LƯU ĐỒ VÀ CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN DỮ LIỆU 1.. LƯU ĐỒ TRUYỀN DỮ LIỆU:... LƯU ĐỒ NHẬN DỮ LIỆU:... Việc sắp xếp chân ở ổ cắm nối tiếp được lựa chọn sao cho có thể dùng một cáp nối trực tiếp cổ
Trang 1BEGIN
KHỞI PHÁT: GHI TỪ CHẾ ĐỘ
GHI LỆNH : DTR, TxEN
ĐỌC TRẠNG THÁI:
DSR, TxRDy
GHI SỐ LIỆU RA THANH GHI ĐỆM SỐ LIỆU
GHI LỆNH PHÁT: RTS
END HÌNH 7.1
Kiểm tra sẵn sàng:
DSR = TxRDY =1
GIAO TIẾP
I LƯU ĐỒ VÀ CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN DỮ LIỆU
1 LƯU ĐỒ TRUYỀN DỮ LIỆU:
Trang 2
BEGIN
KHỞI PHÁT: GHI TỪ CHẾ ĐỘ
GHI LỆNH : DTR, A{RxEN,RTS
ĐỌC TRẠNG THÁI:
DSR, RxRDy
Kiểm tra sẵn sàng :DSR=
RxRDY=1
ĐỌC SỐ LIỆU TỪ THANH GHI ĐỆM SỐ LIỆU
END HÌNH 7.2
2 LƯU ĐỒ NHẬN DỮ LIỆU:
Trang 3
3 CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN DỮ LIỆU
;xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
;chuong trinh con delay org 6200h
x0: dcr b jnz X0 ret
;xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
;chuong trinh truyen du lieu grg 4100h
out 01h call delay out 01h call delay out 01h call delay
out 01h call delay
out 01h call delay lxi d,6500h
out 01h call delay
cpi 81h jnz x1 ldax d mov l,a out 00h ;doc byte dia chi de truyen
call delay
out 01 call delay inr e
mvi a,03h out 01h call delay
Trang 4x2: in 01h ani 81h cpi 81h jnz x2 ldax d mov h,a out 00h call delay mvi a,21h out 01h call delay
inr e mvi a,03h out 01h call delay
ani 81h cpi 81h jnz x13 ldax d mov c,a out 00 call delay mvi a,21h out 01h call delay
x4: mvi a,03h out 01h
call delay x3: in 01h ani 81h cpi 81h jnz x3 mov a,m ;truyen du lieu out 00h
call delay mvi a,21h out 01h call delay inr l
dcr c jnz x4
Trang 5;hien chu E de biet cham dut lxi h,0a000h
mvi m,79h hlt
4 CHƯƠNG TRÌNH NHẬN DỮ LIỆU:
;x-chuong trinh nhan du lieu-x org 4300h
mvi a,00h ; xoa cac thanh ghi out 01h
call delay out 01h call delay out 01h call delay mvi a,40h ;xoa cac thanh ghi noi out 01h
call delay mvi a,0ceh ;nap tu che do out 01h
call delay mvi a,26h ;nap tu lenh out 01h
call delay
y5: in 01h ani 82h cpi 82h jnz y5
in 00h ;cat byte dia chi thap mov e,a
mov l,a
y6: in 01h ani 82h cpi 82h jnz y6
in 00h ;cat byte dia chi cao mov d,a
mov h,a y7: in 01h ani 82h cpi 82h
Trang 6jnz y7
in 00h mov c,a
y8: in 01h ani 81h
cpi 81h jnz y8
in 00h ;nap du lieu vao o nho stax d
inr e dcr c jnz y8 pchl end
Trang 7
II THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG PHẦN GIAO TIẾP:
Vi mạch MAX 232 chuyển đổi mức TTL ở ngõ vào thành mức +10V hoặc –10V ở phía truyền và các mức +3V… +15V hoặc –3V … -15V thành mức TTL ở phía nhận Trên hình 7.3 mô tả cách sắp xếp chân và sơ đồ cấu trúc của vi mạch MAX 232
Đường dẫn TxD dẫn trực tiếp đến chân 11 của vi mạch MAX 232 còn bộ đệm nối ra
ở chân 14 được nối trực tiếp tới chân số 2 của cổng nối tiếp
Việc sắp xếp chân ở ổ cắm nối tiếp được lựa chọn sao cho có thể dùng một cáp nối trực tiếp cổng nối tiếp của hệ phát triển, với cổng nối tiếp của máy tính thươðng là COM
2
Với đường dẫn RxD mọi việc cũng diễn ra tương tự chân 13 của vi mạch được nối đến chân 3 của cổng nối tiếp
2 SƠ ĐỒ MẠCH KẾT NỐI:
Vì sử dụng kit 8085 đã có nên kết nối các đường data của 8255 của kit với 8251 của board giao tiếp
Sơ đồ kết nối như sau:
O
1 16
2 15
3 MAX 14
232
4 13
5 12
6 11
7 10
8 9
C1+
V+
C1- C2+
C2- V- T2OUT R2IN
Vcc GND T1OUT R1IN R1OUT T1IN T2IN R2OUT
HÌNH 7.3
Trang 8
HÌNH 7.4
Trang 9
3 SƠ DỒ MẠCH IN: Gồm hai mặt :mặt trên và mặt dưới
Board mạch cụ thể như sau:
MẶT DƯỚI
MẶT TRÊN