1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo khoa học: "Hiệu quả sử dụng một số loại thức ăn công nghiệp thường dùng trong nuôi tôm sú thương phẩm trên địa bàn tỉnh Nghệ An." docx

6 581 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 118,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVI, số 2A-2007hiệu quả sử dụng một số loại thức ăn công nghiệp thường dùng trong nuôi tôm sú thương phẩm trên địa bàn tỉnh nghệ an Trần Ngọc Hùng

Trang 1

Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVI, số 2A-2007

hiệu quả sử dụng một số loại thức ăn công nghiệp thường dùng trong nuôi tôm sú thương phẩm

trên địa bàn tỉnh nghệ an

Trần Ngọc Hùng (a), Phạm Thị Hương (b), Phan Trọng Đông (c), Trần Văn Dũng (d)

Tóm tắt Bài báo này cung cấp những dẫn liệu ban đầu về kết quả thực nghiệm

đánh giá hiệu quả sử dụng của một số loại thức ăn công nghiệp thường dùng trong nuôi Tôm Sú thương phẩm trên địa bàn tỉnh Nghệ An Kết quả nghiên cứu đã cho phép kết luận rằng, tỷ lệ sống, tăng trưởng khối lượng, hệ số chuyển đổi thức ăn và hiệu quả kinh tế cuối vụ của tôm nuôi chịu ảnh hưởng của loại thức ăn công nghiệp

được sử dụng

Với 82 km bờ biển, 8 cửa lạch và nhiều eo vịnh, Nghệ An là một tỉnh Bắc Miền Trung có tiềm năng phát triển nuôi Tôm Sú thương phẩm Trong giai đoạn từ năm

2000 - 2005, diện tích nuôi tăng từ 750ha (năm 2000) lên 1.400ha (năm 2005) dự kiến đạt 2.300ha vào năm 2010 Cùng với sự gia tăng diện tích, sản lượng Tôm Sú cũng tăng từ 100 tấn (năm 2000) lên 1.500 tấn (năm 2005) và dự kiến đạt 3.700 tấn vào năm 2010

Tôm Sú là một đối tượng nuôi đòi hỏi cung cấp nhiều thức ăn công nghiệp, với phương thức nuôi bán thâm canh, trung bình chi phí thức ăn chiếm 50% tổng giá thành sản phẩm và tỷ lệ này tăng lên cùng với quá trình thâm canh hoá Hàng năm trên thị trường tỉnh Nghệ An tiêu thụ khoảng trên 2.000 tấn thức ăn công nghiệp, cùng với sự gia tăng diện tích và trình độ thâm canh, dự báo nhu cầu thức ăn công nghiệp nuôi Tôm Sú sẽ tăng nhanh trong những năm tới Hiện trên thị trường tồn tại nhiều loại thức ăn khác nhau, tuy nhiên chưa có những nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng các loại thức ăn này Do vậy, người dân và các cơ sở nuôi thiếu thông tin

để lựa chọn loại thức ăn phù hợp nhằm tăng hiệu quả sản xuất cũng như tăng chất lượng sản phẩm Mặt khác các cơ sở sản xuất thức ăn cũng thiếu những thông tin để

có thể cải thiện chất lượng sản phẩm của mình

Mục đích của bài bào này là cung cấp những dẫn liệu ban đầu về kết quả thực nghiệm đánh giá hiệu quả sử dụng của một số loại thức ăn công nghiệp thường dùng trong nuôi Tôm Sú thương phẩm trên địa bàn tỉnh Nghệ An

I Đối tượng, vật liệu và phương pháp nghiên cứu

1.1 Đối tượng nghiên cứu

Tôm sú (Penaeus monodon Fabricius, 1798)

1.2 Thức ăn sử dụng trong thực nghiệm

Bốn loại thức ăn phổ biến, chiếm thị phần chủ yếu trên địa bàn được lựa chọn nghiên cứu đánh giá lần lượt được ký hiệu là: M1, M2, M3, M4

Nhận bài ngày 08/1/2007 Sửa chữa xong 17/5/2007

Trang 2

Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVI, số 2A-2007

1.3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp bố trí thực nghiệm

Thực nghiệm sử dụng 4 loại thức ăn công nghiệp khác nhau (M1, M2, M3,M4),

được bố trí thành 4 lô thí nghiệm (mỗi lô 2 ao), các ao đựơc khống chế một cách tương

đối đồng nhất về các yếu tố môi trường, mật độ thả giống, chất lượng con giống Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng của các loại thức ăn

- Đánh giá hiệu quả sử dụng thức ăn qua các chỉ số: tỷ lệ sống sót, tốc độ tăng trưởng của tôm nuôi và hệ số chuyển đổi của thức ăn Các số liệu được thu thập theo phương pháp thường quy trong nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản

- Đánh giá năng suất, hiệu quả kinh tế cuối vụ theo phương pháp thường quy Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê thường dùng trong y sinh học với sự trợ giúp của phần mềm Tool data analysis của exell, trên máy vi tính Các trị số so sánh bao gồm các trị số trung bình cộng (X ), độ lệch chuẩn (SD), tỷ lệ %,

hệ số tương quan r, các giá trị trung bình được kiểm định bằng tiêu chuẩn t của test student với giả thiết Ho: à1 = à2; H1: à1 ≠ à2

II Kết quả nghiên cứu và thảo luận

2.1 ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau lên tỷ lệ sống của Tôm

Kết quả nghiên cứu so sánh tỷ lệ sống của tôm nuôi bằng các loại thức ăn công nghiệp khác nhau được thể hiện tại bảng 1

Bảng 1 So sánh tỷ lệ sống của tôm nuôi giữa các lô thực nghiệm

Tỷ lệ sống (%) của tôm nuôi

Ngày

nuôi

P p (1,2) > 0,05; p (3,4) >0,05; p (5,6)> 0,05; p (7,8) > 0,05; p (M1,M2)<0,05; p (M1,M3) >0,05; p (M1,M4)<0,05

Tỷ lệ sống của tôm nuôi giảm dần theo thời gian nuôi, sai khác về tỷ lệ sống giữa các ao trong cùng lô không có ý nghĩa thống kê (p>0,05) Tỷ lệ sống đạt cao ở các ao thuộc lô M1 và M3 và đạt thấp ở lô M2, M4, sai khác giữa tỷ lệ sống của các

ao nuôi thuộc lô M1 và M2 so với các ao nuôi thuộc lô M2, M4 có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

Trang 3

Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVI, số 2A-2007

2.2 ảnh hưởng của các loại thức ăn thực nghiệm lên sự tăng trưởng của Tôm Sú

Bảng 2 So sánh khối lượng trung bình của tôm nuôi giữa các lô thực nghiệm ĐVT: gam

Ngày

nuôi

Lô1 (M1) (g)

Lô2 (M2) (g)

Lô3 (M3) (g)

Lô4 (M4) (g)

p (2,4) > 0,05; p (3,4) > 0,05

p (2,4) < 0,05; p (3,4) < 0,05

p (2,4)< 0,05; p (3,4) < 0,05

p (2,4)< 0,05; p (3,4) < 0,05

p (2,4)< 0,05; p (3,4) < 0,05

p (2,4)< 0,05; p (3,4) < 0,05

p (2,4)< 0,05; p (3,4) < 0,05

Kết quả nghiên cứu cho thấy, khối lượng trung bình của tôm nuôi bắt đầu khác biệt giữa các lô từ 45 ngày nuôi, lô M4 có khối lượng trung bình cao nhất, lô M2

có khối lượng trung bình thấp nhất và duy trì đến cuối vụ, sai khác giữa các lô tại thời điểm cuối vụ có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)

Bảng 3 So sánh tăng trưởng về chiều dài thân Tôm Sú nuôi ở các lô thực nghiệm ĐVT: cm

Ngày

nuôi

Lô1 (M1) (cm)

Lô2 (M2) (cm)

Lô3 (M3) (cm)

Lô4 (M4) (cm)

p (2,4) > 0,05; p (3,4) > 0,05

p (2,4) < 0,05; p (3,4) > 0,05

p (2,4) > 0,05; p (3,4) > 0,05

Trang 4

Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVI, số 2A-2007

p (2,4) > 0,05; p (3,4) > 0,05

p (2,4) > 0,05; p (3,4) > 0,05

p (2,4) > 0,05; p (3,4) > 0,05

p (2,4) > 0,05; p (3,4) > 0,05

Từ kết quả nghiên cứu cho thấy, tăng trưởng trung bình về chiều dài thân của tôm nuôi khác nhau giữa các lô nhưng mức sai khác không có ý nghĩa (p > 0,05) 2.3 ảnh hưởng của các loại thức ăn thực nghiệm lên hệ số chuyển đổi thức

ăn của Tôm Sú

Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các loại thức ăn thực nghiệm lên hệ số chuyển đổi thức ăn của Tôm Sú được thể hiện trên biểu đồ 1

1.2 1.25

1.3 1.35

1.4 1.45

1.5 1.55

1.6

Biểu đồ 1 So sánh hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) của tôm nuôi giữa các lô thực nghiệm

Kết quả nghiên cứu cho thấy, hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) ở các lô thực nghiệm là khác nhau, giao động từ 1,33 (lô M1) đến 1,59 (lô M3)

2.4 ảnh hưởng của các loại thức ăn công nghiệp tới các chỉ số năng suất và hiệu quả kinh tế của các lô thực nghiệm

Bảng 4 So sánh một số chỉ tiêu sản phẩm cuối vụ của các lô thực nghiệm

Sản lượng (tấn)

Năng suất TB (tấn/ha)

Kích cỡ tôm (con/kg)

Giá thành

Trang 5

Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVI, số 2A-2007

Kết quả nghiên cứu cho thấy:

Năng suất tôm nuôi khác nhau giữa các lô thực nghiệm, giao động từ 2,1 tấn/ha (ở lô M2) đến 2,9 tấn/ha (lô M4)

Kích cỡ thương phẩm của tôm nuôi khác nhau giữa các lô thực nghiệm từ 43con/kg (lô M1) đến 39 con/kg (ở lô M4)

Giá thương mại của tôm nuôi khác nhau giữa các lô, giao động từ 82.500đ/kg (ở lô M2) đến 95.000đ/kg (ở lô M4)

Bảng 5 So sánh hiệu quả kinh tế cuối vụ giữa các lô thực nghiệm

Tổng chi phí (triệu đồng) Lô nuôi

Diện tích (ha)

Tổng thu (triệu

đồng)

ăn Chi phí khác Tổng

Hiệu quả sản xuất (triệu

đồng/ha)

Kết quả nghiên cứu cho thấy, hiệu quả kinh tế ở lô M4 cao nhất (158 triệu đồng/ha),

ở lô M2 thấp nhất (83 triệu đồng/ha)

III Kết luận và kiến nghị

Kết luận

Tỷ lệ sống của Tôm Sú nuôi thương phẩm chịu ảnh hưởng của loại thức ăn công nghiệp được sử dụng Tỷ lệ sống đạt cao ở các ao sử dụng thức ăn M1 và M3 và

đạt thấp ở các ao sử dụng thức ăn M2, M4, sai khác giữa tỷ lệ sống của các ao nuôi thức ăn M1 và M3 so với các ao nuôi thức ăn M2, M4 có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

Sự tăng trưởng về khối lượng của Tôm Sú thương phẩm chịu ảnh hưởng của loại thức ăn công nghiệp được sử dụng Khối lượng trung bình của tôm nuôi bằng các loại thức ăn khác nhau bắt đầu khác biệt sau 45 ngày nuôi, tôm nuôi với thức ăn M4

có khối lượng trung bình cao nhất, lô nuôi với thức ăn M2 có khối lượng trung bình thấp nhất và duy trì đến cuối vụ

Hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) của Tôm Sú thương phẩm chịu ảnh hưởng của loại thức ăn công nghiệp được sử dụng Tỷ lệ chuyển đổi thức ăn (FCR) ở các lô thực nghiệm là khác nhau, giao động từ 1,33 (tôm nuôi thức ăn M1) đến 1,59 (tôm nuôi thức ăn M3)

Hiệu quả kinh tế nuôi Tôm Sú thương phẩm chịu ảnh hưởng của loại thức ăn công nghiệp được sử dụng Hiệu quả kinh tế cao nhất khi dùng thức ăn M4 (158 triệu đồng/ha), thấp nhất khi dùng thức ăn M2 (83 triệu đồng/ha)

Kiến nghị

Cần tiếp tục nghiên cứu phân tích thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn

để làm rõ cơ sở khoa học của sự sai khác về hiệu quả sử dụng từ đó cung cấp thông tin cho các cơ sở nuôi có sự lựa chọn loại thức ăn nuôi Tôm Sú thương phẩm phù hợp, mặt khác, những thông tin này cũng hữu ích cho các cơ sở sản xuất thức ăn để có những cải thiện tích cực về chất lượng sản phẩm

Trang 6

Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVI, số 2A-2007

Tài liệu tham khảo

[1] Bộ Thuỷ sản, Báo cáo tổng kết kết quả thực hiện Chương trình phát triển nuôi trồng thuỷ sản giai đoạn 2000 - 2005 và biện pháp thực hiện đến năm 2010, Bộ thuỷ sản, 3/2006

[2] Nguyễn Tiến Lực, Xác định mức tiêu hoá protein trong nguyên liệu và thức ăn của Tôm Sú (Penaeus monodon), Tạp chí Thuỷ sản, số 9, 2004 Tr 13-15

[3] Nguyễn Tiến Lực, Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ sản xuất thức ăn công nghiệp chất lượng cao cho một số đối tượng thuỷ sản nuôi xuất khẩu (tôm, cá), Hội thảo KHCN chuyên đề “Chương trình KC06 với thuỷ sản xuất khẩu”, Bộ Khoa học và Công nghệ, 2004, Tr 19-31

[4] Tạp chí khoa học thuỷ sản, Nhìn lại ngành công nghiệp chế biến thức ăn nuôi thuỷ sản của Việt Nam, Tạp chí khoa học thuỷ sản- Bản điện tử, lấy tin 2/6/2006 [5] Global Aquaculture Alliance, Codes of practice for responsible Shrimp farming, Global Aquaculture Alliance, http://www.gaalliance.org, 20/2/2006

[6] Kwan Foo Seong, Chee Kheng Stock-Feeds Mfg Co., Ltd, Some aspects of the use and manufacture of formunlated fish feeds" www.fao.org/docrep/ field/2003/ac421Eo3.htm 26/2/2006

[7] S Pathmasothy and Lim Teck Jin, The avanilability of formulated feeds, their manufacture and feed conversion valuesfound in west Malaysia, WWW.fao.org/docrep/field /2003/ac421Eo3.htm 26/2/2006

[9] S S Sheen and H T Huang, The effects of different protein sources on the survival of grass shrimp, Penaeus monodon (Fabricius, 1798) larvae from zoea to postlarva, Crustaceana 71:909-924

[10] Sri Umiyati Sumeru, Status of shrimp feed development at Badc Jepara, Indonesia, Global Aquaculture Alliance, http://www.gaalliance.org, 20/2/2006

SUMMARY

EFFICIENCY OF THE ULTILIZATION OF SOME INDUSTRIAL FEED

COMMONLY USED IN FEEDING COMMERCIAL PENAEUS MONODON IN NGHE AN PROVINCE

The article aims to provide initial data on experiment results assessing the efficiency of the utilization of industrial feed commonly used in feeding commercial Penaeus monodon in Nghe An Province It could be concluded from the research results that the ratio of existing and the increase of quantity, the feed conversion ratio (FCR) and economic efficiency at the end of the crop of the Penaeus monodon are all affected by industrial feed used

(d) 43 NTTS, Trường Đại học Vinh.

Ngày đăng: 23/07/2014, 14:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. So sánh tỷ lệ sống của tôm nuôi giữa các lô thực nghiệm - Báo cáo khoa học: "Hiệu quả sử dụng một số loại thức ăn công nghiệp thường dùng trong nuôi tôm sú thương phẩm trên địa bàn tỉnh Nghệ An." docx
Bảng 1. So sánh tỷ lệ sống của tôm nuôi giữa các lô thực nghiệm (Trang 2)
Bảng 3. So sánh tăng tr−ởng về chiều dài thân Tôm Sú nuôi ở các lô thực nghiệm   ĐVT: cm - Báo cáo khoa học: "Hiệu quả sử dụng một số loại thức ăn công nghiệp thường dùng trong nuôi tôm sú thương phẩm trên địa bàn tỉnh Nghệ An." docx
Bảng 3. So sánh tăng tr−ởng về chiều dài thân Tôm Sú nuôi ở các lô thực nghiệm ĐVT: cm (Trang 3)
Bảng 2. So sánh khối l−ợng trung bình của tôm nuôi giữa các lô thực nghiệm        ĐVT: gam - Báo cáo khoa học: "Hiệu quả sử dụng một số loại thức ăn công nghiệp thường dùng trong nuôi tôm sú thương phẩm trên địa bàn tỉnh Nghệ An." docx
Bảng 2. So sánh khối l−ợng trung bình của tôm nuôi giữa các lô thực nghiệm ĐVT: gam (Trang 3)
Bảng 4. So sánh một số chỉ tiêu sản phẩm cuối vụ của các lô thực nghiệm - Báo cáo khoa học: "Hiệu quả sử dụng một số loại thức ăn công nghiệp thường dùng trong nuôi tôm sú thương phẩm trên địa bàn tỉnh Nghệ An." docx
Bảng 4. So sánh một số chỉ tiêu sản phẩm cuối vụ của các lô thực nghiệm (Trang 4)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm