Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng khối lượng lát cắt củ giống 30 - 40 g có nhiều ưu ựiểm nhất: Khả năng nhân giống tốt nhất, hệ số nhân giống cao 5 - 6,7 lần, sinh trưởng, phát triển, năng
Trang 1TẠP CHÍ KHOA HỌC, đại học Huế, Số 64, 2011
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG NHÂN GIỐNG KHOAI MỠ BẰNG PHƯƠNG
PHÁP CẮT LÁT CỦ GIỐNG TẠI THỪA THIÊN HUẾ
Lê Thị Khánh, Phạm Thị Hà Trường đại học Nông Lâm, đại học Huế
TÓM TẮT
Thắ nghiệm tiến hành 2 năm (2009 - 2010) tại Thừa Thiên Huế, gồm 8 công thức, tương ứng 8 khối lượng lát cắt củ giống ựem dùng từ 10 - 80 g, trong ựó, khối lượng củ giống ựịa phương ựang trồng làm ựối chứng (đ/C) Nghiên cứu này nhằm xác ựịnh một khối lượng lát cắt
củ giống thắch hợp, cho năng suất và hiệu quả nhân giống cao nhất ựể xây dựng quy trình nhân giống tại Thừa Thiên Huế Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng khối lượng lát cắt củ giống 30 - 40 g
có nhiều ưu ựiểm nhất: Khả năng nhân giống tốt nhất, hệ số nhân giống cao (5 - 6,7 lần), sinh trưởng, phát triển, năng suất và hiệu quả kinh tế khá, thắch hợp với ựiều kiện sinh thái và khả năng ựầu tư giống của ựịa phương Tiếp theo là khối lượng 60 - 80 g cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất, nhưng hệ số nhân giống thấp nhất (2,5 - 3,3 lần), khối lượng 10 - 20 g cho năng suất và hiệu quả kinh tế thấp nhưng hệ số nhân giống cao nhất (10 - 20 lần)
Từ khoá: Dioscorea alata L.; cắt lát, lát cắt
1 đặt vấn ựề
Khoai mỡ (Dioscorea alata L.) là cây ăn củ, trồng phổ biến ở Việt Nam Củ là
nguồn cung cấp Carbonhydrat, ựặc biệt hàm lượng protein trong củ cao hơn hẳn sắn và khoai lang Các nghiên cứu gần ựây cho thấy, nhu cầu tiêu dùng khoai mỡ của người dân ngày càng tăng vì nó là loại thực phẩm giàu chất dinh dưỡng, không bị nhiễm các thuốc bảo vệ thực vật hay dư lượng nitrat Những năm gần ựây, trường đại học Nông Lâm Huế ựã thu thập, ựánh giá và tuyển chọn ựược một số giống khoai mỡ có năng suất cao, chất lượng tốt, khả năng thắch ứng rộng từ một số ựịa phương miền Trung và Tây
Nguyên Một trong những giống tốt ựó là khoai mỡ/khoai tắa (Dioscorea alata L.) Thừa
Thiên Huế Tuy nhiên, việc sản xuất khoai mỡ chịu những ảnh hưởng bất lợi của việc cung cấp củ giống, cũng như những khó khăn liên quan ựến bảo quản lưu trữ khoai mỡ sau thu hoạch đó là những thách thức ựối với các nhà nghiên cứu, nông dân và cả nhà sản xuất
Theo phương thức sản xuất truyền thống, người dân thường lấy giống từ vụ trước cho các vụ trồng tiếp theo đối với khoai mỡ, tuỳ theo ựiều kiện sinh thái và khả năng ựầu tư, nông dân thường trồng củ giống có khối lượng từ 100 Ờ 600 g hoặc nhiều
Trang 2sau Vì vậy, người dân thường thiếu củ giống trồng, nhất là những năm gặp hạn hán hay dịch bệnh Do thiếu nguồn giống nên bà con sử dụng loại củ giống chất lượng thấp (tỷ
lệ nhiễm bệnh virus cao, già sinh lý và ựộ thuần chủng thấp Hệ số nhân giống thấp và chất lượng củ giống không ựồng ựều là yếu tố hạn chế mở rộng diện tắch trồng khoai
mỡ ở những vùng phù hợp đây cũng là một trong những nguyên nhân dẫn ựến năng suất thấp và hiệu quả kinh tế không cao để phát triển giống này ra sản xuất trên diện rộng, một vấn ựề lớn ựặt ra là sử dụng phương pháp nhân giống nào thắch hợp, ựơn giản,
dễ áp dụng, giảm số lượng củ làm giống ựể ựẩy nhanh quá trình sản xuất giống khoai
mỡ, tăng hiệu quả kinh tế? Một trong những phương pháp ựó là nhân nhanh giống khoai mỡ bằng các lát cắt nhỏ Vì vậy, chúng tôi tiến hành ựề tài ỘNghiên cứu khả năng nhân giống khoai mỡ bằng phương pháp cắt lát củ giống tại Thừa Thiên HuếỢ nhằm:
- đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của khoai mỡ có khối lượng lát cắt củ giống ựem trồng khác nhau
- Chọn một công thức có khối lượng lát cắt củ giống tốt nhất với khối lượng thắch hợp, có khả năng sinh trưởng, phát triển, chống chịu tốt, cho năng suất và hiệu quả kinh tế khá cao, phù hợp với ựiều kiện sinh thái và khả năng ựầu tư giống của nông dân
- Góp phần xây dựng quy trình nhân giống khoai mỡ bằng phương pháp in vivo tại Thừa Thiên Huế
2 đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
2.1 đối tượng nghiên cứu
Giống: Khoai mỡ Thừa Thiên Huế (khoai tắa), có ựặc ựiểm là cây sinh trưởng
khoẻ, phân nhánh nhiều, thời gian sinh trưởng trung bình, cho năng suất cao, phù hợp với ựiều kiện sinh thái ở Thừa Thiên Huế đặc biệt khoai mỡ TT Huế có màu sắc ựẹp (màu tắm) và mùi vị thơm ngon, rất ựược thị trường ưa chuộng
đất trồng: Thuộc loại ựất cát nội ựồng, nghèo dinh dưỡng, dắ dẽ, thấm thoát
nước nhanh, ựiều kiện canh tác khó khăn
Giá thể giâm: Cát sạch ựược sử dụng ựể giâm các lát cắt từ củ giống
Thời vụ: Thắ nghiệm ựược tiến hành trong vụ hè thu 2009 và vụ ựông xuân
2009 - 2010
2.2 Nội dung nghiên cứu
3 thắ nghiệm (1,2,3) nghiên cứu về ảnh hưởng của các khối lượng lát cắt (có giâm và không giâm trong cát ẩm) ựến thời gian mọc, tỷ lệ sống, khả năng ra rễ, ra lá, khả năng sinh trưởng, phát triển của khoai mỡ Thừa Thiên Huế trong cùng vụ ựông xuân
Trang 32.3 Phương pháp nghiên cứu
Thí nghiệm 1 vụ hè thu 2009 gieo 3/04/2009, thí nghiệm 2 và 3 vụ ñông xuân
2009 - 2010 giâm (trong cát) và trồng (ngoài ñồng) ngày 01/11/2009
Mỗi thí nghiệm gồm 8 công thức (I-VIII) tương ứng 8 mức khối lượng lát cắt củ giống từ 10 g ñến 80 g, trong ñó IV làm ñối chứng (ð/C), nhắc lại 3 lần, diện tích mỗi ô thí nghiệm 8 m2, diện tích mỗi thí nghiệm 200 m2.Tổng số mẫu/công thức là 16, tổng số mẫu cho mỗi thí nghiệm 384
Thí nghiệm 2 giâm trong khay ñựng giá thể là cát sạch, kích thước mỗi khay 60
x 40 x 20cm Khay ñặt trong nhà có mái che, tưới nước giữ ẩm 65 - 70 % Chọn củ giống có khối lượng từ 1 - 1,3 kg, cùng thời gian bảo quản ñể cắt lát Lát cắt từ củ giống trước khi giâm và trồng ñều ñược chấm tro khô ñể tránh mất nước và phòng nấm bệnh
Phân bón (tính cho 1 ha): 12 tấn phân chuồng + 60 kg N + 60 kg P2O5 + 80 kg
K2O + 400 kg vôi bột, khoảng cách trồng (60 x 50) cm, mật ñộ 33.000 cây/ha Các biện pháp kỹ thuật khác ñược áp dụng ñồng ñều và thích hợp
Các chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ mọc, thời gian sinh trưởng, khả năng sinh trưởng, ra nhánh, tình hình sâu bệnh hại, năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất, hệ số nhân giống áp dụng theo quy trình khảo nghiệm giống khoai củ của viện nghiên cứu Di truyền Hà Nội Các biện pháp kỹ thuật khác ñược áp dụng ñồng ñều và thích hợp
Số liệu ñược xử lý thống kê sinh học theo chương trình MS Excel, Statistix
3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Kết quả nghiên cứu cho thấy:
Trong cùng một khối lượng lát cắt củ giống thì các mẫu giống ñem giâm trong giá thể cát có tỷ lệ mọc mầm cao (86,67 - 100% ) hơn so với trồng trực tiếp ngoài ñồng (vụ hè thu 64,58 - 83,33%, vụ ñông xuân 77,1 - 97,9%)
Trong 2 vụ trồng lát cắt củ giống, khối lượng lát cắt củ giống càng lớn thì tỷ lệ lát cắt mọc mầm có xu hướng càng cao trong ñiều kiện giâm cũng như trồng trực tiếp ngoài ruộng (tăng 2,08 - 8, 33% ở vụ hè thu và 6,2 - 16,6% vụ ñông xuân so ð/C)
Trong cùng một vụ trồng, khối lượng lát cắt lớn nhất ở công thức VII và VIII có
tỷ lệ mọc mầm cao nhất, cao hơn ð/C 13,33% ở vụ hè thu và 14,5 - 16,6 vụ ñông xuân ðiều này chứng tỏ lát cắt càng nhỏ khả năng dự trữ chất dinh dưỡng ít, số mầm ngủ trên
da củ cũng ít, khả năng chống chịu ñiều kiện ngoại cảnh yếu hơn so với lát cắt có khối lượng lớn hơn, nên khối lượng lát cắt củ càng lớn có nhiều lợi thế hơn
Bảng 1 cho thấy: Cùng một ñiều kiện giâm trong giá thể cát, thời gian mọc từ 19-24 ngày, công thức VIII rút ngắn hơn I, II 5 ngày Số rễ và số lá sau giâm 30 ngày có
Trang 4Bảng 1 Ảnh hưởng của khối lượng lát cắt củ giống giâm trong giá thể cát ñến khả năng sinh
trưởng (giai ñoạn sau giâm) của khoai mỡ Thừa Thiên Huế
Chỉ tiêu
Công thức
Thời gian từ giâm ñến mọc mầm (ngày)
Số rễ sau giâm 30 ngày (rễ)
Số lá sau giâm 30 ngày (lá)
Ghi chú: Các công thức giống nhau ñược biểu thị cùng một chữ cái, các chữ cái khác nhau biểu thị sự sai khác có ý nghĩa ở mức 95%
So sánh với cùng khối lượng lát cắt củ giống tương ứng sau trồng (cắt lá, chấm tro rồi trồng ngoài ruộng) thì thời gian mọc mầm dài hơn giâm trong cát ñáng kể (5 – 10 ngày) ðây là cơ sở cho việc xây dựng quy trình nhân giống bằng phương pháp cắt lát
củ giống tốt hơn
- Ảnh hưởng của khối lượng lát cắt củ giống khác nhau ñến thời gian sinh trưởng của khoai mỡ Thừa Thiên Huế
Trong 2 vụ thì thời gian từ trồng ñến mọc mầm (29 - 34 ngày), trồng ñến ra nhánh (76 - 84 ngày), hình thành củ (120 - 126 ngày) ở vụ hè thu dài hơn vụ ñông xuân
5 - 10 ngày ðiều này cho thấy, sự mọc mầm của khoai mỡ có liên quan ñến thời gian ngủ nghĩ của củ giống, cũng như chịu ảnh hưởng các yếu tố ngoại cảnh như nhiệt ñộ và
ẩm ñộ rất lớn ñến sinh trưởng, phát triển của khoai mỡ Vì vậy, trong kỹ thuật chọn củ giống, bảo quản giống cho vụ sau là rất quan trọng
Trong cùng một vụ, các giai ñoạn sinh trưởng khác nhau (trồng - mọc mầm, trồng - ra nhánh, trồng - hình thành củ) thì khối lượng lát cắt lớn có xu hướng rút ngắn
so với lát cắt nhỏ 4 - 9 ngày Chứng tỏ rằng khối lượng củ giống lớn có khả năng sinh trưởng khoẻ, có ảnh hưởng ñến năng suất sau này
Các giai ñoạn sinh trưởng khác nhau nhưng tổng thời gian sinh trưởng sau trồng
Trang 5180 ngày là cho thu hoạch Nhìn chung, các khối lượng lát cắt này ñều có thời gian sinh trưởng phù hợp với cơ cấu cây trồng của ñịa phương (vùng ñất 2 vụ/năm)
- Ảnh hưởng của khối lượng lát cắt củ giống ñến khả năng sinh trưởng của khoai mỡ Thừa Thiên Huế
Kết quả bảng 2 cho thấy:
Trong 2 vụ trồng thì vụ hè thu khả năng sinh trưởng về chiều cao thân chính (214,87 - 303,53 cm), số lá/thân chính (35,2 - 47,4 lá), số nhánh/cây (7,4 - 11,53 nhánh) thấp hơn vụ ñông xuân (247,3 - 313,3 cm; 40,7 - 47,9 lá/thân chính và 11,2 - 14,8 cành/cây)
ðiều này cho thấy trong cùng một khối lượng lát cắt nhưng vụ ñông xuân có ẩm
ñộ cao, nhiệt ñộ thấp hơn nên khả năng sinh trưởng mạnh hơn vụ hè thu ðây cũng là cơ
sở cho năng suất sau này
Trong cùng một vụ thì khối lượng lát cắt lớn có xu hướng sinh trưởng khoẻ hơn khối lượng lát cắt nhỏ, công thức VIII (80 g) có chiều cao thân chính (303,53 cm), số lá/thân chính (47,4 lá), số nhánh/cây (11,53 nhánh) cao nhất ở cả 2 vụ trồng
ðiều này cũng nói lên rằng, cần lưu ý nếu trồng với khối lượng lát cắt củ giống nhỏ phải có biện pháp chăm sóc tốt hoặc trồng nơi có ñiều kiện sinh thái thuận lợi ñể tránh rủi ro cao
Bảng 2 Ảnh hưởng của khối lượng lát cắt củ giống ñến khả năng sinh trưởng của khoai mỡ
Thừa Thiên Huế
Chỉ tiêu
Công thức
Chiều cao thân chính (cm)
Số lá/thân chính (lá)
Số nhánh (nhánh/cây) Cấp 1 Cấp 2 Tổng số
nhánh/cây
Vụ hè thu 2009
Trang 6Vụ ñông xuân 2009 - 2010
Ghi chú: Các công thức giống nhau ñược biểu thị cùng một chữ cái, các chữ cái khác nhau biểu thị sự sai khác có ý nghĩa ở mức 95%
- Tình hình sâu bệnh trên các công thức thí nghiệm
Kết quả nghiên cứu thấy rằng, tất cả các công thức thí nghiệm ñều bị một số loại sâu bệnh gây hại quanh năm như bệnh ñốm lá, sâu sừng và sâu róm hại lá Trong ñó, bệnh ñốm lá hại phổ biến nhất Trong 2 vụ trồng, thì vụ hè thu có tỷ lệ cây bị bệnh ñốm
lá (66,67 - 86,67%) cao hơn vụ ñông xuân (20 - 33,33%) Trong cùng một vụ thì công thức VIII bị bệnh nhiều nhất Khối lượng lát cắt củ giống nhỏ có xu hướng bị sâu hại nhiều hơn hơn khối lượng lát cắt lớn Sâu bệnh gây hại nhiều nhất vào thời kỳ ra nhánh, hình thành củ và tháng có mưa lớn hoặc nắng nóng kéo dài ðiều này cho thấy, khả năng chống chịu sâu bệnh, chịu hạn, chịu nóng của khoai mỡ không tốt, cần chú ý biện pháp bảo vệ thực vật và tuyển chọn củ giống cũng như chế ñộ chăm sóc tốt
- Ảnh hưởng của khối lượng lát cắt củ giống ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các lát cắt củ khoai mỡ Thừa Thiên Huế
Bảng 3 Ảnh hưởng của khối lượng lát cắt củ giống ñến các yếu tố cấu thành năng suất
và năng suất của khoai mỡ Thừa Thiên Huế
Chỉ
tiêu
Công
thức
Số cây/m 2
(cây)
Củ thương phẩm (củ)
Khối lượng củ (g)
NSLT (tấn/ha)
NSTT (tấn/ha)
So với ñối chứng Tấn/ha %
Vụ Hè thu 2009
Trang 7III 3,3 1 220,1 d 7,26 4,47 d -1,94 30,27
Vụ đông xuân 2009-2010
Ghi chú: Các công thức giống nhau ựược biểu thị cùng một chữ cái, các chữ cái khác nhau biểu thị sự sai khác có ý nghĩa ở mức 95%
Bảng 3 chỉ ra rằng, số củ thương phẩm/cây bằng 1 nhưng khối lượng củ biến ựộng rất lớn giữa các công thức
Trong 2 vụ trồng thì vụ ựông xuân cho năng suất lý thuyết và năng suất thực thu cao hơn vụ hè thu
Cùng một vụ trồng thì năng suất lý thuyết và năng suất thực thu có xu hướng tăng từ khối lượng lát cắt củ giống nhỏ ựến củ giống lớn (10 Ờ 80 g) Năng suất tăng là
do khối lượng trung bình/củ tăng Trong ựó, công thức VIII (lát cắt 80 g) cho năng suất cao nhất ở cả 2 vụ, sai khác rất có ý nghĩa so với các công thức khác và đ/C ở xác suất 95% (vụ hè thu ựạt 8,59 tấn/ha (cao hơn đ/C 2,18 tấn/ha tức 34,01%); vụ đông xuân ựạt 10,70 tấn/ha (cao hơn đ/C 2,77 tấn/ha tức tăng 34,93 %) Tuy nhiên, khối lượng củ
và năng suất thực thu công thức VI so VII, VIII không có sự sai khác nên công thức VI
có ý nghĩa về mặt kinh tế nhất
Trang 8phát triển củ, khả năng chống chịu sâu bệnh, cho năng suất cao nhưng hệ số nhân giống thấp, hiệu quả kinh tế không cao Công thức I, II có hệ số nhân giống cao, tiết kiệm chi phí giống nhưng khả năng sinh trưởng và chống chịu kém, năng suất thấp, hiệu quả kinh
tế cũng không cao, vì thế, công thức III, IV có nhiều ưu ñiểm về khả năng nhân giống
và ñảm bảo năng suất, hiệu quả kinh tế khá
- Sơ bộ ñánh giá khả năng nhân giống và hiệu quả kinh tế của khoai mỡ Thừa Thiên Huế bằng phương pháp cắt lát
Hiệu quả kinh tế là do nhiều yếu tố quyết ñịnh, trong ñó, số lượng giống trồng cũng là một trong những yếu tố góp phần không nhỏ ñể giảm chi phí sản xuất, tăng hiệu quả kinh tế Trong thí nghiệm giá bán giống khoai mỡ Thừa Thiên Huế tại thời ñiểm nghiên cứu là 6.000 ñồng, qua tính toán cho thấy:
Hiệu quả kinh tế: Khối lượng lát cắt lớn (V, VI, VII, VIII) mặc dù ñầu tư tiền
giống lớn (11,18 - 15,84 triệu ñồng/ha), nhưng do năng suất cao nên lãi ròng cao 2,76 - 3,78 triệu ñồng/ha tức 9,04 - 12,38 % trong vụ hè thu; 7,8 - 9,18 triệu ñồng/ha tức 19,67
- 25,15 % trong vụ ñông xuân Tuy nhiên trong thực tế hiện nay người nông dân không muốn ñầu tư giống lớn hoặc không có ñiều kiện bảo quản giống trong gia ñình với số lượng giống lớn vì ñiều kiện rủi ro cao
Vì thế công thức III và IV cho hiệu sử dụng giống và hiệu quả kinh tế phù hợp với khả năng ñầu tư của ñịa phương
- Khả năng nhân giống: Hệ số nhân giống (lần) bằng khối lượng củ giống (g)
ñem cắt chia cho khối lượng lát cắt (g), trong thí nghiệm củ giống ñem cắt là 200g, khối lượng lát cắt từ 10 – 80g tương ứng công thức I-VIII Hệ số nhân giống là chỉ tiêu ñánh giá khả năng nhân giống Công thức VII, VIII có khối lượng lát cắt củ giống lớn, năng
suất thực thu cao, chi phí giống ban ñầu cao (2310 - 2640 kg/ha), hệ số nhân giông thấp (2,5 - 2,9 lần) nên hiệu quả nhân giống không cao Ngược lại, I, II có khối lượng lát cắt quá nhỏ tuy ñầu tư lượng giống ít (330 - 660 kg/ha), hệ số nhân giống cao (10 - 20 lần), tiết kiệm ñược chi phí mua giống, giảm giá thành sản xuất, hiệu quả nhân giống cao nhưng cây sinh trưởng, phát triển kém, khả năng chống chịu kém (hạn, úng, sâu bệnh), cho năng suất và hiệu quả kinh tế thấp
Vì vậy, công thức III, IV có khả năng nhân giống cao (5 - 6,7 lần), thích hợp với ñiều kiện sản xuất của ñịa phương
Tuy nhiên, trong thực tế cũng có thể nếu ñiều kiện sản xuất khoai mỡ thuận lợi, chăm sóc tốt, vẫn có thể dùng củ giống cắt lát có khối lượng quá nhỏ ñem giâm và trồng
4 Kết luận và ñề nghị
4.1 Kết luận
Khả năng sinh trưởng:
Trang 9- Khối lượng lát cắt củ giống 50 Ờ 80g mọc 100%, trong lúc ựó lát cắt ựem trồng ngoài ruộng ựều có tỷ lệ mọc thấp hơn so với giâm trong giá thể cát, trong ựó, VIII có tỷ
lệ mọc cao nhất, ựạt 83,33 % ở vụ hè thu và 97,9 % ở vụ ựông xuân, có thời gian sinh trưởng ngắn hơn so với khối lượng lát cắt nhỏ dưới 50g từ 5 - 10 ngày
- Trong 2 vụ trồng thì chiều cao, số lá/thân chắnh, số nhánh/cây ở vụ đông xuân tốt hơn vụ hè thu, trong ựó, công thức 80g có khả năng sinh trưởng tốt nhất
- Tất cả các công thức ựều bị bệnh ựốm lá, sâu sừng gây hại Tỷ lệ bệnh ựốm lá
ở các công thức trồng vụ ựông xuân (33,33 Ờ 46,67 %) thấp hơn vụ hè thu (66,67 Ờ 86,67%) Trong cùng một vụ, công thức 60 - 80g có tỷ lệ cây bị sâu bệnh hại thấp hơn
10 - 20g Tuy nhiên, tỷ lệ cây bị sâu bệnh hại không nên ắt ảnh hưởng nhiều ựến năng suất củ
* Về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất: Trong 2 vụ trồng thì vụ
ựông xuân cho năng suất lý thuyết và năng suất thực thu cao hơn vụ hè thu Trong ựó lát cắt 80g cho năng suất cao nhất ở cả 2 vụ, sai khác rất có ý nghĩa khi so sánh LSD0,05 với đ/C ở xác suất 95% Vụ hè thu ựạt 8,59 tấn/ha (cao hơn đ/C 2,18 tấn/ha tức 34,01%); vụ đông xuân ựạt 10,70 tấn/ha cao hơn đ/C 2,77 tấn/ha tức tăng 34,93 %)
* Về hiệu quả kinh tế: Khối lượng lát cắt củ giống 60g - 70g có ý nghĩa kinh tế
nhất, cho lãi ròng cao nhất (cao hơn đ/C 3,18 - 3,78 triệu ựồng/ha tức 10,41 - 12,38% trong vụ hè thu và 7,8 - 9,18 triệu ựồng/ha tức 19,67 - 25,15%) trong vụ ựông xuân, tuy nhiên công thức 40g phù hợp với ựiều kiện thâm canh, khả năng ựầu tư giống của nông dân nhất, mà vẫn ựảm bảo ựược hiệu quả kinh tế
* Khả năng nhân giống: Lát cắt 30 - 40g cho hiệu quả nhân giống tốt nhất, hệ
số nhân giống cao (5 - 6,7 lần), phù hợp với ựiều kiện ựầu tư, canh tác của ựịa phương
Kết luận chung: Khối lượng lát cắt 30 - 40g có nhiều ưu ựiểm nhất về khả
năng nhân giống tốt nhất, hệ số nhân giống cao (5 - 6,7 lần), sinh trưởng, phát triển, năng suất và hiệu quả kinh tế khá, thắch hợp với ựiều kiện sinh thái ựịa phương và khả năng ựầu tư giống, thâm canh của nông dân Tuy nhiên, cần có biện pháp chăm sóc thắch hợp ựể cây sinh trưởng tốt hơn
4.2 đề nghị
Cần tiếp tục ựánh giá khả năng nhân giống khoai mỡ Thừa Thiên Huế bằng phương pháp cắt lát củ giống ở nhiều vùng sinh thái khác nhau ựể có kết luận chắnh xác hơn về khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất, tắnh chống chịu, khả năng nhân giống và hiệu quả kinh tế của chúng
Trước mắt cần áp dụng trồng lát cắt 30 - 40g ra sản xuất quy mô hộ gia ựình và
có những nghiên cứu tiếp theo về quy trình nhân giống khoai mỡ tại Thừa Thiên Huế
Trang 10TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Nguyễn Thị Ngọc Huệ, Cơ sở khoa học xây dựng mô hình ñiểm bảo tồn nguồn gen khoai môn - sọ trên ñồng ruộng tại huyện Nho Quan, Ninh Bình, Tạp chí Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn, 14, (2005), 26-29
[2] Nguyễn Thị Ngọc Huệ, ðinh Thế Lộc, Cây có củ và kỹ thuật thâm canh, Tập 4: cây
khoai từ, vạc, NXB Lao ñộng Xã hội, 2008
[3] Ikeorgu, J E G and Igbokwe, M.C., Effects of various sizes of minitubers on seed yam size and yield, Annual report: National Root Crops Research Institute, (1999), 36-40
(En.4 tab)
[4] Ikeorgu, J E G., Ezulike, T O., Nwauzor, E C., Effect of sett size on the seed yam size- Annual Report 1997 and Programmer of Work for 1998, Umudike, National Root
Crops Research Institute, (1998), 39-40
[5] Kreike, C., Eck, H., Lebot, V., Genetic diversity of taro, Colocasia esculenta Schott, in Southeast Asia and the Pacific, Theoretical and Applied Genetic 109, (2004), 761-768 [6] Onwueme I C., Tuber formation in yam (Dioscorea spp.): Effect of moisture stress; contribution of parent sett, J.agric Sci., Camb., 85, (1975), 267-269
TO STUDY YAM MUNTIPLICATIVE ABILITY BY CUTTING METHOD
AT TUBER SITES IN THUA THIEN HUE
Le Thi Khanh, Pham Thi Ha College of Agriculture and Forestry, Hue University
SUMMARY
The experiment was conducted for two years (2009-2010) in Thua Thien Hue Province, including 8 treatments with 8 different masses of correlatively tuber sizes from 10 to 80 g Among them the local mass tuber size was grown to make control This research was aimed to determine the effect of mass tuber sizes on the growth, development, yield and economic efficiency of Thua Thien Hue yam variety It was also aimed to determine the mass tuber sizes, which were suitable, having the highest yield and multiplic`ative efficiency The results have indicated that the mass tuber sizes 30 - 40 g gets the best advantages in terms of good multiplicative ability, high multiplicative coefficient (5 - 6,7 times), the good growth, development, high yield and economic efficiency, being suitable to local ecological conditions and investment ability from farmers Further studies will focus on the construction of yam multiplicative process in Thua Thien Hue Province