— Bài học đạo lí: + Những người hôm nay được hưởng thành quả vật chat va tinh than phải biết ơn những người đã làm ra nó trong lịch sử lâu dài của dân tộc và nhân loại.. Kết bài: — Câu
Trang 1— Bài học đạo lí:
+ Những người hôm nay được hưởng thành quả (vật chat va tinh than) phải biết ơn những người đã làm ra nó trong lịch sử lâu dài của dân tộc và nhân loại + Nhớ nguồn là lương tâm và trách nhiệm của mỗi người
+ Nhớ nguồn là phải biết trân trọng, giữ gìn, bảo vệ, phát huy những thành quả đã có
+ Nhớ nguồn là đồng thời với hưởng thụ phải có trách nhiệm nỗ lực tiếp tục sáng tạo ra những giá trị vật chất và tinh thần
— Ý nghĩa của đạo lí:
+ Là một trong những nhân tố tạo nên sức mạnh tinh thần của dân tộc
+ La mot trong những nguyên tắc đối nhân xử thế mang vẻ đẹp văn hoá của dân tộc
Bước 2: Lập dàn ý
Mở bài:
Giới thiệu câu tục ngữ và nêu tư tưởng chung của câu tục ngữ
Thân bài:
a GIải thích câu tục ngữ:
— Nghĩa đen
— Nghia béng
b Nhận định, đánh gia:
— Câu tục ngữ nêu đạo lí làm người
— Câu tục ngữ khẳng định truyền thống tốt đẹp của dân tộc
— Câu tục ngữ khẳng định một nguyên tắc đối nhân xử thế
— Câu tục ngữ nhắc nhở trách nhiệm của mọi người đối với dân tộc
Kết bài:
— Câu tục ngữ thể hiện một trong những vẻ đẹp văn hoá của dân tộc Việt Nam
— Truyền thống đạo lí tốt đẹp thể hiện trong câu tục ngữ tiếp tục được kế thừa
và phát huy trong cuộc sống hôm nay
Bước 3: Viết bài
Mở bài:
a Di ti chung đến riêng:
Trong kho tàng tục ngữ Việt Nam có nhiều câu tục ngữ sâu sắc thể hiện
truyền thống đạo lí của người Việt Một trong những câu đó là câu "Uống nước nhớ nguồn” Câu tục ngữ này nói lên lòng biết ơn đối với những ai đã làm nên thành quả cho con người hưởng thụ
Trang 2b Đi từ thực tế đến đạo lí:
Đất nước Việt Nam có nhiều đền, chùa và lễ hội Một trong những đối tượng thờ cúng, suy tôn trong đó là các anh hùng, các vị tổ tiên có công với dân, với làng, với nước Truyền thống đó được phản ánh vào một câu tục ngữ rất hay và cô đọng: "Uống nước nhớ nguồn"
c Dẫn một danh ngôn:
Có một câu danh ngôn nổi tiếng: "Kẻ nào bắn vào quá khứ bằng súng lục thì tương lai sẽ bắn vào hắn bằng đại bác!" Thật vậy, nếu nước có nguồn, cây có gốc thì con người có tổ tiên và lịch sử Không có ai tự nhiên sinh ra ở trên đời này và
tự mình làm ra mọi thứ để sống Tất cả những thành quả về vật chất và tinh thần
mà chúng ta được thừa hưởng hôm nay đều do mồ hôi lao động và máu xương chiến đấu của cha ông ta tạo dựng Vì thế, câu tục ngữ "Uống nước nhớ nguồn”
quả là có một ý nghĩa đạo lí rất sâu sắc
Thân bài:
a Giải thích nội dung câu tục ngữ "Uống nước nhớ nguồn”:
— Nghĩa đen:
+ Nước là sự vật tự nhiên có vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống
+ Nguồn là nơi nước bắt đầu chảy
+ Uống nước là tận dụng môi trường tự nhiên để tồn tại và phát triển
— Nghĩa bóng:
+ Nước: thành quả vật chất và tinh thần mang tính lịch sử của cộng đồng dân tộc + Uống nước: hưởng thụ các thành quả của dân tộc
+ Nguồn: những người đi trước đã có công sáng tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần của dân tộc
+ Nhớ nguồn: lòng biết ơn cha ông, tổ tiên, các vị tiền bối của dân tộc
— Nhận định, đánh giá:
+ Đối với đa số những người được giáo dục chu đáo, có hiểu biết sâu sắc và có lòng tự trọng thì luôn có ý thức trân trọng, giữ gìn, phát huy những thành quả đã
có của cha ông Đối với một số kẻ kém hiểu biết thì dễ nảy sinh tư tưởng sùng ngoại, thái độ coi thường, chê bai những thành quả của dân tộc
+ Ngày nay, khi được thừa hưởng những thành quả tốt đẹp của dân tộc, mỗi
chúng ta không chỉ khắc sâu lòng biết ơn tổ tiên, mà còn phải có trách nhiệm nỗ
lực học tập và lao động tốt hơn nữa để đóng góp một phần công sức nhỏ bé của mình vào kho tàng di sản của dân tộc
Kết bài:
a Đi từ nhận thức tới hành động:
Trang 3Câu tục ngữ nhắc nhở mọi người ghi nhớ một đạo lí của dân tộc, đạo lí của người được hưởng thụ Hiện nay, tuy cuộc sống có phần bộn bề phức tạp, nhưng dòng chảy chính của cuộc sống vẫn là dòng chảy của đạo lí "Uống nước nhớ nguồn”
b Đi từ sách vở sang đời sống thực tế:
Hiểu được ý nghĩa sâu xa của câu tục ngữ, chúng ta hãy tự xem xét và điều chỉnh suy nghĩ, hành động của mình Nghĩa là, mỗi chúng ta không chỉ có quyền được hưởng thụ, mà còn phải có trách nhiệm và nghĩa vụ đóng góp một phần công sức nhỏ bé của mình vào sự phát triển chung của dân tộc
Bước 4: Kiểm tra và sửa chữa
Sau khi viết xong bài, GV giúp HS sửa những lỗi về bố cục, liên kết, từ ngữ, chính tả
GV chốt:
Muốn làm tốt bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí, ngoài các yêu cầu chung đối với mọi bài văn, cần chú ý:
— Vận dụng tổng hợp các phép lập luận giải thích, chứng minh, phân tích, bình luận
— Xây dựng bố cục ba phần rõ rệt
— Thực hiện đúng quy trình gồm bốn bước
+ GV chỉ định 1 HS đọc chậm, rõ Ghi nhớ trong SGK
Hoại động 4
HUONG DAN LUYEN TAP
* Bài tập 1:
a Vấn đề mà tác giả bàn luận là phẩm chất văn hoá trong nhân cách của mỗi con người Căn cứ vào nội dung cơ bản và một số từ ngữ then chốt, ta có thể đặt tên cho văn bản ấy là: "Thế nào là cơn người có văn hoá?", "Một trí tuệ có văn hoá” hoặc "Một cách sống khôn ngoan”
b Để nghị luận, tác giả đã sử dụng các thao tác lập luận:
- Giải thích: Văn hoá — đó có phải là sự phát triển nội tại bên trong một con người hay không? — Tất nhiên rồi Đó có phải là cách ứng xử của anh ta với người khác không? Nhất định là phải đó có phải là khả năng hiểu người khác không? Tôi cho là thế Đó có phải là khả năng làm người khác hiểu mình không? Tôi cho
là như vậy Văn hoá nghĩa là tất cả những cái đó Một người không thể hiểu được
quan điểm của người khác tức là trong chừng mực nào đó anh ta có hạn chế về trí tuệ và văn hoá
Trang 4— Phân tích: Một trí tuệ có văn hoá, có cội nguồn từ chính nó, cần phải có những cánh cửa mở rộng Nó cần có khả năng hiểu được đầy đủ quan điểm của người khác, mặc dù không bao giờ cùng đồng ý với quan điểm đó Vấn dé đồng ý chỉ nảy sinh khi anh đã hiểu được sự việc Nếu không, đó chỉ là sự cự tuyệt mù quáng, quyết không thể là cách tiếp cận có văn hoá đối với bất cứ vấn đề gì
— Binh luận: Đến đây, tôi sẽ để các bạn quyết định lấy văn hoá và sự khôn ngoan thật sự là gì Chúng ta tiến bộ nhờ học tập, nhờ kiến thức và kinh nghiệm Đến lúc tích luỹ được một lượng khổng lồ các thứ đó, chúng ta lại trở nên không tài nào biết được mình đang ở đâu! Chúng ta bị tràn ngập bởi mọi thứ và không hiểu sao, chúng ta lại có cảm giác rằng tất cả mọi thứ đó cộng lại chưa hẫn đã nhất thiết đại diện cho sự phát triển của trí khôn con người Trong tương lai sắp tới, liệu chúng ta có thể kết hợp được tất cả sự phát triển của khoa học, của tri thức và
những tiến bộ của con người với sự khôn ngoan thật sự hay không, tôi không biết
Đó là một cuộc chạy đua giữa các lực lượng khác nhau Tôi nhớ đến một người rất thông thái — một nhà thơ Hi Lạp nổi tiếng, đã nói: "Sự khôn ngoan là gì/Chính là
sự cố gắng của con người/Vượt lên sợ hãi/Vượt lên hận thù/Sống tự do/Thở hít khí trời và biết chờ đợi/Dành trọn tình yêu cho những gì tươi đẹp”
* Bài tập 2:
(GV gợi dẫn HS tự làm)
Nhà văn Nga Lép Tôn-xtôi nói: "Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường Không có lí tưởng thì không có phương hướng kiên định, mà không có phương hướng thì không có cuộc sống" Anh (chị) hãy nêu suy nghĩ về vai trò của lí tưởng trong cuộc sống con người
Trang 5TUẦN 2 (Bài 2)
Tiết 5 VĂN HỌC
TUYẾN NGÔN ĐỘC LẬP
PHAN I: TAC GIA HO CHI MINH
A Kết qua cGn dat
Giúp HS:
— Hiểu được những nét khái quát về sự nghiệp văn học, quan điểm sáng tác và
những đặc điểm cơ bản trong phong cách nghệ thuật của Nguyễn Ái Quốc — Hồ Chí Minh
— Vận dụng được những kiến thức nói trên vào việc cảm thụ và phân tích văn thơ của Người
— Tích hợp với các tác phẩm của Nguyễn Ái Quốc — Hồ Chí Minh đã học ở THCS va lớp 10, 11
— Củng cố và nâng cao phương pháp học về một tác gia văn học
e Trọng tâm bài học:
— Quan điểm sáng tác văn học và phong cách nghệ thuật của Nguyễn Ái Quốc —
Hồ Chí Minh
e Những điều cần lưu ý:
— Nguyễn Ái Quốc — Hồ Chí Minh là một trong những tác gia văn học quan trọng nhất trong chương trình Ngữ văn THPT' nói chung, lớp 12 nói riêng, nhưng
HS cũng đã được học một số tác phẩm quan trọng của Người trong chương trình Ngữ văn THCS Bởi vậy, trong 1 thời gian ngắn ngủi của 1 tiết học, cần hướng dẫn
HS học và đọc, ôn tập ở nhà kĩ càng: trên lớp GV chỉ gợi ý để các em hệ thống hoá; GV nhấn mạnh, kết luận những điểm chính
— Dành thời gian thích đáng cho 2 mục Quan điểm sáng tác và Phong cách nghệ thuật Giảng rõ hai khái niệm cơ bản quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật
e Chuẩn bị của thầy — trò
— Tranh, ảnh chân dung của Nguyễn Ái Quốc — Hồ Chí Minh, khi Người hoạt động ở Pháp, khi là Chủ tịch nước, trong thời kì kháng chiến chống Pháp
Trang 6— Truyện và kí Nguyễn Ái Quốc (1974; Phạm Huy Thông dịch); Thơ Hồ Chủ
tịch; Hả Chí Minh tuyển tập
B Thiết kế bởi dạy — hoc
Hoạt dong I
TO CHUC KIEM TRA BAI CU (Hình thức: vấn đáp)
1 Kể tên các tác phẩm của Nguyễn Ái Quốc — Hồ Chí Minh đã học ở chương
trình THCS? Em thích nhất tác phẩm nào? Vì sao?
2 Nguyễn Ái Quốc — Hồ Chí Minh đã sáng tác bằng những ngôn ngữ nào? Cho ví dụ? Tác phẩm vĩ đại nhất của Người là gì? Vì sao?
_ Hoat dong 2
DAN VAO BAI MOI
1 GV néi cham két hop véi cho HS xem một số tranh ảnh về Nguyễn Ái Quốc —
Hồ Chí Minh thời kì ở Pháp và trong thời kì kháng chiến chống Pháp, khi là Chu tịch nước
Trong nhiều năm từ cấp THCS, chúng ta đã được học một số tác phẩm văn học xuất sắc của Nguyễn Ái Quốc — Hồ Chí Minh Rõ ràng, dù không chủ ý, nhưng Người vẫn được xem là môt trong những nhà văn — nhà thơ — nhà chính luận lớn có công khai móng đắp nền cho nền văn học cách mạng trẻ tuổi Việt Nam từ những năm 20 thé ki XX Bài học này sẽ tìm hiểu một cách khái quát về
Nguyễn Ái Quốc — Hồ Chí Minh với tư cách là một tác gia văn học lớn, để từ đó đọc hiểu tiếp những áng văn thơ, chính luận kiệt xuất nhất của Người
2 GV hoi:
+ Nêu tên những tác gia van hoc đã được hoc trong chuong trinh THCS, THPT?
+ Vì sao Nguyễn Ái Quốc —- Hồ Chí Minh được học với tư cách tác giả mở đầu nền văn học hiện đại Việt Nam?
HUGNG DAN DOC HIEU KHAI QUAT VE TIEU SU
TAC GIÁ NGUYÊN ÁI QUỐC — HỒ CHÍ MINH (1890 — 1969)
+ GV giao việc:
— HS đọc nhanh mục Tiểu sử trong SGK, tr.23 — 24
Trang 7— Kết hợp với những hiểu biết đã có của mình, trình bày ngắn gọn tiểu sử
cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Ái Quốc — Hồ Chí Minh
+ HS làm việc theo nhóm, đại diện nhóm trình bày
Định hướng:
— Quê hương, gia đình, thời niên thiếu
— Từ năm 1911 — 1941:
— Thời kì hoạt động cách mạng ở nước ngoài: tìm đường cứu nước, thành lập Đảng CS Việt Nam, chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám năm 1945
— Từ năm 1941 — 1969:
— Lãnh đạo Đảng, nhân dân Việt Nam làm Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà; lãnh đạo 2 cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ và xây dựng CNXH ở miền Bắc với tư cách Chủ tịch Nước, Chủ tịch Đảng CSVN
— Nhà yêu nước — anh hùng dân tộc vĩ đại — danh nhân văn hoá thế giới
— Bên cạnh sự nghiệp cách mạng vĩ đại, Người còn để lại di sản văn học quý giá Người là nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc
HƯỚNG DẦN TÌM HIỂU SỰNGHIỆP VĂN HỌC CUA NGUYÊN ÁI QUỐC ~ HỒ CHÍ MINH
1 Quan diểm sáng tác
1.1 Quan điểm sáng tác là gì?
(GV thuyết trình nêu vấn đề — HS lắng nghe — phản hồi):
+ Là lập trường, tư tưởng, quan niệm, ý kiến của nhà văn về văn học (vai trò
và nhiệm vụ, mục đích, bản chất và phương pháp sáng tác của nhà văn, tác phẩm văn học)
+ Đóng vai trò quyết định, soi sáng và điểm tựa cho sự nghiệp sáng tác của nhà văn
+ Mỗi nhà văn đều có quan điểm sáng tác của mình Quan điểm ấy có thể bộc
lộ trực tiếp trong những tác phẩm chính luận hoặc trong tác phẩm nghệ thuật, qua
hình tượng văn học
+ Ví dụ: quan điểm sáng tác của Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Nguyễn Khuyến,
Nguyễn Đình Chiểu, Phan Bội Châu
1.2 Nội dung cơ bản quan điển sáng tác của Nguyễn Ái Quốc — Hồ Chí Minh: + HS đọc SGK, tr.24 — 25, trả lời câu hỏi
+ GV hỏi:
Trang 8— Có thể tạm chia QĐST của Nguyễn Ái Quốc — Hồ Chí Minh thành mấy nội
dung? Từng nội dung hướng tới những vấn đề quan trọng nào?
+ HS trả lời
Định hướng:
— 3 nội dung cơ bản
— Nội dung 1 là quan điểm về vai trò và sứ mệnh của nhà văn — người cầm bút trong mối quan hệ với cách mạng
— Nội dung 2 bàn về 2 tính chất quan trọng nhất của văn học: tính chân thật
và tính dân tộc
— Nội dung 3 chú trọng về phương pháp sáng tác của nhà văn sao cho có hiệu quả
+ GV hỏi:
— Em hiểu thế nào về sứ mệnh thiêng liêng của văn học và nhà văn?
— Khái niệm Nhà văn — chiến sĩ nên hiểu như thế nào?
— Giải thích chất thép trong văn học?
— Chất thép biểu hiện trong thơ văn của Hồ Chí Minh như thế nào?
+ HS trao đổi, trả lời
Định hướng:
— Theo Hồ Chí Minh:
— Văn học là vũ khí chiến đấu lợi hại phục vụ cho sự nghiệp cách mạng (bên
cạnh các vũ khí khác: quân sự, kinh tế, ngoại giao, văn hoá )
— Nhà văn là chiến sĩ trên mặt trận văn hoá, tư tưởng (khái niệm nhà văn- chiến sĩ); biểu hiện trực tiếp trong bức thư của Người gửi các hoạ sĩ Việt
Nam nhân địp triển lãm tranh toàn quốc lần thứ nhất (1951)
— Khái niệm chất thép trong thơ văn:
Đó là tính chiến đấu, đấu tranh, tính cách mạng của văn học, của nhà văn — chiến sĩ, thể hiện trong bài "Cảm tưởng đọc Thơ nghìn nhà" (Nhật kí trong tà) Tuy nhiên chất thép trong thơ Người biểu hiện rất phong phú linh hoạt, nhiều vẻ; ít bài trực tiếp, nhiều bài gián tiếp, rất mềm mại, địu dàng, tình cảm nhưng vẫn sáng ngời chất thép Ví dụ: Ngắm trăng, Tức cảnh Pác Bó, Trung thu
+ GV hoi:
— Vì sao Hồ Chí Minh lai dé cao tinh chân thật và tính dân tộc của văn học?
Ví dụ?
Trang 9+ HS: dựa vào SGK, nêu cách hiểu của mình về mối quan hệ giữa tính chân thật và tính dân tộc của văn học
Định hướng:
— Tinh chan that la yêu cầu viết đúng, tôn trọng sự thật (bản chất) cuộc sống
va con người trong quá trình thể hiện
— Tính dân tộc là giữ được sự trong sáng của tiếng Việt khi viết, g1ữ được cái hồn, cái bản sắc của dân tộc trong tác phẩm Nghĩa là viết cho hay, cho phù hợp với tâm hồn và tính cách Việt Nam
— Hai tính chất cốt yếu của văn học kết hợp thống nhất với nhau trong tác phẩm (cũng được thể hiện trong 3 phương châm: Dán tộc, khoa học, đại chúng (Đề cương văn hoá Việt Nam) Đề cao sự sáng tạo của người nghệ sĩ
+ GV hỏi:
— 4 câu hỏi Hồ Chí Minh tự đặt ra khi cầm bút sáng tác văn học là gì? Mục đích của từng câu hỏi là gì?
— Vì sao không phải tất cả các sáng tác của Hồ Chí Minh đều dễ hiểu, đều mộc mạc, giản dị như nhau? Ví dụ?
+ HS trao đổi trong nhóm, phát biểu thảo luận
Định hướng:
— Xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình
thức của tác phẩm
— 4 câu hỏi Người thường đặt ra khi sáng tác:
— Viết cho a1? (đối tượng — quan trọng nhất)
— Viết để làm gì? (mục đích sáng tác)
— Viết cái gì? (nội dung)
— Viết như thế nào (hình thức, phương pháp)
— Vận dụng rất linh hoạt và hiệu quả 4 câu hỏi đó Bởi vậy trong thơ văn của Người có bài mộc mạc dễ hiểu vì viết cho quần chúng ít học (Ca nông dán, ca sợi chỉ, ca dụ kích ) lại có bài uyên bác, sâu sắc vì viết cho trí thức, chức sắc; lại có bài tâm tư sâu lắng, tỉnh tế vì viết cho riêng mình để giải trí, giải buồn trong tù (Văn cảnh, Tặng Bùi Công, Báo tiệp)
2 Sự nghiệp văn học của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
+ HS đọc trong SGK, điển vào bảng hệ thống, phát biểu khái quát về từng loại
tác phẩm của tác giả
Trang 10
sas xy oa
TT | bealtac | tan tac phém cha yéu | [ol diem phẩm sáng tác Giá trị cơ bản
4 | Văn chính | Các bài đăng trên các | Những năm | — Tố cáo tội ác và bản chất của chủ nghĩa
luận báo: Người cùng khổ, 20 thực dân Pháp kêu gọi đấu tranh, vận động
Nhân đạo, Đời sống thợ cách mạng
Bản án chế độ thực dan 1905 — Tuyên ngôn khai sinh nhước Việt Nam độc
Pháp (bằng tiếng Pháp); lập,
Ke tor Không ee 1945 | _ Kau gọi toàn quốc kháng chiến chống : Pháp, chống Mĩ bảo vệ độc lập tu do cho Ta
chống Pháp, chống MI 1946 quốc: ening na) We Soe le tran’
Di chúc (bang tiếng 4966 Việt) — Những lời căn dặn cuối cùng để lại cho
toàn Đảng, toàn dân
1969 — Những áng văn chính luận mẫu mực, sáng
suốt, sắc sảo nồng nàn, súc tích
2 | Truyện và | Viết bằng tiếng Pháp | Những năm | Cây bút văn xuôi tài năng, trí tưởng tượng
kí trong thời gian hoạt 20 phong phú, vốn văn hoá sâu rộng, trí tuệ sâu
động cách mạng ở Pháp — | sac và trái tim nồng nàn tình yêu nước và (Tập: Truyện và kí: Vị | Những năm | cách mạng
bang tiếng Việt (Nhật kí Những năm Chất trí tuệ và tính hiện đại
chìm lảu.Vừa đi đường | 40, s0 | Ngòi bút châm biếm vừa đầy tính chiến đấu
vừa kế chuyện) vừa hóm hỉnh, tươi tắn
3 | Thơca — Nhật kí trong tù 1942— Tập thơ sâu sắc về tư tưởng, độc đáo và đa
1943— | dạng về bút pháp kết tinh giá trị tư tưởng và
1960 | nghệ thuậtthơ Hồ Chí Minh
Những bài thơ tuyên truyền giản dị mộc
— Thơ Hồ Chí Minh 1967 | mạc, day khí thế
Nhân vật trữ tình mang nặng nỗi nước nhà
mà vẫn ung dung tự tại, tin vào tương lai tất thắng của cách mạng và dân tộc
3 Phong cách nghệ thuật của Nguyễn Ái Quốc —- Hô Chí Minh
3.1 Khái niệm phong cách nghệ thuật:
+ (GV thuyết trình nêu gợi vấn đề; HS lắng nghe — phản hồi)
— Là những đặc điểm riêng mang bản sắc riêng về tư tưởng và nghệ thuật thể hiện cá tính sáng tạo của nhà văn, trong cách nhìn, cảm nhận cuộc sống và con