Vì vậy, người ta đã kết hợp lý thuyết nhị thức Newton với các công cụ đạo hàm, tích phân để đưa ra rất nhiều bài toán khó về tổng các k n C , mà chúng xuất hiện nhiều trong các đề thi Đạ
Trang 1SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
DẠY CÁC TỔNG DẠNG
0
n
k n k k
a C
HỌC SINH LỚP 11
Trang 2A PHẦN MỞ ĐẦU
1 Bối cảnh của đề tài
Trước đây chương Đại số tổ hợp là chương cuối cùng của chương trình Giải tích lớp 12 Khi đó học sinh đã được học qua các công cụ mạnh như đạo hàm, tích phân Vì vậy, người ta đã kết hợp lý thuyết nhị thức Newton với các công
cụ đạo hàm, tích phân để đưa ra rất nhiều bài toán khó về tổng các k
n
C , mà chúng xuất hiện nhiều trong các đề thi Đại học, Cao đẳng
Hiện nay chương Đại số tổ hợp được xếp vào cuối học kỳ I của lớp 11 Do đó, theo truyền thống, muốn giải được các bài toán nói trên học sinh phải đợi đến cuối năm học lớp 11 (lúc được học về đạo hàm) và cuối năm học lớp 12 (khi được học về tích phân)
Nếu quy trình trên được thực hiện thì sự lập lại nhiều lần (nếu có cơ hội) như thế cũng có thể là một điều hay (giúp học sinh được lặp lại kiến thức nhiều lần) Tuy nhiên, thực tế là giáo viên không có thời gian dành để dạy cho học sinh những ứng dụng của đạo hàm và tích phân vào các bài toán dạng này
2 Lý do chọn đề tài
Sách giáo khoa lớp 11 có viết đôi bài về các tổng chứa các số hạng k
n
C ở mức
độ đơn giản Điều này khiến cho những học sinh ham tìm hiểu quan tâm đến các bài toán dạng này trong các tài liệu tham khảo
Mấy năm gần đây, mỗi năm tôi đều được vài học sinh lớp 11 hỏi về các bài
toán dạng này Mỗi lần như vậy, việc phải trả lời các em rằng sau này các em mới có đủ kiến thức để giải làm lòng tôi áy náy vì chưa làm thỏa mãn tính hiếu
học của các em
Nhằm đáp ứng sự ham tìm hiểu của học sinh lớp 11, khi học về nhị thức Newton, đề tài này đưa ra vài hướng giải mang tính tự nhiên, không cần dùng các công cụ đạo hàm, tích phân, cho các bài toán về các tổng chứa các số hạng dạng a C k. n k
Trang 33 Phạm vi và đối tượng đề tài
Đề tài này tập trung vào việc xử lý các tổng chứa các số hạng dạng . k
k n
a C bằng các công cụ phù hợp với học sinh đang học học kỳ I lớp 11 như : Khai triển nhị thức Newton, tính chất của các biểu thức dạng . k
k n
a C và ứng dụng của bài toán
đếm
4 Mục đích của đề tài
Mục đích của đề tài này là đưa ra các hướng giải tự nhiên, khác truyền thống
và phù hợp với kiến thức được học của học sinh lớp 11 hiện nay ; đáp ứng tinh thần ham học của học sinh trong việc tiếp cận các bài toán ở mức độ nâng cao trong các sách tham khảo và trong các đề thi Đại học, Cao đẳng về dạng toán liên quan đến các tổng dạng a C k. n k
5 Sơ lược những điểm mới cơ bản nhất trong kết quả nghiên cứu
Những điểm mới cơ bản nhất trong kết quả nghiên cứu của chúng tôi là đưa ra cách giải các bài toán đã đề cập ở trên một cách rất tự nhiên, khác truyền thống, qua việc xử lý các tính chất của các biểu thức dạng a C k. n k và mối quan hệ giữa
bài toán đếm với bài toán tính tổng
0
n k
k n k
a C
6 Tính sáng tạo về khoa học và thực tiễn của đề tài
Việc áp dụng các đẳng thức sinh ra từ việc tính đạo hàm, tính tích phân để xử
lý các tổng
0
n k
k n k
a C
, như lâu nay, có nhiều điều không tự nhiên và không phù hợp với bố cục chương trình hiện tại Phương pháp giải quyết các bài toán dạng này của chúng tôi đáp ứng được những bất cập này cho chương trình hiện tại và cung cấp một cách nhìn tự nhiên, sáng tạo mà lâu nay bị “bỏ qua”
Áp dụng các phương pháp trong đề tài này vào việc giải toán sẽ giúp học sinh không bị mặc cảm về kiến thức mà tự tin trong việc giải quyết vấn đề bằng kiến thức mình nắm được trong tay
Trang 4B PHẦN NỘI DUNG
I CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CÁC TỔNG DẠNG
0
n
k
k n
k
a C
1 Khai triển nhị thức Newton
Với hai số thực a b, và số nguyên dương n ta có công thức :
0 1 1 2 2 2
0
n
k
a b C a b C a C a b C a b C a b C b
Nếu viết b ( 1).b và áp dụng công thức trên thì ta được :
0
( 1)
n
n k k n k k
n k
2 Tính chất của k
n C
i) C n k C n n k , k 0,n
ii) 1
1 , 0,
C C C k n
3 Các đẳng thức cơ sở trong sáng kiến kinh nghiệm này
Đẳng thức 1 (Hệ quả của khai triển nhị thức Newton ở trang 56, SGK 11 Cơ
bản)
0 1 2
2
C C C C C
Đẳng thức 2 (Hệ quả của khai triển nhị thức Newton ở trang 56, SGK 11 Cơ
bản)
C C C C C C
2n
C C
chaün le û
)
Đẳng thức 3
1 1
k C nC k n
Trang 5Chứng minh Ta có
1 1
!( )! ( 1)! ( 1) ( 1) !
k n k k n k
Đẳng thức 4
2 2
k k C n n C k n
Chứng minh Với k 1,n, ta có
2 2
Đẳng thức 5
1 1
( 1) ( 1)
C C k n
k n
Chứng minh Ta có
1 1
II THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ
Trong các đề thi Đại học những năm gần đây có nhiều câu hỏi về các tổng
dạng
0
.
n
k
k n
k
a C
Chẳng hạn,
Bài toán 1 (Đề thi Đại học khối A năm 2005)
Tìm số nguyên dương n sao cho :
2n 1 2.2 2n1 3.2 2n1 4.2 2n1 (2 1)2 n 2n n1 2005
C C C C n C
Lời giải truyền thống
(1 x) n C n C n x C nx C n x C n x C n n x n
Lấy đạo hàm hai vế ta được :
Thay x 2 vào đẳng thức này ta được
Do đó,
2n 1 2.2 2n1 3.2 2n1 4.2 2n1 (2 1)2 n 2n n1 2005
C C C C n C
Bài toán 2 (Đề thi Đại học khối A năm 2007)
Trang 6Chứng minh rằng
2
.
n n
Lời giải truyền thống
(1 x) n C nC x C x n n C x n C x n C x n C n n x n C x n n n Và
2 0 1 2 2 3 3 4 4 5 5 2 1 2 1 2 2
(1 x) n C nC x C x n n C x n C x n C x n C n nx n C x n n n
1
2
Lấy tích phân, cận dưới là 0 và cận trên là 1, hai vế ta được :
1
0
n
2
n
n
Bài toán 3 (Đề thi Đại học khối B năm 2003)
Cho n là số nguyên dương Tính tổng
0 2 1 1 2 1 2 2 1
n
n
n
Lời giải truyền thống
(1 x)n C n C x C x n n C x n n n
Lấy tích phân, cận dưới là 1 và cận trên là 2, hai vế ta được :
2
1
n
n
Các lời giải trên dùng các công cụ mạnh là đạo hàm và tích phân tác động lên hàm số nên chúng không chỉ giải quyết bài toán đặt ra mà còn sinh ra nhiều tổng khác bằng cách thay đổi giá trị của biến x hoặc cận của tích phân
Tuy vậy, những hướng giải đó không phù hợp với học sinh lớp 11 hiện tại
Ngoài ra, chúng có tính tổng hợp cao, không tự nhiên ; không phải học sinh nào
Trang 7cũng nghĩ ra được các điểm xuất phát (xét khai triển của biểu thức nào, tại sao lại áp dụng đạo hàm, tích phân, cho biến x giá trị nào, lấy cận nào )
III GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Với mong muốn trao đổi cùng đồng nghiệp kinh nghiệm khắc phục vấn đề ở trên, sáng kiến kinh nghiệm này sẽ trình bày phương pháp biến đổi số hạng tổng quát để đưa các tổng quan tâm về các tổng cơ bản, đơn giản Ngoài ra, chúng tôi cũng xin trao đổi vài hướng xử lý khác để làm phong phú thêm chuyên đề này
để dạy cho học sinh lớp 11 hiện nay
1 Phương pháp biến đổi số hạng tổng quát để đưa các tổng quan tâm về các tổng cơ bản, đơn giản
Tinh thần của phương pháp này là biến đổi k
k n
a C
về dạng A n.C a m r m r .b r Chúng tôi sẽ trình bày các phép biến đổi này thông qua các bài toán từ đơn giản đến phức tạp
Bài toán 1 Chứng minh rằng
1
n n
C C C
n n
Phân tích hướng giải
Kiến thức cơ bản đã cung cấp cho chúng ta kết quả của tổng
0 1 n
C C C
Trong bài toán này, trước các số k
n
C còn có hệ số 1
1
k , là một đại lượng biến thiên Đây là vấn đề khó khăn của bài toán mà chúng ta cần xử lý
Câu hỏi tự nhiên là liệu ta có thể biến đổi để làm mất hệ số 1
1
k ? Hay, cũng sẽ là lý tưởng nếu ta biến hệ số biến thiên này thành hệ số không biến thiên (không phụ thuộc vào k)
Sẽ không có gì mới nếu ta không thực hiện biến đổi !
Ở đây ta chỉ còn cách viết tường minh số hạng 1
k n C
k ra và thử biến đổi xem sao
Ta có
1 1
1 ( 1) !( )! ( 1) ( 1)![( 1) ( 1)! ( 1)
k k k n k n k n k n
Đến đây ta có thể vui sướng là đã đạt được điều mong ước !
Chứng minh Với k 0,n ta có
1 1
Trang 8Do đó 1 2 1 1
2
C
VT C C C
Bài toán 2 Chứng minh rằng 1 2 1
C C nC n Cũng suy nghĩ theo hướng bài 1, ở đây ta cần biến đổi số hạng k
n
kC
Chứng minh Với k 1,n ta có
1 1
( n n n n ) 2n
VT n C C C n ■
Không chỉ là 2 bài toán trên, suy nghĩ tự nhiên ở trên của chúng ta còn rất thành công trong việc xử lý một lớp rất rộng các tổng loại này
Sau đây chúng ta sẽ trải nghiệm thêm sự thành công đó
Bài toán 3 Chứng minh rằng 1 2 2 1 n 1 n 0
C C nC
Chứng minh Số hạng tổng quát của vế trái là 1
( 1) k kC n k, với k 1,n Ta có
1
!( )! ( 1)![( 1) ( 1)!
k n k k n k
VT n C C C n ■
Bài toán 4 Chứng minh rằng :
2.1.C n 3.2C n 4.3C n n n 1 C n nn n 1 2n
Chứng minh Số hạng tổng quát của vế trái là k k( 1)C n k, với k 1,n Ta có
2 2
( 1)( n n n n ) ( 1).2n
VT n n C C C n n ■
Bài toán 5 (Đề thi Đại học khối A năm 2005)
Tìm số nguyên dương n sao cho :
2n 1 2.2 2n1 3.2 2n1 4.2 2n1 (2 1)2 n 2n n1 2005
C C C C n C
Lời giải
Số hạng tổng quát của vế trái là 1 1
2 1
n
T k C k n Ta có
2
(2 )!
n
n
n
Do đó,
VT n C C C C C n n Vì vậy, phương trình đã cho tương đương với 2n 1 2005 n 1002 ■
Trang 9Bài toán 6 (Đề thi Đại học khối A năm 2007)
Chứng minh rằng
2
.
n n
C C C C
n n
Chứng minh
Số hạng tổng quát của vế trái là 2 1
2
1
2
k n
k
2
2 1
k n
2 1 2 1 2 1 2 1
1 (2 1)
n
VT C C C C
n
2n 1 2n 1 2n 1 2n 1 2n n1 2 n
C C C C C (Tổng các C mchaün)
nên
2
2 1
2 1
n
VT
n
■
Bài toán 7 (Đề thi Đại học khối B năm 2003)
Cho n là số nguyên dương Tính tổng
0 2 1 1 2 1 2 2 1
n
n
n
Lời giải
Số hạng tổng quát của tổng này là
1
2 1
, 0, 1
k
k n
T C k n k
k k k
1
n
1
( 1)
C C C C C C C C
n
1 1
3 2
1
n n
n
■
Bài toán 8 (Dự bị 1 ĐH khối A 2006) Chứng minh rằng :
C C C C
Chứng minh Để đơn giản hóa bài toán, trước hết ta chia hai vế cho
99
1 2
Trang 10Ta cần chứng minh đẳng thức tương đương :
C C C C
Số hạng tổng quát của vế trái là ( 1) ( ) ( ) ,1 0,
2
n
T nk C k n (ở đây n 100)
Ta có .( 1) ( )1 ( 1) ( )1
T n C k C
Do đó
Ta có
0
n
k
n
Với k 1,n ta có
1 1 1
1
Vì vậy VT(*) 0 ■
Bài toán 9 (Dự bị 1 ĐH khối B 2008) Tính tổng :
2 n 3 n 4 n 1n n n, 2.
S C C C n C n
Lời giải 1 (dùng công cụ đạo hàm)
Ta có
0
n
n k
Lấy đạo hàm hai vế ta được
0
(1 ) ( 1)
n
n k
n x k C x
Nhân hai vế của đẳng thức này cho x ta được 1
0
n
n k
Lại lấy đạo hàm hai vế của đẳng thức này ta được
0
n
n k
n x n n x x k C x
Thay x 1 vào đẳng thức này ta được 2
0
0 ( 1)
n
k k n k
k C
0 1 C n 2 C n 3 C n 4 C n 1 n n C n n
2 n 3 n 4 n 1n n n n
S C C C n C C n ■
Lời giải 2 Số hạng tổng quát của S là 2
( 1) k n k, 2,
T k C k n
Ta có 2
k k k k nên T ( 1) (k k k 1).C n k ( 1)k k C. n k
Vì
2 2
nên
2
2 2
( 1) ( 1) ( 1) ( 1) ( 1) ( 1) 0
k k C n n C n n C
Trang 11 Vì
1 1
.
!( )! ( 1)! ( 1) ( 1) !
k n k k n k
Bài toán 10 Rút gọn tổng
SC C C C C C C C C C
Lời giải
Ta có
.
k n k
n n k
C C
k n k n k
.
k n
Sn C C C C n ■
2 Phương pháp sử dụng các tính chất cơ bản của số tổ hợp k
n
C Bài toán 11 Chứng minh rằng :
1
2 1
2
2 1 2 1 2 1 2 1
2 1 2 1 2 1 2 1
2
Nói một cách ngắn gọn :
1
1
2
n
C
û neáu n : le ; neáu n : chaün.
Chứng minh Dùng tính chất m r r
C C ta được
S C C C C S
2n 2 n
TC n PC
2
1 2 2
S S C
2n 1 2n 1 2 1 2 1
2 n
TC PC
2n
TC PC
S S ■
Bài toán 12 Chứng minh rằng :
1
Từ đó suy ra đẳng thức sau:
0 1
C C C C
C C C C C C và 1
1
1
C C ta được
C C C C C C C C
Áp dụng công thức r n r
n n
C C ta được
Trang 121 1 1
k m k m
C C C C ■
Bài toán 13 Chứng minh rằng
1
( 1)k k ( 1)k k
S C C C C C C
Và
1
S C C C C
Chứng minh Áp dụng tính chất 1
C C C
ta được :
1
( 1)
k k k
k k
n
C
Mặt khác,
Ta có
0
( 1) 0
n
k k
k
S S C
1
( 1)k k
S S C ■
3 Phương pháp sử dụng hai cách giải khác nhau của bài toán đếm
Bài toán 14 Cho m n k, , là các số nguyên dương, km k, n Chứng minh rằng
C C C C C C C C C
Chứng minh Xét bài toán đếm số cách chọn ra k người từ n người nam và m
người nữ
Cách đếm 1 Chọn ra k người nam và 0 người nữ : số cách chọn là k 0
n m
C C
cách
Chọn ra (k 1) người nam và 1 người nữ : số cách chọn là 1 1
.
k
n m
C C cách
Chọn ra 0 người nam và k người nữ : số cách chọn là 0
. k
n m
C C cách
Do đó, số cách chọn ra k người từ n người nam và m người nữ là
C C C C C C C C Cách đếm 2 Chọn ra k người từ (nm) người nam và nữ :
Số cách chọn là k
n m
C cách
C C C C C C C C C ■
Đặc biệt,
1) Cho mn ta được
2
C C C C C C C C C
2) Cho k mn ta được
2
C C C C C C C C C
Vì r n r
n n
C C nên đẳng thức này được viết lại :
2
(C n) (C n) (C n) (C n n) C n n
Đây là bài toán xuất hiện trong phần khó của nhiều sách tham khảo
Bài toán 15 Cho m n k, , là các số nguyên dương, kn k, m Chứng minh rằng
Trang 131 1 2 2 1 1
. k ( 1). k ( 2) k . k . k
n
k C k C C k C C C C k C
n m
Chứng minh Xét công việc chọn ra k người từ n nam và m người nữ mà trong
đó có một người nam là đội trưởng của nhóm k người được chọn ra
Cách đếm 1
Chọn k nam và 0 nữ, rồi chọn 1 nam làm đội trưởng : có 0
k
n m
C C k cách
Chọn k 1 nam và 1 nữ, rồi chọn 1 nam làm đội trưởng : có k 1 1 ( 1)
n m
C C k cách
Chọn 1 nam và k 1 nữ, rồi chọn 1 nam làm đội trưởng : có 1 k 1 1
n m
C C cách Theo quy tắc cộng, ta có số cách chọn là
. n k ( 1). n k . m ( 2) n k . m n. m k
k C k C C k C C C C
Cách đếm 2 Chọn 1 nam làm đội trưởng và (k 1) người trong số (nm 1)
người còn lại Ta có số cách chọn là
1 1
( 1)!( )! !( )!
n m n n m n
k n m k n m k n m k n m
Vì vậy ta được
n m
Nhận xét Bài này ta cũng có thể biến đổi để đưa về bài toán 14 ở trên như sau :
Số hạng tổng quát của vế trái là ( ) k i i, 0, ( 1)
n m
T ki C C i k
Ta có
1 1
( )
( )!( )! ( 1)! ( 1) ( 1) !
k i n k i k i n k i
0
.
n
i
n
n m
BÀI TẬP TƯƠNG TỰ
2003 3 2003 3 2003 3 2003
S C C C C
2007 2007 2007 2007
SC C C C
3) Tính 2006 1 2004 3 2002 5 2 2005
2007 2007 2007 2007
30 2.2 30 3.2 30 4.2 30 30.2 30
S C C C C C
S C C C C C C
6) Rút gọn
n
S
7) Tìm n nguyên dương thỏa
1
2 3n n (2 1).3 n n (2 2).3 n n n n
S n C n C n C C
S C C C n C nC
S C C C n C nC
11) Rút gọn 2 2 2.3 3 3.4 4 ( 1) n
S C C C n nC
2 2.3 2 3.4 2 (2 1)2 n2 n
S C C C n nC