- Thiết kế ván khuôn cần l-u ý : + Đảm bảo , vững chắc , đảm bảo độ bền , độ ổn định , biến dạng khi sử dụng + Đảm bảo thuận tiện cho dựng lắp cũng nh- tháo + Cơ giới hoá tối đa - Có nhữ
Trang 1Sinh viên: Ngô Văn Linh – Lớp XD1301D Page 1
MỤC LỤC
Mục lục ML-1
Chương I: Giới thiệu chung về công trình 1
I.Mở đầu 1
II.Vị trí xây dựng và hiện trạng công trình 1
1.Vị trí xây dựng 1
2 Hiện trạng công trình 1
III Đặc điểm công trình 1
IV Các giải pháp kỹ thuật 2
1 Hệ thống điện 2
2 Hệ thống nước 2
3 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 2
Chương II: Tính toán kết cấu sàn tầng 2 4
I Tải trọng tính toán 4
1.Tĩnh tải 4
2.Hoạt tải 4
II Phương pháp tính nội lực 5
1 Bản kê 4 cạnh 6
2 Bản kê 2 cạnh 9
III Tính toán cốt thép 11
Chương III: Tính toán khung trục 5 12
I Cấu tọa khung 12
1 Mặt cắt khung 12
2.Sơ đồ tính 12
II Chọn sơ bộ kích thước 13
1.Kích thước dầm 13
2.Xác định nội lực truyền xuống cột 14
3.Sơ đồ kết cấu 18
III Xác định tải trọng 19
1 Tĩnh tải 19
2 Hoạt tải 25
3 Sơ đồ chất tải 27
Trang 2Sinh viờn: Ngụ Văn Linh-Lớp XD1301D Page 102
THI CễNG PHẦN THÂN
I GIẢI PHÁP THI CễNG
1 Mục đích :
- Tiến độ thi công nhanh
- Chất l-ợng công trình đảm bảo
- Hiệu quả kinh tế,hạ giá thành sản phẩm
- Tiến độ thi công nhanh phụ thuộc vào nhiều yếu tố :
2 Giải pháp công nghệ thi công ván khuôn :
- Do công trình nằm ở trong thành phố nên cần đảm bảo yêu cầu về các vấn đề : vệ sinh công cộng , bảo vệ môi tr-ờng , an toàn khi thi công trên cao , trong thi công
là rất cao
- Thiết kế ván khuôn cần l-u ý :
+ Đảm bảo , vững chắc , đảm bảo độ bền , độ ổn định , biến dạng khi sử dụng + Đảm bảo thuận tiện cho dựng lắp cũng nh- tháo
+ Cơ giới hoá tối đa
- Có những giải pháp ván khuôn nh- sau :
*Ván khuôn gỗ : Ưu điểm chính của loại ván khuôn này là giá thành rẻ ,có thể
ghép với bất kì loại cấu kiện có hình dáng bất kì bằng cách c-a cắt Tuy nhiên , độ luân chuyển của loại ván khuôn này t-ơng đối thấp , nặng nề , chế tạo thủ công không chắc chắn và không công nghiệp hoá nên thời gian tháo lắp dài hơn các loaị ván khuôn định hình khác Tuy không có nhiều -u điểm trong thi công công nghiệp nh-ng ván khuôn gỗ vẫn đ-ợc chọn khi thi công để tổ hợp cùng ván khuôn thép để tạo nên các hình khối phức tạp theo yêu cầu của kiến trúc mà ván khuôn thép định hình không thể làm đ-ợc
Trang 3Sinh viờn: Ngụ Văn Linh-Lớp XD1301D Page 103
đối với từng cấu kiện do đó thời gian thi công nhanh Loại ván khuôn này còn rất chắc chắn , chịu tải tốt,có độ luân chuyển lớn phù hợp với cung cách thiết kế và thi công công nghiệp
*Ván khuôn gỗ ép khung s-ờn thép: Loại ván khuôn này kết hợp đ-ợc cả hai -u
điểm của hai loại ván khuôn trên nh-ng vẫn còn có một số nh-ợc điểm nh- sau : + Dễ bị dính bê tông nên cần phải quét dầu chống dính
+ Dễ bị cong vênh nên cần cấu tạo chuyên cho từng loại cấu kiện trong sản xuất công nghiệp
Ván khuôn gỗ ép khung s-ờn thép phải gia cố lắp ráp theo yêu cầu của kết cấu
mà không có sẵn định hình vì vậy việc tổ hợp cũng ráp phức tạp và với nh-ợc điểm nh- trên trong công trình này ta không sử dụng ván khuôn gỗ ép khung s-ờn thép
Kết luận:
Căn cứ vào thực trạng thi công công trình, vào đặc điểm của thị tr-ờng xây
dựng,chọn giải pháp thi công ván khuôn thép định hình, cây chống đơn bằng thép
và giáo PAL
3 Yêu cầu đối với công tác ván khuôn, đà giáo, cột chống
a Lắp dựng
- Đảm bảo đúng hình dạng, kích th-ớc thiết kế của kết cấu
- Cốp pha, đà giáo phải đ-ợc thiết kế và thi công đảm bảo độ cứng, ổn định, dễ tháo lắp không gây khó khăn cho việc lắp đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông
- Cốp pha phải đ-ợc ghép kín, khít để không làm mất n-ớc xi măng, bảo vệ cho bê tông mới đổ d-ới tác động của thời tiết
- Cốp pha khi tiếp xúc với bê tông cần đ-ợc chống dính bằng dầu bôi trơn
- Cốp pha thành bên của các kết cấu t-ờng, sàn, dầm cột nên lắp dựng sao cho phù hợp với việc tháo dỡ sớm mà không ảnh h-ởng đến các phần cốp pha đà giáo còn l-u lại để chống đỡ
Trang 4Sinh viờn: Ngụ Văn Linh-Lớp XD1301D Page 104
biến dạng và lún khi chịu tải trọng trong quá trình thi công
- Trong quá trình lắp, dựng cốp pha cần cấu tạo 1 số lỗ thích hợp ở phía d-ới để khi
cọ rửa mặt nền n-ớc và rác bẩn thoát ra ngoài
- Khi lắp dựng cốp pha, đà giáo sai số cho phép phải tuân theo quy phạm
b Tháo dỡ cốp pha
- Cốp pha đà giáo chỉ đ-ợc tháo dỡ khi bê tông đạt c-ờng độ cần thiết để kết cấu chịu đ-ợc trọng l-ợng bản thân và tải trọng thi công khác Khi tháo dỡ cốp pha cần tránh không gây ứng suất đột ngột hoặc va chạm mạnh làm h- hại đến bản thân kết cấu và các kết cấu xung quanh Cụ thể là ván đáy dầm, ván khuôn sàn có thể tháo
dỡ sau khi đổ bê tông 14 ngày
- Các cốp pha đà giáo không còn chịu lực sau khi bê tông đã đóng rắn và có thể tháo dỡ khi bê tông đạt c-ờng độ 50daN/cm2 Cụ thể là ván thành dầm, ván khuôn cột (và các ván khác có tác dụng t-ơng tự) có thể tháo dỡ sau khi bê tông đổ đ-ợc
+Việc chất tải từng phần lên kết cấu sau khi tháo dỡ cốp pha đà giáo cần đ-ợc tính toán theo c-ờng độ bê tông đã đạt, loại kết cấu và các đặc tr-ng về tải trọng để tránh các vết nứt và h- hỏng khác đối với kết cấu Việc chất toàn bộ tải trọng lên các kết cấu đã tháo dỡ hết các cốp pha đà giáo, chỉ đ-ợc thực hiện khi bê tông đạt c-ờng độ thiết kế
c Yêu cầu đối với cốt thép:
Trang 5Sinh viờn: Ngụ Văn Linh-Lớp XD1301D Page 105
- Việc nối buộc cốt thép: Không nối ở các vị trí có nội lực lớn Trên 1 mặt cắt ngang không quá 25% diện tích tổng cộng cốt thép chịu lực đ-ợc nối với thép tròn trơn và không quá 50% đối với thép gai Chiều dài nối buộc cốt thép không nhỏ hơn 30d với cốt thép chịu kéo và không nhỏ hơn 20d với cốt thép chịu nén và đ-ợc lấy theo bảng của quy phạm
- Khi nối buộc cốt thép vùng chịu kéo phải đ-ợc uốn móc (thép trơn) và không cần uốn móc với thép gai
- Vận chuyển và lắp dựng cốt thép cần l-u ý:
+Không làm h- hỏng và biến dạng sản phẩm cốt thép
+Cốt thép khung phân chia thành các bộ phận nhỏ phù hợp ph-ơng tiện vận chuyển
- Công tác lắp dựng cốt thép cần đảm bảo các yêu cầu sau:
+Các bộ phận lắp dựng tr-ớc không gây trở ngại cho bộ phận lắp dựng sau, cần
có biện pháp cố định vị trí cốt thép để không gây biến dạng trong quá trình đổ bê tông
+Con kê cần đặt tại vị trí thích hợp tuỳ theo mật độ cốt thép nh-ng không nhỏ hơn 1m cho một điểm kê Con kê có chiều dày bằng lớp bê tông bảo vệ cốt thép và làm bằng vật liệu không ăn mòn cốt thép, không phá huỷ bê tông
+Sai lệch vị trí khi lắp dựng cốt thép phải đảm bảo theo quy phạm
d Giải pháp thi công bê tông
Trang 6Sinh viờn: Ngụ Văn Linh-Lớp XD1301D Page 106
tại chỗ
Xét riêng giá theo m3 bê tông thì giá bê tông th-ơng phẩm so với bê tông tự chế tạo cao hơn 50% Chọn ph-ơng pháp thi công bằng bê tông trộn tại chỗ
e Yêu cầu đối với vữa bê tông
- Vữa bê tông phải đ-ợc trộn đều, đảm bảo đồng nhất về thành phần
- Phải đạt mác thiết kế
- Bê tông phải có tính linh động, đảm bảo độ sụt cần thiết
- Thiết kế thành phần hỗn hợp bê tông phải đảm bảo sao cho bê tông qua những vị trí thu nhỏ của đ-ờng ống và qua đ-ợc các đ-ờng cong khi bơm
- Hỗn hợp bê tông có kích th-ớc tối đa của cốt liệu lớn là 1/3 đ-ờng kính trong nhỏ nhất của ống dẫn
- Yêu cầu về n-ớc và độ sụt của bê tông bơm có liên quan với nhau L-ợng n-ớc trong hỗn hợp có ảnh h-ởng đến c-ờng độ và độ sụt hoặc tính dễ bơm của bê tông
Đối với bê tông bơm chọn đ-ợc độ sụt hợp lý theo tính năng của loại máy bơm sử dụng và giữ đ-ợc độ sụt đó trong suốt quá trình bơm là yếu tố rất quan trọng Có thể dùng phụ gia để tăng tính linh động của bê tông mà vẫn giảm đ-ợc l-ợng n-ớc trong vữa bê tông
- Thời gian trộn, vận chuyển, đổ đầm phải đảm bảo, tránh làm sơ ninh bê tông
f Yêu cầu khi đổ bê tông
- Việc đổ bê tông phải đảm bảo:
+ Không làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí cốp pha và chiều dày lớp bảo vệ cốt thép
+ Không dùng đầm dùi để dịch chuyển ngang bê tông trong cốp pha
+ Bê tông phải đ-ợc đổ liên tục cho đến khi hoàn thành một kết cấu nào đó theo quy định của thiết kế
+ Để tránh sự phân tầng, chiều cao rơi tự do của hỗn hợp bê tông khi đổ không
đ-ợc v-ợt quá 2.5 m
Trang 7Sinh viờn: Ngụ Văn Linh-Lớp XD1301D Page 107
hoặc ống vòi voi Nếu chiều cao lớn hơn 10m phải dùng ống vòi voi có thiết bị chấn động
+ Đổ bê tông cột, t-ờng: Khi cột có chiều cao nhỏ hơn 5m; t-ờng có chiều cao nhỏ hơn 3m thì nên đổ liên tục Nếu cột có kích th-ớc tiết diện nhỏ hơn 40cm; chiều dày t-ờng nhỏ hơn 15cm và cột t-ờng không có cốt thép chồng chéo thì nên
đổ liên tục trong chiều cao 1.5m Với cột t-ờng có chiều cao lớn hơn thì chia làm nhiều đợt đổ bê tông nh-ng phải đảm bảo vị trí và mạch ngừng thi công hợp lý + Đổ bê tông dầm bản: Khi cần đổ bê tông liên tục dầm bản toàn khối với cột hay t-ờng tr-ớc hết đổ xong cột hay t-ờng sau đó dừng lại 1 2 giờ để bê tông có
đủ thời gian co ngót ban đầu mới tiếp tục đổ bê tông dầm bản Tr-ờng hợp không cần đổ bê tông liên tục thì mạch ngừng thi công ở cột, t-ờng đặt cách mặt d-ới của dầm - bản từ 3 5cm
+ Đổ bê tông dầm - bản phải tiến hành đồng thời, khi dầm, sàn hoặc kết cấu t-ơng tự có chiều cao lớn hơn 80cm có thể đổ riêng từng phần nh-ng phải bố trí mạch ngừng thích hợp
g Yêu cầu khi đầm bê tông
Trang 8Sinh viờn: Ngụ Văn Linh-Lớp XD1301D Page 108
thời gian đầm bê tông tại 1 vị trí đảm bảo bê tông đ-ợc đầm kỹ (n-ớc xi măng nổi lên mặt)
- B-ớc di chuyển của đầm dùi không v-ợt quá 1.5 lần bán kính ảnh h-ởng của đầm
Đầm bê tông lớp trên thì phải cắm sâu vào bê tông lớp d-ới đã đổ tr-ớc là 10cm
h Bảo d-ỡng bê tông
- Sau khi đổ bê tông phải đ-ợc bảo d-ỡng trong điều kiện có độ ẩm và nhiệt độ cần thiết để ninh kết phát triển c-ờng độ, tránh các tác động trong quá trình ninh kết của bê tông ảnh h-ởng đến chất l-ợng bê tông
- Bảo d-ỡng ẩm : giữ cho bê tông có đủ độ ẩm cần thiết để ninh kết và đóng rắn
- Thời gian bảo d-ỡng theo đúng quy phạm Trong thời gian bảo d-ỡng tránh các tác động cơ học nh- rung động, lực xung kích tải trọng và các lực động có khả năng gây hại khác
i Mạch ngừng thi công bê tông
- Mạch ngừng thi công phải đặt ở vị trí mà lực cắt và mômen uốn t-ơng đối nhỏ
đồng thời phải vuông góc với ph-ơng truyền lực nén vào kết cấu
+ Mạch ngừng thi công nằm ngang: Nên đặt ở vị trí bằng chiều cao cốp pha Tr-ớc khi đổ bê tông cần làm nhám, làm ẩm bề mặt bê tông cũ khi đó phải đầm lèn sao cho lớp bê tông mới bám chắc vào bê tông cũ đảm bảo tính liền khối của kết cấu
+ Mạch ngừng thi công đứng: Mạch ngừng thi công theo chiều đứng hoặc
nghiêng nên cấu tạo bằng l-ới thép với mặt l-ới 5 10mm Tr-ớc khi đổ lớp bê tông mới cũng cần t-ới n-ớc làm ẩm lớp bê tông cũ khi đổ cần đầm kỹ đảm bảo tính liền khối cho kết cấu
j Thiết kế ván khuôn:
- Trong đồ án này chúng ta chỉ tính toán cụ thể cho 1 cấu kiện điển hình,các cấu kiện khác tính toán t-ơng tự
Trang 9Sinh viờn: Ngụ Văn Linh-Lớp XD1301D Page 109
1 Coõng taực ủũnh vũ coọt:
- Caực ủieồm khoỏn cheỏ maởt baống vaứ cao ủoọ ủửụùc boỏ trớ xung quanh khu vửùc xaõy
dửùng phaỷi ủửụùc ủaựnh daỏu roừ raứng taùi nhửừng vũ trớ nhaỏt ủũnh
- ẹeồ khoỏng cheỏ truùc ủửựng cuỷa coõng trỡnh khi ủoồ beõtoõng saứn moói taàng ta chửứa 1 loó vuoõng 10x10cm, tửứ ủoự ta coự theồ daồn cao ủoọ tửứ vũ trớ taàng treọt leõn caực taàng
khaực baống maựy kinh vú vaứ thửụực theựp
- Caực ủửụứng tim truùc ủửụùc vaùch treõn saứn baống daõy mửùc, tửứ ủoự xaực ủũnh tim coọt vaứ vũ trớ ủaởt coffa ẹoọ thaỳng ủửựng cuỷa coffa ủửụùc kieồm tra baống maựy kinh vú
vaứ daõy doùi
2 Coõng taực coỏt theựp coọt:
- Coỏt theựp coọt ủửụùc uoỏn vaứ caột saỳn theo thieỏt keỏ vaứ ủửụùc ủửa leõn baống caàn truùc
- Coõng taực haứn vaứ buoọc coỏt theựp ủửụùc tieỏn haứnh ngay vũ trớ coọt Chieàu
daứi ủoaùn noỏi 30d(d: ủửụứng kớnh coỏt theựp)
- Kieồm tra cửù ly kớch thửụực, cửù ly vaứ chaỏt lửụùng coỏt theựp
3 Vỏn khuụn cột :
- Sửỷ duùng caực taỏm coffa theựp tieõu chuaồn
- ẹeồ khoỏng hieọn tửụùng phỡnh coffa coọt khi ủoồ beõtoõng ta sửỷ duùng caực goõng coọt baống theựp coự theồ thay ủoồi kớch thửụực ủeồ phuứ hụùp vụựi kớch
thửụực coọt
- Coffa coọt ủửụùc laộp gheựp saỳn vaứ ủửa leõn baống caàn truùc thaựp
- Boỏ trớ caực khoaỷng troỏng taùi chaõn coọt vaứ giửừa coọt ủeồ veọ sinh chaõn coọt
vaứ giaỷm chieàu cao ủoồ beõ toõng
- Sửỷ duùng caực taỏm goực ngoaứi ủeồ lieõn keỏt 4 taỏm coffa coọt laùi Coọt ủửụùc giửừ thaỳng ủửựng baống caực thanh choỏng xieõn (choỏng ủeàu ụỷ 4 beõn coọt) vaứ caực thanh theựp chaống Lieõn keỏt chaõn coffa coọt vụựi saứn baống khung
ủũnh vũ goó
Để đ-a ván khuôn cột vào đúng vị trí thiết kế cần thực hiện theo các b-ớc sau:
Trang 10Sinh viờn: Ngụ Văn Linh-Lớp XD1301D Page 110
ghép ván khuôn và đổ bê tông định vị chân t-ờng cột cao 100mm
- Dựng hộp gồm 3 mặt ván đã ghép với nhau vào vị trí
- Ghép tấm còn lại, lắp gông Các gông này bao gồm: hai thanh thép chữ L
đ-ợc liên kết và cách nhau một khoảng 3cm bằng một tấm đệm ở giữa
đ-ợc hàn với hai thanh Sau khi dựng xong ván khuôn, ta bắt đầu lắp gông Hai thanh thép chữ L đ-ợc đặt đối diện với nhau và ôm lấy ván khuôn, chúng đ-ợc neo chặt với nhau bằng 2 con bu lông có đai ốc xiết chặt xỏ qua khe giữa hai thanh thép ở mép và hai thanh thép nhờ một vòng đệm Từ các mốc gửi để xác định tim cột ta đ-a ván khuôn chính xác vào vị trí cần lắp đặt Lắp các gông gia cố cho ván cột
- Chống sơ bộ, dọi kiểm tra tim và cạnh, chống và neo kỹ Để điều chỉnh cột thẳng đứng ta dùng dọi và tăng đơ Bên trên ván khuôn cột ta cố định tạm 4 thanh thép 10 theo hai ph-ơng của tiết diện cột Từ mép ngoài ván khuôn ta đo ra một đoạn bằng a tại đây ta sẽ buộc quả rọi Tăng đơ
đ-ợc cố định 1 đầu vào gông đầu cột, 1 đầu đ-ợc cố định vào các móc sắt chờ sẵn d-ới sàn Tại chân cột ta đo đ-ờng thẳng cách chân cột một
đoạn là a Dùng tăng đơ điều chỉnh sao cho quả rọi chỉ đúng đ-ờng thẳng này là cột thẳng Ta cố định cột bằng các thanh chống đơn, một đầu chống vào gông cột, một đầu chống vào thanh gỗ ngang tựa trên hai móc sắt đặt sẵn chờ d-ới sàn Đối với các cột biên, ta đặc biệt chú ý hệ thống tăng đơ neo
- Kiểm tra lại độ thẳng đứng để chuẩn bị đổ bê tông
Tớnh toaựn caỏu taùo vỏn khuụn coọt:
Tớnh caõy choỏng xieõn: caõy choỏng xieõn ủửụùc boỏ trớ ủeồ choỏng laùi aựp lửùc ngang cuỷa gioự taực duùng leõn coọt
+ Chieàu cao coọt : hcoọt = 3-0.4 = 2.6m
+ Chieàu cao coffa : 1.5+1.2 = 2.7m
+ Taỷi troùng gioự : 83kg/m2 + AÙp lửùc ngang do gioự gaõy ra: p = 83x0.4x2.7 = 89.64kg
+ Noọi lửùc taực duùng coọt choỏng xieõn:
1.5x1.85
2.47 89.64x2.7x
Vaọy coọt choỏng xieõn ủuỷ khaừ naờng chũu lửùc ẹoỏi vụựi caực coọt ụỷ khung truùc D vaứ E do chổ choỏng ủửụùc 3 caùnh neõn coự theồ duứng theựp chaống ụỷ caùnh ủoỏi dieọn
Trang 11Sinh viờn: Ngụ Văn Linh-Lớp XD1301D Page 111
4 Tính khoảng cách gông cột:
* Theo tiêu chuẩn thi công bê tông cốt thép TCVN 4453-95 với ván khuôn cột chịu tải trọng tác động là áp lực ngang của hỗn hợp bê tông mới đổ và tải trọng động khi đầm đổ bê tông vào coffa
* Có thể quan niệm các gông của ván khuôn cột nh- các gối tựa di động, lúc này có thể coi ván khuôn cột làm việc nh- một dầm liên tục đều nhịp chịu tải trọng phân bố đều q
* Có thể coi áp lực của bê tông mới đổ nh- áp lực thủy tĩnh tác dụng lên ván khuôn cột Tải trọng để thiết kế hệ ván khuôn đ-ợc lấy theo TCVN 4453-
1995
Để thiên về an toàn, ta thực hiện tính ván khuôn cột với cột tầng 1 có tiết diện lớn nhất và chiều cao lớn nhất, việc thi công cột này đ-ợc bắt đầu từ đài móng lên tới cao độ cách đáy dầm 10 cm, tức là có cao độ 3,3 – 0.4 – 0.1
=2.2m Ta sẽ dùng kết quả này để thiết kế thi công cho các cột còn lại
Cột có tiết diện 220 400 mm , chiều cao cột : 3,3 m
Trang 12Sinh viờn: Ngụ Văn Linh-Lớp XD1301D Page 112
* Xác định khoảng cách giữa các gông theo điều kiện bền:
- Sơ đồ tính: coi ván khuôn cột nh- dầm liên tục tựa trên các gối tựa là các
gông,chịu tải phân bố (gần đúng coi là đều)
- Tính cho một tấm ván khuôn định hình có chiều rộng 0,22m có:W=4,3
cm3;J=19,06 cm4
- Khoảng cách gông theo điều kiện bền:
] [
Trang 13
Sinh viên: Ngô Văn Linh-Lớp XD1301D Page 113
516 ,
- Theo ®iÒu kiÖn biÕn d¹ng:
400 ] [ 128
f J E
l q f
tc
42 , 0 400
10 06 , 19 10 1 , 2 128
400
128
3
8 7
q
J E
+ W : m« men chèng uèn cña g«ng cét: W = 20,8 cm3; J = 28,46 (cm4)
Trang 14Sinh viờn: Ngụ Văn Linh-Lớp XD1301D Page 114
1800 ]
[ 08 , 248 8
, 20 8
8W x
- Theo điều kiện biến dạng:
1 , 0 400
40 400 ] [ ) ( 0078 , 0 4 , 52 10 1 , 2 384
40 8 , 25 5
384
5
6
4 4
l f cm x
x
x x J
E
l q f
Vậy gông cột đảm bảo khả năng chịu lực
6 Bố trớ gụng và chống xiờn cho vỏn khuụn cột
GOÂNG THEÙP
TAÁM CPTCTAÁM GOÙC NGOAỉICHOÁT CAỉI
Trang 15Sinh viên: Ngơ Văn Linh-Lớp XD1301D Page 115
7 Bêtông cột:
- Bê tông được trộng bằng máy tại bãi trộn Bêtông được chứa và vận
chuyển lên cao bằng thùng chứa và cần trục tháp
- Với chiều cao cột là 3-0.4 = 2.6m cột được chia làm 2 đoạn để đổ bêtông : 1.5 + 1.1 m(tính từ mặt sàn), bêtông cột được đổ vào cột tại khoảng trống ở giữa cột để tránh sự phân tầng Sau khi đổ xong đoạn cột cao 1.5m ta lắp khoảng trống lại và tiến hành đổ bêtông phần cột còn lại Riêng ở tầng trệt
chiều cao cột là 3.3-0.4 = 2.9m, cột được chia làm 2 đoạn là 1.5+1.4m
- Bêtông cột được đầm bằng đầm dùi máy nổ (do có dây cầm dài),
chiều cao mỗi lớp bêtông được đầm là 30cm
- Các yêu cầu của bêtông khi đổ:
+ Bêtông được đổ liên tục để hoàn thành 1 cấu kiện
+ Thời gian chứa bêtông trong thùng chứa không được quá 15’
+ Khối lượng bêtông được đổ vào thùng không được quá 95% dung tích của thùng chứa
+ Mỗi ca trộn phải được lấy mẫu thí nghiệm để kiểm tra
III THI CÔNG DẦM, SÀN:
1 Công tác ván khuơn:
- Trình tự lắp đặt coffa phải hợp lý, hệ thống coffa được lắp xong phải
bảo đảm chắc chắn và dễ tháo dỡ
- Cột chống phải đảm bảo khã năng chịu lực khi đổ bêtông
- Cần có mốc trắc đạc để kiểm tra tim trục và cao độ của kết cấu
- Tạo 1 số lổ trống để thoát nước và rác khi vệ sinh bề mặt coffa, các
lổ này được bịt kín trước khi đổ bêtông
2 Tính toán cấu tạo coffa sàn:
+ Chiều dày sàn 80mm
+ Khoảng cách giữa 2 cột chống theo phương dọc là 100cm
+ Khoảng cách giữa 2 cột chống theo phương ngang là 80cm + Khoảng cách giữa 2 sườn ngang là 60cm
+ Khoảng cách giữa 2 sườn dọc là 80cm
Cấu tạo coffa sàn:
Trang 16Sinh viên: Ngơ Văn Linh-Lớp XD1301D Page 116
hệ thống sườn ngang _ sườn dọc _ cột chống
TẤM COFFA
1000
SƯỜN NGANG SÀN DÀY 80mm
CỘT CHỐNG TIÊU CHUẨN SƯỜN DỌC
Coffa sàn được làm bằng các tấm coffa tiêu chuẩn nên ta không cần tính coffa mà chỉ kiểm tra khã năng làm việc của chúng và tính toán các sườn ngang, sườn dọc
Kiểm tra khả năng làm việc của các tấm ván khuơn tiêu chuẩn:
+ Độ bền kéo của tấm ván khuơn tiêu chuẩn : 65-75kg/mm2
+ Độ bền uốn của tấm ván khuơn tiêu chuẩn : 836kg
+ Trọng lượng của tấm ván khuơn tiêu chuẩn 500x1800 : 24kg + Tải phân bố lên bề mặt sàn trên 1m2 :
- Trọng lượng bản thân của bêtông sàn:
pván ép = 0.012x1200x1.1 = 15.84kg/m2
ptấm CPTC = pkhung CPTC + pván ép = 33.22 + 15.84 = 49.06kg/m2 Tổng tải phân bố đều tác dụng lên 1m2 sàn :
P = psàn + p1 + p2 + p3 + ptấm CPTC
Trang 17Sinh viên: Ngơ Văn Linh-Lớp XD1301D Page 117
Do khoảng cách giữa 2 sườn ngang là 60cm nên diện tích lớn nhất mà tấm ván khuơn tiêu chuẩn phải chịu là 0.6x0.6 = 0.36m2
Lực tác dụng lên tấm ván khuơn là Q = 0.36x999.06 = 359.662kg<836kg
Tấm ván khuơn đủ khả năng chịu lực
Tính kích thước sườn ngang :
+ Chọn sườn ngang 50x100mm
+ Tổng tải phân bố đều tác dụng lên 1m2 sàn: P = 999.06kg/m2
+ Tải trọng do trọng lượng bản thân sườn ngang :
2Psn.lmax
+ Chiều cao cần thiết của sườn ngang :
5x98
6x7550δ
Trang 18Sinh viên: Ngơ Văn Linh-Lớp XD1301D Page 118
100.E.I
4q.lx384
5maxf
Với E = 1.2x106 (mô dun đàn hồi của gỗ)
12
35x1012
3b.h
x416.676
100x1.2x10
40603.836x10x
384
5100.E.I
4q.lx384
5max
+ Độ võng cho phép của sườn ngang :
x100 1000
3 l 1000
3
Tính kích thước sườn dọc :
+ Chọn sườn dọc 60x120mm
+ Tổng tải phân bố đều tác dụng lên 1m2 sàn: P = 999.06kg/m2
+ Tải trọng do trọng lượng bản thân sườn dọc :
0.2x603.838
2Pbt.l0.2xPsd
6.Mh
Trang 19Sinh viên: Ngơ Văn Linh-Lớp XD1301D Page 119
TẤM COFFA
SƯỜN NGANG SƯỜN DỌC
CỘT CHỐNG TIÊU CHUẨN 1000
Kiểm tra độ võng của sườn dọc :
+ Độ võng của sườn ngang được xác định theo công thức sau :
100.E.I
4.lpsdqsdx384
5maxf
Với E = 1.2x106 (mô dun đàn hồi của gỗ)
12
36x1212
3b.h
x8646100x1.2x10
41002x603.836xx
384
5max
+ Độ võng cho phép của sườn ngang :
100 x 1000
3 l 1000
3
Bố trí ván khuơn sàn
Trang 20Sinh viên: Ngơ Văn Linh-Lớp XD1301D Page 120
+ Lực tác dụng lên cột chống: P = 603.836 + 6.336x1 = 610.2kg
+ Tải trọng cho phép của cột chống: [P] = 1000kg > P = 610.2kg
Cột chống đủ khã năng chịu lực
Kiểm tra khã năng ổn định :
+ Độ cao cần thiết của cột chống :
3 Tính toán cấu tạo coffa dầm :
Cấu tạo coffa dầm :
+ Coffa dầm được cấu tạo bởi các tấm coffa tiêu chuẩn, các tấm coffa
dầm được cốđịnh bởi các khoá đà bằng gỗ Khoảng cách giữa các khoá đà là 0.6m, khoảng cách giữa các cột chống theo chiều dài đà là 1m
+ Đối với dầm 220x400, ta sử dụng coffa bù bằng ván dày 3cm, nó
liên kết với tấm coffa tiêu chuẩn 150 và tấm góc trong của sàn bằng bulong Tấm thành liên kết với tấm đáy bằng chốt liên kết
Kiểm tra khả năng làm việc của coffa dầm :
Đối với coffa đáy :
+ Độ bền kéo của tấm coffa tiêu chuẩn : 65-75kg/mm2
+ Độ bền uốn của tấm coffa tiêu chuẩn : 836kg
+ Trọng lượng của tấm coffa tiêu chuẩn 220x1800 : 15.5kg
+ Tải phân bố lên bề mặt đáy dầm :
- Trọng lượng bản thân của bêtông dầm :
Trang 21Sinh viên: Ngơ Văn Linh-Lớp XD1301D Page 121
P = [1x(400 + 200 + 130)x0.2]+15.5 = 161.5kg < 836kg
Coffa đáy đủ khả năng chịu lực
CỘT CHỐNG THÉP
DẦM GỖ 60x120 TẤM COFFA
Đối với coffa thành :
Do sử dụng tấm góc trong 100 nên chiều cao đà còn lại là:
Hđà = 400-80-100 = 220mm
Lực động do đổ bêtông bằng máy bơm : Pbơm = 400kg/m2
+ Tải trọng ngang khi đổ bêtông:
Pngang = Hđà.n + Pbơm = 2500x0.22x1.1 + 400 = 1005kg/m2
+ Lực tác dụng lên thành đà với khoảng cách khoá đà là 1m
Q = 1005x0.22x1 = 221.1kg < 836kg
Bố trí ván khuơn dầm
Trang 22Sinh viên: Ngơ Văn Linh-Lớp XD1301D Page 122
Trình tự lắp ráp ván khuôn dầm sàn :
- Đặt giáo chống công cụ đúng vị trí , điều chỉnh kích trên đầu giáo
chống đúng yêu cầu
- Đặt đà ngang bằng gổ trên đầu kích , kiểm tra lại tim dầm và cao
độ của đà ngang
- Đặt ván khuôn đáy dầm , thành dầm , thanh giằng liên kết giữa hai
thành dầm , con độn
- Đặt dàn giáo không gian, kiểm tra cao độ sàn bằng những kích vít
trên đầu các ống dáo
- Đặt ván khuôn sàn
4 Công tác cốt thép:
- Cốt thép được sử dụng phải đảm bảo yêu cầu thiết kế : như chủng
loại, đường kính, chất lượng…
- Yêu cầu về cắt uốn, hàn buộc, chiều dài đoạn nối, thay đổi cốt thép,
vận chuyển và lắp dựng phải đúng kỹ thuật
5 Công tác bêtông:
- Bêtông đổ dầm sàn được bơm từ máy bơm bêtông
- Ống bơm bêtông được đặt cặp theo khung đứng của công trình và
được giằng chắc chắn vào công trình
- Cần được tiến hành đồng thời theo từng lớp ngang, mỗi lớp dày
20 30cm và đầm ngay Đối với kết cấu sàn thì chỉ cần đổ một lớp Đối với kết cấu dầm thì nên đổ thành lớp theo kiểu bậc thang
Không nên đổ từng lớp chạy suốt chiều dài dầm
- Đổ bê tông trong dầm trước rồi mới đổ bê tông ra sàn
- Khi đúc bê tông sàn, để bảo đảm độ dày đồng đều ta đóng sơ những
móc cữ vào cốp pha sàn, mép trên cọc mốc trùng với cao trình sàn Khi đúc bê tông xong thì rút cọc mốc lên và lấp vữa lổ hở đồng thời
là mặt sàn
- Bêtông dầm sàn được đầm bằng máy đầm điện
- Bố trí mạch ngừng phải đúng yêu cầu kỹ thuật
Trang 23Sinh viờn: Ngụ Văn Linh-Lớp XD1301D Page 123
aỷnh hửụỷng trửùc tieỏp ủeỏn chaỏt lửụùng cuỷa coõng trỡnh sau naứy
IV Ván khuôn cầu thang
- Biện pháp kỹ thuật thi công các công tác giống nh- các phần tr-ớc Bê tông cầu thang bộ đ-ợc đ-a trực tiếp lên chiếu nghỉ hoặc phía trên của sàn bản thang,dùng xẻng san đều ra và đầm.Bê tông cầu thang bộ dùng độ sụt bé để giảm độ chảy khi
1 Tính toán khoảng cách giữa các xà gồ đỡ sàn thang
Trang 24Sinh viờn: Ngụ Văn Linh-Lớp XD1301D Page 124
Tính toán khoảng cách xà gồ đỡ ván khuôn sàn thang:
- Theo điều kiện bền: [ ]
W : Mô men chống uốn của ván khuôn W = 6,45 (cm3 )
J : Mô men quán tính của tiết diện ván khuôn: J = 28,59 (cm4 )
] [ 10
. 2
W
l q W
, 0
18000 10 45 , 6 10 ]
f J E
l q
597 , 0 400
10 59 , 28 10 1 , 2 128
400
128
3
8 7
x
x x x x q
J E
Vậy chọn khoảng cách giữa các xà gồ đỡ sàn là: l = 100 cm
2 Tính toán khoảng cách giữa các cột chống xà gồ:
Sơ đồ tính:
- Tính toán xà gồ nh- dầm liên tục kê trên các gối tựa là các cột chống
Tải trọng tác dụng lên ván khuôn:
Trang 25Sinh viờn: Ngụ Văn Linh-Lớp XD1301D Page 125
.l2q
6
10 8 6
2 2
x bh
(cm3 )
J : Mô men quán tính của tiết diện xà gồ : J = 666 , 67
12
10 8 12
.h3 x 3b
(cm4 )
] [ 10
. 2
W
l q W
M
35 , 7
110 3 , 133 10 ]
f J E
l q f
97 , 5 400
67 , 666 10 2 , 1 128
400
128
3
5 3
x
x x x q
J E
(cm)
Vậy chọn khoảng cách giữa các Cột chống xà gồ đỡ sàn là: l = 100 cm
3 Kiểm tra khả năng chịu lực của cột chống:
Trang 26Sinh viờn: Ngụ Văn Linh-Lớp XD1301D Page 126
A
Trong đó : [ ]n: Khả năng chịu uốn cho phép của gỗ [ ]n = 110 (kG/cm2)
A: Diện tích tiết diện cột chống.A = 10x10 = 100 (cm2)
: Hệ số uốn dọc, xác định bằng cách tra bảng phụ thuộc độ mảnh J: Mô men chống uốn của tiết diện J = 833,3 (cm4)
112 100
3 , 833
5 , 322
A J l
Với = 112, tra bảng với gỗ ta có : = 0,22
100 22 , 0
735
.A
N
(kG/cm2) [ ]n = 110 (kG/cm2)
+ Theo điều kiện ổn định : = 112 [ ] = 150
Vậy cột chống đảm bảo khả năng chịu lực
Trang 27Sinh viờn: Ngụ Văn Linh-Lớp XD1301D Page 127
1 Chọn cần trục tháp
- ở Việt Nam hiện nay có rất nhiều loại cần trục của các n-ớc sản xuất đ-ợc sử dụng trong xây dựng dân dụng công nghiệp, trong đó phổ biến nhất là loại cần trục
di chuyển trên ray và cần trục cố định
+Cần trục cố định đ-ợc neo trên một móng riêng và đ-ợc neo thêm vào công trình để tăng độ ổn định
+Cần trục di chuyển trên ray là cần trục di chuyển đ-ợc nhờ hệ thống đ-ờng ray do đó chiếm diện tích khá lớn, di chuyển chậm, thích hợp với những công trình
có chiều dài khá lớn
-Ta thấy công trình là một công trình có mặt bằng hình vuông, dài 22 m, khối l-ợng xây dựng không cao lắm, do đó ta chọn loại cần trục cố định neo vào công trình là phù hợp nhất
- Cần trục đ-ợc chọn phải đáp ứng đ-ợc các yêu cầu kỹ thuật thi công công trình Các thông số lựa chọn cần trục: H, R, Q, năng suất cần trục
* Chiều cao yêu cầu của cần trục tháp :
HYC = H0 + h1+ h2+ h3
H0: Chiều cao công trình = 17,5 m
h1: khoảng cách an toàn = 1 m
h2: chiều cao cấu kiện = 1,5 m
h3: chiều cao thiết bị treo buộc = 1,5 m
Trang 28Sinh viờn: Ngụ Văn Linh-Lớp XD1301D Page 128
Chọn loại cần trục LC-1040 coự caực thoõng soỏ sau :
+ Chiều cao lớn nhất của cần trục: Hmax = 32 (m)
+ Tầm với lớn nhất của cần trục : Rmax = 40 (m)
+ Tầm với nhỏ nhất của cần trục : Rmin = 2 (m)
+ Sức nâng của cần trục : Qmax = 3 (T)
+ Chiều cao của đối trọng: hđt = 7,2 (m)
+ Kích th-ớc chân đế: (4,5 4,5) m
+ Vận tốc nâng: 60 (m/ph)
+ Vận tốc hạ: 5 (m/ph)
Trang 29Sinh viên: Ngơ Văn Linh-Lớp XD1301D Page 129
+ Chiều dài dùi l = 240mm
+ Chiều dài dây dùi L = 1.2m
+ Biên độ rung 0.8mm
Trang 30Sinh viên: Ngơ Văn Linh-Lớp XD1301D Page 130
Hệ thống điều khiển bằng thuỷ lực
4 Chọn máy bơm bêtông :
Chọn máy bơm bêtông 601HD của SCHWING :
Năng suất 66m3/h
Áp suất bơm là : 70bar
Thể tích xilanh : 72lít
Sức chứa phiểu nạp liệu là 500lít
Năng suất động cơ là : 90KW
Trọng lượng là 5160kg
VI BiƯn ph¸p kü thuËt thi c«ng
*Qu¸ tr×nh thi c«ng phÇn th©n bao gåm c¸c c«ng t¸c sau:
+Gia c«ng l¾p dùng cèt thÐp cét
+Gia c«ng l¾p dùng cèp pha cét
+§ỉ bªt«ng cét
+Th¸o v¸n khu«n cét
+Gia c«ng l¾p dùng v¸n khu«n dÇm, sµn, cÇu thang
+Gia c«ng l¾p dùng cèt thÐp dÇm, sµn, cÇu thang
+§ỉ bªt«ng dÇm, sµn, cÇu thang
+B¶o d-ìng bªt«ng
Trang 31Sinh viờn: Ngụ Văn Linh-Lớp XD1301D Page 131
+ Hoàn thiện
1 Biện pháp kỹ thuật thi công cột
1.1Công tác cốt thép
a)Chuẩn bị
*Tr-ớc khi đ-a vào vị trí cần thực hiện các công tác chuẩn bị sau:
- Nắn thẳng và đánh gỉ cốt thép ( nếu cần ): Có thể dùng bàn chải sắt hoặc kéo qua kéo lại trên bàn cát để làm sạch rỉ Ngoài ra còn có thể dùng máy cạo rỉ chạy
điện để làm sạch cốt thép có đ-ờng kính > 12mm Việc nắn cốt thép đ-ợc thực hiện nhờ máy nắn
- Nh-ng với cốt thép có đ-ờng kính nhỏ ( nhỏ hơn hoặc bằng 8mm ) thì ta dùng vam tay để uốn Việc cạo rỉ cốt thép đ-ợc tiến hành sau công tác uốn cốt thép
- Cắt cốt thép: Lấy mức cắt cốt thép các thanh riêng lẻ thì dùng th-ớc bằng thép cuộn và đánh dấu bằng phấn Dùng th-ớc dài để đo, tránh dùng th-ớc ngắn đề phòng sai số tích luỹ khi đo
-Tr-ờng hợp máy cắt và bàn làm việc cố định, vạch dấu kích th-ớc lên bàn làm việc, nh- vậy thao tác thuận tiện tránh đ-ợc sai số Hoặc có thể dùng một thanh mẫu để đo cho tất cả các thanh khác giống nó
- Để cắt cốt thép dùng dao cắt nửa cơ khí, cắt đ-ợc các thanh thép có đ-ờng kính< 20mm Máy này thao tác đơn giản, dịch chuyển dễ dàng, năng suất t-ơng đối cao
-Với các thanh thép có đ-ờng kính lớn, ta dùng máy cắt cốt thép để cắt
- Uốn cốt thép: Với các thanh thép có đ-ờng kính nhỏ dùng vam và thớt uốn để uốn Thớt uốn đ-ợc đóng đinh cố định vào bàn gỗ để dễ thi công
Thao tác : Khi uốn các thanh thép phức tạp cần phải uốn thử Tr-ớc tiên phải lấy
dấu, l-u ý độ dãn dài của cốt thép Khi uốn cần đánh dấu lên bàn uốn tuỳ theo kích th-ớc từng đoạn rồi căn cứ vào dấu đó để uốn Đối với các thanh có đ-ờng kính lớn
Trang 32Sinh viờn: Ngụ Văn Linh-Lớp XD1301D Page 132
thép đúc, trên mâm có lỗ, lỗ giữa cắm trục tâm, lỗ xung quanh cắm trục uốn Khi mâm quay trục tâm và trục uốn đều quay nhờ đó có thể nắn đ-ợc thép
đúng nh- thiết kế và phải đảm bảo đúng kỹ thuật
- Để đảm bảo khoảng cách cần thiết cho các lớp bê tông bảo vệ cốt thép, dùng các miếng đệm bê tông cài vào các cốt đai Khoảng cách giữa chúng khoảng 1m
- Đ-a đủ số l-ợng cốt đai vào cốt thép chờ, luồn cốt thép dọc chịu lực vào và nối với cốt thép chờ ở cột Sau đó san đều cốt đai dọc theo chiều cao cột Nếu cột cao
có thể đứng trên sàn công tác để buộc; không đ-ợc dẫm lên cốt đai
c.Kiểm tra và nghiệm thu
-Kiểm tra số l-ợng cốt thép, vị trí đặt cốt thép phải đảm bảo nh- thiết kế
-Kiểm tra vị trí của các con kê để đảm bảo lớp bê tông bảo vệ cốt thép nh- thiết
Trang 33Sinh viờn: Ngụ Văn Linh-Lớp XD1301D Page 133
sinh để tr-ớc khi đổ bê tông, ta phải thổi rửa hết các mạt gỗ, đất đá ở chân cột
- Do lắp ván khuôn sau khi đặt cốt thép nên tr-ớc khi ghép ván khuôn cần làm
- Dùng gông để cố định hộp ván, khoảng cách các gông lắp đặt theo tính toán
- Điều chỉnh lại vị trí tim cột và ổn định cột bằng các thanh chống xiên có ren
điều chỉnh và các dây căng có tăng đơ điều chỉnh
-Kiểm tra lại độ thẳng đứng để chuẩn bị đổ bê tông
b.Kiểm tra và nghiệm thu
-Sau khi lắp dựng, cân chỉnh giằng chống ổn định ta tiến hành nghiệm thu ván khuôn tr-ớc khi đổ bê tông
-Các tấm ghép không có kẽ hở, độ cứng của tấm đảm bảo yêu cầu, mặt phải của tấm bằng phẳng không bị cong vênh, không bị thủng
-Kiểm tra độ kín khít của ván khuôn
-Kiểm tra tim cốt của vị trí kết cấu, hình dạng, kích th-ớc
-Kiểm tra độ ổn định, bền vững, của hệ thống khung, dàn, đảm bảo ph-ơng pháp lắp ghép đúng thiết kế thi công
-Kiểm tra hệ thống dàn giáo thi công, độ vững chắc của hệ giáo, sàn công tác
đảm bảo yêu cầu
-Sau khi kiểm tra xong tiến hành nghiệm thu ( nh- phần đài móng )
c.Tháo dỡ
-Đối với bê tông cột, sau khi đổ bê tông 2 ngày có thể tháo dỡ ván khuôn đ-ợc khi tháo dỡ tuân theo các yêu cầu của qui phạm đã đ-ợc trình bày ở phần yêu cầu chung
Trang 34Sinh viờn: Ngụ Văn Linh-Lớp XD1301D Page 134
-Ván khuôn sau khi tháo dỡ đ-ợc làm vệ sinh sạch sẽ và kê xếp ngăn nắp vào vị trí
+Đầu tiên cho máy quay không, tr-ớc hết đổ 15%-20% l-ợng n-ớc; khi vật liệu
đã đ-ợc xác định theo đúng tỉ lệ đ-ợc đ-a vào thùng trộn cho máy trộn khô khoảng 10’’, rồi mới cho nước vào; điều chỉnh nước dần cho tới khi đủ độ dẻo
+ Thời gian trộn: 1,5’ với 20 vòng quay là có thể trút bê tông ra
+ Do chiều cao cột lớn hơn 2,9m nên phải sử dụng ống vòi voi để đổ bê tông -Bê tông đ-ợc đầm bằng đầm dùi, chiều dày mỗi lớp đầm từ 20-40cm, đầm lớp sau phải ăn sâu xuống lớp tr-ớc 5-10cm Thời gian đầm tại một vị trí phụ thuộc vào máy đầm, khoảng 30-40 giây Khi trong bê tông có n-ớc xi măng nổi lên là đ-ợc -Trong khi đổ bê tông có thể gõ nhẹ lên thành ván khuôn để tăng độ nén chặt của
bê tông
-Đổ bê tông cột cần bố trí các giáo cạnh cột để đổ bê tông
b.Kiểm tra chất l-ợng và bảo d-ỡng
- Kiểm tra: Nh- phần đài móng
- Bảo d-ỡng:
Trang 35Sinh viờn: Ngụ Văn Linh-Lớp XD1301D Page 135
m-a
+ Hai ngày đầu để giữ ẩm cho bê tông, cứ 2 giờ t-ới n-ớc 1 lần, lần đầu t-ới n-ớc sau khi đổ bê tông từ 4 7 giờ Những ngày sau khoảng 3 10 giờ t-ới n-ớc 1 lần
2 Thi công dầm,sàn,cầu thang
+ Vì dầm có chiều cao lớn nên bổ xung thêm bulông liên kết giữa 2 ván khuôn thành (giữ lại trong dầm khi tháo dỡ ván khuôn) Tại vị trí giằng có thanh cữ bằng ống nhựa cố định bề rộng ván khuôn
Trang 36Sinh viờn: Ngụ Văn Linh-Lớp XD1301D Page 136
* Lắp dựng ván khuôn cầu thang:
Sau khi lắp xong ván khuôn dầm sàn mới tiến hành lắp ván khuôn cầu thang +Lắp hệ thống cột chống đỡ ván bản chiếu tới, chiếu nghỉ, bản thang, dầm +Lắp dựng các xà gồ đỡ bản
+Ván khuôn bản đ-ợc lắp thành từng tấm và đ-a lên các đà ngang
+Kiểm tra cao độ bằng máy thuỷ bình hoặc nivo
b Kiểm tra và nghiệm thu
( Nh- phần cột )
c Tháo dỡ
-Ván khuôn sàn, đáy dầm và cầu thang là ván khuôn chịu lực bởi vậy khi bê tông
đạt 75% c-ờng độ thiết kế mới đ-ợc phép tháo dỡ ván khuôn
-Đối với ván khuôn thành dầm đ-ợc phép tháo dỡ tr-ớc nh-ng phải đảm bảo bê tông đạt 25 kg/cm2 mới đ-ợc tháo dỡ
-Tháo dỡ ván khuôn, cây chống theo nguyên tắc cái nào lắp tr-ớc thì tháo sau và lắp sau thì tháo tr-ớc
-Khi tháo dỡ ván khuôn cần chú ý tránh va chạm vào bề mặt kết cấu
Đối với cốt thép dầm, sàn, cầu thang đ-ợc gia công ở d-ới tr-ớc khi đ-a vào vị trí cần lắp dựng bằng cẩu
Trang 37Sinh viờn: Ngụ Văn Linh-Lớp XD1301D Page 137
mang các thanh đà ngang Đặt các thanh thép cấu tạo lên các thanh đà ngang đó Luồn cốt đai đ-ợc san thành từng túm, sau đó luồn cốt dọc chịu lực vào Sau khi buộc xong,rút đà ngang hạ cốt thép xuống ván khuôn dầm
- Biện pháp lắp dựng cốt thép sàn: Cốt thép sàn đã gia công sẵn đ-ợc trải đều theo hai ph-ơng tại vị trí thiết kế Công nhân đặt các con kê bê tông d-ới các nút thép và tiến hành buộc Chú ý không đ-ợc dẫm lên cốt thép
-Biện pháp lắp dựng cốt thép cầu thang: gồm cốt thép bản lắp dựng nh- cốt thép sàn và cốt thép dầm lắp dựng nh- cốt thép dầm
Kiểm tra lại cốt thép, vị trí những con kê để đảm bảo cho lớp bê tông bảo vệ cốt thép nh- thiết kế
c.Kiểm tra và nghiệm thu
Nh- phần cột
2.3.Công tác bê tông
a.Đổ và đầm bê tông
-Bôi chất chống dính cho coffa
-Để khống chế chiều dày sàn, ta chế tạo những cột mốc bằng bê tông có chiều cao bằng chiều dày sàn (h=10 cm)
-Sử dụng ph-ơng pháp đổ bê tông bằng cần trục, cần trục cẩu bê tông từ máy trộn bê tông
-Đổ bê tông tới đâu thì tiến hành đầm tới đó Việc đầm bê tông đ-ợc tiến hành bằng đầm dùi và đầm bàn
-Khi sử dụng đầm bàn cần chú ý:
+Khống chế thời gian đầm
+Khoảng cách giữa 2 vị trí đầm phải gối lên nhau 3-5cm
Trang 38Sinh viờn: Ngụ Văn Linh-Lớp XD1301D Page 138
ngừng tại vị trí có nội lực bé Đối với dầm sàn, ta bố trí mạch ngừng tại điểm cách gối tựa một khoảng bằng 1/4 nhịp của cấu kiện đó
b.Kiểm tra chất l-ợng và bảo d-ỡng
-Kiểm tra:
Nh- phần đài móng
-Bảo d-ỡng:
Việc bảo d-ỡng đ-ợc bắt đầu sau khi đổ bê tông xong
+Thời gian bảo d-ỡng 14 ngày
+T-ới n-ớc để giữ độ ẩm cho bê tông nh- đối với bê tông cột
+Khi bê tông đạt 25 kg/cm2 mới đ-ợc phép đi lại trên bề mặt bê tông
3 Sửa chữa những khuyết tật khi thi công bê tông toàn khối
Khi thi công bê tông cốt thép toàn khối, sau khi tháo dỡ ván khuôn th-ờng xảy ra những khuyết tật nh- sau:
- Hiện t-ợng rỗ bê tông
- Hiện t-ợng trắng mặt
- Hiện t-ờng nứt chân chim
a Các hiện t-ợng rỗ trong bê tông
- Rỗ ngoài : Rỗ ngoài lớp bảo vệ cốt thép
- Rỗ sâu : Rỗ qua lớp cốt thép chịu lực
- Rỗ thấu suốt: Rỗ xuyên qua kết cấu, mặt nọ trong thấy mặt kia
* Nguyên nhân rỗ:
- Do ván khuôn ghép không kín khít, n-ớc xi măng chảy mất
- Do vữa bê tông bị phân tầng khi vận chuyển và khi đổ
Trang 39Sinh viờn: Ngụ Văn Linh-Lớp XD1301D Page 139
phạm vi đầm
- Do cốt liệu quá lớn, cốt thép dày nên không lọt qua đ-ợc
* Biện pháp sửa chữa:
- Đối với rỗ mặt: Dùng bàn chải sắt tẩy sạch các viên đá nằm trong vùng rỗ, sau
đó dùng vữa bê tông sỏi nhỏ mác cao hơn thiết kế trát lại và xoa phẳng
- Đối với rỗ sâu: Dùng đục sắt và xà beng cậy sạch các viên đá nằm trong vùng rỗ sau đó ghép ván khuôn (nếu cần) đổ vữa bê tông sỏi nhỏ mác cao hơn mác thiết kế,
* Biện pháp sửa chữa:
- Dùng n-ớc xi măng quét và trát lại, sau phủ bao tải t-ới n-ớc, bảo d-ỡng Nếu vết nứt lớn thì phải đục rộng rồi trát hoặc phun bê tông sỏi nhỏ mác cao
Trang 40Sinh viờn: Ngụ Văn Linh-Lớp XD1301D Page 140
Công tác hoàn thiện công trình đ-ợc tiến hành sau khi mặt bằng thi công đã đ-ợc giải phóng và bao gồm các công tác: Xây t-ờng, lắp khung cửa, điện n-ớc, trát t-ờng, lát nền quét sơn
a.Công tác xây
- Công tác xây t-ờng đ-ợc tiến hành theo ph-ơng ngang trong một tầng
- Để đảm bảo năng suất lao động phải chia đội thợ thành từng tổ Trên mặt bằng tầng ta chia thành các phân đoạn và phân khu cho từng tuyến thợ đảm bảo khối l-ợng công tác hợp lý, quá trình công tác đ-ợc nhịp nhàng
- Gạch đảm bảo không cong vênh, nứt nẻ Tr-ớc khi xây nếu gạch khô phải nhúng n-ớc
- Khối xây phải ngang bằng, thẳng đứng, bề mặt phải phẳng, vuông và không bị trùng mạch Mạch ngang dày 12 mm, mạch đứng dày 10 mm
- Vữa xây phải đảm bảo độ dẻo, dính, pha trộn đúng tỷ lệ cấp phối và có Mác 50
- Phải đảm bảo giằng trong khối xây, ít nhất là 5 hàng gạch dọc phải có 1 hàng ngang
- Sử dụng giáo thép hoàn thiện để làm dàn giáo khi xây t-ờng
b.Công tác trát
- Công tác trát đ-ợc thực hiện theo thứ tự : trần trát tr-ớc t-ờng, cột trát sau, trát trong tr-ớc, trát ngoài sau
- Yêu cầu : bề mặt trát phải phẳng, thẳng
- Kỹ thuật trát : tr-ớc khi trát phải làm vệ sinh mặt trát, đục thủng những phần nhô ra bề mặt trát Mốc trát có thể đặt thành những điểm hoặc thành dải
- Dùng th-ớc thép dài 2 m để kiểm tra, nghiệm thu công tác trát
c.Công tác lát nền
- Công tác lát nền đ-ợc thực hiện sau công tác trát trong
- Chuẩn bị lát : làm vệ sinh mặt nền