1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình hướng dẫn phân tích ứng dụng sơ đồ lập thể của bộ vi xử lý thông qua tần số xung clock chuẩn p6 docx

12 452 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 202,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIỚI THIỆU VỀ VI MẠCH 8255A: Để vi xử lý giao tiếp với những thiết bị bên ngoài, người ta thường dùng vi mạch giao tiếp 8255A, vi mạch này có khả năng giao tiếp rất rộng, vừa có thể xu

Trang 1

GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng

VI MẠCH 8255

I GIỚI THIỆU VỀ VI MẠCH 8255A:

Để vi xử lý giao tiếp với những thiết bị bên ngoài, người ta thường dùng

vi mạch giao tiếp 8255A, vi mạch này có khả năng giao tiếp rất rộng, vừa có thể xuất dữ liệu, vừa có thể nhận dữ liệu tùy theo người lập trình điều khiển bằng cách thay đổi t`ông số của thanh ghi điều khiển

II SƠ ĐỒ CHÂN, SƠ ĐỒ LOGIC, CHỨC NĂNG CÁC CHÂN CỦA VI MẠCH 8255A

Sơ đồ chân và sơ đồ logic của vi mạch 8255A được thể hiện qua hình vẽ:

Hình 6.1 : Sơ đồ chân và sơ đồ logic của vi mạch 8255A

Trong đó:

Chân 1  4, 37  40 (PA 0 – PA 7 ): là các đường xuất nhập có tên là cổng A Chân 18  25 (PB 0 – PB 7 ): là các đường nhập xuất có tên cổng B

Chân 10  13, 14  17 (PB 0 – PB 7 ): là các đường nhập xuất có tên cổng C Chân 27  34 (D 0 – D 7 ): là các đường dữ liệu (data) hoạt động hai chiều,

dẫn tín hiệu điều khiển từ vi xử lý ra các thiết bị bên ngoài đồng thời nhận các dữ liệu từ các thiết bị điều khiển bên ngoài vào vi xử lý

Chân 35 (Reset input): ngõ vào xóa, chân reset phải được nối với tín hiệu

reset out của vi xử lý để không làm ảnh hướng đến mạch điều khiển Khi reset, các cổng

PA 3

PA2

PA 1

PA0

RD\

CS\

GND

A 1

A 0

PC 7

PC 6

PC 5

PC 4

PC 0

PC 1

PC2

PC 3

PB0

PB 1

PB 2

PA 4

PA5

PA 6

PA7 WR\

RESET

D 0

D 1

D 2

D 3

D 4

D 5

D 6

D 7

V cc

PB7

PB 6

PB5

PB 4

PB 3

1

40

D0 – D7

PA0 – PA7

PB0 – PB7

PC0 – PC7

RD\

WR\

RESET

A0

A1

CS\

8255A

8255A

.

Trang 2

GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng

của 8255A là các ngõ vào, đồng thời tất cả các dữ liệu trên thanh ghi bên trong 8255A đều bị xóa, 8255A trở về trạng thái ban đầu săn sàng làm việc

Chân 6 (CS\): tín hiệu ngõ vào chip select (CS\) được điều khiển bởi vi xử

lý, dùng để lựa chọn 8255A làm việc khi vi xử lý giao tiếp với nhiều thiết bị

Chân 5 (RD\): ngõ vào đọc dữ liệu (Read Input)

Chân 36 (WR\) : ngõ vào ghi dữ liệu (Write Input)

Chân 8,9 (A 1 , A 0 ): ngõ vào địa chỉ (Address Input), dùng nhận địa chỉ vào

để lựa chọn thanh ghi và các cổng

Bảng địa chỉ lựa chọn thanh ghi và các cổng:

A1 A0 Cổng và thanh ghi

1 1 Thanh ghi điều khiển

Chân 26 (V cc ) : nguồn 5 VDC

Chân 7 (GND) : GND 0 VDC

III CẤU TRÚC BÊN TRONG VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VI MẠCH 8255A

1 Sơ đồ khối cấu trúc bên trong của vi mạch 8255A

Port A

Port C

(4 bit cao)

Nhóm A

Port C

(4 bit thấp)

Port B

Nhóm B

Điều khiển nhóm A

Điều khiển nhóm B

Đệm bus dữ liệu

Logic điều khiển ghi/đọc

RD\

WR\

CS\

A0

A1

D7 – D0

PA7 – PA0

PC7 – PC4

PC3 – PC0

PB7 – PC0

.

Trang 3

GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng

Hình 6.2: Sơ đồ khối cấu trúc bên trong của 8255A

2 Hoạt động của vi mạch 8255A:

Từ sơ đồ khối cấu trúc bên trong của vi mạch 8255A ta thấy các cổng của 8255A được chia thành 2 nhóm:

Nhóm A gồm cổng A và 4 bit cao của cổng C

Nhóm B gồm cổng B và 4 bit thấp của cổng C

Cấu hình làm việc của 2 nhóm sẽ do nội dung của thanh ghi điều khiển quyết định

Vi mạch 8255 giao tiếp với vi xử lý thông qua các đường sau :

- Đường dữ liệu: gồm 8 đường dữ liệu (D0 - D7) Mã lệnh, các dữ liệu đều được truyền đi trên đường này

- Đường địa chỉ: gồm 2 đường (A0 – A1) dùng để lựa chọn cổng hoặc thanh ghi điều khiển như đã trình bày ở phần trước

- Đường điều khiển: gồm các đường RD\, WR\, CS\, Reset dùng để điều khiển

việc hoạt động của 8255A

Để sử dụng các cổng làm công cụ giao tiếp, người sử dụng phải gửi từ điều khiển

ra thanh ghi điều khiển để 8255A định cấu hình làm việc cho các cổng đúng như yêu cầu của người lập trình

3 Từ điều khiển:

Từ điều khiển là dữ liệu được gởi tới thanh ghi điều khiển Giá trị của từ điều khiển sẽ xác định cấu hình làm việc cho các cổng của 8255A, đó là việc lựa chọn chức năng nhập hay xuất của các cổng

a Cấu trúc của từ điều khiển:

Do các cổng của 8255A được chia làm hai nhóm nên từ điều khiển cũng được chia làm hai nhóm điều khiển tương ứng

Các bit D3, D4, D5, D6 dùng để xác định cấu hình cho nhóm A:

- Bit D3 dùng để thiết lập 4 bit cao của cổng C

D3 = 0 cổng C là cổng xuất dữ liệu

D3 = 1 cổng C là cổng nhập dữ liệu

- Bit D4 dùng để thiết lập cổng A

D4 = 0 cổng A là cổng xuất dữ liệu

D4 = 1 cổng A là cổng nhập dữ liệu

- Bit D5 và D6 dùng thiếp lập mode điều khiển của nhóm A

.

Trang 4

GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng

D6D5 = 00 : nhóm A hoạt động ở mode 0

D6D5 = 01 : nhóm A hoạt động ở mode 1

D6D5 = 1x : nhóm A hoạt động ở mode 2

Các bit D0, D1, D2 dùng để xác định cấu hình cho nhóm B

- Bit D0 dùng để thiết lập 4 bit thấp của cổng C

D0 = 0 cổng C là cổng xuất dữ liệu

D0 = 1 cổng C là cổng nhập dữ liệu

- Bit D1 dùng để thiết lập cổng B

D1 = 0 cổng B là cổng xuất dữ liệu

D1 = 1 cổng B là cổng nhập dữ liệu

- Bit D2 dùng thiếp lập mode điều khiển của nhóm B

D2 = 0 : nhóm B hoạt động ở mode 0

D2 = 1 : nhóm B hoạt động ở mode 1

D7 D6 D5 D4 D3 D2 D1 D0

Đặt trạng thái cờ

1 = Active

Nhóm B

Nhóm A

Cổng C (4 bit thấp)

1 = Input

0 = Output Cổng B

1 = Input

0 = Output Mode select

1 = mode 0

0 = mode 1

Cổng C (4 bit cao)

1 = Input

0 = Output Cổng A

1 = Input

0 = Output Mode select

00 = mode 0

01 = mode 1 1x = mode 2 .

Trang 5

GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng

Hình 6.3 : Cấu trúc từ điều khiển của vi mạch 8255A

.

Trang 6

GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng

b Cơ chế hoạt động các cổng của 8255A ở các trạng thái

* Nhóm A và Nhóm B cấu hình ở mode 0

Khi được định ơ cấu hình này, các cổng của hai nhóm hoạt động xuất hoặc nhập dữ liệu độc lập với nhau

Từ điều khiển:

Với D0, D1 D3, D4 tùy chọn theo yêu cầu của người sử dụng

* Nhóm A được cấu hình ở mode 1

Ở mode 1, các cổng làm việc có chốt (Strobed I/O), thiết bị giao tiếp muốn 8255A nhận dữ liệu thì thiết bị đó phải tạo ra một tín hiệu yêu cầu 8255A nhận dữ liệu và ngược lại, 8255A muốn gởi dữ liệu cho một thiết bị khác thì nó phải gởi 1 tín hiệu yêu cầu thiết bị đó nhận dữ liệu, tín hiệu đó gọi là tín hiệu chốt

+ Khi cổng A được cấu hình là cổng nhập dữ liệu, chức năng các đường tín hiệu

được trình bày như hình vẽ:

Từ điều khiển :

Hình 6.4 : Chức năng các đường tín hiệu khi cổng A là cổng nhập dữ liệu

Các đường tín hiệu của cổng C trở thành các đường điều khiển của cổng A

Trong đó :

Bit INTE A (Interrupt Enable) được thiết lập mức logic dưới sự điều khiểf của phần

mềm dùng cấu trúc Set/Reset của 8255A

Bit PC 4 trở thành bit STBA (Strobed Input, tác động mức thấp), được dùng để chốt các dữ liệu ở các ngõ vào PA0 – PA7 vào mạch chốt bên trong

RD\

PC4

PC5

PC3

PC6,7

PA0–PA7 INTE

IBFA

INTRA

I/O

.

Trang 7

GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng

Bit PC 5 trở thành bit IBFA (Input Buffer Full, tác động mức cao), dùng để báo cho bên ngoài biết dữ liệu đã được chốt bên trong

Bit PC 3 trở thành bit INTRA (Interrupt Request, tác động mức cao), bit này có mức logic 1 khi bit STRA = 1, bit IBFA = 1 và bit INTEA = 1 Thông thường bit này dùng để tác động vào ngõ vào ngắt của vi xử lý để báo cho vi xử lý biết : dữ liệu mới đã xuất hiện ở ngõ vào

Các bit PC 6 , PC 7 của cổng C là các bit xuất/ nhập bình thường tùy thuộc vào từ

điều khiển trong thanh ghi điều khiển Còn cổng B được điều khiển bằng các bit D0 – D2

trong thanh ghi điều khiển (nếu cổng B hoạt động ở mode 1 thì các bit PC0 – PC2 là các bit điều khiển)

+ Cổng A được cấu hình là cổng xuất dữ liệu

Chức năng các đường tín hiệu được trình bày ở hình vẽ:

Từ điều khiển :

Hình 6.5 : Chức năng các đường tín hiệu khi cổng A là cổng xuất dữ liệu

Bit PC 7 trở thành bit OBFA (Output Buffer Full, tác động mức thấp), khi có dữ liệu từ vi xử lý gởi ra cổng A, tín hiểu OBF sẽ yêu cầu thiết bị bên ngoài nhận dữ liệu

Bit PC 6 trở thành bit ACKA (Acknowledge Input, tác động mức thấp), thiết bị nhận dữ liệu dùng tín hiệu này để báo cho 8255A biết dữ liệu đã được nhận và sẵn sàng nhận dữ liệu mới

Bit PC 3 trở thành bit INTRA (Interrupt Request, tác động mức cao), bit này có mức logic bằng 1 khi bit OBFA = 1, ACKA = 1 và bit INTEA = 1 Tín hiệu INTRA tác động đến ngõ vào ngắt của vi xử lý để báo cho vi xử lý biết thiết bị bên ngoài đã nhận dữ liệu từ cổng A

Các bit PC 4 , PC 5 vẫn là bit nhập/ xuất dữ liệu bình thường tùy thuộc vào từ điều

khiển Các bit D0 – D2 trong thanh ghi điều khiển dùng để thiết lập cấu hình cho cổng B

* Nhóm B được cấu hình ở mode 1

WR\

PC7

PC6

PC3

PC4,5

PA0–PA7 INTE

ACKA\

INTRA

I/O

.

Trang 8

GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng

+ Cổng B được cấu hình là cổng nhập dữ liệu

Chức năng các đường tín hiệu được trình bày như hình vẽ:

.

Trang 9

GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng

WR\

PC1

PC2

PC0

PB0–PB7 INTE

ACKB\

INTRB

Từ điều khiển :

Hình 6.6 : Chức năng các đường tín hiệu khi cổng B là cổng nhập dữ liệu

Chức năng của các bit điều khiển giống như khi nhóm A hoạt động ở mode 1 và cổng A được cấu hình là cổng nhập dữ liệu

+ Cổng B đươçc cấu hình là cổng xuất dữ liệu

Chức năng các đường tín hiệu được trình bày như hình vẽ :

Từ điều khiển:

Hình 6.7 : Chức năng các đường tín hiệu khi cổng B là cổng xuất dữ liệu

Chức năng của các từ điều khiển giống như khi nhóm A hoạt động ở mode 1 và cổng A được cấu hình là cổng xuất dữ liệu

* Nhóm A được cấu hình ở mode 2

Mode 2 là kiểu hoạt động strobed bi-directional IO : có hai chức năng nhập xuất dữ liệu

Từ điều khiển khi nhóm A được cấu hình ở mode 2 và chức năng của các đường tín hiệu được trình bày ở hình vẽ:

RD\

PC2

PC1

PC0

PB0–PB7 INTE

IBFB

INTRB

.

Trang 10

GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng

Từ điều khiển :

Hình 6.8: Chức năng các đường tín hiệu khi nhóm A hoạt động ở mode 2

Các đường tín hiệu của cổng C trở thành các đường điều khiển của cổng A

Bit PC 7 trở thành bit OBFA, PC6 trở thành bit ACKA, PC4 trở thành bit STBA, PC5

trở thành bit IBFA và bit PC3 trở thành bit INTRA, chức năng của các bit điều khiển giống như ở mode 1, chỉ khác tín hiệu INTRA = 1 khi OBFA = 1 và INTE1 = 1 hoặc IBFA = 1 và INTE2 = 1

Các bit PC 0 – PC 2 là các bit nhập xuất dữ liệu bình thường tùy thuộc vào từ điều

khiển trong thanh ghi điều khiển

Một chú ý cần thiết là khi nhóm A được cấu hình ở mode 2 thì nhóm B chỉ được cấu hình ở mode 0

IV GIAO TIẾP GIỮA VI XỬ LÝ VỚI 8255A:

Vi mạch 8255A có thể giao tiếp với vi xử lý theo 2 kiểu: kiểu nhập/xuất (kiểu I/O) và kiểu bộ nhớ

Khi vi xử lý giao tiếp với 8255A theo kiểu I/O nó chỉ dùng được 8 đường địa chỉ từ

A0 – A7 mà thôi còn khi giao tiếp kiểu bộ nhớ, nó dùng được cả 16 đường địa chỉ, vì vậy dung lượng giao tiếp kiểu I/O thấp hơn dung lượng giao tiếp kiểu bộ nhớ

1 Giao tiếp kiểu I/O

Khi thiết kế vi xử lý giao tiếp với 8255A theo kiểu I/O thì dữ liệu sẽ được truy xuất

bằng 2 lệnh : IN addr-port và OUT addr-port Dữ liệu giao tiếp luôn chứa trong thanh

ghi A Địa chỉ cổng (addr-port) có độ dài là 8 bit

Cũng giống như bộ nhớ, vi xử lý có thể giao tiếp với nhiều vi mạch 8255, với 8

WR\

PA0–PA7

OBFA\ ACKA\

PC3

PC7

PC6

PC4

PC5

STBA\ IBFA

RD\

INTE 1

INTE 2

INTE A

.

Trang 11

GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng

đường địa chỉ thì có tất cả 256 địa chỉ, mà mỗi vi mạch chiếm 4 địa chỉ (3 cổng và thanh ghi điều khiển) nên số vi mạch 8255 tối đa có thể giao tiếp của vi xử lý là 256/4 = 64 vi mạch

Khi kết nối giữa vi xử lý với vi mạch 8255A thì đường địa chỉ A0 và A1 dùng để lựa chọn các cổng và thanh ghi điều khiển, còn các đường địa chỉ còn lại từ A2 – A7 dùng để lựa chọn vi mạch hoạt động, thông thường các đường địa chỉ này được đưa vào vi mạch giải mã rồi các ngõ ra của vi mạch giải mã sẽ đưa đến CS\ của các vi mạch 8255A

Một ví dụ khi thiết kế vi xử lý giao tiếp với 4 vi mạch 8255A:

Sơ đồ kết nối như hình vẽ : (vi mạch 74139)

Hình 6.9: Sơ đồ kết nối vi xử lý với vi mạch 8255A

Trong đó, đường A0 và A1 được nối với 8255A như đã trình bày ở trên, đường A2,

A3 được đưa vào vi mạch giải mã 2 đường thành 4 đường để lựa chọn vi mạch 8255A

Từ đó, ta có bảng địa chỉ của các vi mạch 8255A như sau :

IC A7 A6 A5 A4 A3 A2 A1 A0 Hex 8255A-1 0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

1

0

1

00

03 8255A-2 0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

1

1

0

1

0

1

04

07 8255A-3 0

0

0

0

0

0

0

0

1

1

0

0

0

1

0

1

08 0B 8255A-4 0

0

0

0

0

0

0

0

1

1

1

1

0

1

0

1

0C 0F

2 Giao tiếp kiểu bộ nhớ

Khi thiết kế 8255A giao tiếp với vi xử lý theo kiểu bộ nhớ thì chức năng của 8255A không thay đổi, chỉ thay đổi kiểu truy xuất Với kiểu I/O thì địa chỉ của các cổng và thanh ghi điều khiển là 8 bit thì ở kiểu bộ nhớ, địa chỉ của các cổng và thanh ghi điều khiển là 16 bit, khi đó cách kết nối cũng tương tự như kết nối vi xử lý với bộ nhớ thông thường, và mỗi vi mạch 8255A cũng được coi như là bộ nhớ với 4 ô nhớ: 3 cổng và thanh ghi điều khiển, truy xuất dữ liệu bằng cách dùng các lệnh truy xuất dữ liệu của bộ nhớ

DECODER

2 TO 4 LINE

đến CS\ của 8255A -1 đến CS\ của 8255A -2 đến CS\ của 8255A -3 đến CS\ của 8255A -4

A2

A3

.

Trang 12

GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng

Cách kết nối tương tự như khi vi xử lý kết nối với bộ nhớ nên ở đây không cần trình bày lại

.

Ngày đăng: 23/07/2014, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ chân và sơ đồ logic của vi mạch 8255A được thể hiện qua hình vẽ: - Giáo trình hướng dẫn phân tích ứng dụng sơ đồ lập thể của bộ vi xử lý thông qua tần số xung clock chuẩn p6 docx
Sơ đồ ch ân và sơ đồ logic của vi mạch 8255A được thể hiện qua hình vẽ: (Trang 1)
1. Sơ đồ khối cấu trúc bên trong của vi mạch 8255A. - Giáo trình hướng dẫn phân tích ứng dụng sơ đồ lập thể của bộ vi xử lý thông qua tần số xung clock chuẩn p6 docx
1. Sơ đồ khối cấu trúc bên trong của vi mạch 8255A (Trang 2)
Bảng địa chỉ lựa chọn thanh ghi và các cổng: - Giáo trình hướng dẫn phân tích ứng dụng sơ đồ lập thể của bộ vi xử lý thông qua tần số xung clock chuẩn p6 docx
ng địa chỉ lựa chọn thanh ghi và các cổng: (Trang 2)
Hình 6.4 : Chức năng các đường tín hiệu khi cổng A là cổng nhập dữ liệu - Giáo trình hướng dẫn phân tích ứng dụng sơ đồ lập thể của bộ vi xử lý thông qua tần số xung clock chuẩn p6 docx
Hình 6.4 Chức năng các đường tín hiệu khi cổng A là cổng nhập dữ liệu (Trang 6)
Hình 6.5 : Chức năng các đường tín hiệu khi cổng A là cổng xuất dữ liệu - Giáo trình hướng dẫn phân tích ứng dụng sơ đồ lập thể của bộ vi xử lý thông qua tần số xung clock chuẩn p6 docx
Hình 6.5 Chức năng các đường tín hiệu khi cổng A là cổng xuất dữ liệu (Trang 7)
Hình 6.7 : Chức năng các đường tín hiệu khi cổng B là cổng xuất dữ liệu - Giáo trình hướng dẫn phân tích ứng dụng sơ đồ lập thể của bộ vi xử lý thông qua tần số xung clock chuẩn p6 docx
Hình 6.7 Chức năng các đường tín hiệu khi cổng B là cổng xuất dữ liệu (Trang 9)
Hình 6.8: Chức năng các đường tín hiệu khi nhóm A hoạt động ở mode 2 - Giáo trình hướng dẫn phân tích ứng dụng sơ đồ lập thể của bộ vi xử lý thông qua tần số xung clock chuẩn p6 docx
Hình 6.8 Chức năng các đường tín hiệu khi nhóm A hoạt động ở mode 2 (Trang 10)
Hình 6.9: Sơ đồ kết nối vi xử lý với vi mạch 8255A - Giáo trình hướng dẫn phân tích ứng dụng sơ đồ lập thể của bộ vi xử lý thông qua tần số xung clock chuẩn p6 docx
Hình 6.9 Sơ đồ kết nối vi xử lý với vi mạch 8255A (Trang 11)
Sơ đồ kết nối như hình vẽ : (vi mạch 74139). - Giáo trình hướng dẫn phân tích ứng dụng sơ đồ lập thể của bộ vi xử lý thông qua tần số xung clock chuẩn p6 docx
Sơ đồ k ết nối như hình vẽ : (vi mạch 74139) (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm