e Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích được thuận lợi, khó khăn của chúng đối với sự phát triển kinh tế.. e Phân tích được các đặc điểm dân cư, xã hội và
Trang 1v0 QUOC LICH
THIET KE BAI GIANG
DIA LI
®
NANG CAO - TAP HAI
NHA XUAT BAN HA NOI
Trang 2B DIA Li KHU VUC VA QUOC GIA (Tiếp theo)
Tiét 1 TU NHIEN, DAN CU VA XA HOI
I MUC TIEU
Sau bai hoc, HS can:
1 Kiến thức
e Biết vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Liên bang (LB) Nga
e Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích được thuận lợi, khó khăn của chúng đối với sự phát triển kinh tế
e Phân tích được các đặc điểm dân cư, xã hội và ảnh hưởng của chúng đối
với sự phát triển kinh tế
2 Kĩ năng
e Su dung ban đồ (lược đồ) để nhận biết và phân tích đặc điểm tự nhiên, phân bố dân cư của LB Nga
e Phân tích số liệu, tư liệu về biến động dân cư của LB Nga
3 Thói độ
Khâm phục tỉnh thần hi sinh của dân tộc Nga để cứu loài người thoát khỏi ách phát xít Đức trong Chiến tranh thế giới thứ hai và tỉnh thần sáng tạo của
nhân dân Nga, sự đóng góp lớn lao của người Nga cho kho tàng văn hóa
chung của thế giới
II THIET BI DAY HOC CAN THIẾT
e Ban đồ Địa lí tự nhiên LB Nga
e Bản đồ Các nước trên thế giới
e Phóng to bảng 10.1, 10.2 trong SGK
Trang 3e Phiéu hoc tap:
Các yếu tố Đặc điểm Ảnh hưởng
Địa hình
Khoáng sản
Khí hậu
Sông, hồ
lll HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
Kiểm tra bởi cũ
1 Hãy trình bày các lợi thế cơ bản của Pháp trong việc phát triển kinh tế — xã hội
2 Pháp đã đạt được các thành tựu gì trong việc phát triển công nghiệp, nông
nghiệp?
3 Hãy chứng minh rằng Pháp là một cường quốc kinh tế ở châu Âu và trên
thế giới
Mở bi
Liên bang Nga - Đất nước có diện tích lớn nhất thế giới; có tài nguyên tự nhiên
vô cùng phong phú; có tiềm lực lớn về khoa học, kĩ thuật Nhân dân Nga có truyền thống kiên cường quả cảm và đã từng có quan hệ gắn bó mật thiết với
Việt Nam trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc Bài học hôm nay chúng ta
sẽ tìm hiểu về các đặc điểm tự nhiên, dân cư và xã hội của LB Nga
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm vi | I- VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LÃNH THỔ
trí địa lí và lanh thổ của LB Nga
CH: Dựa vào nội dung SGK và bản đồ
Địa lí tự nhiên LB Nga, em hãy nêu các
đặc điểm chính về vị trí địa lí và phạm
vi lãnh thổ của LB Nga
(Lãnh thổ trải rộng trên phân lớn đồng | 1 Vị trí nằm ở Đông Âu va Bac A bằng Đông Âu và toàn bộ Bắc Á)
Trang 4
- Tổng chiều dài đường biên giới cả trên
biển và đất liền gần 40.000 km, đài ~
xích đạo
=> Khi phía Tây của đất nước là hoàng
hôn thì phía Đông đã đón ngày mới
CH: Quan sát hình 10.1, hãy cho biết
LB Nga giáp với những quốc gia và đại
dương nào?
Học sinh chỉ trên bản đồ:
+ LB Nga có ranh giới tiếp giáp liên tục
với 12 nước là Na Uy, Phần Lan, Ba
Lan, Mông Cổ, Triều Tiên, Trung Quốc,
E-xt6-nia, Lat-vi-a, Lit-va, Bé-la-rut, U-
crai-na, A-dec-bai-dan, Ca-dac-xtan,
Gru-di-a (Có 8 nước thuộc Liên Xô
trước đây)
+ Riêng tỉnh Ka-li-nin-grát nằm biệt lập
ở phía Tây Bắc giữa Ba Lan và Lít-va —>
Tổng số giáp 14 nước
Học sinh chỉ trên bản đồ các biển và đại
dương tiếp giáp với LB Nga:
+ Bắc Băng Dương (phía Bắc)
+ Thái Bình Dương (phía Đông)
+ Biển Ban Tích, biển Đen, biển Ca-xpi
(phía Tây và Tây Nam)
GV có thể nêu một số nét về khí hậu LB
Nga Do vị trí lãnh thổ nên LB Nga chủ
yếu có khí hậu ôn đới (hơn 80% diện
tích) trong đó đa phần là khí hậu ôn đới
lục địa, mùa đông khô, lạnh kéo dài
4
2 Diện tích 17,1 triệu km”- là nước
lớn nhất thế giới
- Đường biên giới dài ~ xích đạo
Đất nước trải rộng trên 11 múi giờ
3 Giáp 14 nước
(Tỉnh Ka-li-nin-grát nằm biệt lập ở phía Tây Bắc giữa Ba Lan và Lít-va)
- Tiếp giáp nhiều biển và đại dương,
đường bờ biển dài
= Ý nghĩa: Thuận lợi cho giao lưu
phát triển kinh tế; thiên nhiên đa
dạng, nhiều tài nguyên
Trang 5Chỉ có khoảng 4% diện tích ở phía Tây
Nam có khí hậu cận nhiệt địa trung hải
Dải lãnh thổ phía Bắc có khí hậu cận
cực giá lạnh
Chuyển ý: Trên lãnh thổ rộng lớn, điều
kiện tự nhiên của LB Nga có đặc điểm
gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu các đặc điểm
này trong muc II sau day
Hoạt động 2: Tìm hiéu diéu kién tu | Il DIEU KIEN TUNHIEN
nhién cua LB Nga
GV chọn 1 trong 2 phương án:
Phương án ï: GV kẻ bảng, cho nhóm
HS nghiên cứu tài liệu, thảo luận và
chọn ý đúng rồi lên ghi kết quả lên
bảng
Tây Ê-nít-xây Đông Ê-nít-xây
a) Địa hình
b) Sông chính
c) Tài nguyên:
+ Đất
Tổng số có 220 triệu ha đất nông nghiệp, trong đó đất đen có
14 triệu ha
+ Nước
(Thuỷ điện) Tổng trữ năng thuỷ điện đạt 320 triệu kW
+ Rừng
(Tổng diện | Tổng diện tích 886 triệu ha, lớn nhất thế giới, chủ yếu là
tích) rừng tai-ga (trong đó rừng có thể khai thác là 764 triệu ha)
+ Khoáng sản |
(Tổng trữ | Tổng trữ lượng năm 2004 (tỉ tấn): Than đá 6.000 (1), dầu mỏ
lượng và thứ | 9,5 (2) quặng sắt 70 (2), quặng kali 3,6 (1) Khí tự nhiên
bậc trên thế | 56.000 tỉ mỶ (2)
giới) Ghi chú: Chữ số trong ngoặc là xếp hạng trữ lượng của LB
Nga so với thế giới
Trang 6
Phương án 2: GV phát phiếu học tập với mẫu như phần II- Các thiết bị dạy học cần thiết đã nêu và kẻ lên bảng mẫu phiếu này HS nghiên cứu SGK và trình bày vào phiếu kết quả nghiên cứu của mình, cuối cùng GV chuẩn hoá kiến thức Phương án 3: GV giảng lần lượt theo
trình tự sau
CH: Địa hình LB Nga có đặc điểm nổi
bật gì?
(Đồng bằng Đông Âu, Tây Xia-bia)
(Đây là nơi trồng cây lương thực, thực
phẩm và chăn nuôi chính của LB Nga)
(Nông nghiệp chỉ tiến hành được ở đải
đất phía Nam)
CH: LB Nga có nguồn tài nguyên
khoáng sản quan trọng nào?
Bảng 10.1: Một số khoáng sản của LB
Nga năm 2004 (tỉ tấn)
a) Địa hình: Dòng sông Ê-nít-xây chia
lãnh thổ ra làm 2 phần
* Phía Tây: Chủ yếu là đồng bằng và
vùng írũng
- Đồng bằng Đông Âu: Khá cao, xen nhiều đồi thấp, màu mỡ
- Đồng bằng Tây Xi-bia:
+ Chủ yếu là đầm lầy
+ Không thuận lợi cho phát triển nông
nghiệp
+ Tập trung nhiều khoáng sản, nhất là dầu mỏ và khí tự nhiên
* Phía Đông:
- Chủ yếu là núi và cao nguyên
- Không thuận lợi cho phát triển nông
nghiệp
- Có nguồn khoáng sản, lâm sản và trữ năng thuỷ điện lớn
b) Tài nguyên thiên nhiên:
* Đất nông nghiệp có 220 triệu ha, trong đó đất đen là 14 triệu ha
* Khoáng sản: nhiều loại, nhất là
than, dầu, khí đốt, quặng sắt
Thuận lợi phát triển công nghiệp khai
khoáng, năng lượng, luyện kim
Trang 7
Khoáng sản Trữ Thứ bậc
lượng trên TG Than đá 6.000 1
Dầu mỏ 9,5
Khí tự nhiên | 56.000
( mì)
Quặng sắt 70 2
Quặng kali 3,6 1
CH: Em hay nêu tài nguyên rừng và
thuỷ văn của Liên bang Nga
O-bi (4.345 km), Lé-na (4.270 km),
A
E-nit-xay (4.130 km), Von-ga (3.690 km)
Quan trọng nhất là sông Von-ga, cùng
với kênh Lê-nin, sông Đông, đã nối liền
5 biển Ca-xpi, Ô-zốp, Bạch Hải, Ban
Tích, Hắc Hải, làm cho Mat-xcơ-va trở
thành hải cảng chung của 5 biển
Trữ năng thuỷ điện tập trung chủ yếu trên
vùng Xi-bia trên các sông Ê-nit-xây, Ô-bị,
Lê-na
Đây là nguồn dự trữ nước ngọt lớn và có
khả năng khai thác, nuôi trồng thỷ sản
nước ngọt tốt
GV: Nói chung, điều kiện tự nhiên của
LB Nga có nhiều thuận lợi cho phát
triển kinh tế Tuy nhiên, cũng có không
ít khó khăn Theo em, những khó khăn
chủ yếu đó là gì?
* Rừng: diện tích lớn nhất thế giới với
886 triệu ha, chủ yếu là rừng tai-ga
(trong đó rừng có thể khai thác là 764
triệu ha)
* Thuy van:
- Nhiều sông lớn: Ô-bi, Lê-na, Ê-nit- xây, Von-ga
Trữ năng thuỷ điện đạt 320 triệu kW
- Có hồ Bai-can sâu 1.620 mét, là hồ
nước ngọt sâu nhất thế giới
c) Khó khăn:
- Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên rất phức tạp
Trang 8Vì chủ yếu tài nguyên khoáng sản tập
trung ở vùng núi hoặc vùng lạnh giá,
khó khăn cho khai thác và vận chuyển
Chuyển ý: Dân cư và xã hội của LB Nga
cũng là tiềm lực lớn của đất nước này và
đang có những chuyển biến lớn Chúng
ta nghiên cứu trong mục III sau đây
Hoạt động 3: Tìm hiểu về đặc điểm
dan cu va x4 hoi cua LB Nga
GV nêu tình hình dân số của LB Nga
hiện nay
CH: Dựa vào bảng 10.2 và biểu đồ tháp
dân số LB Nga (hình 10.3), em hãy
nhận xét về sự thay đối của dân số LB
Nga và nêu hậu quả của sự thay đối đó
Từ năm 1991 đến năm 2005, qua 14
năm, số dân LB Nga giảm 5,3 triệu
người, trung bình giảm gần 380 nghìn
người/năm
Nguyên nhân:
+ Ti lé gia tang tự nhiên âm: - 0,7%
+ Thập kỉ 90 của thế kỉ XX có nhiều
người Nga di cư ra nước ngoài do kinh
tế suy thoái và tình hình chính trị không
ồn định
Ngoài dân tộc Nga, còn các dân tộc it
người như Tac-ta, Chu-vát, Bát-xkla
chủ yếu sống trong các nước cộng hoà,
các khu tự tri
CH: Dựa kênh chữ trong mục H1 và
- Nhiều vùng băng giá, đầm lầy hoặc
khô hạn
- Tài nguyên phong phú nhưng khó
khai thác
II- DÂN CƯVÀ XÃ HỘI
1 Dân cư
* Dân số đông 143 triệu người, đứng thứ 8 thế giới (2005)
- Số dân hiện đang suy giảm:
Năm 1991 có 148,3 triệu người
Năm 2001 có 144,9 triệu người Năm 2005 có 143 triệu người
= Ảnh hưởng: Hạn chế nguồn cung cấp nhân lực cho phát triển sản xuất
* Nhiều dân tộc: hơn 100 đân tộc, đông nhất là người Nga (§0% dân số)
* Phân bố:
Trang 9hình 10.4 em hãy nêu su phân bố dân cư | - Mật độ trung bình 8,4 người/km”
của LB Nga
Phía Bắc và phía Đông rất thưa thớt — ở | - Chủ yếu phân bố ở phía Tây và Tây
đó thiếu lao động cho SX Nam
Dân cư đô thị chủ yếu sống trong các | - Tỉ lệ dân cư đô thị khoảng 70% thành phố nhỏ, trung bình và thành phố
vệ tinh
2 Xã hội
GV cho HS đọc SGK, ghi nhớ một số | Đây là một nguồn lực quan trọng tiếp
thành tựu khoa học, văn hoá của LB | sức cho sự phát triển của LB Nga
Nga, tên một số danh nhân tiêu biểu của
LB Nga IV ĐÁNH GIÁ
1 Phân tích những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế của LB Nga
2 Đặc điểm dân cư của LB Nga có những thuận lợi và khó khăn gì cho việc
phát triển kinh tế?
3 Hãy nêu một số tác phẩm văn học, nghệ thuật, công trình khoa học lớn,
những nhà bác học nổi tiếng của LB Nga
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Sưu tầm các tài liệu về LB Nga
VI PHỤ LỤC
1 Dién Kremlin - Một phớo đời vững chắc
Quảng trường Đỏ là trung tâm văn hóa và chính trị đã trải qua nhiều mốc lịch sử, cho đến nay nó vẫn đứng sừng sững và nguy nga giữa thủ đô của nước Nga Chữ “Đỏ” (Krát-xnưi) ở đây đã xuất hiện tir thé ki 16 vì trong tiếng Nga
cổ, chữ Đỏ có nghĩa là Đẹp Sở dĩ có tên như vậy là vì nó nằm ngay trước một Đại giáo đường có kiến trúc đẹp nhất nước Nga Đại giáo đường này được xây dựng từ thế kỉ 16 Nga hoàng đã cho thiết kế 8 đỉnh tháp để tượng trưng cho 8 cuộc chiến thắng lớn của quân Nga và cũng là lúc thoát khỏi ách đô hộ hơn 300
9
Trang 10năm về trước Bên cạnh Quảng trường Đỏ là một bức tường cao sừng sững của điện Kremli cũng được xây dựng từ thế kỉ 1ó
Điện Kremili là một pháo đài kiên cố và là nơi dừng chân của Nga Hoàng khi đến Mátxcơva Từ khi giành được cách mạng, Điện Kremli vừa là nơi làm việc của các vị lãnh đạo cấp cao, vừa là nơi đón tiếp, gặp gỡ đối ngoại Cho đến nay, Kremli vẫn còn nguyên vẹn từ những nghi thức cũ cho tới nguyên hình của
bên trong Cung điện
Phía trong khuôn viên của Điện Kremili có rất nhiều tòa Đại giáo đường và
những giá chắn Còn trong Viện Bảo tàng của Hoàng gia, du khách có thể chiêm
ngưỡng những cỗ xe ngựa lớn bằng vàng, những bộ quần áo dát kim cương và muôn vàn những tạo vật làm bằng vàng và đá quý của Đế chế Nga trước đây
Trong Cung điện, du khách có thể nhìn thấy chiếc “chuông vua” cao như một
tòa nhà 3 - 4 tầng, thật là một kì quan của nghệ thuật đúc đồng từ thế ki 16 - 17
Bên cạnh “chuông vua” còn có một “tháp chuông” với khoảng vài chục quả
chuông lớn nhỏ vẫn ngân vang hàng ngày hàng giờ như bao thế kỉ trước đây Có rất nhiều “cổ pháo” được đúc với những hoa văn tỉnh vi, bởi vì trước đây Kremili
như một tòa thành vững chắc cho nên vẫn còn những “pháo đài”, những đài quan sát, những giếng hút nước ngay trong thành Phía dưới chân thành có những đường hầm thông thẳng ra sông Mátxcơva để đề phòng khi có giặc bao vây
Người ta còn đồn rằng trong những đường hầm này còn cất giấu cả một thư viện
đồ sộ của Nga hoàng Ivan và hiện nay, người ta vẫn đang tìm kiếm kho báu này Văn phòng làm việc của Tổng thống Nga cũng nằm trong khuôn viên của
Điện Kremli Du khách không được vào bên trong phòng làm việc của Tổng
thống, nhưng ai cũng có thể đứng từ ngoài để ngắm nhìn Trước đây, trong Cung
điện này, Chính phủ đã cho xây thêm một công trình, đó là “Cung Đại hội”, nơi
diễn ra các kì Đại hội của Đảng Cộng sản Liên Xô Đến nay, “Cung Đại hội” này vẫn tồn tại nhưng đã bị rạn nứt một vài chỗ Thế mới biết công trình của
người xưa thật kiên cố và vững chắc, mà Điện Kremli là một trong những công
trình vĩ đại - một kì quan - một pháo đài vững chắc “bất khả xâm phạm” của
nước Nga
2 Xi-bia
Theo ngôn ngữ người Bô-rắc, “Xi-bia” có nghĩa là “miên đất ngủ”
Xi-bia chiếm hơn 1/2 diện tích đất nước, trải rộng từ U-ran đến biển Ô-khốt, Nhật Bản; kéo dài từ Bắc Băng Dương đến biên giới Nga-Trung, Nga-Mông Cảnh quan chủ yếu là đất đóng băng, đài nguyên, rừng tal-øa mênh mông và thảo nguyên
10