hình thành và đi vào cuộc sống, hệ thống mạng lưới Ngân hàng phát triển cùng với cơ sở vật chất ngày càng hiện đại đã tạo điều kiện cho các hoạt động dịch vụ này phát triển

một cách có hiệu quả hơn

2.6 Đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống NHTM trên địa bàn TP.HCM Bảng: Chênh lệch thu nhập - chi phí của các NHTM

Chênh lệch

TN-CP

2006 2007 2008

Trang 17

Qua bảng số liệu trên ta thấy lợi nhuận của khối NHTMCP có tốc độ tăng trưởng cao và có xu hướng tăng nhanh về thị phần lợi nhuận, trong khi đó thị phần lợi nhuận của khối NHTMNN có khuynh hướng giảm Điều này gắn liền với sự phát triển của khối NHTMCP cả về số lượng và chất lượng hoạt động

2.7 Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của tồn tại và hạn chế

2.7.1 Khả năng cạnh tranh còn thấp:

- Vốn thấp: Mặc dù trong những năm qua, vốn điều lệ của các NHTM trên địa bàn thành phố liên tục tăng trưởng, tuy nhiên quy mô vốn vẫn còn hạn chế nhiều so với các Ngân hàng nước ngoài Hiện nay bình quân vốn điều lệ của một NHTM trên địa bàn đạt 1.700 tỷ, (tương đương 100 triệu USD – trong khi đó mức bình quân của một Ngân hàng nước ngoài là 500 triệu USD) Đây là hạn chế, khó khăn đối với các Ngân hàng trên địa bàn trong quá trình mở rộng và phát triển hoạt động kinh doanh, đổi mới công nghệ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

- Hạn chế về các sản phẩm dịch vụ ngân hàng: Hầu hết các ngân hàng thực hiện huy động vốn chủ yếu dưới dạng tiền gửi và cấp tín dụng dưới hình thức cho vay Hệ thống dịch vụ ngân hàng còn đơn điệu, các dịch vụ ngân hàng điện tử chưa phát triển mạnh, vẫn còn hạn chế về chất lượng tiện ích và hiệu quả kinh tế còn thấp

Ngày đăng: 23/07/2014, 21:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Số lượng chi nhánh của hệ thống NHTM trên địa bàn TP.HCM  Số - Tổng quan hệ thống NHTM và hoạt động của NHTM potx
Bảng 2.1 Số lượng chi nhánh của hệ thống NHTM trên địa bàn TP.HCM Số (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w