1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài viết số 3: Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư pdf

39 339 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 553,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp tiến hành và công cụ trong thẩm định DAĐT: Phương pháp chung nhất thường được áp dụng là phương pháp phân tích và so sánh giữa các chỉ tiêu có trong dự án với quy định về ki

Trang 1

Đề tài

Hệ thống Ngân

hàng Thương mại

Trang 2

Chương 1: Cơ sở lý luận về thẩm định và cho vay dài hạn

1 Sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu tư đối với cơ quan quản lý nhà nước, chủ

đầu tư, nhà tài trợ

Thẩm định DAĐT là quá trình kiểm tra, đánh giá lại dự án một cách kỹ lưỡng trên

nhiều phương diện bằng các kỹ thuật phân tích dựa trên nhiều căn cứ, dữ liệu và chuẩn mực

khác nhau để đi đến quyết định có triển khai dự án hay không

Một DAĐT cho dù có được soạn thảo kỹ lưỡng đến đâu cũng không thể lượng hết được

các rủi ro và đủ độ tin cậy để có thể tiến hành thực hiện dự án Do vậy việc thẩm định DAĐT

được coi là việc phản biện của việc thiết lập dự án, là một bước quan trọng của thời kỳ chuẩn

bị dự án

Trong thực tế một DAĐT được thẩm định bởi các chủ thể khác nhau với các mục tiêu

và mối quan tâm không giống nhau

1.1 Đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Thẩm định DAĐT là một bộ phân quan trọng

trong toàn bộ công tác quản lý quá trình đầu tư Thẩm định DAĐT đứng trên góc độ quản lý

nhà nước chính là xem xét các lợi ích kinh tế – xã hội với các tiêu chuẩn của nó mà dự án

mang lại có phù hợp với các mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của đất nước

hay không

1.2 Đối với các chủ đầu tư dự án: ngoài hiệu quả của dự án (khả năng sinh lợi cao

hay thấp) mục đích thẩm định còn là xem xét đến những rủi ro, những trở ngại có thể gặp

phải khi đi vào thực hiện dự án nhằm có các đối sách thích hợp

1.3 Đối với các nhà tài trợ dự án: ngoài những điều kiện nêu trên thì họ còn quan tâm

đến tuổi thọ và khả năng hoàn vốn cụ thể của dự án Một trong những nhà tài trợ chủ yếu của

dự án là các NHTM và cho dù tài trợ cho dự án dưới bất kỳ hình thức nào thì nghiệp vụ

thẩm định DAĐT có ý nghĩa hết sức quan trọng trong quyết định của ngân hàng đối với các

dự án

Việc thẩm định DAĐT sẽ giúp đánh giá chính xác hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh

tế xã hội của việc đầu tư, ngăn ngừa và hạn chế bớt các rũi ro, tránh gây thất thoát, không thu

hồi đựơc vốn đầu tư của chủ đầu tư, nhà tài trợ cũng như của xã hội Những dự án không

được thẩm định kỹ càng thường đưa đến những hậu quả như: kỹ thụât lạc hậu, công nghệ lỗi

thời, máy móc thiết bị thiếu đồng bộ, thời gian xây dựng kéo dài, thiếu vốn xây dựng cơ bản,

nguồn nguyên liệu cung cấp thiếu đảm bảo về số lượng và chất lượng, không có thị trường

tiêu thụ, gây ô nhiễm môi trường,…

2 Mục đích yêu cầu của thẩm định DAĐT

- Phân tích đánh giá tính khả thi

- Thẩm tra phản biện khách quan

- Đưa ra quyết định đầu tư, quyết định cho vay

Trang 3

Thẩm định dự án đầu tư nhằm 04 mục đích:

- Đánh giá ưu nhược điểm

- Thẩm tra, phản biện khách quan

- Xem xét yếu tố, điều kiện biện pháp để DAĐT mang lại hiệu quả kinh tế cao

- Tạo cơ sở cho Ngân hàng cho vay đạt hiệu quả và an toàn

- Kiểm tra tiến trình thực hiện dự án sau khi cho vay

3 Yêu cầu về kiến thức kỹ năng của cán bộ thẩm định

- Nắm vững chủ trương chính sách phát triển kinh tế, tình hình kinh tế, chính trị xã hội

của nhà nước, ngành, địa phương và các quy chế quản lý kinh tế, quản lý đầu tư xây dựng cơ

bản,…

- Nghiên cứu và kiểm tra một cách khách quan, khoa học và toàn diện về nội dung dự

án, tình hình đơn vị vay vốn, phối hợp với cơ quan chuyên môn và các chuyên gia để tạo ra

các nhận xét, kết luận, kiến nghị tương đối chính xác Đồng thời cán bộ thẩm định cần tiến

hành thực hiện các biện pháp sau:

+ Tham quan thực địa, khảo sát hiện trạng hoạt động nhà máy hay địa điểm kinh doanh

hiện có (nếu là đầu tư mở rộng), địa điểm để xây dựng, lắp đặt nhà máy mới, nơi cơ sở sản

xuất, những máy móc thiết bị mà dự án sẽ đầu tư

+ Thu thập thông tin tình hình số liệu từ nhiều nguồn khác nhau để so sánh đối chiếu và

xử lý thông tin

+ Phối hợp cơ quan chuyên môn, các chuyên gia để kiểm tra các chỉ tiêu kinh tế kỹ

thuật quan trọng của dự án

+ Nếu được tiến hành thẩm định kiểm tra nhiều lần trong quá trình từ khi có ý định đầu

tư, xây dựng dự án tiền khả thi, xây dựng dự án khả thi cho tới khi được duyệt Mỗi lần thẩm

định có văn bản trả lời của chủ đầu tư để họ triển khai công việc cần thiết bổ sung hoàn

chỉnh hồ sơ Cán bộ thẩm định không cần làm lại công tác của người soạn thảo dự án mà

cần đi sâu vào tìm hiểu ưu nhược điểm của dự án như nêu ra những câu hỏi đối với những

điểm chưa rõ để người soạn thảo dự án hoặc chủ đầu tư giải trình thêm đảm bảo đủ cơ sở để

thẩm định, đảm bảo dự án có tính khả thi cao, ổn định về mọi mặt và hạn chế thấp nhất mọi

rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện dự án

4 Trình tự và nội dung thẩm định DAĐT cấp phép đầu tư và ra quyết định đầu tư

4.1 Mục tiêu DAĐT: cần xem xét các vấn đề sau:

- Mục tiêu của dự án có phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế chung

của cả nước hay từng vùng kinh tế hay không

- DAĐT có thuộc ngành nghề nhà nước không cho phép hay không

Trang 4

- DAĐT có thuộc dịên ưu tiên hay không ? Trong từng thời kỳ Nhà nước nêu những

DAĐT ưu tiên trong từng lãnh vực, nếu dự án rơi vào diện ưu tiên thì việc xét duyệt sẽ thuận

lợi hơn và còn có thể được hưởng các chế độ ưu đãi

- Các sản phẩm thông thường được xếp hạng ưu tiên theo thứ tự sau: sản phẩm xuất

khẩu, sản phẩm thay thế nhập khẩu, sản phẩm tiêu dùng trong nước

- Đối với những dự án khác: ưu tiên dự án xây dựng công trình hạ tầng, dự án phát triển

kinh tế miền núi, các vùng kinh tế trọng điểm

4.2 Tính pháp lý DAĐT: Thẩm định các văn bản pháp lý:

- Các văn bản liên quan đến địa điểm: thỏa thuận với Viện Quy Hoạch, UBND địa

phương

- Các văn bản liên quan đến phần vốn góp của các bên: đất, nhà xưởng, thiết bị, văn

phòng: đây là nội dung pháp lý phức tạp, nhất là về giá cả phải có sự thỏa thuận giữa các bên

tham gia và xác nhận

- Các văn bản nêu ý kiến của các cấp chính quyền, các ngành chủ quản liên quan đến

dự án

- Các văn bản khác (nếu có)

4.3 Các phương diện thẩm định của dự án:

4.3.1 Phương diện thị trường:

- Kiểm tra các tính toán về nhu cầu thị trường hiện tại, trong tương lai, khả năng chiếm

lĩnh thị trường, cạnh tranh Cần chú ý đến giá cả trong tính toán

- Xem xét vùng thị trường, nếu cần quy định vùng thị trường cho dự án (thị trường

trong nước) để đảm bảo cân đối với các doanh nghiệp khác: không bao giờ dự án được tự do

lựa chọn thị trường

4.3.2 Phương diện kỹ thuật công nghệ:

Kỹ thuật và công nghệ ngày nay có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc quyết định

tính cạnh tranh sống còn của sản phẩm của dự án trên thị trường, đặc biệt là các dự án công

nghệ cao, cần lưu ý:

- Xem xét kỹ những vấn đề liên quan đến nhập khẩu như: công nghệ thiết bị vật tư,

nhân lực Những yếu tố nhập khẩu do lượng thông tin không đầy đủ hoặc thiếu kinh nghiệm

của các nhà soạn thảo thường dễ bị sơ hở nhất là giá cả của máy móc thiết bị, nguyên vật liệu

do đó cần kiểm tra kỹ

- Tỷ lệ sử dụng nguyên vật liệu trong nước càng cao càng tốt, hạn chế nhập khẩu 100%,

nếu cần tổ chức sản xuất gia công trong nước

- Thẩm tra địa điểm từ các văn bản pháp lý đến địa điểm cụ thể Quan tâm ảnh hưởng

đến môi trường nhất là không được mâu thuẫn với quy hoạch

Trang 5

- Tính phù hợp của công nghệ thiết bị của dự án đối với điều kiện Việt Nam về trình

độ, khí hậu,…khả năng phát triển tương lai, tỷ lệ phụ tùng thay thế, điều kiện vận hành bảo

trì

- Việc thẩm tra kỹ thuật công nghệ phải có ý kiến của chuyên ngành kỹ thuật hoặc cơ

quan tư vấn đối với những vấn đề phức tạp như kỹ thuật, quy trình quy phạm kể cả thẩm tra

các điều khoản chi phí, dự toán đối chiếu các công trình tượng tự

4.3.3 Phương diện tài chính:

- Kiểm tra các phép tính toán

- Kiểm tra tổng vốn đầu tư, cơ cấu các loại vốn

- Kiểm tra độ an toàn tài chính

- Kiểm tra các chỉ tiêu hiệu quả như: thời gian hoàn vốn có chiết khấu, giá trị hiện tại

ròng (NPV), tỷ suất thu hồi vốn nội bộ (IRR),…

4.3.4 Phương diện tổ chức quản lý dự án:

Tổ chức quản lý dự án cũng là một yếu tố quan trọng quyết định sự thành bại cho dự

án, nhất là những dự án có quy mô lớn Ở VN hiện nay có nhiều dự án của chủ đầu tư VN

nhưng sau khi xây dựng xong đều phải thuê các công ty nước ngoài quản lý như các dự án về

cao ốc văn phòng, bởi việc quản lý một cao ốc văn phòng hết sức phức tạp đòi hỏi trình độ

quản lý cao và chuyên nghiệp Chính vì vậy cần phải xem xét đến khả năng chuyên môn,

năng lực quản lý của ban giám đốc cũng như đảm bảo nguồn nhân lực cho việc khai thác vận

hành dự án khi hoàn thành

4.3.5 Phương diện kinh tế - xã hội:

- Giá trị gia tăng thu nhập quốc dân

- Tỷ lệ giá trị gia tăng so với vốn đầu tư

- Khi thực hiện dự án khả năng tận dụng lao động tạo công ăn việc làm

- Đóng góp của dự án cho ngân sách

- Phát triển các ngành góp phần phát triển kinh tế địa phương

4.3.6 Phương diện môi trường sinh thái:

- Ảnh hưởng của dự án làm thay đổi môi trường sinh thái

- Gây ô nhiễm môi trường, mức độ ô nhiễm

- Biện pháp xử lý

- Kết quả sau khi xử lý

Tiêu chuẩn môi trường được nhà nước quy định cụ thể bằng các văn bản pháp lý Nếu

vi phạm tiêu chuẩn đó dự án phải có biện pháp khắc phục Trong trường hợp cần thiết có thể

Trang 6

tham khảo thêm tiêu chuẩn tương tự của các nước về tiếng ồn, độ rung, nhiệt độ, độ bẩn

không khí

5 Thẩm định DAĐT để cho vay dài hạn:

Đối với ngân hàng, thẩm định DAĐT nhằm các mục đích sau:

- Rút ra kết luận chính xác về tính khả thi, hiệu quả kinh tế, khả năng trả nợ, những rủi

ro có thể xảy ra của DAĐT để quyết định đồng ý hay từ chối cho vay

- Làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, mức thu nợ hợp lý đảm bảo

vừa tạo điều kiện thuận lợi cho người vay hoạt động có hiệu quả vừa có khả năng thu hồi

vốn đã cho vay đúng hạn

5.1 Phương pháp tiến hành và công cụ trong thẩm định DAĐT:

Phương pháp chung nhất thường được áp dụng là phương pháp phân tích và so sánh

giữa các chỉ tiêu có trong dự án với quy định về kinh tế kỹ thuật do Nhà nước ban hành cũng

như các thông tin và chỉ tiêu được lấy làm cơ sở mà cán bộ thẩm định đã kiểm chứng là đảm

bảo mức độ tương đối chính xác và tin cậy Quá trình xem xét này được đặt trong tổng thể

các mối quan hệ biện chứng giữa các chỉ tiêu được phân tích với nhau; giữa nội dung về thị

trường với nội dung: kỹ thuật, tài chính của DAĐT,… việc phân tích và so sánh có thể tiến

hành một cách trực tiếp hoặc thông qua việc tính toán lại các chỉ tiêu và các thông số kinh tế

kỹ thuật đã được chủ đầu tư đề cập trong dự án

Về trình tự, công tác thẩm định cho vay được tiến hành theo phương thức thẩm định

tổng quát trước, thẩm định chi tiết sau Thẩm định tổng quát nhằm đánh giá, xem xét mối

tương quan giữa dự án với thị trường, với các doanh nghiệp và các ngành kinh tế khác để

thấy được vị trí vai trò của dự án trong tổng thể nền kinh tế Thẩm định chi tiết nhằm tính

toán lại, so sánh đối chiếu từng chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của dự án với các thông tin và tài

liệu làm cơ sở từ đó tìm ra những sự khác biệt, những điểm thiếu sót của dự án nhằm mục

tiêu bổ sung hoàn thiện hoặc đưa ra kết luận cần thiết trong từng trường hợp cụ thể

5.2 Thu thập và xử lý thông tin trong thẩm định:

Bản chất của thẩm định là quá trình phân tích, so sánh và đánh giá giữa các chỉ tiêu

kinh tế kỹ thuật trong dự án với các thông tin, tài liệu, số liệu cơ sở mà cán bộ thẩm định đã

thu thập được Các thông tin này phải đảm bảo chính xác, trung thực có độ tin cậy cao và

phải có nguồn gốc cụ thể rõ ràng Thông tin càng chính xác, cụ thể thì càng thuận lợi cho quá

trình triển khai công việc và kết luận thẩm định càng đáng tin cậy Do đó thông tin giữ vai

trò quyết định đến chất lượng thẩm định dự án

Thu thập, lưu trữ và xử lý thông tin thẩm định phục vụ cho công tác thẩm định là việc

làm thường xuyên và cần thiết Song song với việc thu thập thông tin; việc ghi chép, đúc rút

kinh nghiệm từ những bài học được và chưa được, những thất bại của các dự án đã thẩm

định cũng cần thiết và hữu ích

Trang 7

DAĐT là tài liệu đề cập đến nhiều nội dung khác nhau Do đó thông tin cần thiết phục

vụ công tác thẩm định cũng rất đa dạng và phong phú Cán bộ thẩm định cho vay có thể khai

thác thông tin thẩm định từ các nguồn sau đây:

5.2.1 Thông tin thực tế từ dự án và người vay:

 Thông tin từ người vay: Quyết định thành lập, giấy phép kinh doanh, quyết định bổ

nhiệm, biên bản họp HĐQT, báo cáo tài chính 3 đến 5 năm gần nhất, bảng tổng kết tài sản,

kết quả kinh doanh, thông tin từ CIC hoặc từ các bạn hàng của người vay mà ngân hàng có

quan hệ

 Tài liệu đầy đủ về DAĐT: luận chứng kinh tế kỹ thuật được duyệt, hợp đồng nhập

khẩu thiết bị, hợp đồng bảo hiểm hàng hóa thiết bị, quyết định cấp quyền sử dụng, đất, thuê

đất, giấy phép xây dựng

 Các văn bản pháp luật: như quy chế quản lý đầu tư xây dựng, các định mức kinh tế

kỹ thuật, quy hoạch xây dựng vùng lãnh thổ, số liệu thống kê về sản xuất, xuất nhập khẩu,

GDP, tốc độ tăng trưởng ngành của địa phương nền kinh tế

 Thông tin từ các cơ quan nghiên cứu, các chuyên gia và phương tiện thông tin đại

chúng:

Ngân hàng cần thiết lập mối quan hệ chặt chẽ và rộng rãi với các chuyên gia về thị

trường, kỹ thuật, phân tích kinh tế Với quan hệ này Ngân hàng sẽ tham khảo được những ý

kiến quý giá và hữu ích của các chuyên gia về từng lĩnh vực của dự án mà Ngân hàng đang

quan tâm Cơ chế chuyên gia cộng tác với Ngân hàng đã được các Ngân hàng thương mại ở

các nước tiên tiếp áp dụng từ lâu và tỏ ra có hiệu quả trong công tác thẩm định dự án đặc biệt

nhất là đối với những nội dung mà Ngân hàng không có điều kiện chuyên sâu những phân

tích xu hướng thị trường, phân tích kỹ thuật,… Ngoài ra, những thông tin trên các sách báo

quảng cáo và tạp chí chuyên ngành, tạp chí thương mại cũng rất đáng quan tâm thu thập để

làm phong phú cho hệ thống thông tin thẩm định

 Thông tin tổng hợp qua mạng Internet: với những tiến bộ vượt bậc trong công nghệ

thông tin cho phép cán bộ thẩm định có được những công cụ mạnh trong công tác thẩm định

Điều này giúp cán bộ thẩm định rất thuận lợi trong việc tham khảo các thông tin cập nhật

phục vụ cho công tác Các thông tin này rất đa dạng và phong phú từ thông tin chuyên sâu về

kỹ thuật đến các thông tin về thị trường, tài chính, giá cả sản phẩm Do đó cán bộ thẩm định

cần có trình độ nhất định về tin học và ngoại ngữ để có thể ứng dụng có hiệu quả

Sau khi thu thập đầy đủ thông tin cần có sự phân loại và sắp xếp và lưu trữ các thông

tin đó theo những chủ đề nhất định nhằm tạo thuận lợi cho việc khai thác sử dụng khi cần

thiết Đối với những thông tin cần qua khâu xử lý mới sử dụng được cần xử lý ngay để kịp

tiến độ đưa vào dự án

5.3 Nội dung thẩm định DAĐT để cho vay dài hạn:

5.3.1 Thẩm định sự cần thiết phải đầu tư và mục tiêu DAĐT: cán bộ thẩm định cần

nắm bắt những nội dung chủ yếu sau:

Trang 8

- Mục tiêu dự án có phù hợp và đáp ứng mục tiêu ngành, địa phương, cả nước

- Đánh giá sự cần thiết phải phát triển DAĐT trước đòi hỏi ngày càng cao và đa dạng

thị trường

- Đánh giá quan hệ cung cầu sản phẩm hiện tại và dự đóan tương lai để xác định khả

năng tham gia thị trường cũng như tiềm năng phát triển của dự án

Nhìn tổng thể, các dự án có nhiều mục tiêu khác nhau cần đạt được Đối với dự án sản

xuất kinh doanh, mục tiêu quan trọng là tối đa hóa lợi nhuận và có thể giải quyết nhiều mục

tiêu như tăng cường khả năng cạnh tranh sản phẩm, mở rộng thị phần, giải quyết công ăn

việc làm, tạo sản phẩm thay thế nhập khẩu, xuất khẩu tăng thu ngoại tệ hoặc đem lại những

lợi ích kinh tế xã hội khác

5.3.2 Thẩm định phương diện thị trường:

Nghiên cứu thị trường xuất phát từ nắm bắt các thông tin về nhu cầu của người tiêu thụ

để quyết định sản xuất mặt hàng gì, quy cách phẩm chất thế nào, khối lượng bao nhiêu, lựa

chọn phương thức bán, phương thức tiếp cận thị trường thế nào để tạo chỗ đứng cho sản

phẩm trên thị trường hiện tại và tương lai Trong nền kinh tế thị trường sức cạnh tranh giữa

các doanh nghiệp rất lớn, khả năng tiêu thụ khả năng chiếm lĩnh mở rộng thị trường của sản

phẩm quyết định trực tiếp sự thành bại của DAĐT NHTM cần thẩm định lại những luận cứ

của chủ đầu tư đưa ra là hết sức cần thiết để khẳng định tính vững chắc về mặt thị trường của

dự án

Mục đích của việc thẩm định thị trường là xác định đánh giá xem DAĐT sẽ khai thác

sản phẩm nào có triển vọng nhất, khu vực nào sẽ tiêu thụ sản phẩm đó Trên cơ sở nghiên

cứu thị trường như quy mô tiêu thụ hiện tại, tình hình cạnh tranh,… cán bộ thẩm định sẽ

khẳng định được khả năng tiêu thụ sản phẩm đồng thời đánh giá được tính đúng đắn về chiến

lược: sản phẩm, giá cả, phân phối và khuyến thị của DAĐT

5.3.3 Thẩm định phương diện kỹ thuật của DAĐT:

Đảm bảo kỹ thuật là một nội dung quan trọng, quá trình nghiên cứu trong điều kiện

nhất định về vốn, thị trường, điều kiện xã hội cho phép chọn lựa công nghệ và trang thiết bị,

nguyên liệu phù hợp, lựa chọn địa điểm xây dựng dự án tối ưu, chẳng những thỏa mãn các

yêu cầu kinh tế mà còn tránh gây ô nhiễm môi trường và thuận lợi trong việc tiêu thụ sản

phẩm Cho nên nghiên cứu kỹ thuật của dự án thực sự góp phần quan trọng vào việc đảm bảo

tính khả thi Khi thẩm định phương diện kỹ thuật phải xem xét phân tích các mặt sau:

- Lựa chọn địa điểm xây dựng

- Quy mô công suất của DAĐT

- Công nghệ và trang thiết bị

- Cung ứng nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào

- Kiểm tra quy mô, giải pháp xây dựng công trình

Trang 9

- Kiểm tra tính hợp lý về kế hoạch tiến độ thực hiện DAĐT

5.3.4 Thẩm định phương diện tổ chức quản trị nhân sự: con người va bộ máy tổ chức

hoạt động là những yếu tố quan trọng quyết định sự thành công Tính khả thi dự án phụ

thuộc nhiều vào công tác tổ chức điều hành, vào việc xác định chức năng nhiệm vụ và mối

quan hệ tác nghiệp giữa các bộ phận chức năng, số lượng, chất lượng và cơ cấu nhân sự Tổ

chức quản trị nhân sự bao gồm một số nội dung sau:

- Hình thức kinh doanh: loại hình doanh nghiệp

- Cơ chế điều hành: dự án có một hay nhiều đơn vị tham gia xây dựng điều hành, quyền

hạn, trách nhiệm nghĩa vụ, sự phối hợp các bên

- Nhân sự: bố trí nhân sự cho dự án:

- Cơ cấu ngành nghề năng lực người lao động: kỹ sư, cán bộ điều hành, công nhân, số

người cho mỗi loại

- Sự cần thiết phải đào tạo các loại nhân sự

- Sự cần thiết phải thuê chuyên gia ở vị trí nào, số lượng chuyên gia, thời gian và chi

phí

- Khả năng chuyên môn, kinh nghiệm quản lý của các thành viên HĐQT, TGĐ

5.3.5 Thẩm định phương diện tài chính:

Tài chính là nội dung quan trọng của dự án vì thể hiện được hiệu quả của việc sử dụng

vốn đầu tư trong dự án Do đó nội dung tài chính của dự án được ngân hàng tài trợ vốn đặc

biệt quan tâm Tuy nhiên, vấn đề tài chính dự án phụ thuộc vào nhiều yếu tố mà trước hết là

thị trường, giải pháp công nghệ - kỹ thuật và quản trị quá trình thực hiện dự án Do đó, thẩm

định kỹ nội dung thị trường và kỹ thuật của dự án là cơ sở quan trọng để đảm bảo cho thẩm

định tài chính được tiến hành thuận lợi Thẩm định tài chính cần đi sâu vào các nội dung sau

đây:

- Xác định tổng mức vốn đầu tư cho dự án:

+ Vốn cố định: bao gồm toàn bộ chi phí liên quan đến việc hình thành tài sản cố định từ

giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn kết thúc xây dựng dự

án vào sử dụng

+ Vốn lưu động: là số vốn tối thiểu cần thiết để đảm bảo cho việc dự trữ tài sản lưu

động đáp ứng cho nhu cầu hoạt động của dự án Chỉ có vốn lưu động ban đầu (cho chu kỳ

sản xuất đầu tiên của doanh nghiệp) mới được tính vào vốn đầu tư

+ Dự phòng vốn đầu tư: giá cả nguyên vật liệu xây dựng, giá thuê nhân công, máy thi

công thường xuyên có biến động Ngoài ra trong quá trình thi công công trình có thể gặp rủi

ro kỹ thuật hoặc nảy sinh chi phí bất thường,… Do đó cần dự trù khoản dự phòng vốn đầu tư

để ứng phó bất trắc xảy ra

- Xác định nguồn vốn và đảm bảo nguồn vốn tài trợ

Trang 10

- Thẩm định về chi phí, doanh thu và lợi nhuận hàng năm của DAĐT

- Thẩm định các chỉ tiêu tài chính của dự án

- Phân tích rủi ro dự án đầu tư:

- Đánh giá kết luận DAĐT:

Sau khi đã thẩm định đầy đủ trên mọi phương diện, tiến hành đúc kết các vấn đề trọng

tâm nêu bật được mục tiêu của DAĐT, đặt ra thứ tự ưu tiên và quan điểm khi lựa chọn dự án

Công việc thẩm định sẽ đi đến kết luận về khả năng có thể thực hiện DAĐT và khả năng tài

trợ cho dự án Ngân hàng sau khi thẩm định sẽ đưa ra các quyết định về tham gia đầu tư nếu

dự án được thực hiện

Trang 11

Chương 2: Thực trạng thẩm định và cho vay dài hạn tại NHNo &

PTNT Việt Nam

I MỘT SỐ NÉT ĐẶC TRƯNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC CHI NHÁNH

NHNo&PTNT VN

1 Phương pháp cho vay: cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay

theo DAĐT, cho vay hợp vốn, cho vay trả góp,… đã được áp dụng

2 Các loại đối tượng cho vay và tính đặc thù:

- Lãnh vực xây dựng: Dự án khu biệt thự cao cấp, tòa cao ốc căn hộ cao cấp, bệnh viện

đa khoa, siêu thị, cơ sở hạ tầng: khu công nghiệp, khu dân cư

- Lãnh vực vận tải: dự án tàu vận tải dầu thô, tàu biển

- Lãnh vực dầu khí: cho vay đồng tài trợ dự án phân phối khí áp thấp cho khu công

nghiệp, kinh doanh xăng dầu

- Lĩnh vực vật liệu xây dựng: xi măng, gạch ngói, nhà máy phụ kiện sứ vệ sinh, nhà

máy thép; gạch men, kính nổi

- Lĩnh vực nông nghiệp, thuỷ sản, lâm nghiệp

- Lĩnh vực tài trợ xuất khẩu: hạt điều nhân xuất khẩu

3 Quy mô DAĐT: từ vài ba tỷ đến hàng trăm tỷ đồng Việt Nam đối với doanh nghiệp

và từ vài chục triệu đến vài trăm triệu đồng đối với hộ sản xuất

II PHƯƠNG PHÁP THẨM ĐỊNH HIỆN ĐANG ÁP DỤNG TẠI CHI NHÁNH

NHNo&PTNT VN

1 Các loại biểu mẫu và phương pháp thẩm định

1.1 Đối với các món vay vừa và nhỏ

- Các món vay thuộc dạng này chủ yếu áp dụng cho các đối tượng vay vốn là hộ sản

xuất, cá nhân vay tiêu dùng

- Biểu mẫu áp dụng: báo cáo thẩm định, tái thẩm định (dùng trong cho vay hộ gia đình,

cá nhân, tổ hợp tác có đảm bảo bằng tài sản) theo mẫu 2A/CV của Quyết định

72/QĐ-HĐQT-TD ngày 31/3/2002 của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam

- Nội dung thẩm định bao gồm các yếu tố:

+ Năng lực pháp lý, uy tín của khách hàng vay vốn

+ Mục đích vay vốn

+ Khả năng tài chính của khách hàng: trực tiếp thẩm định để xem xét khách hàng

(thuộc diện khá giả, trung bình, nghèo); tình hình công nợ, khả năng vốn tự có của khách

hàng tham gia vào phương án vay vốn, thu nhập hàng tháng của khách hàng, nguồn trả nợ

Trang 12

+ Phương án vay vốn: phân tích đánh giá tính khả thi về: pháp lý (đối với dụ án sản

xuất kinh doanh thuộc ngành nghề cần đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề); kỹ thuật

công nghệ; quản lý; tổ chức thực hiện dự án; thị trường; nhu cầu vay vốn và nguồn vốn tự có

tham gia vào dự án; đánh giá tính hợp lý về quy mô của dự án; hiệu quả của dự án vay vốn

mang lại về mặt tài chính, kinh tế, xã hội

+ Đảm bảo tiền vay: xem xét hình thức đảm bảo tiền vay (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh,

đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay), loại tài sản dùng để đảm bảo tiền vay để từ đó

định giá và xác định mức cho vay cho phù hợp Đồng thời thực hiện đầy đủ những thủ tục

theo hướng dẫn của Quyết định 300 để đảm bảo tính chặt chẽ về mặt pháp lý, mang lại sự an

toàn cho nguồn vốn cho vay

1.2 Đối với các món vay lớn

- Những món vay lớn chủ yếu bao gồm những khoản cho vay khách hàng là doanh

nghiệp

- Đối với những món vay dạng này không có biểu mẫu báo cáo thẩm định thống nhất

chung mà tuỳ từng đặc điểm của khách hàng, tuỳ từng loại hình dự án có tính chất đơn giản

hay phức tạp mà cán bộ tín dụng, cán bộ thẩm định thực hiện thẩm định và lập báo cáo thẩm

định với nội dung cho phù hợp

- Nội dung thẩm định được tiến hành theo biểu mẫu 2B/CV của Quyết định 72 và Văn

bản 3023/NHNo-TĐ ngày 22/9/2003 về Quy trình thẩm định như sau:

+ Năng lực pháp lý và uy tín của khách hàng: kiểm tra sự đầy đủ và hợp lệ của bộ hồ sơ

pháp lý của khách hàng theo hướng dẫn của Quyết định 72 Đánh giá phân tích lịch sử quan

hệ giữa khách hàng và ngân hàng (quan hệ tiền gửi thanh toán, quan hệ tín dụng); quan hệ

giữa khách hàng và bạn hàng – đối tác

+ Mục đích vay vốn: xem xét mục đích vay vốn của kế hoạch có hợp pháp hay không,

có nằm trong ngành nghề đã đăng ký kinh doanh hay không

+ Tình hình tài chính của khách hàng (dựa trên báo cáo tài chính 2 – 3 năm liền kề):

phân tích, đánh giá các nội dung chủ yếu sau:

 Đánh giá sự trung thực, chính xác của báo cáo tài chính của doanh nghiệp

 Phân tích đánh giá về quy mô và sự tăng trưởng của doanh nghiệp

 Phân tích đánh giá về cơ cấu nguồn vốn và sử dụng vốn của doanh nghiệp thay đổi

tuỳ thuộc vào ngành nghề sản xuất kinh doanh, giai đoạn phát triển của doanh nghiệp Phân

tích, đánh giá dựa vào các hệ số tài chính: hệ số nợ, hệ số tự tài trợ, tỷ trọng tài sản lưu động

và đầu tư ngắn hạn, tỷ trọng tài sản cố định và đầu tư dài hạn

 Đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp dựa trên các hệ số hệ số tài chính

sau: vốn lưu động ròng, hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán

bằng tiền Khi tính toán lưu ý loại trừ khoản phải thu khó đòi

Trang 13

 Đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp dựa trên các chỉ tiêu: doanh thu hàng

năm, tốc độ tăng trưởng doanh thu, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản, tỷ suất sinh lời trên vốn

chủ sở hữu, tỷ suất sinh lời trên doanh thu, vòng quay vốn lưu động, vòng quay khoản phải

thu, vòng quay hàng tồn kho Hiệu quả hoạt động doanh nghiệp thay đổi phụ thuộc vào nhiều

yếu tố trong đó cần lưu ý một số yếu tố như: đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng ngành

nghề, tình hình kinh tế chung, giai đoạn hình thành và hoạt động của doanh nghiệp

+ Phân tích đánh giá về dự án vay vốn:

 Dự án vay vốn có thuộc ngành nghề doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh không?

 Các căn cứ pháp lý và bộ hồ sơ pháp lý của dự án vay vốn

 Địa điểm thực hiện dự án, các vấn đề liên quan đến đất đai

 Dây chuyền kỹ thuật, công nghệ sản xuất, biện pháp tổ chức thực hiện dự án, khả

năng điều hành của chủ dự án về kỹ thuật công nghệ và quản lý điều hành là yếu tố hình

thành chất lượng, giá cả sản phẩm ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của sản phẩm

 Yếu tố thị trường: phân tích đánh giá giá cả, số lượng cung ứng và số lượng tiêu thụ

thị trường đầu vào, đầu ra

* Thị trường đầu vào: cần quan tâm đến các vấn đề như: yếu tố đầu vào là gì có dễ

kiếm không, thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp về các yếu tố đầu vào, chất lượng và

giá cả của nguồn cung cấp mà doanh nghiệp chọn có hợp lý không

* Thị trường đầu ra: cần quan tâm đến các vấn đề như: nhu cầu của xã hội về sản phẩm,

mức độ cạnh tranh của sản phẩm cùng loại trên thị trường, khả năng cạnh tranh của sản

phẩm (điểm mạnh, điểm yếu của sản phẩm so sản phẩm cùng loại trên thị trường), những

thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp trong việc tiêu thụ sản phẩm, những dự báo về thị

trường trong tương lai

Khi phân tích thị trường cần yêu cầu doanh nghiệp cung cấp những tài liệu liên quan

đến thị trường như hợp đồng cung cấp nguyên liệu, hợp đồng tiêu thụ sản phẩm

 Phân tích hiệu quả tài chính của dự án:

* Xem xét tổng vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư của dự án (chú ý đến cơ cấu giữa vốn tự

có và vốn vay) căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật và suất đầu tư

* Hiệu quả tài chính: NPV, IRR, thời gian hoàn vốn

* Khả năng trả nợ: nguồn trả nợ, lịch trả nợ để đánh giá khả năng trả nợ Xem xét đánh

giá nguồn trả nợ bổ sung để phòng ngừa rủi ro xảy ra dẫn đến khó khăn cho việc trả nợ từ dự

án

 Tác động của dự án đến môi trường môi sinh

 Hiệu quả kinh tế xã hội

 Phân tích đánh giá những rủi ro có thể xảy ra và phương án khắc phục

Trang 14

 Xem xét các hình thức đảm bảo tiền vay

III CÁC TÀI LIỆU CƠ SỞ ĐỂ THẨM ĐỊNH

1 Dự án (luận chứng kinh tế kỹ thuật) đã được cấp thẩm quyền phê duyệt (nếu có)

2 Văn bản về chủ trương đường lối phát triển kinh tế của Nhà nước, nhiệm vụ phát

triển của ngành và địa phương

3 Các tài liệu quy hoạch về vùng kinh tế

4 Các thông tin về tình hình giá cả đối với hàng hóa vật tư, thiết bị, sản phẩm dịch

vụ,… có liên quan đến dự án

5 Các tiêu chuẩn về định mức kinh tế kỹ thuật, suất đầu tư

6 Tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính và pháp lý của khách hàng đến thời điểm

gần nhất

7 Hồ sơ dự án vay vốn ngân hàng

8 Tham khảo các dự án tương tự (nếu có)

9 Quy chế cho vay hiện hành của tổ chức tín dụng đối với khách hàng và các quy định

bảo đảm tiền vay đang có hiệu lực

10 Các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan các tài liệu có thể được thay đổi,

bổ sung theo từng thời điểm nhất định Khi tiến hành thẩm định phải căn cứ vào hiệu lực của

các văn bản có liên quan để xem xét cho phù hợp

IV TRÌNH TỰ NỘI DUNG KỸ THUẬT THẨM ĐỊNH

1 Thẩm định khách hàng vay vốn

1.1 Tư cách pháp lý, pháp nhân: của khách hàng vay vốn theo luật đầu tư nước ngoài,

luật đầu tư trong nước

Tuỳ theo loại khách hàng, bộ hồ sơ thể hiện tư cách pháp lý của khách hàng:

Đối với pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh:

+ Quyết định thành lập doanh nghiệp

+ Điều lệ doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp tư nhân)

+ Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch HĐQT (nếu có), Tổng giám đốc (giám đốc), Kế toán

trưởng; quyết định công nhận ban quản trị, chủ nhiệm hợp tác xã

+ Đăng ký kinh doanh;

+ Giấy phép hành nghề (nếu có bắt buộc);

+ Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài);

Trang 15

+ Biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập (công ty cổ phần, công ty TNHH,

công ty hợp danh)

1.2 Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính của khách hàng vay vốn:

Thường các DAĐT được gắn liền với hoạt động của người vay, doanh nghiệp Các

doanh nghiệp vững vàng về mặt tài chính sẽ tạo ra những hậu thuẩn mạnh cho các DAĐTcó

hiệu quả Do vậy, phân tích hay thẩm định tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá

trình tài trợ cho DAĐT luôn là điều được chú trọng

Những tài liệu dùng để thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp (đối với doanh

nghiệp đã hoạt động) như:

- Bảng cân đối kế toán 2 – 3 năm liền kề

- Báo cáo kết quả kinh doanh (Báo cáo thu nhập chi phí) 2 – 3 năm liền kề

- Cân đối kế toán và kết quả kinh doanh đến cuối tháng hoặc cuối quý trước ngày xin

vay (nếu có)

- Thông tin CIC liên quan đến khách hàng vay vốn

- Thuyết minh báo cáo tài chính có liên quan

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (nếu có)

- Báo cáo kiểm toán (nếu đã được kiểm toán)

Các báo cáo trên do doanh nghiệp lập và chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, trung thực

của tài liệu theo đúng pháp lệnh thống kê kế toán và chế độ kế toán do Nhà nước ban hành

Trong thực tế báo cáo kế toán của một số doanh nghiệp (nhất là doanh nghiệp ngoài quốc

doanh) vì nhiều lý do nên số liệu chưa chuẩn xác; doanh nghiệp chưa được kiểm toán hoặc

chưa được cơ quan tài chính xác nhận Đây là vấn đề khó khăn đòi hỏi cán bộ thẩm định phải

am hiểu về kế toán doanh nghiệp để kịp thời xem xét phát hiện những bất hợp lý trong báo

cáo kế toán nhằm giúp cho việc thẩm định đạt hiệu quả cao

Phân tích tài chính là việc xác định những điểm mạnh và những điểm yếu hiện tại của

khách hàng qua việc phân tích những hệ số khác nhau sử dụng từ báo cáo tài chính

Trên cơ sở số liệu báo cáo có liên quan, kết hợp với việc nắm bắt các thông tin về: tình

hình tài chính của doanh nghiệp (kể cả thông tin của CIC), khách hàng cùng ngành nghề,…

và trình độ kỹ năng phân tích tài chính doanh nghiệp của cán bộ thẩm định; nội dung phân

tích tình hình tài chính được thể hiện sau:

- Phân tích khả năng thanh toán

- Phân tích cơ cấu tài chính (khả năng cân đối vốn)

- Phân tích sử dụng các nguồn lực kinh doanh (khả năng hoạt động)

- Phân tích khả năng sinh lợi và rủi ro

Trang 16

Các nội dung phân tích trên được thể hiện qua các hệ số tài chính Các hệ số này là kết

quả so sánh giữa các hạng mục khác nhau trong báo cáo tài chính và cũng là biểu hiện các

quan hệ, các nghiệp vụ tài chính trong thực tế

Các hệ số không mang lại những câu trả lời cho việc phân tích nhưng chúng giúp tập

trung và định hướng quá trình nghiên cứu Khi phân tích những thay đổi của các hệ số, mục

tiêu là xác định nguyên nhân sự thay đổi và những tác động đối với năng lực trả nợ khoản

vay của công ty

Một hoặc vài hệ số có thể sai sót nhưng khi kết hợp với những hiểu biết về quản lý và

môi trường kinh doanh, phân tích hệ số có thể cho câu chuyên gợi mở Việc quan sát giá trị

của một hệ số cụ thể là quá cao, quá thấp hoặc vừa phải phụ thuộc vào tiêu chuẩn của nhà

phân tích và tuỳ thuộc vào ngành và lĩnh vực kinh doanh của công ty

Nếu một hệ số nào đó của công ty có khác biệt có ý nghĩa với chuẩn mực của ngành đó

thì cần phải điều tra lý do sự khác biệt đó để đánh giá tác động của nó tới mức độ tín nhiệm

của công ty được xem xét

Việc so sánh công nghiệp nội ngành có thể giúp cho việc diễn giải:

- Công nghiệp sản xuất: sản xuất (tổ chức chế biến, người sản xuất, người lắp ráp); bán

buôn, bán lẻ, nông nghiệp

- Công nghiệp dịch vụ: dịch vụ công cộng, dịch vụ phụ thuộc đầu tư lớn (thiết bị, cao

ốc) như khách sạn, vận chuyển Các hệ số thường là khác nhau giữa ngành công nghiệp này

Các tỷ số này có thể sai sót do:

- Số liệu tài chính có thể không chính xác

- Mang tính chủ quan

- Một mình hệ số chỉ cung cấp ít thông tin và có thể sai sót

- Những loại hình kinh doanh khác nhau có thể tạo ra những hệ số khác nhau

Các nhóm chỉ tiêu đã trình bày là nội dung của hoạt động phân tích thẩm định tình hình

tài chính của doanh nghiệp Vấn đề là sử dụng các hệ số đó để phân tích như thế nào

Phương pháp phân tích cần chú ý một số vấn đề sau đây:

- Phương pháp so sánh đồng bộ các hệ số: việc phân tích tài chính chỉ đạt giá trị xác

thực và hiệu quả khi sử dụng khá đồng bộ nghĩa là phải sử dụng nhiều hệ số phản ánh đầy đủ

Trang 17

toàn diện tình hình tài chính Việc sử dụng toàn bộ các hệ số tài chính giúp phân tích các

nhân tố ảnh hưởng được thể hiện qua phương pháp phân tích tài chính Dupont đã nêu trên

- Phương pháp so sánh theo ngành: Bản thân các hệ số nói lên đặc trưng của doanh

nghiệp sẽ không cho phép kết luận mức độ đặc trưng đó tốt hay xấu Để có kết luận thỏa

đáng cần so sánh với các hệ số cùng ngành hoặc tiêu chuẩn (trung bình ngành)

- Phương pháp so sánh theo thời gian: nếu chỉ phân tích ở một thời kỳ hoặc so sánh với

các doanh nghiệp cùng ngành có thể dẫn đến kết luận không chính xác Cần xem xét khuynh

hướng biến động các đặc trưng tài chính đó theo thời gian

+ Phân tích theo chiều ngang: lượng tăng (giảm), tốc độ tăng (giảm)

+ Phân tích theo chiều dọc: trong báo cáo thu nhập các yếu tố thành các tỷ lệ % so với

doanh số, bảng cân đối kế toán các yếu tố các loại tài sản và trái quyền thành các tỷ lệ % so

với tổng tài sản

Cần chú ý những điểm đặc thù của doanh nghiệp cũng như mục tiêu của người phân

tích như:

Tất cả các doanh nghiệp đều có những đặc điểm riêng về các khía cạnh khác nhau như

trong cơ cấu đầu tư, công nghệ, chất lượng sản phẩm, rủi ro, tính đa dạng sản phẩm,… Do đó

ngoài tiêu chuẩn chung, các doanh nghiệp đặc thù cần có chuẩn mực riêng để có đánh giá

xác đáng hơn không cứ lúc nào cũng áp dụng giá trị trung bình của ngành để so sánh

Các hệ số tài chính có giá trị khách quan Tuy nhiên giá trị đó còn tuỳ thuộc vào mục

tiêu của nhà phân tích Như hệ số khả năng thanh toán hiện thời (ngắn hạn) cao là tốt đối với

nhà tài trợ nhưng có thể là xấu với doanh nghiệp vì nó thể hiện thực trạng luân chuyển vốn

kém hiệu quả

Để thể hiện sự đánh giá tổng hợp các chỉ tiêu tài chính trên có thể trình bày qua biểu

tổng hợp sau:

So sánh với Các hệ số

Việc lập biểu tổng hợp này giúp cho việc phân tích có được đánh giá chung, tổng hợp

tương đối toàn diện các mặt hoạt động tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tính an toàn

của việc tài trợ giúp nhà phân tích có những căn cứ cụ thể đưa ra kết luận tài trợ hay không

tài trợ

Trang 18

Vấn đề là chỉ cần chọn lựa một số hệ số chính yếu nhằm đánh giá được tình hình tài

chính cơ bản của doanh nghiệp theo yêu cầu an toàn trong tài trợ của ngân hàng

Trước khi phân tích tình hình tài chính cần phân tích tình hình tổng quát của doanh

nghiệp như: xu thế thị trường đối với sản phẩm của doanh nghiệp, công nghệ, khả năng tổ

chức quản lý, mạng lưới khách hàng, uy tín, ảnh hưởng cơ chế quản lý vĩ mô của Nhà nước,

bối cảnh kinh tế nói chung, các động thái kinh tế đặc trưng của thế giới,…

Việc phân tích lựa chọn các nội dung đưa vào phân tích gắn liền với các mục tiêu của

phân tích tài chính trên bình diện người cho vay tài trợ như sau:

- Đánh giá khả năng thanh toán lâu dài (khả năng hoàn trả vốn vay) trong trường hợp

cho vay dài hạn, khả năng sinh lời và khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp (cơ cấu tài

chính) qua các hệ số tài chính sau đây:

Tổng tài sản nợ

* Hệ số nợ tổng quát =

Tổng tài sản có (Tổng tài sản nợ = Tổng tài sản có – Vốn chủ sở hữu)

Nợ dài hạn

* Hệ số nợ dài hạn vốn dài hạn =

Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn Hai hệ số này qua phân tích giúp nắm được diễn biến cơ cấu tài chính của doanh

nghiệp qua nhiều năm thể hiện chính sách tự tài trợ hay chính sách sử dụng nợ của doanh

nghiệp Qua đó, ngân hàng đánh giá được tình trạng tự chủ tài chính của doanh nghiệp cũng

như khả năng rủi ro trong hoạt động tài trợ Khi các hệ số nợ gia tăng cần chú ý tính hiệu quả

sử dụng nợ của doanh nghiệp (qua các hệ số tiếp theo dưới đây) cũng như các mặt bổ sung

khác nhằm có thể giảm thiểu ro

Lợi nhuận

* Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư

Hệ số này giúp đánh giá trực tiếp hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp nói lên năng lực hổ trợ của doanh nghiệp để hoàn trả vốn vay trong trường hợp

DAĐT không đạt hiệu quả và là cơ sở đối chiếu mức lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu để thấy

tác dụng của đòn bẩy tài chính qua đó đánh giá chính sách sử dụng nợ của doanh nghiệp hợp

lý hay không hợp lý Nếu mức lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ngày càng cao thì việc gia tăng

hệ số nợ là hợp lý

Lợi nhuận ròng

* Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở

hữu (ROE) = Vốn chủ sở hữu × 100

Hệ số này giúp đánh giá hiệu quả của vốn chủ sở hữu và cùng kết hợp với ROI giúp

phân tích được tác động của đòn bẩy tài chính để xem chính sách sử dụng nợ của doanh

nghiệp có hữu hiệu hay không Điều này có mối liên hệ trực tiếp với việc tài trợ cho DAĐT

và do đó rất có ý nghĩa khi phân tích

Trang 19

2 Thẩm định cho vay dự án

Tuỳ theo quy mô (lớn, trung bình, nhỏ), thời hạn cho vay, các loại hình sản xuất dịch

vụ của DAĐT mà ngân hàng vận dụng các bước trong công tác thẩm định cho thích hợp

Một DAĐT bao gồm các yếu tố cơ bản sau:

- Mục tiêu dự án: kết quả và lợi ích mà dự án đem lại cho nhà đầu tư và cho xã hội

- Các giải pháp về tổ chức, kinh tế, kỹ thuật để thực hiện

- Các nguồn lực cần thiết để thực hiện và chi tiết các nguồn lực đó

- Thời gian và địa điểm thực hiện hoạt động dự án

- Các nguồn vốn đầu tư để tạo nên vốn đầu tư cho dự án

- Các sản phẩm và dịch vụ được tạo ra của dự án

Phân theo ngành đầu tư, DAĐT được phân theo:

- DAĐT phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật – xã hội

- DAĐT phát triển công tiểu thủ công nghiệp

- DAĐT phát triển nông, lâm, ngư, diêm nghiệp

- DAĐT phát triển dịch vụ (thương mại, khách sạn, du lịch)

Xem xét cơ sở pháp lý của bộ hồ sơ pháp lý của DAĐT theo luật đầu tư nước ngoài,

luật đầu tư trong nước:

bao gồm một số hồ sơ cơ bản sau:

- Quyết định đầu tư cho phép đầu tư hoặc giấy phép của cơ quan quản lý Nhà nước có

thẩm quyền

- Dự án đầu tư và quyết định phê duyệt DAĐT của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

- Thiết kế kỹ thuật; thiết kế kỹ thuật thi công về nội dung

- Giấy phép xây dựng công trình

- Tổng dự toán công trình được duyệt

- Ý kiến của cơ quan quản lý ngành, cơ quan chuyên môn chính quyền sở tại tại địa

điểm thực hiện DAĐT

- Nghị quyết của HĐQT, sáng lập viên,… về đầu tư dự án

- Các giấy tờ liên quan về đất và địa điểm xây dựng

- Giấy phép về khai thác tài nguyên (đối với dự án có sử dụng tài nguyên)

- Quyết định thành lập Ban chỉ đạo dự án, Ban chủ nhiệm dự án, Ban quản lý dự án

- Các hồ sơ liên quan như:

Ngày đăng: 23/07/2014, 21:21

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w