e Biết được mục đích của công nghiệp hóa, các biện pháp mà Trung Quốc đã thực hiện để phát triển công nghiệp và một số thành tựu của công nghiệp Trung Quốc.. Kĩ năng Nhận xét, phân tíc
Trang 1tàn phá lớn) và hệ thống đẩy đi kèm Từ đó Trung Quốc trở thành một trong nam nước sở hữu vũ khí hạt nhân; nhưng cho tới nay Trung Quốc là nước duy nhất không kí vào công ước không đánh đòn hạt nhân phủ đầu đối với các nước không có vũ khí hạt nhân nhằm răn đe Đài Loan Chương trình phóng vệ tỉnh nhân tạo là một trong những thành quả của kế hoạch này Năm 1970, Trung Quốc phóng vệ tinh nhân tạo đầu tiên của mình là Đông Phương Hồng I vào không gian Thành tựu này đưa Trung Quốc trở thành quốc gia thứ năm tự phóng được vệ tỉnh nhân tạo
Nước này cũng có các kế hoạch để xây dựng chương trình tàu không gian có người lái cũng vào khoảng năm 1970, với dự án 714 và tàu không gian có người lái Thự Quang Dự án này sau đó bị hủy bỏ vì một loạt những trục trặc chính trỊ
và kinh tế
Năm 1992, chương trình tàu không gian có người lái theo dự án 992 được triển khai Vào ngày 19 tháng 11 năm 1999, tàu không gian không người lái Thần Châu 1 được phóng lên không gian coi như chuyến bay thử nghiệm đầu tiên của chương trình Sau ba lần thử nghiệm nữa, phi thuyền Thần Châu 5 được tên lửa Trường Chinh 2F phóng lên vào ngày 15 tháng 10 năm 2003, mang theo nhà du hành vũ trụ Dương Lợi VI, đưa Trung Quốc thành nước thứ ba trên thế giới đưa được người vào không gian bằng khả năng của riêng mình Lần phóng thứ hai tàu có người lái Thần Châu 6 vào ngày 12 tháng 10 năm 2005 với 2 nhà
du hành vũ trụ Phí Tuấn Long và Nhiếp Hải Thắng cũng đã thành công
101
Trang 2
BAI12| CONG HOA NHAN DAN TRUNG HOA
(TRUNG QUỐC) (tiếp theo)
Tiét 2 KINH TE
I MUC TIEU
Sau bài hoc, HS cần:
1 Kiến thức
e Biết được giai đoạn từ năm 1949 đến năm 1978, Trung Quốc phát triển chậm lại và từ năm 1978, Trung Quốc tiến hành hiện đại hóa đất nước và
đạt thành tựu đáng kể
e Biết được mục đích của công nghiệp hóa, các biện pháp mà Trung Quốc đã
thực hiện để phát triển công nghiệp và một số thành tựu của công nghiệp
Trung Quốc
2 Kĩ năng
Nhận xét, phân tích bảng số liệu, lược đồ (bản đồ) để có được những hiểu biết về sự phát triển và phân bố công nghiệp trong quá trình tiến hành hiện đại hóa
3 Thói độ
Tôn trọng và có ý thức tham gia xây dung mối quan hệ bình đẳng, hai bên cùng có lợi giữa Việt Nam và Trung Quốc
Il CAC THIET BI DAY HOC CAN THIẾT
e Bản đồ Địa lí tự nhiên châu Á
e Bản đồ Kinh tế chung Trung Quốc
e Một số hình ảnh về sản xuất công nghiệp của Trung Quốc
102
Trang 3lll HOAT DONG TREN LỚP
Kiém tra bai ci
1 Dựa vào hình 12.1, nêu đặc điểm địa hình của miền Đông và miền Tây Trung Quốc
2 Phân tích những thuận lợi và khó khăn về mặt tự nhiên của miền Đông và miền Tây đối với sự phát triển nông nghiệp, công nghiệp Trung Quốc
3 Dựa vào hình 12.3 và 12.4, nhận xét và giải thích đặc điểm phân bố dân cư của Trung Quốc
4 Chính sách dân số đã tác động đến dân số Trung Quốc như thế nào?
Mở bởi
Thế giới đang chứng kiến những bước đi mạnh mẽ của Trung Quốc Vì sao Trung Quốc đã có những thành công lớn trong lĩnh vực kinh tế như vậy và quan hệ giữa nước ta và Trung Quốc đã có những bước phát triển quan trọng như thế nào? Các câu hỏi đó sẽ được lí giải trong bài học hôm nay
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát sự
phát triển kinh tế Trung Quốc
CH: Việc ổn định xã hội, mở rộng giao
lưu buôn bán với nước ngoài, tăng cường
thực hiện hiện đại hoá đất nước đã mang
lại kết quả to lớn như thế nào trong nền
kinh tế của Trung Quốc?
CH: Dựa vào hình 12.5, hãy nhận xét về
sự thay đổi trong cơ cấu kinh tế của
Trung Quốc
- Từ 1985 đến 2004 tỉ trọng khu vực II
(công nghiệp và xây dựng) và khu vực
II (dịch vụ) có xu hướng tăng lên
- Khu vực I (Nông, lâm, ngư nghiệp) có
I- KHÁI QUÁT
1 Trung Quốc có mức tăng trưởng GDP cao nhất thế giới, trung bình đạt > 8%
2 Cơ cấu kinh tế có những chuyển
biến tích cực
103
Trang 4Trị giá GDP năm 2004 của Trung Quốc
đứng thứ 7 trên thế giới
(Giá trị xuất, nhập khẩu đứng thứ 3 thế
giới sau Hoa Kì và CHLB Đức
Trong đó giá trị hàng xuất khẩu đạt
593,4 ti USD)
Nam 1985 đạt 276 USD/người, năm
2004 đã đạt 1.269 USD/người (tăng hơn
4,6 lần trong 19 năm)
Chuyển ý: Các ngành kinh tế Trung
Quốc đã có những thay đổi như thế nào
trong quá trình hiện đại hoá? Chúng ta
sẽ tìm hiểu vấn đề này trong mục II sau
đây
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các ngành
kinh tế của Trung Quốc
GV: Mục tiêu hàng đầu trong công cuộc
phát triển kinh tế Trung Quốc chính là
phát triển công nghiệp nhằm sản xuất
hàng hoá đáp ứng thị trường đông đảo
trên 1,3 tỉ dân và phục vụ cho xuất khẩu
CH: Trung Quốc đã thực hiện đường lối -
chiến lược gì để phát triển công nghiệp?
(Các xí nghiệp, nhà máy được chủ động
hơn trong việc lập kế hoạch sản xuất và
tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm)
3 Năm 2004, Trung Quốc có:
- Tổng GDP đạt 1649,3 tỉ USD, trong
đó : + Công nghiệp chiếm 50,9%
+ Dịch vụ chiếm 34,6%
+ Nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 14,5%
- Giá trị xuất, nhập khẩu đạt 1154,1 ti USD, đứng thứ 3 thế giới
- Thu nhập bình quân đạt 1.269 USD/người, tăng 4,6 lần so với năm
1985
II- CÁC NGÀNH KINH TẾ
1 Công nghiệp a) Đường lối phát triển
- Thực hiện chính sách kính tế thị trường
- Thực hiện chính sách mở cửa: + Tăng cường giao lưu với thị trường thế giới
Trang 5Năm 2004, đầu tư trực tiếp của nước
ngoài (FDI) vào Trung Quốc đứng đầu
thế giới, đạt 60,6 tỉ USD
(Trung Quốc tạo ra các khu chế xuất và
thu được nguồn vốn đầu tư rất lớn)
Trọng điểm đầu tư công nghiệp được
điều chỉnh trong từng giai đoạn của quá
trình công nghiệp hoá
Nhằm sử dụng lao động dư thừa và
nguyên vật liệu sẵn có ở nông thôn Các
ngành như VLXD, đồ gốm, sứ, dệt may,
SX các mặt hàng tiêu dùng
Ưu thế của các ngành này:
+ Không đòi hỏi vốn nhiều, kĩ thuật
không quá phức tạp
+ Tận dụng được nguồn nhân công sắn có
+ Nhanh thu lại vốn
+ Vừa đáp ứng nhu cầu trong nước, vừa
để xuất khẩu
+ Tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài
+ Cho các công tI, doanh nghiệp nước ngoài đầu tư, quản lí sản xuất công nghiệp tại các khu chế xuất
- Chú trọng hiện đại hoá trang thiết bị
và ứng dụng công nghệ cao cho các ngành công nghiệp
- Chủ động đầu tư có trọng điểm
- Chú trọng phát triển công nghiệp ở
nông thôn
+ Thu hút trên 100 triệu lao động + Cung cấp 20% giá trị hàng hoá ở nông thôn
b) Quá trình công nghiệp hoá
- Giai đoạn đầu: Ưu tiên phát triển
công nghiệp nhẹ, sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến lương thực, thực
phẩm
- Giai đoạn sau: Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng truyền thống như khai khoáng, luyện kim, chế tạo máy, hoá chất — là các ngành đảm bảo cho việc xây dựng vững chắc nền công nghiệp
105
Trang 6CH: Trung Quốc có những điều kiện
thuận lợi gì để phát triển các ngành công
nghiệp nặng truyền thống ?
Để phát triển các ngành này, Trung
Quốc có những thuận lợi:
+ Nhiều tài nguyên khoáng sản
+ Thị trường to lớn
+ Lao động đông đảo, năng động
(Đây là các ngành có thể tăng nhanh
năng suất, sinh lãi cao và đón trước được
nhu cầu người dân khi mức sống được
cải thiện)
CH: Dựa vào bảng 12.2, nhận xét về sự
tăng trưởng của một số ngành công
nghiệp của Trung Quốc trong giai đoạn
1985-2004
So với sản lượng năm 1985 thi năm 2004:
+ Điện có sản lượng 2187 tỉ kWh đạt
706,4% so với năm 1985
+ Xi măng có sản lượng 970 triệu tấn
đạt 664,4% so với năm 1985
+ Thép có sản lượng 272,8 triệu tấn đạt
580,4% so với năm 1985,
+ Phân đạm có sản lượng 28,l triệu tấn
đạt 216,2% so với năm 1985
+ Than có sản lượng 1634,9 triệu tấn đạt
170,0% so với năm 1985
Sản lượng than, thép, x1 măng, phân đạm
đứng đầu thế giới; điện thứ hai trên thế
gidi
- Từ đầu năm 1994, Trung Quốc thực hiện chính sách công nghiệp mới, tập
trung phát triển 5 ngành: chế tạo máy,
điện tử, hoá dầu, sản xuất ô tô và xây dựng
c) Thành tựu một số ngành công nghiệp Trung Quốc
- Sản lượng một số ngành công nghiệp tăng nhanh và có thứ bậc cao của thế giới như than, thép, xi măng, phân đạm, điện
Trang 7Thành tựu quan trong nhất nổi tiếng gần
đây là Trung Quốc đã chế tạo thành
công tàu vũ trụ Tháng 10-2003 tàu
Thần Châu V đã đưa người vào vũ trụ và
trở về Trái Đất an toàn
CH: Dựa vào hình 12.7 hãy nêu sự phân
bố của một số ngành công nghiệp của
Trung Quốc Phân tích các điều kiện tự
nhiên và kinh tế — xã hội ảnh hưởng đến
sư phân bố này
- GV chia lớp ra 4 nhóm và cho HS làm
việc theo nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu về
một số ngành, lập bảng và sau đó lên
bảng trình bày, chỉ vị trí phân bố các
ngành sản xuất
Kết quả chuẩn xác như sau:
- Các ngành công nghiệp ki thuật cao như điện tử, cơ khí chính xác, máy móc tự động đạt nhiều thành tựu Cao
đ) Phân bố công nghiệp
I 1 Luyén kim den Cáp Nhi Tân, Thượng Hải, Nam Kinh, Vũ
Hán, Irùng Khánh, Urumsi
Luyện kim màu | Thẩm Dương, Côn Minh, Lan Châu
I] 3 Điện tử, viễn | Thẩm Dương, Hồng Công, Quảng Châu, Vũ
4 Co khi Cáp Nhĩ Tân, Bắc Kinh, Hồng Công, Quảng
Châu, Vũ Hán, Lan Châu, Côn Minh
Il 5 Chế tạo máy bay | Thẩm Dương, Thượng Hải, Trùng Khánh
6 SX ôtô Bắc Kinh, Nam Kinh, Trùng Khánh
7 Đóng tàu biển Thượng Hải, Phúc Châu, Quảng Châu
8 Hoá chất Cáp Nhĩ Tân, Bắc Kinh, Phúc Châu,
107
Trang 8
10 | Dệt may Bắc Kinh, Thiên Tân, Nam Kinh, Vũ Hán,
Hồng Công, Lan Châu
- Nêu khái quát sự phân bố công nghiệp | —> Chủ yếu phân bố ở phía Đông là của Trung Quốc nơi có nhiều điều kiện thuận lợi: tài
nguyên phong phú, địa hình đồng bằng giao thông thuận tiện, dân cư đông và có chất lượng cao, lịch sử
phát triển lâu đời
Một số trung tâm công nghiệp chính: Bắc Kinh, Thượng Hải, Thiên Tân,
Trùng Khánh, Thẩm Dương
IV ĐÁNH GIÁ
1 Trình bày kết quả hiện đại hóa công nghiệp của Trung Quốc Phân tích những nguyên nhân đưa đến kết quả đó
2 Sử dụng hình 12.7, nhận xét và giải thích sự phân bố công nghiệp của Trung Quốc
3 Nhận xét về vai trò của công nghiệp nông thôn ở Trung Quốc
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Tiếp tục sưu tầm các tài liệu về kinh tế Trung Quốc
VI PHU LUC
1 Nén kinh tế thị trường Trung Quốc
Dang Cộng sản Trung Quốc gọi nền kinh tế của Trung Quốc là kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa mang màu sắc Trung Quốc Bắt đầu từ cuối năm 1978 Trung Quốc đã tiến hành cải tổ nền kinh tế từ mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế theo hướng thị trường, thực hiện cơ chế khoán trong nông nghiệp thay cho hình thức hợp tác xã, tăng quyền hành đối với cán bộ địa phương và lãnh đạo các nhà máy trong công nghiệp, cho phép hoạt động đối với một loạt các doanh nghiệp cỡ nhỏ trong các ngành dịch vụ và sản xuất nhỏ, mở cửa nên kinh tế cho ngoại thương và đầu tư nước ngoài Các chính sách kiểm soát giá cả cũng được nới lỏng
108
Trang 9Trung Quốc đã chú trọng việc tăng thu nhập cũng như sức tiêu thụ cá nhân đồng thời áp dụng những hệ thống quản lí mới để tăng năng suất Ngoại thương được coi như một động cơ chính cho tăng trưởng kinh tế, theo đó 5 đặc khu kinh
tế (ĐKKT) đã được thành lập với luật lệ đầu tư được nới lỏng để thu hút vốn nước ngoài Kết quả là sau 10 năm kể từ 1978 GDP đã tăng lên bốn lần Năm
2004 Trung Quốc đã trở thành nền kinh tế đứng thứ bảy trên thế giới về quy mô theo tỷ giá hối đoái (đạt 1649,3 tỉ USD) và thứ ba trên thế giới sau Liên minh châu Âu và Hoa Kì theo sức mua, thu nhập bình quân mỗi người đạt 1269 USD
Tốc độ phát triển của nên kinh tế Trung Quốc được đánh giá thuộc hàng nhanh
nhất trên thế giới, đạt trên 8% trong những năm gần đây
Trung Quốc còn nổi tiếng là nơi sản xuất hàng hóa giá thấp vì nguồn nhân công đổi dào, rẻ tiền Một công nhân trong một xí nghiệp đặt tại nông thôn Trung Quốc thường được trả 50 xu tới 1 USD mỗi giờ (trung bình là 0,86 USD),
so với 2USD đến 2,50 USD một giờ tại Mêhicô và 5,50 USDtai MI là mức lương
tối thiểu
Các chính sách ưu đãi về thuế là một trong những chính sách khích lệ áp dụng cho
sản xuất tại Trung Quốc, bất kể là sản xuất để xuất khẩu hay cho thị trường nội địa 1,3
tỷ dân Trung Quốc đang cố gắng thực hiện chính sách thuế bình đẳng cho các doanh nghiệp cả trong nước và nước ngoài Kết quả là các chính sách thuế quan áp dụng cho
các doanh nghiệp xuất khẩu đặt tại các đặc khu kinh tế và các thành phố ven biển trở
thành mục tiêu của cải cách
2 Kế hoạch phút triển kinh tế đồng đều ở Trung Quốc
Năm 2003, GDP của Trung Quốc tính theo sức mua tương đương đạt 6.400 tỷ USD, trở thành nước đứng thứ hai trên thế giới Theo các phương pháp tính toán truyền thống thì Trung Quốc xếp thứ sáu Ngay cả với số dân đông thì thu nhập bình quân đầu người dân Trung Quốc hiện vào khoảng 5.000 USD, bằng 1/7 so với Mĩ Tốc độ phát triển chung đạt §- 9% Năm 2002 nông nghiệp chiếm 14,5% tổng sản lượng quốc gia, công nghiệp và xây dựng chiếm 51,7% và dịch vụ là 33,8% Thu nhập bình quân khu vực nông thôn bằng một phần ba so với khu vực thành thị, và khoảng cách này ngày càng gia tăng trong những năm gần đây
Mức độ thịnh vượng không đồng đều giữa khu vực ven biển phía Đông (Bờ biển
thịnh vượng) với phần còn lại của đất nước tương đối rõ rệt Để khắc phục tình trạng này, Chính phủ Trung Quốc đã đề ra các sáng kiến chiến lược Phát triển miền Tây Trung Quốc (2000), sáng kiến Hồi sinh miền Đông Bắc Trung Quốc (2003), và chính sách Sự vươn lên của miền Trung Trung Quốc (2004)
109
Trang 10
BÀI 12| CONG HOA NHAN DAN TRUNG HOA
(TRUNG QUOC) (tiếp theo) Tiét 3 KINH TE (tiép theo)
I MUC TIEU
Sau bai hoc, HS can:
1 Kiến thức
e Biết kết quả của hiện đại hóa nông nghiệp
e Biết được sự phân bố nông nghiệp của Trung Quốc và giải thích được sự
phân bố đó
2 Kĩ năng
Nhận xét, phân tích bảng số liệu, lược đồ (bản đồ) để có được những hiểu
biết về sự phát triển và phân bố nông nghiệp trong quá trình hiện đại hóa
nông nghiệp
II CAC THIET BI DAY HOC CAN THIET
e Bản đồ Địa lí tự nhiên châu Á
e Bản đồ Kinh tế chung Trung Quốc
e® Một số ảnh về hoạt động kinh tế nông nghiệp của Trung Quốc (nếu có)
II HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
Kiểm tra bởi cũ
1 Trình bày kết quả hiện đại hóa công nghiệp của Trung Quốc Phân tích những nguyên nhân đưa đến kết quả đó
2 Sử dụng hình 12.7, nhận xét và giải thích sự phân bố công nghiệp của Trung Quốc
3 Nhận xét về vai trò của công nghiệp nông thôn ở Trung Quốc
110