1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế bài giảng Sinh Học 12 nâng cao tập 1 part 2 ppsx

23 346 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 3,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - GV bổ sung: Hoạt động của pôliribôxôm làm tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin và tiết kiệm của quá trình sinh học... — HS trình bày được cơ

Trang 1

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

bắt kiến thức

+ Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến

+ Hoàn thành sơ đồ cơ

Trang 2

Hoạt động của GV Hoạt động cua HS Nội dung

a) Hoat hoa axit amin

— Axit amin duoc hoat hoa nho enzim va ATP

— Axit amin hoạt hoá gắn

với tARN tạo phức hợp aa-tARN

b) Dịch mớứ và hình thành

chuoi polipeptit

— Dau tién tARN mang axit amin mo dau (met-tARN) đến vị trí côđon mở đầu

Anticôđon trên tARN khớp với côđon trên mARN theo

nguyên tắc bổ sung

— Phức aal-tARN tới vi trí

bên cạnh, anticôđon của nó

khớp với côđon của aal ngay sau côđon mở đầu

- Liên kết peptít đầu tiên

được hình thành giữa axit

amin mở đầu va axit amin

thứ nhất (Met-aal) nhờ enzim

— Tiếp theo aa2-tARN tiến

vào ribôxôm, anticôđon của

nó khớp bổ sung với côđon

của axIt amin thứ 2 trên

mARN, liên kết giữa axit amin thứ nhất và axIt amin thứ hai (aal-aa2) được hình

thành

25

Trang 3

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

+ Ribôxôm tách khỏi

mARN

+ Chuỗi pôlipeptit được giải

phóng

+ Axit amin mo dau (Met)

tách khỏi chuỗi pôlipeptit + Chuỗi pôlipeptit hình thành phân tử prôtêin hoàn chỉnh

3 Pôliribôxôm

26

Trang 4

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

+ Khi cơ thể bị tổn

— Pôliribôxôm là một nhóm rib6x6m cùng hoạt động trên

phan tu mARN

- Đặc điểm + Nhiều ribôxôm liên kết

vào mARN nên có thể tổng

hợp nhiều chuỗi pôlipeptit

cùng loại

+ Các ribôxôm được sử dụng qua vài thế hệ tế bào

27

Trang 5

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV bổ sung: Hoạt

động của pôliribôxôm

làm tăng hiệu suất tổng

hợp prôtêin và tiết kiệm

của quá trình sinh học

- GV yêu cầu HS:

+ Viết sơ đồ mối liên

quan giữa ADN và tính

— HS chỉ ra được kiến thức

+ ADN, ARN, prôtêm

đôi

28

Trang 6

Hoạt động cua GV Hoạt động cua HS Nội dung

— Thông tin di truyền trong

ADN được biểu hiện thành tính trạng của cơ thể thông

qua cơ chế phiên mã, dịch

4 Kiểm tra - đánh giá

- GV yêu cầu HS tóm tắt kiến thức của bài học

- GV có thể cho HS làm bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Quá trình phiên mã cần sự tham gia của enzim

a) ARN - pôlimeraza c) Lipaza

b) ADN - pôlimeraza d) Retríctaza

Câu 2: Chiểu tổng hợp phân tử mARN là

a)3 —- 5 c) Chiều di chuyển của enzinARN - pôlimeraza

b)5 -3 d) Cả a, b, c đúng

Câu 3: Cơ chế của hiện tượng di truyền cấp phân tử thể hiện theo sơ đồ

a) ADN —> mARN —> prôtêIn —> tính trạng

b) ADN —> prrôtêIn —>› mARRN —> tính trạng

c) mARN —> ADN —>› prôtêIn —> tính trạng

d) mARN —> prôtêIn —> ADN —> tính trạng

5 Dan do

— Học bài, trả lời câu hỏi SGK

— On lai kiến thức về gen, cấu trúc gen

29

Trang 7

Bài 3 DIEU HOA HOAT DONG CUA GEN

Il MUC TIEU

1 Kiến thức

— HS nêu được các thành phần tham gia và ý nghĩa của điều hoà hoạt động gen

— HS trình bày được cơ chế điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ thông qua ví dụ về hoạt động của opêron Lac ở E Co]1

— HS mô tả được các mức điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân thực

2 Kĩ năng: Rèn một số kĩ năng:

— Quan sat, phân tích tranh hình phát hiện kiến thức

- Vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng

II CHUAN BI

— Tranh hinh SGK phong to

- Phiếu học tập: "Tim hiểu cơ chế hoạt động của opêron Lac

Ức chế (khi môi trường không Cảm ứng hoạt động ((khi môi

Nội d lăn, có lactôzơ) trường có lactôzơ) è 5 ô

Gen điều hoà

Prôtê¡n ức chế

VỀ ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG CỦA GEN

- Trong tế bào cơ thể, enzim có 2 loại: Loại enzim cố định và enzim thích ứng

(cảm ứng)

+ Loại cố định: Hay gặp, có mặt trong các tế bào vi khuẩn, không phụ thuộc

vào điều kiện môi trường

+ Loại thích ứng: Chỉ hình thành khi có một yếu tố cảm ứng nhất định, khi

môi trường thay đối Các enzim sử dụng lactôzơ thuộc loại cảm ứng - Các

30

Trang 8

enzim sử dụng lactôzơ thuộc loại cố định Đó là hiện tượng cảm ting enzim

Ngoài ra trong tế bào còn có chất ức chế sự tổng hợp enzim Hai hệ thống

điều chỉnh sự ức chế và cảm ứng làm cho tế bào hoàn toàn phản ứng được với

những thay đổi của môi trường ngoài

— Năm 1961 FE Jacôp Và J, Mônô đã nêu ra giả thuyết về hiện tượng cảm ứng enzim và ức chế enzim trên cơ sở nghiên cứu hiện tượng cảm ứng và ức chế

sự tổng hợp các enzim đã khám phá ra hiện tượng điều hoà hoạt động gen

- Công trình thực nghiệm nghiên cứu sự kiểm soát di truyền việc hấp thụ latôzơ

ở E.Coli đã cho phép họ nêu lên thuyết về opêron, đơn vị cơ sở của vật liệu di

truyền được điều hoà ở mức độ sao mã ở vi khuẩn (opêron Lac)

— Một vùng có cả nhóm gen nhiều loại hoạt động phối hợp thống nhất được

Jacôp gọi là opêron Trong opêron, xếp theo đường thẳng có các gen cấu trúc

điều khiển sự tổng hợp prôtê¡n, gen cấu trúc liên kết với gen khởi động tạo

thành opêron, các gen cấu trúc chịu sự kiểm soát của gen khởi động Gen

điều hoà không nằm trong opêron, có thể nằm trên một NST khác có thể liên kết với opêron

+ Khi chất ức chế (prôtêIn ức chế) tự do kết hợp với gen khởi động thì xảy ra

sự ức chế quá trình sao mã của opêron, các gen cấu trúc mất khả năng cấu trúc, mARN không được tổng hợp nên prôtê¡n tương ứng được tạo thành + Khi đưa Lactôzơ vào môi trường dinh dưỡng của E.Coli, lactôzơ trong

trường hợp này đóng vai trò chất cảm ứng tác dụng tương hỗ với prôtêin ức

chế, vì vậy chất ức chế này mất khả năng kết hợp với gen khởi động từ đó

ARN pôlimeraza lại tự do chuyển dịch dọc opêron, gen khởi động tự do và

bắt đầu hoạt động —> gen cấu trúc được sao mã, quá trình sao mã của cả opêron lại tiếp tục

Ill HOAT DONG DAY — HOC

1 Kiém tra

— Trình bày cơ chế phiên mã và kết quả

— Trình bày cơ chế dịch mã tại ribôxôm

Trang 9

34 Bài mới

Mở bài: GV có thể sử dụng sách giáo viên trang 53

Hoạt động 1: TÌM HIỂU ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG CỦA GEN

Mục tiêu:

- HS nắm được khái niệm điều hoà hoạt động øen

- HS hiểu được tính thống nhất của cơ thể sinh vật qua điều hoà gen

Hoạt động của GV Hoạt động cua HS Nội dung

- GV dẫn dắt:

+ Tế bào của cơ thể sinh

vật chứa đầy đủ các gen

+ Các gen không hoạt

động đồng thời

+ Sự hoạt động cua gen

chịu sự điều hoà

- GV nêu câu hoi:

+ Cho biết gen hoạt động

thường xuyên và cung

cấp sản phẩm liên tục?

+ Cho biết gen hoạt động

tuỳ theo giai đoạn cần

thiết của cơ thể?

— HS hoạt động nhóm:

+ Cá nhân nghiên cứu SGK mục | trang 17 phat hiện kiến thức

+ Vận dụng kiến thức

sinh học 8,9 về trao đổi

chất, tiêu hoá, enzIm, hoocmon

+ Trao đổi nhanh trong

nhóm -> thống nhất ý

32

Trang 10

Hoạt động của GV Hoạt động cua HS Nội dung

- GV nhận xét, đánh giá

— GV giang giai va gitp

HS khái quát kiến thức

- GV bổ sung kiến thức

về cấp độ điều hoà hoạt

động øen:

+ Điều hoà phiên mã

Điều hoà số lượng

mARN được tổng hợp

+ Điều hoà dịch mã: Điều

hoà lượng prôtêIn tao ra

+ Điều hoà sau dịch mã

xuyên các prôtêIn, enzIm

chuyển hoá trao đối chất,

các enzIm tiêu hoá

+ Gen tổng hợp hoocmon sinh dục ở giai đoạn phát

dục, sinh sản

— Đại diện nhóm trình bày —> lớp nhận xét

prôtêin cần thiết vào lúc cần thiết

- Quá trình điều hoà liên quan đến chất cảm ứng

33

Trang 11

Hoạt động 2: TÌM HIỂU CƠ CHẾ ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG CỦA GEN

Mục tiêu:

- HS hiểu và trình bày được cơ chế điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ

— HS chỉ ra được những phức tạp trong điều hoà hoạt động của sinh vật nhân thực

Hoạt động của GV Hoạt động cua HS Nội dung

- GV dẫn dắt:

+ GV giới thiệu nghiên

cứu của 2 nhà khoa học

Jacôp và Mônô về điều

hoà gen ở vi khuẩn

+ GV giảng giải: Điều

— GV néu yéu cau:

+ Nghiên cứu tranh hình

và thông tin SGK trang

17,18

+ Trả lời câu hỏi opêron

là gì? Cấu tạo như thế

— Yêu cầu nêu được:

+ Khái niệm opêron

1 Cấu tạo opêron Lac

theo Jacob và Mônô

34

Trang 12

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV nêu yêu cầu:

+ Quan sat hinh 3 SGK

trang 17

+ Trao đối nhóm hoàn

thành phiếu học tập "Tìm

hiểu cơ chế hoạt động

cua opéron Lac"

+ Các thành phần cấu trúc chủ yếu của opêron.Lac

— Đại diện Hồ trình bày

—> lớp nhận xét

— HS hoạt động nhóm:

+ Cá nhân nghiên cứu thông tin SGK và quan sát

* Khái niệm opêron

- Các gen có liên quan về

chức năng phân bố thành cum trên ADN - có

chung một cơ chế điều

hoà gen là opêron

* Cấu trúc của opéron

Lac

— Các sen cấu trúc liên quan nhau về chức năng

nằm ké nhau Z, Y, A

— Ving van hanh O: Nam

trước gen cấu trúc, là vi

Trang 13

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

a Uc ché (khi môi trường không có | Cảm ứng hoạt động (Khi môi trường có

Gen điều Phiên mã tổng hợp chất ức chế | Phiên mã tổng hợp chất ức chế (prôtê¡n

Prôtênức |- Gắn vào vùng vận hành -> | - Gắn với lactôzơ -› chất ức chế bị bất chế vùng vận hành bị ức chế hoạt -> vùng vận hành được tự do

Các gen Không phiên mã ->› ARN không | Phiên mã, ARN được tổng hợp, sử

cấu trúc Z, | được tổng hợp dụng để dịch mã tổng hợp prôtê¡n Y,A

Hoạt động của GV Hoạt động cua HS Nội dung

— GV yéu cầu HS trả lời

câu hỏi:

+ Cho biết biểu hiện ở

gen R va opéron Lac trong

Trang 14

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

trạng thái bất hoạt sang

trạng thái hoạt động lại

bám vào vùng vận hành

và opêron lại chuyển sang

trạng thái ức chế

GV nêu câu hỏi:

— Vì sao sự điều hoà hoạt

động của gen ở sinh vật

nhân thực phức tạp hơn

sinh vật nhân sơ?

— Khi nào gen hoạt động

— Yêu cầu nêu được:

nhiều mức điều hoà

— Đại diện HS trả lời, lớp

Trang 15

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

,

lớn

+ Chỉ một phần nhỏ ADN

mã hoá các thông tin, còn

lại đóng vai trò điều hoà

hoặc không hoạt động

— Sự điều hoà hoạt động gen quá nhiều mức, nhiều giai đoạn NST tháo xoắn

phiên mã, biến đổi sau

phiên mã, dịch mã, biến

đổi sau dịch mã

- Các yếu tố điều hoa

hoạt động gen:

+ Các gen gây tăng cường

tác động lên gen điều hoà

Hoat dong 3: Y NGHIA CUA DIEU HOA HOAT DONG GEN

Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa điều hoà hoạt động gen

Hoạt động của GV Hoạt động cua HS Nội dung

- GV đặt vấn đề: Điều gì

xảy ra nếu trong cơ thể

sinh vật không có cơ chế

điều hoà hoạt động gen?

— HS van dụng kiến thức rồi trao đổi nhóm trả lời:

Trang 16

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

— Sự điều hoà hoạt động của øen đảm bảo cho hoạt

động sống của tế bào hài

hoà

— Tuỳ từng tế bào, từng giai đoạn sinh trưởng phát

triển mà nhu cầu tổng

hop prôtên khác nhau tránh lãng phí

4 Kiém tra danh gia

- GV yêu cầu HS tóm tắt kiến thức bài học

— HS trả lời cau hoi 4 SGK trang 19

5 Dan do

— Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Ôn tập kiến thức về đột biến

39

Trang 17

Bài 4 DOT BIEN GEN

Il MUC TIEU

1 Kiến thức

- HS phân biệt được khái niệm đột biến gen và thể đột biến, phân biệt được các dạng đột biến gen (chủ yếu đột biến điểm)

— HS nêu được nguyên nhân, cơ chế phát sinh đột biến gen

— Nêu được hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen

- Giải thích được tính chất biểu hiện của đột biến gen

2 Kĩ năng: Rèn một số kĩ năng:

— Quan sat phan tích tranh hình phát hiện kiến thức

— Suy luận khái quát

— Vận dụng lí thuyết vào thực tiễn

II CHUAN BI

— Tranh hinh SGK phong to

— Tư liệu về hậu quả của đột biến gen

Thông tỉn bổ sung:

CƠ CHẾ PHÁT SINH ĐỘT BIẾN

— Những saI sót trong sao chép

Mặc dù enzim ADN - pôlimeraza có chức năng đọc sửa, hoạt hoá nhưng chưa thật hoàn chỉnh Đôi khi đưa nuclêôtit không chính xác vào đầu 3 - OH của chuỗi không tổng hợp Vì vậy trong tế bào còn có hệ thống thứ 2 nhằm sửa chữa những sai sót ngẫu nhiên của hệ thống đọc sửa, hệ thống sửa chữa ghép đôi sai Nếu sự xâm nhập của 1 bazơ sai vào đầu của mạch đang tổng hợp được phát hiện thì lập tức đoạn pôlinuclêôtit bị cắt bỏ poli sẽ điều chỉnh lại chính xác và hàn lại khe đứt

- Trường hợp do hỗ biến: Các bazơ của ADN có thể tồn tại ở hai trạng thái cấu trúc phân tử do sự thay đối vị trí của một nguyên tử hiđrô gen gọi là hiện

tượng hỗ biến Thí dụ: Timin thường tồn tại ở dạng kêtô và kết cặp với

40

Trang 18

ađênin Thỉnh thoảng dạng kêtô chuyển ngẫu nhiên sang dạng enol và kết hợp tự nhiên với guanIn Kết quả là sự xâm nhập của dạng enol đã làm cho cap AT thay bằng GX sau hai lần tái bản

ATT (dạng ban đầu) —> ŒT (dạng enol) — GX Hiện tượng hỗ biến thường xảy ra trong tự nhiên đối với adénin Day 1a dang

đồng hoan (AT > GX) Trong tự nhiên còn thấy hiện tượng dị hoán (AT - TA) gây bệnh thiếu máu và hồng cầu hình lưỡi liềm

- Bệnh hồng cầu hình liềm (Hậu quả của thay thế axit amin): Do timin trên

mạch mang mã gốc bị thay bằng ađênin nên côđon GUG mã hoá axit glutamic đã thay bằng côđon GAG mã hoá valin Sự thay valin (axit amin không phân cực) cho axit glutamic (axit phân cực) trong phân tử hêmôglôbin

làm thay đổi thể thức cuộn xoắn của phân tử dẫn đến tế bào hồng cầu bị kéo dài Mặt khác do sức liên kết với ôxi của hồng cầu giảm nên khả năng vận chuyển ôxi của hồng cầu giảm sút gây ra chứng thiếu máu Người có nồng

độ hồng cầu hình liềểm cao và sự kết lắng hồng cầu đầu tiên diễn ra ở tính mạch nhỏ do thiếu ôxi, hêmôglôbin tạo sợi gây tắc ở vi mạch, tình trạng

thiếu ôxi1 ở cả nh mạch lớn nên sẽ bị tắc dẫn đến huỷ hoại mô hay cơ quan

TÌM HIỂU BIỂU HIỆN CỦA ĐỘT BIỂN GEN

Quá trình nguyên phân Quá trình giảm phân Nội dung

Đột biến Xôma | Đột biến tiền phôi Đột biến giao tử Đặc điểm

41

Ngày đăng: 23/07/2014, 17:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  —›>  nhận  biết  kiến  thức. - Thiết kế bài giảng Sinh Học 12 nâng cao tập 1 part 2 ppsx
nh —›> nhận biết kiến thức (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm