Đặc trưng Von-Ampe và các tham số cơ bản của diode bán dẫn Diode bán dẫn gồm 1 lớp tiếp xúc p - n và 2 điện cực nối ra ngoài.. Cơ chế tạo thành dòng điện và đặc trưng Von-ampe của diode
Trang 1Mục đích: Khảo sát nguyên lý hoạt động của các loại diode và các sơ đồ
ứng dụng của các loại diode này
và tạo ra một hiệu điện thế tiếp xúc Utx Lúc cân bằng Utx có giá trị không đổi, ở nhiệt độ phòng U tx≈ 0,3V đối với Ge và U tx≈ 0,6V đối với Si
Khi đặt một hiệu điện thế vào lớp tiếp xúc trạng thái cân bằng bị phá vỡ Có
2 khả năng xẩy ra:
- Điện trường ngoài Eng cùng chiều với điện trường tiếp xúc Etx: Khi đó điện trường ngoài tập trung chủ yếu chỗ tiếp xúc và điện trường tổng cộng tăng làm cho dòng khuếch tán giảm tới 0 (Ikt = 0) và dòng trôi nhanh chóng đạt giá trị bão hoà gọi là dòng ngược bão hoà Đó là hiện tượng phân cực ngược
- Điện trường ngoài Eng ngược chiều Etx: Khi đó điện trường tổng hợp giảm
và dòng khuyếch tán gia tăng Đó là hiện tượng khuếch tán hạt dẫn đa số qua vùng tiếp xúc và nó tạo ra một dòng điện từ p sang n Đó là hiện tượng phân cực thuận
Vậy khi có điện trường ngoài, lớp tiếp xúc p - n có tính chất dẫn điện 1 chiều Đó là hiệu ứng chỉnh lưu
+ Phân cực thuận (UAK > 0) dòng điện tạo bởi hạt dẫn đa số có giá trị lớn qua lớp tiếp xúc p - n mở
+ Phân cực ngược (UAK < 0) dòng điện qua lớp tiếp xúc là dòng các hạt thiểu số (dòng trôi) có giá trị nhỏ Lớp tiếp xúc p - n khoá (UAK là hiệu điện thế giữa miền bán dẫn loại p và miền bán dẫn loại n)
Bài 1 Diode các loại - đặc trưng và sơ đồ ứng dụng
Trang 2Dựa vào nguyên tắc đó người ta chế tạo ra các loại diode bán dẫn
1.2 Đặc trưng Von-Ampe và các tham số cơ bản của diode bán dẫn
Diode bán dẫn gồm 1 lớp tiếp xúc p - n và 2 điện cực nối ra ngoài Cực nối
với miền p gọi là Anốt, cực nối với miền n gọi là Katốt
Khi thay đổi hiệu điện thế đặt vào diode thì dòng qua nó cũng thay đổi theo
Đường biểu diễn sự phụ thuộc của dòng điện qua diode vào hiệu điện thế ngoài gọi là đặc trưng Von-Ampe của diode (Xem hình 1-1a)
Đường đặc trưng có 3 vùng:
Vùng (1) là vùng phân cực thuận, vùng (2) là vùng phân cực ngược, vùng (3) là vùng đánh thủng Cơ chế tạo thành dòng điện ở vùng (1) và vùng (2) là cơ chế tạo thành dòng khuyếch tán các hạt đa số Ikt và dòng trôi của các hạt thiểu số
40
80 100
60
Si Ge
- Đánh thủng về nhiệt độ (To): ở nhiệt độ cao tại miền p - n các hạt tải điện không cơ bản được gia tốc bởi điện trường mạnh, khi va chạm gây nên sự ion hoá
và tạo ra hiện tượng thác lũ, các hạt tải điện tăng lên ồ ạt làm I tăng đột biến, điều
đó lại làm To tăng cứ như vậy có thể làm hỏng lớp tiếp xúc p ư n
- Đánh thủng vì điện (do 2 hiệu ứng): đánh thủng do ion hoá do va chạm giữa các hạt thiểu số được gia tốc bởi điện trường mạnh cỡ 105 V/cm với các nguyên tử bán dẫn thường xẩy ra ở các mặt tiếp xúc rộng (hiệu ứng Zener) và
Trang 3hiệu ứng xuyên hầm (Tuner) xẩy ra ở các lớp tiếp xúc hẹp Đó là hiện tượng nhảy mức trực tiếp của điện tử hoá trị bên bán dẫn p xuyên qua hàng rào thế tiếp xúc sang miền bán dẫn n
Tính dẫn điện của diode cũng như transistor thay đổi nhiều theo nhiệt độ Một số tham số cơ bản của diode bán dẫn
- Các tham số giới hạn:
+ Điện áp ngược cực đại: Thường chọn Ung max = 0,8 Uđt
Uđt là hiệu điện thế đánh thủng
+ Dòng cho phép cực đại lúc mở : Im max
+ Công suất tiêu hao cực đại : Pth max
+ Tần số giới hạn để còn tính chất chỉnh lưu : fmax
dU
= + Điện dung tiếp xúc pưn: C = Ckt + Crào
Ckt : Chỉ phụ thuộc vào điện áp thuận (cỡ vài PF)
Crào : Chỉ phụ thuộc vào điện áp ngược (cỡ 0,2 PF)
1.3 Diode chỉnh lưu
Dựa vào tính chất chỉnh lưu (van) của lớp tiếp xúc pưn Cơ chế tạo thành dòng điện và đặc trưng Von-ampe của diode chỉnh lưu giống như đối với lớp tiếp xúc pưn đã khảo sát ở phần 1 và 2
1.4 Diode ổn áp (Zener)
Khác với diode chỉnh lưu, diode Zener thường xuyên làm việc ở chế độ phân cực ngược Dòng điện tạo nên nhờ hiệu ứng thác lũ và hiệu ứng đường hầm
Nó làm việc ở chế độ dòng lớn nên thường là diode Silíc tiếp mặt
- Đặc trưng Von-Ampe của diode Zener như hình 1- 1b
Vùng (1) và (2) giống như diode thường, vùng (3) mới có ứng dụng quan trọng
Zđ càng nhỏ tính ổn định càng cao
Trang 4U R
U dU I
dT
dU
Z Z
T = . =
1θ
Sự phụ thuộc của điện áp ổn định vào nhiệt độ có thể tính bằng công thức:
UZ0 là điện áp ổn định của diode ở nhiệt độ To
+ Công suất tiêu tán cực đại Pmax : là công suất lớn nhất mà diode còn hoạt
động bình thường
1.5 Diode phát quang (LED)
Là loại diode phát sáng khi có dòng điện thuận chạy qua Cơ chế phát sáng
Trang 5năng lượng dư được giải phóng dưới dạng ánh sáng Cường độ sáng của LED tỉ lệ với dòng điện chạy qua diode Dòng cỡ vài mA đã phát rất mạnh ánh sáng bức xạ của LED
Với những vật liệu khác nhau ánh sáng phát ra của LED cũng có màu sắc khác nhau Đặc trưng Von-Ampe của LED ở vùng thuận và ngược giống như diode thường Điện áp thuận của LED từ 1V đến 4V Còn điện áp ngược cỡ 5V
Trang 6E+ 0,6V
tE
Ura1
Ura2
t
Ura+ o
- o
Uvào
D
ER
Ur o
Hình 1.4a
Diode đ−ợc phân cực thuận nên điện áp 1 chiều 0,6V −U đặt vào điểm Q
Do đó tín hiệu ra (gồm điện áp xoay chiều trên nền điện áp một chiều nh− hình vẽ 1.4a)
- Nâng mức điện áp 1 chiều : Hình 1.5a là mạch điện và tín hiệu lối vào và
Trang 7lối ra của bộ dịch mức điện áp Giải thích tương tự cho kết quả là điện áp lối ra
được nâng lên 1 lượng bằng Uˆ ư0,6V so với tín hiệu vào
Hình 1.5a
2 các mạch Chỉnh lưu, vi phân và tích phân
Bộ chỉnh lưu là bộ biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện 1 chiều :
Nó dùng làm nguồn nuôi trong các thiết bị điện tử và công nghiệp
Giả sử có một tín hiệu điều hoà U =U mcosωtqua một yếu tố phi tuyến, ở lối ra ta sẽ có tín hiệu bao gồm thành phần 1 chiều Uo và các thành phần điều hoà với tần số bằng bội của ω Nếu dùng một bộ lọc để tách chỉ lấy thành phần 1 chiều ta sẽ có bộ chỉnh lưu Vậy cấu trúc bộ chỉnh lưu gồm:
- Yếu tố phi tuyến: Có thể sử dụng một trong số các dụng cụ sau: Đèn điện
tử hai hay nhiều cực, đèn bán dẫn hai hay nhiều cực, đèn chứa khí
- Mạch lọc: Để tách lấy thành phần 1 chiều
- Để có điện áp xoay chiều theo yêu cầu người ta dùng 1 biến thế điện để
đổi điện áp mạng điện thành điện áp phù hợp với yêu cầu
Trong bài này ta chỉ xét đến bộ chỉnh lưu dùng diode bán dẫn Nguyên tắc dựa vào hiệu ứng chỉnh lưu (van) của lớp tiếp xúc pưn (dẫn điện tốt theo 1 chiều
và hầu như cách điện theo chiều ngược lại) Sau đây ta xét một vài sơ đồ chỉnh lưu dùng diode bán dẫn)
2.1 Chỉnh lưu nửa chu kỳ
Đây là sơ đồ chỉnh lưu đơn giản nhất được vẽ trên hình 1.6a
BT: là biến thế
D : là diode bán dẫn, là phần tử phi tuyến
C : Tụ điện tham gia bộ lọc để tách lấy thành phần 1 chiều
Trang 8~ 2
U
~ 1
Hoạt động của bộ chỉnh lưu:
- Xét khi chưa có tụ C: U2 ở nửa chu kỳ dương UAK > 0 diode D thông
Điện trở nội của diode Rd+ << R nên thế lối ra Ur có giá trị gần bằng U2 Nửa chu kỳ âm của U2 thì UAK < 0 nên diode D cấm Điện trở của diode Rdư >> R
Trang 9Hoạt động của sơ đồ được giải thích như sau:
- Xét khi chưa có tụ C: Tương tự như trên ta có:
Nửa chu kỳ dương của U21 so với điểm chung cũng là nửa chu kỳ âm của
U22 diode D1 thông, D2 cấm dòng điện qua D1 qua R và Ur ≈ U21 Nửa chu kỳ dương của U22 so với điểm chung cũng là nửa chu kỳ âm của U21 diode D1 cấm,
D2 thông dòng điện qua D2 qua R và Ur ≈ U22 Vậy cả 2 nửa chu kỳ đều có dòng
điện qua R theo 1 chiều không đổi từ A đến B Ta thấy trên hình vẽ Ur đỡ mấp mô hơn so với chỉnh lưu nửa chu kỳ
- Khi có tụ C: Lý luận tương tự như chỉnh lưu nửa chu kỳ Lúc nạp tụ C có hằng số thời gian nhỏ lúc phóng có hằng số thời gian lớn nên Ur phẳng hơn
Trang 10Chỉnh lưu cả chu kỳ ta tận dụng được hiệu suất dòng điện cả chu kỳ và Ur
ít mấp mô hơn nhưng nó có nhược điểm là cuộn thứ cấp của biến thế có số vòng gấp đôi Để khắc phục nhược điểm này người ta sử dụng mạch chỉnh lưu cầu
Trong từng nửa chu kỳ của U2 một cặp diode có Anốt dương nhất và Katốt
âm nhất mở cho dòng điện 1 chiều ra R, cặp diode còn lại đóng và chịu điện áp ngược cực đại bằng biên độ U2m
Giả sử nửa chu kỳ dương của U2 cặp diode D1D3 mở, cặp diode D2D4 đóng, nửa chu kỳ cho dòng điện qua R từ A đến B Nửa chu kỳ âm của U2 cặp diode
D1D3 đóng, cặp diode D2D4 mở cho dòng điện qua R theo chiều không đổi
Ưu điểm của sơ đồ cầu là điện áp ngược đặt vào một diode đóng chỉ bằng nửa so với 2 sơ đồ trên Kết cấu thứ cấp biến áp đơn giản
2.4 Bộ nhân thế
Là mạch điện mà điện áp lối ra là bội số của điện áp lối vào Sau đây ta
Trang 11giải thích hoạt động của 1 mạch nhân thế đơn giản (hình 1.9a)
~ U 2
~ U1
UR1
Nếu có n tầng nh− trên thì điện áp ra sẽ là 2nU2 sơ đồ nguyên lý đ−ợc vẽ trên hình 1.10a
- Mạch vi phân : Trên hình 1.11a nếu thoả mãn điều kiện: ωRC << 1 thì
điện áp ra bằng vi phân điện áp vào
Trang 13Phần thực nghiệm
A Thiết bị sử dụng:
1 Thiết bị chính cho thực tập tương tự (Khối đế nguồn)
2 Panel thí nghiệm AE - 101N về diode (Gắn lên khối đế nguồn)
3 Dao động ký 2 chùm tia
4 Dây nối cắm 2 đầu
B Cấp nguồn và nối dây
Panel thí nghiệm AE - 101N chứa 5 mảng sơ đồ A1- 1 A1- 5, với các chốt cắm nguồn riêng Khi sử dụng mảng nào thì cấp nguồn cho mảng sơ đồ đó
Đất (GND) của các mảng sơ đồ đã được nối sẵn với nhau Do đó chỉ cần nối đất chung cho toàn khối
1 Bộ nguồn chuẩn DC POWER SUPPLY của thiết bị cung cấp các điện áp
ổn áp ± 5V, ± 12V
2 Bộ nguồn điều chỉnh DC ADJUST POWER SUPPLY của thiết bị cung
cấp các giá trị điện áp một chiều 0 +15V và 0 ư15V Khi vặn các biến trở chỉnh nguồn, cho phép định giá trị điện áp cần thiết Sử dụng đồng hồ đo thế DC trên thiết bị chính để xác định điện áp đặt
3 Khi thực tập, cần nối dây từ các chốt cấp nguồn của khối đế tới trạm
nguồn của mảng sơ đồ cần khảo sát (Chú ý: Cắm đúng phân cực của nguồn và
đồng hồ đo)
C Các bài thực tập
1 Đặc trưng của diode
Thí nghiệm với các diode thực hiện trên mảng sơ đồ hình A1- 1
DIODE CHARACTERISTICS: Các đặc trưng của diode
Trang 141.1 Si - diode (Silicon Diode)
Nhiệm vụ:
Sinh viên xác định bằng thực nghiệm các đặc trưng Volt - Ampere của Si - Diode Dựa trên kết quả, nêu đặc điểm mắc Si - Diode trong sơ đồ điện tử
Các bước thực hiện:
1.1.1 Si - Diode với phân cực thuận:
1.1.1.1 Dùng dây nối A với A1 Nối nguồn +12V với chốt V cho mảng sơ
đồ A1-1 để mắc phân cực thuận cho diode D1 trong mảng sơ đồ A1-1 như hình A1- 1a1
1.1.1.2 Mắc các đồng hồ đo :
- Đồng hồ đo sụt thế trên Diode: Nối các chốt đồng hồ đo (V) của mạch A1-1 với đồng hồ đo thế hiện số DIGITAL VOLTMETER của thiết bị chính Khoảng đo đặt ở 20V
- Đồng hồ đo dòng qua diode: Nối các chốt đồng hồ đo (mA) của mạch
A1-1 với đồng hồ đo dòng hiện số DIGITAL mA METER của thiết bị chính Khoảng
đo đặt ở 20mA
(Chú ý: Cắm đúng phân cực của nguồn và đồng hồ đo)
1.1.1.3 Bật điện nguồn nuôi cho thiết bị chính Vặn biến trở P1 cực đại Ghi
giá trị dòng chảy qua diode IF và sụt thế UF trên diode vào bảng A1-1
1.1.1.4 Giảm từng bước biến trở P1 Tại mỗi bước, ghi giá trị dòng chảy
qua và sụt thế trên diode vào bảng A1-1 Chú ý xác định giá trị ngưỡng mà tại đó dòng qua diode đo có sự thay đổi đột ngột
Trang 15Bảng A1- 1
IF
UF
1.1.2 Si - Diode với phân cực ng−ợc:
1.2.2.1 Nối nguồn +12V với chốt V cho mảng sơ đồ A1- 1 để mắc phân cực
ng−ợc cho diode D1 trong mảng sơ đồ A1- 1 nh− hình A1- 1a2
Đồng hồ đo dòng hiện số DIGITAL mA METER của thiết bị chính Khoảng
đo đặt ở 2mA
1.2.2.2 Bật điện nguồn nuôi cho thiết bị chính Vặn biến trở P1 Ghi giá trị
dòng chảy qua diode IR và sụt thế UR trên diode theo các giá trị thế khi vặn P1 Ghi kết quả vào bảng A1-2
Chú ý: Với – Diode silic, dòng ng−ợc cỡ nA, nên có thể không đo đ−ợc bằng cách đơn giản
Bảng A1- 2
IR
UR
1.1.3 Với kết quả đo đ−ợc trên bảng A1- 1 và 1.2, vẽ đồ thị biểu diễn
đặc tr−ng volt- Ampere của Si - Diode I = f(V), trong đó dòng I biểu diễn theo
trục y và thế V biểu diễn theo trục x Nhánh thuận vẽ ở góc +x, +y, nhánh ng−ợc
vẽ ở góc −x, −y (Vẽ đồ thị vào trong bài báo cáo)
1.1.4 Nhận xét kết quả về đặc điểm mắc thuận - ng−ợc của Si - Diode
Trang 16và đặc trưng Volt- Ampere của Si - Diode
1.2 Ge - Diode (Germanium Diode)
Nhiệm vụ:
Sinh viên xác định bằng thực nghiệm các đặc trưng Volt - Ampere của Ge
- Diode Dựa trên kết quả, nêu đặc điểm nối Ge - Diode trong sơ đồ điện tử
Các bước thực hiện:
1.2.1 Ge - Diode với phân cực thuận:
1.2.1.1 Dùng dây nối A với A2 Nối nguồn +12V với chốt V cho mảng sơ
đồ A1-1 để mắc phân cực thuận cho diode D2 trong mảng sơ đồ A1- 1 như hình A1- 1b1
1.2.1.2 Mắc các đồng hồ đo :
- Đồng hồ đo sụt thế trên Diode: Nối các chốt đồng hồ đo (V) của mạch A1-1 với đồng hồ đo thế hiện số DIGITAL VOLTMETER của thiết bị chính Khoảng đo đặt ở 20V
- Đồng hồ đo dòng qua diode: Nối các chốt đồng hồ đo (mA) của mạch A1-1 với đồng hồ đo dòng hiện số DIGITAL mA METER của thiết bị chính Khoảng đo đặt ở 20mA
(Chú ý: Cắm đúng phân cực của nguồn và đồng hồ đo)
1.2.1.3 Bật điện nguồn nuôi cho thiết bị chính Vặn biến trở P1 cực đại
Ghi giá trị dòng chảy qua diode IF và sụt thế UF trên diode vào bảng A1-3
1.2.1.4 Giảm từng bước biến trở P1 Tại mỗi bước, ghi giá trị dòng chảy
qua và sụt thế trên diode vào bảng A1-3 Chú ý xác định giá trị ngưỡng mà tại đó
Trang 17dòng qua diode đo có sự thay đổi đột ngột
Bảng A1- 3
IF
UF
1.2.2 Ge - Diode với phân cực ng−ợc:
1.2.2.1 Nối nguồn - 12V với chốt V cho mảng sơ đồ A1- 1 để mắc phân
cực ng−ợc cho diode D2 trong mảng sơ đồ A1- 1 nh− hình A1 - 1b2
Đồng hồ đo dòng hiện số DIGITAL mA METER của thiết bị chính Khoảng đo đặt ở 2mA
1.2.2.2 Bật điện nguồn nuôi cho thiết bị chính Vặn biến trở P1 Ghi giá trị
dòng chảy qua diode IR và sụt thế UR trên diode theo các giá trị thế khi vặn P1 Ghi kết quả vào bảng A1-4
Chú ý : Với Ge - Diode có dòng ng−ợc lớn hơn Si - Diode nên có thể đo
đ−ợc bằng cách đơn giản Đặc biệt khi làm nóng diode
Bảng A1- 4
IR
UR
1.2.3 Với kết quả đo đ−ợc trên bảng A1- 3 và 1.4, vẽ đồ thị biểu diễn đặc
tr−ng volt- Ampere của Ge - Diode I = f(V), trong đó dòng I biểu diễn theo trục y
và thế V biểu diễn theo trục x Nhánh thuận vẽ ở góc + x, + y, nhánh ng−ợc vẽ ở góc −x, − y
1.2.4 Nhận xét kết quả về đặc điểm mắc thuận - ng−ợc cho Ge - Diode
và đặc tr−ng Volt - Ampere của Ge - Diode So sánh các đặc tr−ng V - A giữa
1.3.1 Zener - Diode với phân cực thuận:
1.3.1.1 Dùng dây nối A với A3 Nối nguồn 0 +15V với chốt V cho mảng
Trang 18sơ đồ A1-1 để mắc phân cực thuận cho diode D3 trong mảng sơ đồ A1-1 như hình A1-1c1
1.3.1.2 Mắc các đồng hồ đo :
- Đồng hồ đo sụt thế trên Diode: Nối các chốt đồng hồ đo (V) của mạch A1-1 với đồng hồ đo thế hiện số DIGITAL VOLTMETER của thiết bị chính Khoảng đo đặt ở 20V
- Đồng hồ đo dòng qua diode: Nối các chốt đồng hồ đo (mA) của mạch A1-1 với đồng hồ đo dòng hiện số DIGITAL mA METER của thiết bị chính Khoảng đo đặt ở 20mA
(Chú ý: Cắm đúng phân cực của nguồn và đồng hồ đo)
1.3.1.3 Bật điện nguồn nuôi cho thiết bị chính Chỉnh nguồn để có
V = +12V Vặn biến trở P1 cực đại Ghi giá trị dòng chảy qua diode IF và sụt thế
UF trên diode vào bảng A1-5
1.3.1.4 Giảm từng bước biến trở P1 Tại mỗi bước, ghi giá trị dòng chảy
qua và sụt thế trên diode vào bảng A1-5 Chú ý xác định giá trị ngưỡng mà tại đó dòng qua diode đo có sự thay đổi đột ngột
Bảng A1- 5
IF
UF
1.3.2 Zener - Diode với phân cực ngược:
1.3.2.1 Nối nguồn 0: -15V với chốt V cho mảng sơ đồ A1- 1 để mắc phân
cực ngược cho diode D3 trong mảng sơ đồ A1- 1 như hình A1 - 1c2