1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình hướng dẫn phân tích ứng dụng sơ đồ lập thể của bộ vi xử lý thông qua tần số xung clock chuẩn p5 doc

12 458 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 331,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để tạo điều kiện dể dàng cho việc phối ghép đường truyền nối tiếp với hệ vi xử lý và để giảm tối đa các mạch phụ thêm ở bên ngoài người ta đã chế tạo ra các vi mạch tổ hợp cỡ lớn lập trì

Trang 1

Tuỳ theo loại mã được chọn dùng trong khi truyền (Baudot, Ascii,… ) độ dài cho mã

ký tự có thể là 5 , 6 , 7, 8 bit Tuỳ theo hệ thống truyền tin, bên cạnh các bit dữ liệu còn có

thể tuỳ chọn có hay không có 1 bit parity để kiểm tra lỗi khi truyền có thể tuỳ chọn 1 hoăc

2 bit stop, nhưng bắt buộc phải có một bit start Như vậy để truyền một ký tự theo phương

pháp không đồng bộ, ngoài ký tự mang tin ta buộc phải truyền thêm ít nhất 2 và nhiều

nhất là 4 bit phụ để tạo ra khung cho ký tự đó, vì thế phương pháp nầy tuy đơn giản nhưng

có hiệu suất không cao

Tốc độ truyền dữ liệu theo phương pháp nối tiếp được đo bằng bit/s Ngoài ra người

ta cũng hay dùng đơn vị baud, đó là giá trị ngịch đảo của thời gian giữa các lần thay đổi

mức tín hiệu, với dữ liệu chỉ có hai mức (0 và 1)ø và mỗi thay đổi mức tín hiệu chỉ mã hóa

một bit thì có thể hiểu baud = bit/s, các tốc độ truyền thường gặp trong thực tế là 11, 300,

600, 1200, 2400, 4800, 9600, 19200 baud

Để tạo điều kiện dể dàng cho việc phối ghép đường truyền nối tiếp với hệ vi xử lý

và để giảm tối đa các mạch phụ thêm ở bên ngoài người ta đã chế tạo ra các vi mạch tổ

hợp cỡ lớn lập trình được có khả năng hoàn thành phần lớn các công việc cần thiết trong

khi phối ghép Đó là các mạch thu phát di bộ vạn năng IN8250/16450 của National và

mạch thu phát đồng bộ – dị bộ vạn năng 8251 của Intel

II VI MẠCH USART 8251:

Trong phần này ta sẽ giới thiệu mạch 8251A đó là vi mạch USART có thể dùng

cho cả hai kiểu truyền thông tin nối tiếp đồng bộ, dị bộ Sơ đồ chân và sơ đồ thanh ghi

được trình bày ở hình 5.3

1 Sơ đồ chân và sơ đồ khối

a nhóm tín hiệu ghép nối với vi xử lý gồm:

- /CS nối với bộ giải mã địa chỉ A1 An để chọn 2 thanh ghi

(A0 = 1điều khiển trạng thái, A0 = 0 đệm số liệu)

- C/D nối với đường dây địa chỉ A0 để một trong 2 cặp thanh ghi trên

- /WR nối với chân /WR của vi xử lý

- /RD nối với chân /RD của vi xử lý

- CLK nối với đường dây CLK của vi xử lý

Chiều của dòng ký tự

Luôn ở mức cao

Luôn ở mức thấp

Start D0 D1 D2 D3 D4 D5 D6 Parity Stop Stop

Mã của ký tự cần truyền

HÌNH 5.2 : Khung của một ký tự để truyền không đồng bộ

.

Trang 2

- Reset nối với đường dây reset của vi xử lý

- D0 … D7 nối với các đường dẫn D0…D7 của VXL

b Nhóm tín hiệu ghép nối vối Modem

- /DTR

- /DSR

- /RTS

- /CTS

c Nhóm tín hiệu gép nối với đường dây truyền – nhận và KGN:

- TxEMTY thanh ghi đệm truyền rỗng

- TxR cho số liệu truyền

- TxRDy báo số liệu truyền đã sẵn sàng

- RxRDy báo số liệu nhận đã sẵn sàng

- Syn det/Break : chỉ đồng bộ/đứt dòng tin

d Nhóm tín hiệu ghép nối với máy phát xung nhịp

- TxD : nhịp truyền

- RxC : nhịp nhận

Trang 3

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

28

27

26

25

24

23

22

21

20

19

18

17

16

15

8251A

D1 D0 Vcc /RxC /DTR /RTS /DSR Reset CLK TxD TxEMPTY /CTS Syndet/BR TxRDY

D2

D3

RxD

GND

D4

D5

D6

D7

/TxC

/WR

/CS

C/D

/RD

RxRDY

/CS

/RD

/WR

C/D

D0

D1

D2

D3

D4

D5

D6

D7

CLK

RST

RxRDY

TxRDY

TxEMTy

Vcc

GND

/DSR /DTR /CTS /RTS Syn/BRK TxC RxC

Thanh ghi truyền Thanh ghi đệm truyền

Thanh ghi nhận

Thanh ghi đệm nhận

Thanh ghi chế độ

Thanh ghi lệnh

Thanh ghi trạng thái

TxD

RxD

Hình 5.3 : Sơ đồ chân (a) và các thanh ghi (b) của 8251A

(a)

(b)

/CS chíp chọn vi mạch /RD read – đọc /WR write – viết C/D control/data - điều khiển số liệu

CLK – clock – nhịp D0 D7 data O/I – bus dữ liệu vào ra

/TxC – transmit clock - nhịp truyền

RxC – receiver clock RST – reset

/DTR dada terminal ready

/DSR – data set ready /RTS request to send /CTS clear to send TxD – transmit data RxD – receiver data TxRDy – transmit ready RxRDy – receiver ready TxEMTY – transmist register empty Syn/BRK- Break detect

.

Trang 4

2 Các thanh ghi:

Ở hình 5.4a và hình 5.4b mô tả bộ thanh ghi của 8251, gồm: thanh ghi trạng thái và thanh ghi điều khiển

Hai thanh ghi trên có cùng một địa chỉ với A0 = 1, một dùng để ghi (/WR) lệnh điều khiển và một để đọc (/RD) trạng thái Hai thanh ghi đệm số liệu ghi và đọc có cùng một địa chỉ (A0 = 0) và dùng để ghi và đọc số liệu cần truyền và nhận của KGN Các lệnh cho các thanh ghi trên như bảng sau:

/CE C/D /WR /RD LỆNH

0

0

0

0

1

1

1

0

0

x

0

1

0

1

x

1

0

1

0

x

Ghi vào thanh ghi điều khiển (chế độ, lệnh)

Đọc thanh ghi trạng thái

Ghi số liệu vào thanh ghi đệm truyền

Đọc số liệu từ thanh ghi đệm nhận

Trở kháng cao (không dùng)

- Thanh ghi điều khiển

- Thanh ghi trạng thái

Trang 5

a Thanh ghi điều khiển:

- dùng để ghi:

+ lời điều khiển chế độ

Hình 5.4a

D7 D6 D5 D4 D3 D2 D1 D0

Tốc độ truyền

00 đồng bộ

01 không đồng bộ x1

10 không đồng bộ x 16

11 không đồng bộ x64

Độ dài ký tự

00 5 bit

01 6bit

10 7bit

11 8 bit

Điều khiển khung

00 không giá trị

01 một bit dừng

10 1.5 bit dừng

11 2 bit dừng

Bit chẵn lẻ

X0 không kiểm tra chẳn lẻ

01 kiểm tra lẻ

10 kiểm tra chẵn

.

Trang 6

b Lời lệnh:

D7 D6 D5 D4 D3 D2

Cho phép phát 1= cho phép

Chế độ bất đồng bộ 1= tìm ký tự đồng bộ

Ngắt mềm 1= xoá các thanh ghi

Yêu cầu phát 1= đưa tín hiệu

Xoá cờ báo lỗi 1= xoá cờ

Gửi tín hiệu cắt 1= đưa TxD = 0

Cho phép thu 1= cho phép RxRDy

Số liệu đầu cuối Sẵn sàng, DTR\ =1

EH IR RTS ER SBRK RxEN DTR TxEN

HÌNH 5.4b

Trang 7

c thanh ghi trạng thái

Dùng để đọc lời trạng thái:

Chỉ modem

đã Sẵn sàng

để truyền số

liẹäu

Chỉ chữ

đồng bộ đã

được 8251

nhận

Chỉ thanh ghi biến đổi song song - nối tiếp rỗng

Chỉ 8251 sẵn sàng nhận 1 chữ hay lệnh để truyền

Bit báo sai chẳn lẻ

Pe= 1 khi có sai xóa bằng ER của lệnh

Chỉ sẵn sàng nhận số liệu để truyền cho VXL

Bit chỉ lỗi tràn

Khi VXL chưa đọc lời trước, lời sau đã tới thì

OE =1 xoá bằng ER của lệnh

Bit chỉ sai khung (không đồng bộ)

khi số bit dừng bị sai FE= 1 xoá bằng ER =1 Hình 5.4c

D7 D6 D5 D4 D3 D2 D1 D0

DSR SYNDET FE OE PE TxEM RxRDy TxRDy

.

Trang 8

* Vớùi lời điều khiển chế độ: hình 5.4a

- Chế độ đồng bộ: (trong, ngoài hai hay một ký tự đồng bộ SYNC) bởi nội dung ghi vào D7, D6

- Tốc độ truyền với giá trị:

+ D1D0 = 00: Dùng cho chế độ đồng bộ, tốc độ nơi thu bằng tốc độ nơi phát, không có sự thay đổi tần số xung nhịp

+ D1D0=01 : dùng cho chế độ không đồng bộ, tốc độ giữa nơi thu và nơi phát không đổi

+ D1D0=01: tốc độ thu = tốc độ truyền X1, tức tốc độ thu = tốc độ truyền

+D1D0=10: tốc độ thu =16x tốc độ truyền

+ D1D0=11: tốc độ thu =64x tốc độ truyền

- Độ dài ký tự, tức độ dài một đơn vị tin SDU với các giá trị D3d2 = 00 (5bit), 01(6bit), 10(7bit) và 11(8bit)

- Kiển tra chẵn lẻ D5D4 =00 (không kiểm tra), 01 (kiểm tra lẻ), 11 (kiểm tra chẵn)

- Điều khiển khung, xác định số bit dừng

Với D7D6 = 01 – một bit dừng

D7D6 = 10 – một bit rưỡi dừng D7D6 = 11 – hai bit dừng

 Với lời lệnh (hình5.4b) ta có thể ghi lệnh để:

- Điều khiển modem: DTR(D1=1), RTS(D5=1)

- Xoá mềm( bằng chương trình có IR (D6=1) để xoá về 0 các thanh ghi nội

- Xóa cờ báo lỗi ER (D4=1)

- Ghi cho phép truyền TxEN (D0=1) cho phép nhận RxE(D2=1)

- Gửi tín hiệu cắt ( các bit bằng 0-Break) để cắt dòng tin liên tục đang truyền

- Tìm ký tự đồng bộ EH(D7=1) trong chế độ đồng bộ

 Thanh ghi trạng thái (hình 5.4c): dùng để đọc

- Sẵn sàng truyền TxRDY (D0=1), sẵn sàng nhận RXRDY( D1=1)

- Thanh ghi đệm số liệu rỗng TxE (D2=1)

- Tuy chỉ có một địa chỉ (CS\=0, A1=1) nhưng ta có thể ghi được 2 lời điều khiển chế độ và lời lệnh ở 2 thanh ghi điều khiển khác nhau vì còn có chung một flip flop nội điều khiển lần lượt vào hai thanh ghi trên

Trang 9

III ỨNG DỤNG 8251A ĐỂ TRUYỀN THÔNG TIN NỐI TIẾP:

1 Truyền thông tin nối tiếp giữa 2 kit VXL:

a Khởi phát 8251A:

Muốn 8251 hoạt động đúng chế độ (không đồng bộ), tgác độ (300, 600, 1200, 2400,

4800, 9600bps hoặc lớn hơn), số bit tin (5, 6, 7, 8) có kiểm tra chẵn hoặc lẻ và xác đinh số bit dừng (1; 1,5; 2 bit) ta phải ghi lời điều khiển chế độ vào thanh ghi điều khiển cuả 8251

Ví dụ:

Một 8251 có điạ chỉ gốc CS\ với 0FFF0h, cần trao đổi thông tin 8 bit, tốc độ x16 không có kiểm tra Parity chẵn lẻ, 2bit stop

Lời điều khiển là: 1 1 0 0 1 1 1 0

TxD

RxD

DTR\

8251

DSR\

RTS\

CTS\

TxD

RxD

DTR\

8251

DSR\

RTS\

CTS\

VXL2 VXL1

HÌNH 5.5

.

Trang 10

Lưu đồ khởi tạo 8251A

00h thanh ghi điều khiển

Begin

03h AH

AH - 1

AH = 0 ? Delay

Nạp từ chế độ cào thanh ghi

chế độ

Delay

End

sai

Đúng

HÌNH 5.5

Trang 11

chương trình khởi phát:

D2: LOOP D2

D3: LOOP D3

D4: LOOP D4

END

.

Trang 12

2 Truyền thông tin nối tiếp giữa kit VXL và máy tính:

6 9

O O O O O

O O O O

A 1 – A 11

D 0 –D 7 Reset CLK

A 0

RD \

WR \

INTR INTA \

CS \ GND

D 0 – D7 TxD Rest RxD CLK DTR C/D\

RD \ DSR\

WR\

RTS \

TxD CTS\

RxRDy

Giải mã điạ chỉ

Xử lý ngắt (8259A hai mức)

8251 VXL

Cổng COM của máy tính

HÌNH 5.6

Ngày đăng: 23/07/2014, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ chân và sơ đồ khối - Giáo trình hướng dẫn phân tích ứng dụng sơ đồ lập thể của bộ vi xử lý thông qua tần số xung clock chuẩn p5 doc
1. Sơ đồ chân và sơ đồ khối (Trang 1)
Hình 5.3 : Sơ đồ - Giáo trình hướng dẫn phân tích ứng dụng sơ đồ lập thể của bộ vi xử lý thông qua tần số xung clock chuẩn p5 doc
Hình 5.3 Sơ đồ (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm