TẠP CHÍ KHOA HỌC, đại học Huế, Số 64, 2011 NGHIÊN CỨU đIỀU KIỆN CHĂN NUÔI VÀ SỨC SẢN XUẤT CỦA GIỐNG LỢN đỊA PHƯƠNG LNG LNG LỢN CỎ đANG NUÔI TẠI CÁC HUYỆN MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NAM Nguyễn
Trang 1TẠP CHÍ KHOA HỌC, đại học Huế, Số 64, 2011
NGHIÊN CỨU đIỀU KIỆN CHĂN NUÔI VÀ SỨC SẢN XUẤT CỦA GIỐNG LỢN đỊA PHƯƠNG (LNG (LNG (LỢN CỎ) đANG NUÔI TẠI CÁC HUYỆN MIỀN NÚI
TỈNH QUẢNG NAM
Nguyễn đức Hưng, đại học Huế
Lê Viết Vũ, Chi cục Thú y tỉnh Quảng Nam
TÓM TẮT
Tại các huyện miền núi đông Giang, Nam Giang, Tây Giang, Nam Trà My, Bắc Trà My, Phước Sơn của tỉnh Quảng Nam ựã và ựang tồn tại giống lợn ựịa phương (lợn Cỏ) Lợn Cỏ có 2 dạng màu lông: đen và Lang Lợn Cỏ ựược nuôi theo phương thức quảng canh, thả rông, ựầu
tư thấp Các tiến bộ kỹ thuật chưa ựược ứng dụng trong chăn nuôi lợn Cỏ Vì vậy lợn Cỏ có tầm vóc nhỏ, sinh trưởng chậm: khối lượng 6 và 12 tháng tuổi ựạt tương ứng 10,3 và 25,0 kg/con Lúc 18 và 24 tháng tuổi ựạt 33,0 và 40,0 kg/con Trong ựó, lợn ựực có khối lượng lớn hơn lợn cái (35,5 và 50,0 kg/con so với 31,0 và 33,0 kg/con) Lợn Cỏ có khả năng sinh sản thấp: tuổi ựẻ lứa ựầu muộn (13,5 tháng), số con sơ sinh và cai sữa thấp (6,1 và 3,7 con/lứa), thời gian bú sữa, theo mẹ kéo dài (4,1 tháng) Lợn Cỏ có khả năng thắch ứng và sức sống cao hơn các nhóm lợn khác trong cùng ựiều kiện chăn nuôi Trong 2 nhóm lợn Cỏ thì lợn Cỏ màu lông đen có sức sản xuất thấp hơn lợn Lang
1 đặt vấn ựề
Tại các huyện miền núi, nhất là vùng núi cao của tỉnh Quảng Nam, giống lợn ựịa phương (thường gọi là lợn Cỏ) là giống lợn ựược người chăn nuôi sử dụng từ lâu ựời, nhưng ựã và ựang giảm ựi nhanh chóng về số lượng và kém ựi rõ rệt về chất lượng, ựang ựứng trước nguy cơ tuyệt chủng (Hoàng Gián,1977; Nguyễn Phước Tương, 1984) Những nghiên cứu về giống lợn Cỏ hãy còn ắt và gần ựây mới có sự quan tâm trở lại của các nhà khoa học chăn nuôi Tiếp theo kết quả nghiên cứu thực trạng giống lợn Cỏ ựang nuôi trong nông hộ; sự biến ựộng số lượng lợn Cỏ những năm gần ựây; những nhân tố ảnh hưởng ựến sự tồn tại và phát triển của giống lợn Cỏ tại Quảng Nam ựã ựược công
bố (Nguyễn đức Hưng, Lê Viết Vũ, 2010, 2011); điều kiện chăn nuôi và sức sản xuất của lợn Cỏ ựang nuôi tại các huyện miền núi tỉnh Quảng Nam là nội dung của bài báo khoa học này
2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu: điều kiện chăn nuôi (sản xuất, dự trữ và cung cấp thức
ăn, chuồng trại và phương thức chăn nuôi, phòng trừ dịch bệnh) của các nông hộ ựối với lợn Cỏ hiện ựang nuôi tại các huyện miền núi tỉnh Quảng Nam; Sức sản xuất thông qua
Trang 2các chỉ tiêu chắnh ựánh giá khả năng sinh trưởng (khối lượng lợn qua các tháng tuổi) và khả năng sinh sản của lợn Cỏ (tuổi ựộng dục lần ựầu, tuổi ựẻ lứa ựầu, số lượng lợn con lúc sơ sinh, số lượng lợn lúc cai sữa, thời gian cai sữa và khoảng cách lứa ựẻ); Khả năng thắch ứng và sức sống của lợn Cỏ trong ựiều kiện chăn nuôi nông hộ
Phương pháp nghiên cứu: Tiến hành ựiều tra tổng thể từ tháng 4 ựến tháng 10
năm 2010 theo phiếu ựiều tra và phỏng vấn trực tiếp hộ chăn nuôi (theo phương pháp cùng tham gia) tại các huyện miền núi: đông Giang, Nam Giang, Tây Giang, Nam Trà
My, Bắc Trà My, Phước Sơn thuộc tỉnh Quảng Nam Chọn ựiểm ựiều tra và hộ ựiều tra
có chủ ựịnh là ựiểm có nhiều lợn Cỏ và các hộ ựã và ựang nuôi lợn Cỏ và có quan tâm ựến sự phân bố theo vùng ựịa lý
3 Kết quả và thảo luận
3.1 điều kiện chăn nuôi lợn Cỏ
Kết quả trực tiếp ựiều tra tại các hộ ựang nuôi lợn Cỏ về tình hình trồng, dự trữ
và cung cấp thức ăn cho lợn; Chuồng nuôi, phương thức chăn nuôi và công tác thú y trong chăn nuôi lợn Cỏ, ựược trình bày trên bảng 1, 2, 3, 4
Bảng 1 Tình hình sử dụng thức ăn trong chăn nuôi lợn Cỏ
Huyện Yếu tố
Kỹ thuật
Tây Giang
đông Giang
Nam Giang
Phước Sơn
Nam Trà
My
Bắc Trà
My Chung
Tình hình trồng rau xanh nuôi lợn
% hộ có trồng rau xanh 69,81 68,97 58,46 81,48 66,67 55,56 67,16
% hộ không trồng rau xanh 30,19 31,03 41,54 18,52 33,33 44,44 32,84 Tình hình dự trữ thức ăn cho lợn
% hộ có dự trữ thức ăn 4,17 0,00 23,44 0,00 3,85 11,11 9,64
% hộ không dự trữ thức ăn 95,83 100 76,56 100 96,15 88,89 90,36 Tình hình cung cấp thức ăn cho lợn
% hộ cung cấp ựủ thức ăn
% hộ không cung cấp ựủ
thức ăn cho lợn 43,40 37,93 55,38 38,10 44,44 50,00 46,31
Trang 3Bảng 2 Tình hình chuồng trại chăn nuôi lợn Cỏ
Huyện Yếu tố
Kỹ thuật
Tây Giang (n = 54)
đông Giang (n = 29)
Nam Giang (n = 65)
Phước Sơn (n = 21)
Nam Trà My (n = 27)
Bắc Trà My (n = 9)
Chung (n =205)
Hộ có làm chuồng
nuôi lợn (%) Trong
ựó:
Chuồng kiên cố
Chuồng bán kiên cố
Chuồng tạm
72,22
0 15,38 84,62
86,21
0 24,00 76,00
73,85
2,13 25,53 72,34
47,62
10,00 60,00 30,00
14,81
0
0 100,00
100
0
0 100,00
65,85
1,49 22,39 76,12
Hộ không làm
chuồng nuôi lợn (%) 27,78 13,79 26,15 52,38 85,19 0,00 34,15 Chuồng có hố
phân/hộ có chuồng
(%)
5,13 0,00 7,50 0,00 0,00 37,50 6,40
Kết quả bảng 1 cho thấy, số hộ nuôi lợn Cỏ có chủ ựộng trồng cây thức ăn xanh nuôi lợn của 204 hộ ựiều tra là 67,16%; Số hộ có dự trữ thức ăn trong 197 hộ ựiều tra chỉ là 9,64%; Số hộ cung cấp ựủ thức ăn cho lợn là 53,69% trong tổng số 203 hộ Các
hộ chăn nuôi ựều cho rằng, việc dự trữ thức ăn gần như không ựặt ra vì trên nương, rẫy, vườn nhà lúc nào cũng có thức ăn cho lợn Trên thực tế quan niệm này là không ựúng vì vào mùa mưa giao thông ựi lại khó khăn cũng là lúc lợn hầu như không có gì ựể ăn, chỉ tận dụng phụ phẩm của sinh hoạt trong gia ựình nên lợn gần như là bị bỏ ựói điều kiện kinh tế của các nông hộ ựều khó khăn nên khả năng ựầu tư thức ăn và chủ ựộng thức ăn cho lợn là không nhiều
Kết quả bảng 2 cho thấy, số hộ nuôi lợn Cỏ có làm chuồng là 65,85%, nhưng trên thực tế chuồng không thường xuyên nhốt lợn và không có khả năng giữ lợn trong chuồng vì chuồng nuôi lợn ựều là chuồng tạm, quá sơ sài (76,12% so với số hộ có chuồng), nên lợn vẫn sống chủ yếu ngoài chuồng
Bảng 3 Phương thức chăn nuôi lợn Cỏ ở nông hộ
Huyện
Phương
thức nuôi
Tây Giang (n= 51)
đông Giang (n =29)
Nam Giang (n =61)
Phước Sơn (n= 21)
Nam Trà My (n = 27)
Bắc Trà My (n = 8)
Chung (n =197)
Mùa Khô Nuôi nhốt (%) 56,86 58,62 67,74 0,00 0,00 100 49,23 Nuôi thả rông (%) 43,14 41,38 32,26 100 100 0,00 50,77
Trang 4Mùa mưa Nuôi nhốt (%) 43,14 86,21 50,82 38,10 11,11 87,50 48,73 Nuôi thả rông (%) 56,86 13,79 49,18 61,90 88,89 12,50 51,27
Lợn ựược nuôi thả rông (thả hoàn toàn) và bán thả rông (nhốt trong rào có diện tắch lớn) là chủ yếu (bảng 3) Như vậy, việc làm chuồng chỉ ựể ựối phó với chủ trương
và sự vận ựộng của Nhà nước chứ hoàn toàn không giữ lợn tại chuồng và càng không
ựủ che mưa, che nắng và không ựủ giữ ấm cho lợn vào mùa ựông
Bảng 4 Tình hình phòng và trị bệnh trên lợn Cỏ tại các nông hộ
Huyện Yếu tố
Kỹ thuật
Tây Giang (n=57)
đông Giang (n=29)
Nam Giang (n=69)
Phước Sơn (n=21)
Nam Trà
My (n=27)
Bắc Trà
My (n=11)
Chung (n=214)
Tỷ lệ hộ có tiêm phòng (%) 5,26 57,58 10,14 9,52 25,93 72,73 20.91
Tỷ lệ hộ có tẩy giun (%) 1,75 3,03 0,00 0,00 0,00 9,09 1,36
Tỷ lệ hộ có dịch bệnh (%) 59,65 42,42 63,77 80,95 59,26 81,82 60,91
Tỷ lệ hộ ựiều trị cho lợn/hộ
Kết quả trên bảng 4 cho thấy, các biện pháp thú y phòng bệnh như tiêm phòng, tẩy giun sán và ựiều trị cho lợn khi có bệnh gần như chưa ựược chủ hộ quan tâm Chắnh
vì vậy, dịch bệnh xảy ra hàng năm hơn 60% số hộ có chăn nuôi lợn Cỏ Trong số 6 huyện ựiều tra thì ở Bắc Trà My ựiều kiện chăn nuôi là tốt hơn cả vì ở ựây ựược tiếp xúc nhiều hơn với các dự án phát triển nông nghiệp, nông thôn nên nhận thức của nông hộ tốt hơn và ựiều kiện chăn nuôi có chuyển biến hơn các huyện miền núi còn lại
Các kết quả nghiên cứu còn cho thấy, lợn Cỏ ựược nuôi chủ yếu theo phương thức chăn nuôi quảng canh, tận dụng các phế phụ phẩm nông nghiệp và các nguồn thức
ăn sẵn có tại ựịa phương như: củ sắn, cám gạo, lá môn rừng, dây khoai lang, thân cây chuối Không có hộ nào bỏ tiền ra ựể ựầu tư cho chăn nuôi hoặc mua thêm thức ăn hỗn hợp nuôi lợn Không chủ ựộng nguồn thức ăn và phòng bệnh cho lợn Thức ăn cung cấp cho lợn không những không ựáp ứng ựược về mặt chất lượng mà số lượng cũng thiếu Chắnh vì thực trạng trên nên lợn có sức sản xuất thấp, hiệu quả chăn nuôi chưa cao, rủi
ro chăn nuôi do dịch bệnh và thời tiết xấu còn cao
3.2 Khả năng sinh trưởng của lợn Cỏ nuôi trong nông hộ
Một số chỉ tiêu sinh trưởng của lợn Cỏ vào các thời ựiểm 1, 2, 4, 6, 8, 10, 12, 18,
24, 36 tháng tuổi ựược khảo sát và trình bày ở bảng 5 Kết quả bảng 5 cho thấy, khối lượng của lợn Cỏ tăng dần theo các tháng tuổi là phù hợp với quy luật sinh trưởng của lợn nói chung Nhưng khả năng sinh trưởng của lợn Cỏ chậm và kéo dài Trong ựó, khả năng sinh trưởng của nhóm lợn Lang tốt hơn so với nhóm lợn đen (p<0,01 và p<0,001)
Trang 5Bảng 5 Khối lượng lợn Cỏ nuôi trong nông hộ (kg/con)
Giống
lợn
Tháng
tuổi
Lợn Cỏ
P 3 Lợn Cỏ (chung) Nhóm lợn ðen Nhóm lợn Lang
n M 1 ± SD 2 n M ± SD n M ± SD
1 46 2,30 ± 0,70 36 2,21± 0,73 10 2,60 ± 0,46 0,122
2 45 3,58 ± 0,92 35 3,46 ± 0,89 10 4,00 ± 0,94 0,099
4 45 6,17 ± 1,24 35 6,00 ± 1,26 10 6,75 ± 1,03 0,093
6 90 10,32 ± 2,52 74 10,16 ± 2,53 16 11,06 ± 2,41 0,196
8 38 14,24 ± 2,07 28 13,79 ± 1,83 10 15,50 ± 2,27 0,023
10 38 18,63 ± 3,28 28 17,75 ± 2,53 10 21,10 ± 3,99 0,004
12 90 24,74 ± 6,53 72 23,90 ± 6,36 18 28,11 ± 6,26 0,014
18 86 32,77 ±7,97 70 31,76 ± 7,44 16 37,19 ± 8,94 0,013
24 76 39,61 ± 12,0 62 38,55 ± 11,6 14 44,29 ± 12,84 0,106
36 69 48,00 ± 20,5 57 46,53 ± 20,7 12 55,00 ± 18,6 0,195
*Nguồn: Số liệu ñiều tra từ các hộ chăn nuôi
*Ghi chú: 1 : Số trung bình; 2 : ñộ lệch chuẩn; 3 : xác xuất thể hiện sự sai khác thống kê giữa lợn ñen và lợn lang
Ở 1 tháng tuổi, khối lượng trung bình của lợn Cỏ tại các huyện miền núi Quảng Nam là 2,30 kg Khối lượng này của lợn Cỏ tương ñương hoặc lớn hơn chút ít so với một số giống lợn ñịa phương ñược nuôi ở các khu vực miền núi khác trong nước như: lợn Cỏ (Vân - Pa) tỉnh Quảng Trị, lúc 30 ngày tuổi chỉ ñạt 1,02 kg [1], lợn Mường Khương ñạt 2,31 kg và lợn Mẹo tỉnh Nghệ An ñạt 2,39 kg [8] Tại các thời ñiểm 2, 4, 6 tháng tuổi, khối lượng ñạt tương ứng là 3,58 kg, 6,17 kg và 10,32 kg Ở giai ñoạn này,
sự sai khác về khối lượng giữa hai nhóm lợn ðen và lợn Lang Quảng Nam là không nhiều và ñạt tương ñương lợn Bản (miền núi phía bắc), lợn Vân Pa (Quảng Trị) Lợn Bản lúc 2 tháng tuổi ñạt 5,40 kg và 4 tháng tuổi ñạt 11,96 kg [10]; lợn Cỏ (Vân - Pa) tương ứng là 4,91 kg và 10,38 kg [1]; nhưng ñạt thấp hơn so với các giống lợn ñịa phương khác như lợn Lang (Thái Nguyên) tương ứng là 6,87 kg và 17,18 kg [4]; Lợn Sóc (Tây Nguyên) tương ứng là 4,12 kg và 15,33 kg và lúc 6 tháng tuổi là 27,33 kg [7]
Từ 8 ñến 12 tháng tuổi, lợn Cỏ có khả năng tăng trọng nhanh hơn giai ñoạn trước 6 tháng Khối lượng của lợn lúc 8, 10, và 12 tháng tuổi tương ứng là 14,24 kg, 18,63 kg và 24,74 kg Do giai ñoạn này, lợn ăn ñược nhiều thức ăn hơn, lợn có thể ñi tìm ăn ở xa và khả năng tranh dành thức ăn với các con lợn khác mạnh hơn Cũng trong giai ñoạn này khối lượng của nhóm lợn Lang ñạt cao hơn nhóm lợn ðen rõ rệt Lúc 10
Trang 6tháng tuổi, khối lượng trung bình của nhóm lợn ðen là 17,75 kg, còn nhóm lợn Lang ñạt 21,10 kg (118,87%) ðến một năm tuổi, khối lượng của nhóm lợn ðen là 23,90 kg, chỉ ñạt 85,02% so với nhóm lợn Lang (p < 0,05)
Bảng 6 Khối lượng lợn Cỏ theo giới tính khác nhau (kg/con)
Giống lợn
Tháng tuổi
Lợn Cỏ
P 3 Lợn Cỏ (chung) Nhóm lợn ðen Nhóm lợn Lang
n M 1 ± SD 2 n M ± SD n M ± SD
6
Tháng
Con ñực 45 9,49a ± 2,00 37 9,32a ± 1,97 8 10,25 ± 2,05 0,238 Con cái 45 11,16b ± 2,71 37 11,00b ± 2,76 8 11,88 ± 2,59 0,416 Trung bình 90 10,32 ± 2,52 74 10,16 ± 2,53 16 11,06 ± 2,41 0,196
12
Tháng
Con ñực 43 24,23 ± 8,12 35 22,43 ± 7,58 8 32,12a ± 5,38 0,001 Con cái 47 25,21 ± 4,68 37 25,30 ± 4,64 10 24,90b ± 5,07 0,815 Trung bình 90 24,74 ± 6,53 72 23,90 ± 6,36 18 28,11 ± 6,26 0,014
18
Tháng
Con ñực 39 35,46a ± 10,4 33 33,42 ± 9,76 6 46,67a ± 5,16 0,003 Con cái 47 30,53b ± 4,20 37 30,27 ± 4,07 10 31,50b ± 4,74 0,417 Trung bình 86 32,77 ±7,97 70 31,76 ± 7,44 16 37,19 ± 8,94 0,013
24
Tháng
Con ñực 30 50,00a ± 11,3 25 48,40a ± 11,2 5 58,00 ± 8,37 0,083 Con cái 46 32,83b ± 6,12 37 31,89b ± 5,57 9 36,67 ±7,07 0,034 Trung bình 76 39,61 ± 12,0 62 38,55 ± 11,6 14 44,29 ± 12,84 0,106
36
Tháng
Con ñực 26 69,81a ± 13,3 22 68,64a ± 13,9 4 76,25a ± 7,50 0,302 Con cái 43 34,81b ± 10,1 35 32,63b ± 8,44 8 44,38b ± 11,5 0,002 Trung bình 69 48,00 ± 20,5 57 46,53 ± 20,7 12 55,00 ± 18,6 0,195
*Nguồn: Số liệu ñiều tra từ các hộ chăn nuôi
*Ghi chú: 1 : Số trung bình; 2 : ñộ lệch chuẩn; 3 : xác xuất thể hiện sự sai khác thống kê giữa lợn ñen và lợn lang a, b Thể hiện sự sai khác giữa lợn ñực và lợn cái trong cùng ñộ tuổi
Bảng 6 cho thấy, không chỉ có sự sai khác về khối lượng trung bình ở nhóm lợn ðen và nhóm lợn Lang, mà còn có sự sai khác về khối lượng lợn ñực và lợn cái trong mỗi nhóm Lúc 6 tháng tuổi, khối lượng lợn cái lớn hơn so với lợn ñực Khối lượng lợn ñực của giống lợn Cỏ nói chung là 9,49 kg, lợn cái ñạt 11,16 kg (112,27%) (p < 0,05) Lợn ñực của nhóm lợn ðen 9,32 kg, lợn cái ñạt 11,00 kg (118,02%) (p < 0,05) Ở 12 tháng tuổi, khối lượng lợn ñực của nhóm lợn Lang ñạt 32,12 kg, bằng 143,20% so với lợn ñực của nhóm lợn ðen (p < 0,05) Cùng ở thời ñiểm này, khối lượng lợn ñực của nhóm lợn Lang ñạt 32,12 kg, lợn cái chỉ ñạt 24,90 kg (p < 0,05) Nguyên nhân là do lợn
Trang 7ñược nuôi thả rông, người dân lại có thói quen không thiến lợn ñực trước 1 năm tuổi; lợn ñực ở giai ñoạn này ñã có biểu hiện theo cái, lợn ñực lớn luôn vận ñộng, xua ñuổi lợn ñực nhỏ ñể tranh dành quyền ảnh hưởng với lợn cái, nên thời gian kiếm ăn ít, lượng thức ăn cung cấp của người dân không ñảm bảo, do ñó lợn ñực gầy hơn và khối lượng thấp hơn lợn cái Sau 12 tháng tuổi, lợn ñực ñã ñược thiến Lợn ñực sau khi thiến, ăn vào nhiều hơn, ít ñi lại hơn, tích lũy mỡ cao hơn nên khối lượng lớn hơn lợn cái Khối lượng lợn cái ở các thời ñiểm 18, 24 và 36 tháng tuổi tương ứng là 30,53 kg, 32,83 kg
và 34,81 kg, trong khi ở lợn ñực tương ứng là 35,46 kg, 50,00 kg và 69,81 kg (p < 0,05)
Như vậy, khả năng sinh trưởng của lợn Cỏ tương ñối thấp và khối lượng nhỏ Cần thiết phải cải thiện bằng cách tác ñộng các biện pháp kỹ thuật như: cung cấp ñầy ñủ thức ăn cho lợn phù hợp với từng giai ñoạn sinh trưởng phát triển của chúng, nhất là ñối với lợn con và lợn nái nuôi con ðối với lợn ñực không ñủ ñiều kiện giữ lại làm ñực giống, cần phải thiến khi lợn còn nhỏ Quản lý con giống tốt hơn, tránh hiện tượng giao phối cận huyết
3.3 Khả năng sinh sản của lợn Cỏ nuôi ở các nông hộ
Khả năng sinh sản của lợn Cỏ nuôi ở các nông hộ tại 6 huyện miền núi tỉnh Quảng Nam, ở một số chỉ tiêu sinh sản chính, kết quả ñược trình bày trên bảng 7
Bảng 7 Khả năng sinh sản của lợn Cỏ nuôi ở các nông hộ
Chỉ tiêu
Lợn Cỏ
P Lợn Cỏ (chung) Nhóm lợn ðen Nhóm lợn Lang
n M ± SD n M ± SD n M ± SD
Tuổi ñộng dục lần ñầu
(tháng) 47 10,47 ± 2,98 37 10,81 ± 3,20 10 9,20 ± 1,48 0,130 Tuổi ñẻ lứa ñầu (tháng) 140 13,53 ± 2,92 87 14,03 ± 3,19 53 12,72 ± 2,21 0,009
Số con ñẻ còn sống t/bình
(con) 155 6,06 ± 1,69 82 5,96 ± 1,48 60 6,19 ± 1,94 0,416
Số con ñẻ còn sống lứa 1 155 5,12 ± 1,80 93 5,01 ± 1,80 62 5,29 ± 1,81 0,346
Số con ñẻ còn sống lứa 2 128 6,34 ± 1,89 83 6,11 ± 1,86 45 6,78 ± 1,88 0,055
Số con ñẻ còn sống lứa 3 84 7,25 ± 2,34 58 7,05 ± 2,50 26 7,69 ± 1,91 0,248
Số con cai sữa t/bình
(con) 146 3,79 ± 1,56 87 3,72 ± 1,32 59 3,90 ± 1,86 0,510
Số con cai sữa lứa 1 89 3,17 ± 1,77 68 3,16 ± 1,76 21 3,19 ± 1,83 0,949
Số con cai sữa lứa 2 76 4,46 ± 1,69 56 4,32 ± 1,59 20 4,85 ± 1,95 0,233
Số con cai sữa lứa 3 36 4,94 ± 2,61 30 4,70 ± 2,58 6 6,17 ± 2,64 0,213
Trang 8Thời gian cai sữa (tháng) 47 4,06 ± 0,95 37 4,18 ± 0,97 10 3,65 ± 0,75 0,121 Khoảng cách 2 lứa ñẻ
(tháng) 131 9,91 ± 2,08 85 10,42 ± 1,74 46 8,96 ± 2,33 0,001
* Nguồn: Số liệu ñiều tra từ các hộ chăn nuôi
Kết quả bảng 7 cho thấy, tuổi ñộng dục lần ñầu của lợn Cỏ tương ñối muộn (khoảng 10,47 tháng) nên tuổi ñẻ lứa ñầu cũng muộn, trung bình phải mất ñến 13,53 tháng mới ñẻ lứa ñầu tiên Kết quả này tương ñương như một số giống lợn ñịa phương khác Tuổi ñộng dục lần ñầu của lợn Sóc là 6 - 9 tháng và tuổi ñẻ lứa ñầu 10 - 15 tháng [7] Tuổi ñộng dục lần ñầu của lợn Mẹo là 8,13 tháng [12] Tuổi ñẻ lứa ñầu của lợn Ỉ là 444,6 ngày và lợn Móng Cái là 467 ngày [9] Kết quả khảo sát cũng cho thấy, tuổi ñẻ lứa ñầu của nhóm lợn Lang sớm hơn khoảng 1,5 tháng so với nhóm lợn ðen (p < 0,05)
Sự sai khác này cho thấy, khả năng thành thục của nhóm lợn Lang sớm hơn
- Số lợn con ñẻ ra còn sống Số con ñẻ ra còn sống/ lứa ñẻ của lợn Cỏ miền núi Quảng Nam là thấp Trung bình chỉ ñạt 6,06 con/lứa, thấp hơn các giống lợn có khả năng sinh sản tốt như Móng Cái là 10,8 con/lứa và lợn Ỉ là 10,6 con/ lứa (Nguyễn Văn Thiện và
cs, 1994); lợn Lang tỉnh Cao Bằng là 9,95 con/ lứa (Từ Quang Hiển, 2004) Nhưng so với các giống lợn bản ñịa sống ở các vùng miền núi khác như: Lợn Cỏ (Vân – Pa, Quảng Trị)
có số con ñẻ ra còn sống 5,03 con (Trần Văn Do, 2008); lợn Mẹo có số con ñẻ ra còn sống
là 5,13 con /lứa (Trần Thanh Vân, 2005), lợn Bản là 6,01 con/ lứa (Lê Thị Thúy và cs 2008) thì khả năng sinh sản của lợn Cỏ Quảng Nam ñạt tương ñương Khả năng sinh sản của lợn Cỏ cũng tuân theo quy luật sinh sản chung của lợn, các lứa sau có số con ñẻ ra còn sống cao hơn lứa ñẻ trước Số con ñẻ ra còn sống của lợn Cỏ ở các lứa 1, lứa 2 và lứa 3 tương ứng là: 5,12 con, 6,34 con và 7,25 con
- Số lợn con còn sống khi cai sữa Số lợn con còn sống khi cai sữa của lợn Cỏ Quảng Nam chỉ ñạt 3,79 con/ lứa ñẻ ñầu tiên Lứa ñẻ thứ hai là 4,46 con/ lứa, ở lứa thứ
3 là 4,94 con/lứa Như vậy, số con cai sữa của lợn Cỏ Quảng Nam là thấp và tương ñương với các giống lợn ñịa phương miền núi khác: lợn Cỏ (Vân - Pa) là 4,53 con [1]; lợn Mẹo là 4,00 con [12]; lợn ðen Lũng Pù là 4,87 con/ lứa [2]
- Thời gian bú sữa, theo mẹ của lợn Cỏ Quảng Nam, kéo dài ñến 4,06 tháng Thời gian cai sữa của lợn Cỏ dài hơn so với một số giống lợn bản ñịa nuôi thả rông khác như: Lợn Mẹo có thời gian cai sữa của lợn nái cơ bản là 108,00 ngày và nái kiểm ñịnh
là 118,13 ngày [12] Không có sự can thiệp của con người, thời gian cai sữa dài, dinh dưỡng không ñảm bảo, khả năng hồi phục của lợn mẹ chậm nên khoảng cách hai lứa ñẻ của lợn Cỏ kéo dài, trung bình 9,91 tháng Nhưng có sự sai khác lớn giữa hai nhóm lợn, khoảng cách 2 lứa ñẻ của nhóm lợn ðen là 10,42 tháng, trong khi nhóm lợn Lang chỉ 8,96 tháng (p < 0,05)
Khả năng sinh sản của lợn Cỏ thấp, ngoài nguyên nhân do ñặc ñiểm về giống quyết
Trang 9ựịnh còn có các yếu tố khác như: lợn Cỏ ựược nuôi chủ yếu bằng phương thức thả rông nên hiện tượng giao phối cận huyết thường xuyên xảy ra; trong thời gian mang thai, lợn phải vận ựộng nhiều ựể tìm thức ăn ở ựịa hình ựồi dốc, ựiều kiện khắ hậu khắc nghiệt, lợn không ựược chăm sóc nuôi dưỡng tốt, dinh dưỡng không ựủ cho nhu cầu phát triển của bào thai, dẫn ựến tỷ lệ tiêu biến bào thai cao; lợn ựực có tầm vóc nhỏ, chất lượng tinh dịch không ựảm bảo nên tỷ lệ thụ thai thấp Cần có các tác ựộng bằng các biện pháp kỹ thuật hợp lý như: quản lý tốt công tác giống, chọn lọc con giống có tầm vóc lớn; ghép ựôi giao phối tránh cận huyết, chăm sóc tốt lợn nái trong giai ựoạn mang thai và giai ựoạn nuôi con, cai sữa sớm cho lợn con, cung cấp thức ăn cho lợn ựảm bảo về số lượng và chất lượng thì khả năng sinh sản của lợn Cỏ sẽ ựược nâng lên tốt hơn Nhận ựịnh này là có cơ sở vì với giống lợn ựen Lũng Pù ựược nuôi ựại trà trong dân, số con sơ sinh còn sống trung bình chỉ ựạt 5,78 con/lứa Trong khi ựó, lợn ựược tuyển chọn ựưa vào nuôi thắ nghiệm, cho giao phối theo sơ ựồ tránh cận huyết ựã làm tăng số con sinh trung bình còn sống trong ổ lên 8,40 con/ lứa [2]
3.4 Khả năng thắch ứng và sức chống bệnh của lợn Cỏ
Khảo sát ý kiến người chăn nuôi về khả năng thắch ứng và sức chống bệnh của lợn Cỏ so với các nhóm giống lợn khác nuôi trong cùng ựiều kiện Kết quả (bảng 8) cho thấy, chỉ có 9,80% số hộ chăn nuôi cho rằng, khả năng chống chịu bệnh của các nhóm lợn là như nhau Có ựến 90,20% số hộ chăn nuôi cho rằng, khả năng chống chịu bệnh của giống lợn Cỏ tốt hơn các nhóm lợn khác ựang nuôi tại ựịa phương và ý kiến này ở tất cả các huyện ựều cao trên 75% Số hộ nuôi cho rằng, khả năng chống chịu bệnh của các giống lợn khác ựang nuôi tại ựịa phương tốt hơn so với giống lợn Cỏ là không ựáng
kể (0 - 1,54%)
Bảng 8 Ý kiến của người chăn nuôi về khả năng chống bệnh của các nhóm lợn
Huyện
Chống
bệnh
Tây Giang (n=54)
đông Giang (n= 29)
Nam Giang (n=65)
Phước Sơn (n= 21)
Nam Trà My (n=27)
Bắc Trà My (n=9)
Trung bình (n=205)
Như nhau ở các
Lợn Cỏ tốt hơn(%) 90,74 93,10 89,23 76,19 92,59 100,00 90,20 Lợn khác tốt hơn(%) 0,00 0,00 1,54 0,00 0,00 0,00 0,00
* Nguồn: Số liệu ựiều tra từ các hộ chăn nuôi
Trang 104 Kết luận
- Lợn Cỏ ựang nuôi tại các huyện miền núi tỉnh Quảng Nam chủ yếu là nuôi quản canh, chăn thả tự do, sử dụng thức ăn sẵn có trong tự nhiên, mức ựầu tư thấp; Sản xuất, dự trữ và cung cấp không ựủ thức ăn cho lợn, các tác ựộng kỹ thuật vào chăn nuôi
và phòng trừ dịch bệnh chưa ựược người chăn nuôi quan tâm
- Lợn Cỏ có khả năng sinh trưởng chậm, tầm vóc nhỏ, năng suất thịt thấp Khối lượng lợn 4 tháng tuổi chỉ ựạt 6 - 7 kg/con; lúc 6 và 12 tháng tuổi, tương ứng là 10,3 và
25 kg/con Lợn Cỏ có khả năng sinh sản thấp: tuổi ựẻ lứa ựầu muộn (13,5 tháng); Số con sơ sinh và cai sữa thấp (6,0 và 4,0 con/lứa); Thời gian theo mẹ kéo dài (4,1 tháng) Nhóm lợn Cỏ lông đen có chỉ tiêu về sinh trưởng, sinh sản kém hơn lợn Lang
- Lợn Cỏ có khả năng thắch ứng tốt và sức sống cao hơn các nhóm lợn khác trong cùng ựiều kiện chăn nuôi tại ựịa phương
- Cần thiết phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm cải thiện ựiều kiện chăn nuôi ựể nâng cao sức sản xuất của lợn Cỏ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Trần Văn Do, Trương Thị Quỳnh, Trần Thanh Hải, Nguyễn đình Liêm, Bảo tồn và phát triển giống lợn Vân-Pa tại tỉnh Quảng Trị, Báo cáo tổng kết ựề tài NCKH tỉnh
Quảng Trị năm 2008
[2] Nguyễn Văn đức, đặng đình Trung và cộng sự, Một số ựặc ựiểm ngoại hình, sinh sản, sinh trưởng, chất lượng thịt của giống lợn ựen Lũng Pù Hà Giang, Tạp chắ Khoa học
Công nghệ chăn nuôi, số ựặc biệt, (2008), 90-99
[3] Hoàng Gián, Kết quả ựiều tra giống lợn ở Quảng Nam-đà Nẵng, Tạp chắ Nông nghiệp
và Công nghiệp thực phẩm, (1977), 835-840
[4] Từ Quang Hiển, Trần Văn Phùng, Lục Xuân đức, Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh học của giống lợn lang tại huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng, Tạp chắ Chăn nuôi, (2004), 4-6 [5] Nguyễn đức Hưng, Lê Viết Vũ, Nghiên cứu thực trạng giống lợn ựịa phương (lợn Cỏ) ựang nuôi tại các huyện miền núi tỉnh Quảng Nam, Tạp chắ Khoa học đại học Huế, số
64, (2011)
[6] Nguyễn đức Hưng, Lê Viết Vũ, Nghiên cứu mới quan hệ về huyết thống ở mức ựộ phân tử của các nhóm lợn ựang nuôi tại các huyện vùng cao các tỉnh Trung Trung Bộ,
Tạp chắ Công nghệ sinh học, Tập 8, Số ựặc biệt 3B, (2010), 1701-1708
[7] Trương Tấn Khanh, Võ Văn Sự, Bảo tồn quỹ gen lợn Sóc Tây Nguyên http://www.vcn.vnn.vn/Post/Quygen/Quygen_2009/BC quy gen lon Soc.doc, 2009 [8] Lê Viết Ly, Bảo tồn nguồn gen vật nuôi ở Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội,
1994