Tổng quan - Quan niệm về NHTM• Việt nam - Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác x Tín dụng và Công ty Tài chính năm 1990: NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuy
Trang 1Chương 4:
Trung gian tµi chÝnh
Trang 3PhÇn 1: Ng©n hµng th−¬ng m¹i
Trang 44.1 Tổng quan - Sự ra đời và phát triển hệ thống ngân hàng
Trang 54.1 Tổng quan - Quan niệm về NHTM
• Việt nam - Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác x Tín dụng và Công ty Tài chính năm 1990: NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng
số tiền đó để cho vay, thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán
• Việt nam - Luật các Tổ chức tín dụng năm 1998: NHTM là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan
• Mỹ: NHTM là một công ty kinh doanh chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt
động trong ngành dịch vụ tài chính
• Pháp: NHTM là những xí nghiệp thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức tiền gửi hay hình thức khác và họ dùng vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính
• ấn độ: NHTM là cơ sở nhận các khoản tiền gửi cho vay, tài trợ và đầu tư
Trang 64.1 Tæng quan - VÞ trÝ cña NHTM trong HÖ thèng tµi chÝnh
Trang 84.1 Tæng quan - Chøc n¨ng cña NHTM
Thñ quü cña c¸c doanh nghiÖpK.Marx “C«ng viÖc cña ng−êi thñ quü chÝnh lµ ë chç lµm trung gian thanh to¸n Khi ng©n hµng xuÊt hiÖn th× chøc n¨ng nµy
®−îc chuyÓn giao sang ng©n hµng”
• NhËn tiÒn göi vµ qu¶n lý c¸c tµi kho¶n cña c¸c doanh nghiÖp
• Thanh to¸n kh«ng dïng tiÒn mÆt cho c¸c doanh nghiÖp
Trang 94.1 Tæng quan - Chøc n¨ng cña NHTM (tiÕp)
Trang 104.1 Tổng quan - Vai trò của NHTM
• Đảm bảo nhu cầu về vốn cho nền kinh tế
• Tích luỹ tạo tiềm lực tài chính cho những bước nhảy vọt về công nghệ và đời sống xW hội
• Kiểm soát bằng đồng tiền đối với các hoạt động kinh tế quốc dân nhằm góp phần đảm bảo sự quản lý của Nhà nước
đối với tính hợp pháp và hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh
• Tham gia thực hiện các chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô
Trang 114.2 Hoạt động cơ bản của NHTM
• Hoạt động huy động vốn
• Hoạt động khai thác và sử dụng vốn
• Hoạt động trung gian cung cấp dịch vụ tài chính
Trang 124.2 Hoạt động cơ bản của NHTM
Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại
• Tiền gửi không kỳ hạn
• Tiền gửi tiết kiệm
• Tiền đi vay từ Ngân hàng Trung ương và các tổ chức tài chính khác
• Vốn tự có của ngân hàng
• Nguồn vốn khác
Trang 134.2 Hoạt động cơ bản của NHTM
Hoạt động khai thác, sử dụng vốn của ngân hàng thương mại
• Các khoản mục kho quỹ
• Liên doanh, liên kết
• Các sử dụng vốn khác: tài trợ, quảng cáo, v.v…
Trang 144.3 Hoạt động cơ bản của NHTM
Hoạt động trung gian cung cấp dịch vụ tài chính
• Chuyển tiền
• Thanh toán không dùng tiền mặt: thanh toán bằng séc,
uỷ nhiệm, uỷ nhiệm thu, thanh toán L/C
• Cung cấp các dịch vụ tài chính khác
• Bảo lWnh thực hiện hợp đồng
• Môi giới, t− vấn
• Uỷ thác
• Cung cấp dịch vụ tiện ích: cho thuê két sắt, dịch vụ
homebanking, internetbanking, phonebanking
• v.v…
Trang 154.2 Xu hướng hoạt động của các NHTM hiện đại đa năng trên thế giới
(1) các hoạt động về nguồn vốn và sử dụng vốn mở rộng trên tất cả các lĩnh vực với nhiều hình thức khác nhau
• công cụ để huy động vốn đa dạng, phong phú và đặc biệt
là hấp dẫn hơn bởi tính thanh khoản và lợi ích kinh tế
• hoạt động sử dụng vốn, cho vay vẫn chiếm tỷ trọng lớn
nhưng có sự thay đổi trong các đối tượng và cơ cấu cho vay: hướng đến khách hàng cá nhân
Trang 164.2 Xu hướng hoạt động của các NHTM hiện đại đa năng trên thế giới
(tiếp)
(2) thông qua các chiến lược và phương thức đầu tư khác nhau, các ngân hàng thâm nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế
hình thành các tập đoàn tài chính lớn, có ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế, tài chính trong nước cũng nhưthị trường tài chính quốc tế
Ví dụ: City bank, Standard Chartered bank, Anz, v.v
Trang 176.2 Xu hướng hoạt động của các NHTM hiện đại đa năng trên thế giới
(tiếp)
(3) trình độ công nghệ ngân hàng rất phát triển với sựứng dụng rộng rWi công nghệ tin học và viễn thông trong tất cả các hoạt động ngân hàng
• Tăng hiệu quả và khả năng quản lý tài sản cũng như các
hoạt động ngân hàng
• Cho phép các ngân hàng có thể liên kết với nhau trong
mỗi quốc gia và trên toàn thế giới để thực hiện các nghiệp
vụ kinh doanh rất phức tạp, đáp ứng một cách chính xác
và nhanh nhất mọi nhu cầu của khách hàng ở khắp mọi nơi trên thế giới
Trang 184.3 Xu hướng hoạt động của các NHTM hiện đại đa năng trên thế giới
(tiếp)
(4) các dịch vụ tài chính khác, đặc biệt là các dịch vụ ngân hàng tiện ích rất phát triển làm cho những ngân hàng này không chỉ là những trung gian tín dụng, thanh toán mà thực
sự đW trở thành các trung gian tài chính quan trọng nhất trong nền kinh tế thị trường
Trang 194.3 Quản lý hoạt động NHTM
Câu hỏi:
Tại sao phải quản lý NHTM?
Phải chăng là yếu tố rủi ro?
Trang 204.3 Quản lý hoạt động NHTM
Các ngân hàng thương mại luôn phải đối mặt với rủi ro
• Rủi ro kỳ hạn /rủi ro thanh khoản
• Ngân hàng có thể mất khả năng thanh toán khi người gửi tiền rút tiền ồ ạt
• r Rủi ro tín dụng
• Các đối tượng vay vốn có thể không có khả năng hoàn trả lWi và vốn gốc Các
khoản vay này trở thành nợ khó đòi (hay nợ xấu).
• Tỷ lệ nợ xấu càng tăng, thì ngân hàng sẽ càng mất vốn để xóa các khoản nợ
này
• r Rủi ro lãi suất
• LWi suất thay đổi theo cung cầu, nhưng thực tế lWi suất tiền gửi thường là lWi
suất thả nổi trong khi lWi suất tiền vay thường là lWi suất cố định
• Khi lWi suất tăng lên mạnh, ngân hàng sẽ bị thua thiệt do phải trả lWi nhiều
hơn cho tiền gửi trong khi lWi nhận được từ các khoản cho vay hiện hữu vẫn không đổi
Cần phải lý hoạt động của ngân hàng thương mại nhằm tránh sự đổ vỡ hàng loạt, gây sụp đổ hệ thống tài chính, tiền đề của sự khủng hoảng kinh tế
Trang 22• Qu¶n lý tiÒn cho vay: rñi ro tÝn dông vµ c¸c nguyªn t¾c
qu¶n lý tiÒn cho vay, kÓ c¶ ng¾n h¹n, trung h¹n vµ dµi h¹n
• Qu¶n lý rñi ro lWi suÊt vµ tû gi¸
Trang 234.3 Quản lý hoạt động của NHTM
Quản lý tiền cho vay
Các nguyên tắc quản lý tiền cho vay theo quan điểm của F.Mishkin
Trang 24tổ chức
Quỹ lương hưu
Trang 25Ph©n biÖt NHTM vµ c¸c tæ chøc tµi chÝnh phi ng©n hµng
Trang 26Công ty tài chính
• Nguồn vốn hoạt động
• Huy động tiền gửi có kỳ hạn
• Phát hành các chứng khoán nợ hoặc vay ngân hàng thương mại
• Các dịch vụ cung cấp và phương thức thực hiện
• Xu hướng phát triển
Trang 27Công ty bảo hiểm
• Đặc tr−ng của Bảo hiểm
• Nguồn vốn hoạt động
• Nguyên tắc hoạt động: Tự nguyện và trách nhiệm tối
đa - Hợp đồng bảo hiểm và các vấn đề nảy sinh
• Các biện pháp ngăn ngừa, khắc phục và hạn chế hậu
quả của rủi ro bảo hiểm
• Trung gian tài chính
• Bảo hiểm tiết kiệm và các sản phẩm khác
Trang 28• Lợi thế của Quỹ đầu tư so với đầu tư cá nhân
• Các loại Quỹ đầu tư: Quỹ đầu tư mở, Quỹ đầu tư đóng
• Các loại quỹ đầu tư ở các nước có thị trường tài chính
phát triển như Mỹ, Nhật, các nước châu Âu, v.v …
Trang 29Công ty chứng khoán
• Công ty chứng khoán là thành viên của Sở giao dịch
chứng khoán
• Người môi giới chính thức trên thị trường chứng khoán
• Hoạt động của các công ty chứng khoán.