1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

skkn dạy bài tập hóa học cho học sinh tự học có sự hỗ trợ của giáo viên bộ môn

30 294 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 545,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM DẠY BÀI TẬP HÓA HỌC CHO HỌC SINH TỰ HỌC CÓ SỰ HỖ TRỢ CỦA GIÁO VIÊN BỘ MÔN... Trong thời gian đó tôi không ngừng nghiên cứu, tham khảo, học hỏi, trao đổi những kinh

Trang 1

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

DẠY BÀI TẬP HÓA HỌC CHO HỌC SINH TỰ HỌC CÓ SỰ HỖ TRỢ CỦA GIÁO VIÊN BỘ MÔN

Trang 2

I MỞ ĐẦU

- Khi còn là học sinh ở trường THPT, tôi đã luôn nhận ra tầm quan trọng của bộ môn hóa, có thể là một trong sáu môn thi tốt nghiệp, là rất quan trọng nếu chọn ban A, B trong các kì thi vào cao đẳng, đại học Đến khi làm giáo viên giảng dạy bộ môn hóa tôi nghĩ đa số các em có nhận định giống tôi

- Thế nên những năm đầu dạy bộ môn, tôi đầu tư nghiên cứu soạn giảng sao cho bố cục bài giảng chặt chẽ, chính xác, có logic, đầy đủ kiến thức, học sinh dể hiểu bài, và tôi đứng trên bục giảng giảng một cách tự tin trôi chảy Trong thời gian đó tôi không ngừng nghiên cứu, tham khảo, học hỏi, trao đổi những kinh nghiệm từ đồng nghiệp để trao dồi và nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, nhằm nâng cao nhận thức của học sinh về bộ môn hóa học trong học tập và vận dụng trong cuộc sống, từ đó học sinh ngày càng yêu thích bộ môn, có hứng thú trong học tập, tích cực chủ động trong học tập và kết quả cuối cùng là sao cho chất lượng giáo dục ngày càng được nâng cao

- Để được một kết quả giáo dục như kỳ vọng với chất lượng đầu vào của học sinh tại trường tôi còn thấp là một thách thức lớn của tập thể cán bộ giáo viên nhân viên của nhà trường, mỗi giáo viên trong chúng tôi phải thực hiện kế hoạch của mình theo chỉ đạo của lãnh đạo nhà trường

để hoàn thành nhiệm vụ

- Hiện nay kinh tế đất nước cũng ảnh hưởng chung của suy thoái kinh tế toàn cầu, vấn đề về tiết kiệm được đặt lên hàng đầu Tất cả các ngành, tổ chức đều kêu gọi tiết kiệm Ngành giáo dục cũng hưởng ứng từ việc dùng điện có hiệu quả bằng cách kêu gọi học sinh tắt đèn quạt khi rời khỏi phòng, dùng giấy tiết kiệm….Nhưng theo tôi dạy học tiết kiệm nhiều nhất là thời gian học

- Môn hóa học là môn được kiểm tra đánh giá theo hình thức trắc nghiệm 100% ở các kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông, cao đẳng, đại học Thời lượng để đảm bảo kiến thức môn học không nhiều, số tiết luyện tập còn ít Tôi thiết nghĩ chỉ có giao bài tập trắc nghiệm theo từng chương của chương trình môn học, học sinh tự học có sự hổ trợ của giáo viên bộ môn để giải quyết vấn đề trên

II THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI LÀM ĐỀ TÀI

II.1.THUẬN LỢI:

1 Về phía giáo viên:

- Còn trẻ, nhiệt huyết, thật sự yêu nghề

- Khắc phục được các khó khăn trong cuộc sống, trong dạy học, thường xuyên học hỏi, trao dồi tích lũy kinh nghiệm

- Được sự giúp đỡ của đồng nghiệp, lãnh đạo nhà trường, lãnh đạo cấp trên

Trang 3

- Thường xuyên được bồi dưỡng các chuyên đề: dạy học theo sơ đồ

tư duy, dạy học hoạt động nhóm nhỏ, tiết dạy thực hành thí nghiệm mẫu

- Cơ sở vật chất, thiết bị của nhà trường tương đối đủ thực hiện nhiệm vụ

- Hiện nay đã có giới hạn chương trình giúp giáo viên chủ động hơn

về thời gian luyện tập, củng cố bài cũ

1 Về phía giáo viên:

- Là giáo viên trẻ nên kinh tế bản thân vẫn còn nhiều khó khăn

- Chuẩn bị, soạn giảng mất nhiều thời gian

- Phải kiên trì cả một khoảng thời gian dài thực hiện kế hoạch

2 Về phía học sinh:

- Áp lực học tập rất lớn, yêu cầu cao nhiều môn học

- Yêu cầu xã hội, cơ hội vào các trường đại học cao đẳng

- Học sinh chưa rèn luyện được phương pháp tự học, cộng tác học tập

- Chưa lên được kế hoạch để làm chủ thời gian học tập

- Một bộ phận học sinh còn lười học, chưa hoàn thành các bài tập về nhà kể cả các bài tập rất dể

II.3 KẾT QUẢ:

- Một số học sinh còn học tập theo kiểu đối phó, thầy cô nào giao việc kiểm tra thường xuyên thi chép bài tập của bạn, học tập theo mùa

kiểm tra, mùa thi

III NỘI DUNG

III.1 HOẠCH ĐỊNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN

1 Kế hoặch quản lí học sinh trong giờ bộ môn: Phổ biến đến mỗi lớp

về cách tổ chức giờ học, cách đánh giá cho điểm

2 Hướng dẫn cách học ở nhà, cách đọc sách giáo khoa, sách tham khảo

3 Dựa vào chương trình sách giáo khoa, đưa ra một số chuyên đề

- Chuyên đề 1: Phản ứng oxi hóa khử

- Chuyên đề 2: Sự điện li và toán pha chế

- Chuyên đề 3: Chuyên đề về viết đồng phân và lập công thức phân tử

- Chuyên đề 4: Phương pháp giải nhanh toán hữu cơ

Ngoài các chuyên đề trên tối có giao bài tập về nhà cho học sinh theo từng chương của chương trình môn học

Trang 4

III.2.THỰC HIỆN CÁC KẾ HOẠCH ĐÃ HOẠCH ĐỊNH

1 Quản lí học sinh trong giờ bộ môn: Đây là mục tiêu rất quan trọng

vì nếu giáo viên làm việc nhiều, chuẩn bị rất chu đáo bài giảng của mình nhưng không được sự cộng tác của học sinh thì xem như thất bại

1.a Cách thức tổ chức giờ học:

- Giáo viên kiểm tra bài cũ, kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

- Nếu là giờ hoạt có hoạt động nhóm nhỏ: Giáo viên chia nhóm lần đầu và áp dụng cho cả năm học Mỗi nhóm tự chuẩn bị dụng cụ học tập như bảng, phấn bông bôi bảng sẵn dưới bàn, tránh trường hợp phân chia dụng cụ học tập trong giờ học gây hỗn loạn lớp học Giáo viên cũng chuẩn bị sẵn các phiếu học tập giao việc cho lớp trưởng hoặc lớp phó ngồi ngay đầu bàn, nhanh nhẹn giao cho các nhóm

- Học sinh trình bày phần làm việc của mình lên bảng và thuyết trình nếu nhóm được lựa chọn Đánh giá nhận xét giữa các nhóm

- Giáo viên có hệ thống câu hỏi chất vấn nhằm đủ ý và nêu bật trọng tâm của vấn đề đang xét

- Giáo viên luôn lắng nghe, quan sát, chọn thời điểm thích hợp để định hướng, gợi ý cho các em đi vào trọng tâm, chốt lại kiến thức trọng tâm, xác định được phần khó, giáo viên phân tích và chốt lại kiến thực trọng tâm cho học sinh

- Chuẩn bị sẵn hệ thống câu hỏi để củng cố và khắc sâu kiến thức cho học sinh

- Gợi ý cho các em đánh giá lẫn nhau, và giáo viên kết luận công bằng về việc đánh giá cho điểm lẫn nhau, đồng thời kết luận điểm số của học sinh, giáo viên ghi nhận các con điểm đó

1.b Cách đánh giá cho điểm:

- Gọi 3 học sinh lên kiểm tra bài cũ, chỉ những em có soạn bài đầy đủ hoặc gần như đầy đủ được kiểm tra bài cũ, những em không soạn bài được ghi điểm 0 báo cho giáo viên chủ nhiệm đồng thời lưu sổ tay để thường xuyên kiểm tra Đồng thời gọi 3 học sinh khác kiểm tra tập vở cho điểm luôn Trong mỗi học kì giáo viên kiểm tra mỗi em 2 lần sự chuẩn bị bài, 1 lần kiển tra bài cũ và 2 cột điểm

- Điểm số sao cho công bằng giữa các học sinh trong lớp, học sinh các lớp

- Học sinh nhiệt tình phát biểu cộng tác học tập tốt với giáo viên được ghi nhận và cộng điểm ưu tiên

2 Hướng dẫn cách học ở nhà, cách đọc sách giáo khoa, sách tham khảo

- Rèn luyện kĩ năng tự học, nuôi dưỡng trí tò mò của trẻ luôn là nền tảng của sự sáng tạo, sự kết nối của nhiều tư duy logic

- Học sinh cần có một thời gian biểu nhất định cho môn học

- Giáo viên bộ môn thường xuyên nhắc nhở học sinh học bài cũ, đọc bài mới

Trang 5

- Giáo viên phổ biến cho học sinh về chương trình môn học từ đầu vào lớp 10:

LỚP 10

- Hóa học đại cương, các định luật, qui luật, các khái niệm, phản ứng oxi hóa khử

- Các phi kim nhóm VII, nhóm

VI, cân bằng hóa học và tốc độ phản ứng

LỚP 11

- Chương sự điện li, phản ứng trao đổi ion, phi kim nhóm V, nhóm IV

- Hóa học hữu cơ

LỚP 12 - Hóa học hữu cơ - Kim loại

- Giáo viên có thể kiểm tra học sinh có đọc bài ở nhà không bằng cách hỏi chương đang học là gì, bài học sắp tới là gì, gồm mấy phần

- Mỗi phần mới của chương trình giáo viên có thể giới thiệu cho học sinh sách tham khảo, hoặc học sinh có thể tìm những quyển sách tương tự như thế ở thư viện của trường

3 Dựa vào chương trình sách giáo khoa, đưa ra một số chuyên đề: Phạm vi áp dụng, triển khai của các chuyên đề:

- Các chuyên đề được thực hiện trong các tiết học phụ đạo tăng tiết theo tiến độ và số tiết đã được tổ trưởng bộ môn triển khai thực hiện đối với các lớp A6, A7, A8, A9 Các lớp trên giáo viên có thể cho các em photo tự đọc, giải các bài tập tự giải trao trách nhiệm cho tổ trưởng mỗi

tổ kiểm tra đôn đốc, các em có thể chia sẽ giúp đỡ nhau giải bài tập, sau một tuần giáo viên có thể đưa ra đáp án để các em so sánh

- Đây là các chuyên đề hỗ trợ kiến thức nên có thể dạy được cả các giờ phụ đạo tăng tiết, học sinh lớp yếu có thể biết tất cả các dạng của chuyên đề nhưng giáo viên chỉ triển khai kĩ những phần cơ bản thường gặp chủ yếu giúp đỡ cho các em tự tin thi học kì, thi tốt nghiệp

IV TRIỂN KHAI CÁC CHUYÊN ĐỀ:

IV.1.CHUYÊN ĐỀ 1: PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ

- MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG CỦA CHUYÊN ĐỀ: Số tiết dạy nhiều,

lượng kiến thức là trọng tâm xuyên suốt chương trình hóa học THPT như là lớp 11 dùng nhiều trong bài HNO3, lớp 10 bài HCl, H2SO4, lớp

12 hầu như xuyên suốt học kỳ 2

PHẦN 1: GIÁO VIÊN LÀM TRƯỚC BÀI TẬP MẪU

+ Số oxi hóa: Khái niệm, các qui tắc tính số oxi hóa của

nguyên tố (trong đó có vài trường hợp về số oxi hóa của hợp chất hữu cơ quen thuộc), bài tập áp dụng

+ Phản ứng oxi hóa – khử: Các khái niệm, cách cân bằng phản ứng oxi hóa – khử, chọn lựa bài tập áp dụng từ dễ đến khó, chỉ dẫn mẫu một vài phản ứng cụ thể

+ Cân bằng từng bước, xác định chất oxi hóa, chất khử, chất làm môi trường phản ứng, nếu có?

Trang 6

1 Phản ứng oxi hóa – khử đơn giản:

S 

0

S + 2e 2 0

2

H S + O02 

+4 -2 2

H S ++4 -2S O  2

0

S + H O2-2 (3) -2

0

S + 2e 2 +4

Cl + 21e 3 Đưa hệ số vào phương trình:

Kiểm tra nguyên tố kim lọai, cuối cùng là O, trước O là H, trước H

là các phi kim khác thuộc gốc axit (N, Cl, S, C, …)

Trang 7

Chú ý: H của vế phải gồm tổng H của NH4NO3 và H2O

Chất oxi hóa là N+5 trong HNO3, chất khử là Mg, 9 phân tử HNO3 làm môi trường

(3) NO2 + KOH KNO3 + KNO2 + H2O

(4) Cl2 + NaOH NaCl + NaClO + H2O

4 Dạng phản ứng oxi hóa – khử nội phân tử:

Trang 8

(1) KClO3 KCl + O2 (2) KMnO4 K2MnO4 + MnO2 +

(2) FeS2 + HNO3 Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O

(3) As2S3 + HNO3 H3AsO4 + H2SO4 + NO

6 Một số phản ứng hữu cơ thông dụng:

CH2=CH2 + KMnO4 + H2O  HOCH2-CH2OH + MnO2 + KOH (1)

IV.2 CHUYÊN ĐỀ 2: SỰ ĐIỆN LI, PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI,

- MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG CỦA CHUYÊN ĐỀ: nồng độ dung

dịch (chương sự điện li) Liên quan đến các công thức dùng để giải tóan hóa học, tỷ lệ các nguyên tử của nguyên tố trong phân tử, sự kết hợp các cation, anion để hình thành sản phẩm là chất dễ bay hơi, hoặc chất kết tủa, hay chất điện ly yếu

PHẦN I: LÝ THUYẾT

1 Sự điện li

- Định nghĩa: Sự điện li, chất điện li mạnh, yếu

- Cách biểu diễn phương trình điện li của chất điện li mạnh, yếu

2 Axit - bazơ - muối

Định nghĩa: axit, bazơ, muối, chất lưỡng tính

Phân biệt axit, bazơ chất lưỡng tính

Phân biệt muối axit muối trung hòa

Nồng độ [H+] của môi trường axit, kiềm, trung tính

3 pH của dung dịch:

- [H+] = 10-pH , pH = -lg [H+], pOH = -lg [OH-], [OH-] = 10-pOH, [H+].[OH-]=10-14, pH + pOH= 14

- pH của các môi trường (axit, bazơ, trung tính)

4 Phản ứng trao đổi ion:

- Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch

- Cách biểu diễn phương trình ion; ion rút gọn

5 Phần nâng cao:

- Định nghĩa axit, bazơ, chất lưỡng tính theo Bronsted

- Môi trường của dung dịch muối

Trang 9

- Axit mạnh, bazơ mạnh, muối là chất điện li mạnh: NaHCO3, Ca(OH)2, NaClO

- Axit yếu, Mg(OH)2, H2O là chất điện li yếu

2 Cho các chất: KCl, KClO3, BaSO4, Cu(OH)2, H2O, Glixerol, CaCO3, glucozơ Chất điện li mạnh, chất nào điện li yếu, chất nào không điện li? Viết phương trình điện li của các chất điện li

Dạng 2: Viết phương trình điện li, dựa vào phương trình điện li tính nồng độ ion trong dung dịch

1 Tính nồng độ mol của các ion K+, SO42- có trong 2 lit dung dịch chứa 17,4g K2SO4 tan trong nước

1,673M 1,673M 1,673M Vậy [H+] = [NO3-] = 1,673M

3 Tính nồng độ mol/l của các ion trong các trường hợp sau:

a Dung dịch CH3COOH 0,01M, độ điện li α = 4,25%

b Dung dịch CH3COOH 0,1M, độ điện li α = 1,34%

1 Tính pH của các dung dịch sau:

a 10 ml dung dịch X có hòa tan 2,24 lít khí HCl (đkc)

Trang 10

Cần lưu ý: đã có nồng độ H+ tính ngay pH, không tính số mol

3 Cần bao nhiêu gam NaOH để pha chế 300 ml dung dịch có pH = 10?

4 a Tính pH của dung dịch chứa 1,46 g HCl trong 400 ml

b Tính pH của dung dịch tạo thành sau khi trộn 100 ml dung dịch HCl 1M với 400 ml dung dịch NaOH 0,375M

c Tính pH của dung dịch thu được sau khi trộn 40 ml dung dịch HCl 0,5M với 60 ml dung dịch NaOH 0,5M

5 Có 250 ml dung dịch HCl 0,4M Hỏi phải thêm bao nhiêu nước vào dung dịch này để được dung dịch có pH = 1? Biết rằng sự biến đổi thể tích khi pha trộn là không đáng kể

+ Tất cả muối nitrat, muối axetat đều tan

+ Các muối clorua đều tan trừ AgCl

+Các muối sunphat đều tan trừ BaSO4, PbSO4, Ag2SO4, CaSO4

ít tan

- Áp dụng

1.Viết phương trình phân tử và phương trình ion

Trang 11

a 3NaOH + FeCl3  Fe(OH)3 + 3NaCl

Pt ion rút gọn: 3OH- + Fe3+  Fe(OH)3

b BaCl2 + Na2SO4  BaSO4 + NaCl

e CH3COONa+ HCl  CH3COOH + NaCl

Pt ion rút gọn: CH3COO- + H+ CH3COOH

o Na2HPO4 + HCl p NaHSO3 + NaOH

q Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 r NaHSO4 + BaCl2

s Cu(NO3)2 + KOH t NaOH + NH4NO3

IV.3 CHUYÊN ĐỀ 3: VIẾT ĐỒNG PHÂN VÀ LẬP CÔNG

THỨC PHÂN TỬ

IV.3.1.BÀI TÓAN THIẾT LẬP CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ

I- Xác định khối lượng các nguyên tố cấu tạo nên chất :

1- Xác định khối lượng C: Khối lượng C được xác định qua các sản

phẩm cháy ( Khối lượng, thể tích)

Trong các bài tập thường cho sản phẩm cháy là CO2 dạng thể tích hay khối lượng

Một số trường hợp dùng dung dịch kiềm hấp thụ sản phẩm cháy thì

thường có hai trường hợp

a) Qua Ca(OH)2 , Ba(OH)2 dư thu được kết tủa hay khối lượng bình tăng

ta có : khối lượng bình tăng bằng khối lượng CO2 và số mol kết tủa bằng

số mol CO2

b) Khi không cho dự kiện dư thì thường có 2 trường hợp xảy ra :

Trường hợp 1: dư kiềm thì n = n CO2

Trường hợp 2: CO2 dư thì có kết tủa sau đó kết tủa tan một phần : Lập hệ cho n CO2 và n OH 

Trang 12

Trong trường hợp có nhiếu sản phẩm chứa C thì tổng số nC có trong các sản phẩm

2- Xác định khối lượng H thông qua các sản phẩm cháy : Khối lượng

H2O

Trong một số trường hợp dùng chất hấp thụ H2O : CaCl2, P2O5, H2SO4

đặc thì khối lượng bình tăng là khối lượng nước thu được n H O

2 = 18

* Trong trường hợp dự kiện cho: hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch dư thu được m gam kết tủa đồng thời khối lượng dung dịch giảm n gam:

Thì n CO2= n và m - (m H O

2 + m CO2)= mgiảm Nên từ đây ta có: m H O

phương pháp xác định thường cho sản phẩm đi qua chất hấp thụ nước,

CO2 sau đó thu khí còn lại là N2 hoặc hỗn hợp N2 và O2 dư nên tùy

4- Xác định nguyên tố O: Thường được xác định qua phân tích định

lượng hay dựa vào bảo toàn khối lượng

mO = m – (mC + mH + mN + ) Nếu mO = 0 thì hợp chất không có O, khác 0 thì hợp chất có chứa O

II- Xác định khối lượng mol của hợp chất hữu cơ:

Dựa vào khối lượng chất: MA =

d MB Trong trường hợp B

là không khí thì MB = 29

Dựa vào khối lượng riêng của A ở điều kiện chuẩn: DA =

4 22,

A

M

 MA = 22,4.DA

III- Phương pháp xác định CTPT hợp chất hữu cơ:

1- Phương pháp dựa vào khối lượng nguyên tố, % khối lượng nguyên tố: Gọi CTPT hợp chất hữu cơ là: CxHyOzNt (x, y, z, t N)

Trang 13

Ta có:

m

M m

t m

z m

y m

N O H C

2- Phương pháp lập công thức đơn giản nhất: Sau khi tính khối lượng

các nguyên tố , Gọi CTPT hợp chất hữu cơ là: CxHyOzNt ta có:

x : y : z : t = mC mH mO mN: : : %C %H %O %N: : :

12 1 16 14  12 1 16 14 Đưa tỷ lệ về số nguyên nhỏ nhất ta có CTĐGN của A là: CaHbOcNd  CTPT là:

CnH2nOx +

2

3n  x

O2  n CO2 + n H2O Lập mối quan hệ: Khối lượng A là m

x n

m

16

14  (

x n

4- Phương pháp xác định công thức qua phản ứng, phản ứng cháy:

Đối với một số hợp chất có nhóm chức thì căn cứ vào tỷ lệ các chất tham gia xác định số nhóm chức từ đó xác định công thức A

Đối với phản ứng cháy: Khi biết khối lượng hoặc thể tích sản phẫm cháy

có thể xác định dược CTPT

Trang 14

CxHyOzNt + (x +

2 4

z y

2

14 9

44

N O H

t m

y m

x a

M

Trong một số bài toán dạng khí thì :

Dẫn hỗn hợp sản phẫm qua thiết bị làm lạnh thì thể tích giảm là thể tích hơi nước

Tùy theo thứ tự các thao tác dẫn sản phẩm để xác định các dự kiện thích hợp

5- Phương pháp biện luận : Một bài toán lập công thức khi còn thiếu

một số dự kiện(số ẩn số > số dự kiện)

thì dùng phương pháp biện luận tùy theo dự kiện mà chọn cách thích hợp

a) Khi biết M A : Đối với hiđrocacbon : 12x + y = MA với y  2x + 2

và (x, y nguyên, dương , y chẳn)

Đối với hiđrocacbon khí : x 4

Đối với dẫn xuất hidrocacbon : CxHyOz  12x + y + 16z = MA

Ví dụ: CTĐG của axit no, đa chức là C2H3O2  CTPT là (C2H3O2)n

 C2nH3nO2n  CnH2n(COOH)n vì gốc CnH2n có hóa trị 2 nên n = 2  Công thức phân tử C2H4(COOH)2 hay số nguyên tử H hợp chất hữu cơ

A của gốc = 2 số nguyên tử C của gốc + 2 – số nhóm chức

Thay vào ta có: 2n = 2.n +2 – n  n = 2

IV.3.2 VIẾT ĐỒNG PHÂN

Các bước viết đồng phân

Bước 1: Xác định hợp chất hóa học thuộc loại CxHy, CxHyOz, CxHyN Bước 2: Xác định loại nhóm chức, tính độ bất bão hòa

Bước 3: Xác định số lượng đồng phân

Bước 4: Viết CTCT

VD: Viết đồng phân cho hiđrocacbon

- Cách viết CTCT các đồng phân cho hidrocacbon: cung cấp công thức chung, điều kiện, lọai liên kết, mạch C, tiến hành viết sườn C, điền nguyên tử H

- Viết tất cả đồng phân mạch hở có cùng công thức phân tử C4H8

Giải: Tính k=2.4+2-8=1

2 , vậy hợp chất phải có 1 liên kết đôi hoặc một vòng nhưng đề chỉ yêu cầu viết đồng phân mạch hở ( không viết mạch vòng )

- Viết sườn cacbon

Trang 15

D Có cùng thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố

2 Số đồng phân cấu tạo ứ

ng với CTPT C4H8 là:

Chú ý: 3 đồng phân cấu tạo mạch hở, 2 đồng phần cấu tạo mạch vòng

3 Số lượng phân tử cấu tạo của C5H12 và C4H9Cl lần lượt là:

9 Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của C5H8 khi tác dụng với H2 dư (Ni,

t0) thu được sản phẩm isopetan?

1

10 Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức C5H10 khi cộng hợp với

H2O/H3O+ tạo ra ancol bậc 2 là

Ngày đăng: 23/07/2014, 14:28

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w