1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và khả năng nhân giống của một số giống hoa Lay ơn mới tại tỉnh Thừa Thiên Huế" pps

11 875 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 199,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TẠP CHÍ KHOA HỌC, đại học Huế, Số 64, 2011 NGHIÊN CỨU đẶC đIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ KHẢ NĂNG NHÂN GIỐNG CỦA MỘT SỐ GIỐNG HOA LAY ƠN MỚI TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ đỗ đình Thục, Hồ

Trang 1

TẠP CHÍ KHOA HỌC, đại học Huế, Số 64, 2011

NGHIÊN CỨU đẶC đIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ

KHẢ NĂNG NHÂN GIỐNG CỦA MỘT SỐ GIỐNG HOA LAY ƠN MỚI

TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

đỗ đình Thục, Hồ Công Hưng, Hoàng Thị Thái Hòa

Trường đại học Nông Lâm, đại học Huế

TÓM TẮT

Nghiên cứu ựược tiến hành trên 8 giống hoa lay ơn mới gồm có đỏ son, đỏ Pháp, đỏ Otka, Vàng nghệ, Tắm cẩm, Vàng Pháp, Vàng Mắt cọp, San hô thu thập từ Lâm đồng và giống

Hồng phấn lùn (ựối chứng) ựang trồng phổ biến tại tỉnh Thừa Thiên Huế, trong 2 vụ đông Xuân

từ 2009 - 2010 tại Trung tâm nghiên cứu cây trồng Tứ Hạ, huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm mục ựắch tìm hiểu ựặc ựiểm sinh trưởng, phát triển và khả năng nhân giống của các giống hoa lay ơn trồng trong ựiều kiện ở tỉnh Thừa Thiên Huế Kết quả nghiên cứu cho thấy, nhìn chung, các giống tham gia thắ nghiệm có thời gian sinh trưởng phù hợp với ựiều kiện ựịa phương (148 - 157 ngày), chống chịu khá với sâu bệnh hại Các giống lay ơn thắ nghiệm ựều có

số hoa trên chồi nhiều, chiều cao chồi hoa phù hợp, ựường kắnh hoa ựạt yêu cầu thẩm mỹ, màu sắc hoa ựẹp phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng trên ựịa bàn thành phố Huế Khả năng sinh củ nhỡ và nhỏ của các giống lay ơn khá tốt Trong ựó, có 3 giống là đỏ Pháp, đỏ son, San hô có các chỉ tiêu sinh trưởng phát triển tốt, chống chịu sâu bệnh và khả năng nhân giống khá hơn so với các giống khác và giống ựối chứng Hồng phấn lùn

1 đặt vấn ựề

Thừa Thiên Huế là một tỉnh duyên hải miền Trung, với tổng diện tắch ựất tự nhiên 5054 km2, trong ựó, ựất nông nghiệp là 339.377 ha, phân biệt rõ ba tiểu vùng sinh thái gồm có vùng núi, vùng ựồng bằng và vùng ven biển Tất cả các vùng sinh thái này ựều có thể trồng các chủng loại hoa, cây cảnh, trong ựó có hoa lay ơn Cây hoa lay ơn chiếm một diện tắch khá lớn tại các xã chuyên trồng hoa, các giống chủ yếu là giống ựịa phương có màu hồng phấn (loại lùn và cao), người trồng hoa tự ựể giống và trồng hai vụ trong năm Cây hoa lay ơn dễ trồng, thời gian từ trồng ựến ra hoa ngắn (từ 60 - 90 ngày), ựất không ngập lụt thường xuyên ựều có thể trồng ựược lay ơn, chắnh vì vậy mà diện tắch trồng hoa lay ơn trước ựây ựã lên tới trên 30 ha (riêng Quảng Thọ gần 20 ha) Nhưng trải qua thời gian trồng và cất giữ giống lâu dài, giống ựã bị thoái hóa, chất lượng hoa thấp không ựáp ứng ựược nhu cầu thị hiếu ngày càng cao của người tiêu dùng Chắnh vì những lý do này mà diện tắch trồng lay ơn ở Thừa Thiên Huế ngày càng giảm Trong sản xuất có nhiều phương pháp nhân giống, tuy nhiên, nhân giống bằng phương pháp sinh củ là phương pháp phổ biến [1] Trồng giống hoa lay ơn ựịa phương thoái hóa,

Trang 2

ựã làm giảm thu nhập và có thể gây thất thu cho người trồng hoa, nhưng nhập giống từ nơi khác về trồng thường không chủ ựộng ựược mùa vụ, chất lượng củ giống không ựảm bảo cũng là nguyên nhân hạn chế cho phát triển loại hoa này ở tỉnh Thừa Thiên Huế Vì vậy, cải tạo nguồn giống ựịa phương, du nhập, tuyển chọn và ựánh giá khả năng nhân giống hoa lay ơn mới chất lượng cao ựể làm cơ sở cho những nghiên cứu sau này

là rất cần thiết Bài báo ựược thực hiện nhằm các mục ựắch:

- Tìm hiểu ựặc ựiểm sinh trưởng, phát triển và khả năng thắch ứng của các giống hoa lay ơn trồng tại tỉnh Thừa Thiên Huế

- Tìm hiểu khả năng nhân giống của một số giống hoa lay ơn trồng trong ựiều kiện thời tiết, khắ hậu vụ đông xuân ở tỉnh Thừa Thiên Huế

- Rút ra những kết luận chung ựể hướng tới xây dựng quy trình kỹ thuật trồng hoa lay ơn hoàn chỉnh, ựáp ứng nhu cầu tiêu dùng loại hoa này ở tại thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

2.1 đối tượng nghiên cứu

Tham gia thắ nghiệm gồm có 8 giống hoa lay ơn mới và một giống hoa lay ơn tại ựịa phương làm ựối chứng (Hồng phấn lùn)

Bảng 1 Tên và nguồn thu thập các giống hoa lay ơn tham gia thắ nghiệm

1 Hồng phấn lùn (đC) Giống trồng phổ biến tại ựịa phương

2 đỏ son Công ty giống hoa lay ơn đức Trọng, Lâm đồng

3 đỏ Pháp Công ty giống hoa lay ơn đức Trọng, Lâm đồng

4 đỏ Ốtka Công ty giống hoa lay ơn đức Trọng, Lâm đồng

5 Vàng nghệ Công ty giống hoa lay ơn đức Trọng, Lâm đồng

6 Tắm cẩm Công ty giống hoa lay ơn đức Trọng, Lâm đồng

7 Vàng Pháp Công ty giống hoa lay ơn đức Trọng, Lâm đồng

8 Vàng mắt cọp Công ty giống hoa lay ơn đức Trọng, Lâm đồng

9 San hô Công ty giống hoa lay ơn đức Trọng, Lâm đồng

2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu thắ nghiệm: 01/01/2009 Ờ 30/05/2009, 15/12/2009 Ờ 15/05/2010

- địa ựiểm bố trắ thắ nghiệm: Thắ nghiệm ựược bố trắ tại Trung tâm nghiên cứu

Trang 3

cây trồng Tứ Hạ, huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế

- ðất ñai: Thí nghiệm ñược bố trí trên ñất xám bạc màu ðất có thành phần cơ giới nhẹ, chủ ñộng tưới tiêu

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm ñược bố trí theo phương pháp khối hoàn toàn ngẫu nhiên (RCB), 3 lần nhắc lại với 9 giống và mỗi giống là một công thức Tổng diện tích thí nghiệm là

400 m2

2.3.2 Phân bón và cách bón

- Lượng phân bón: 20 tấn phân chuồng + 250 kg N + 200 kg P2O5 + 100 kg K2O + 500 kg vôi/ha

- Cách bón: Theo quy trình bón phân chung cho cây hoa lay ơn

- Chăm sóc: Tuân theo qui trình hướng dẫn ñang áp dụng phổ biến tại ñịa phương hiện nay

2.3.3 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

* Các chỉ tiêu sinh trưởng phát triển:

- Thời gian mọc, thời gian từ trồng ñến ra hoa, từ trồng ñến thu hoa, trồng ñến thu hoạch củ hoa

- ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây, ñòng hoa

* Theo dõi tình hình nhiễm sâu bệnh:

Theo dõi ngay khi bắt ñầu trồng ñể có biện pháp phòng trừ kịp thời

- Bệnh ñốm nâu, bệnh khô ñầu lá: Tính tỷ lệ hại, chỉ số bệnh (%)

- Sâu hại: Mật ñộ (con/m2), tỷ lệ hại (%)

* Các chỉ tiêu chất lượng hoa:

Chiều dài cành hoa, số hoa tự trên bông, ñường kính hoa, ñộ bền hoa, màu sắc hoa

* Khả năng nhân giống: Số lượng củ (lớn, nhỡ, nhỏ)

2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu ñược thu thập và phân tích xử lý trên phần mềm STATISTIX 9.0 bao gồm các chỉ tiêu như trung bình, phân tích phương sai (ANOVA), LSD (α= 0,05)

Trang 4

3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận

3.1 Thời gian các thời kỳ sinh trưởng và phát triển của các giống hoa lay ơn

Kết quả ñánh giá thời gian sinh trưởng của các giống hoa lay ơn thí nghiệm ñược thể hiện qua bảng 2

Bảng 2 Thời gian các giai ñoạn sinh trưởng và phát triển của các giống hoa lay ơn

Chỉ tiêu

Tên giống

Thời gian từ trồng - mọc (ngày)

Thời gian từ trồng - ra hoa ñầu tiên (ngày)

Thời gian từ trồng – hoa tàn (ngày)

Thời gian từ trồng – thu

củ hoa (ngày)

Qua số liệu bảng 2 ta thấy: Các giống khác nhau thì có thời gian mọc mầm khác nhau (10 - 14 ngày) Thời gian từ trồng ñến ra hoa ñầu tiên của các giống lay ơn thí nghiệm dao ñộng từ 71 - 78 ngày Giống ðỏ son và ðỏ Pháp xé bao sớm nhất với thời gian là 71 ngày và thời gian hoa nở là 7 ngày, giống ra hoa muộn nhất là giống Vàng nghệ với 78 ngày có thời gian hoa nở dài nhất là 9 ngày Thời gian từ trồng ñến thu củ

ñể bảo quản từ 148 ñến 157 ngày tùy theo giống

3.2 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống lay ơn

Chiều cao cây là yếu tố quan trọng quyết ñịnh chất lượng hoa lay ơn, cây càng cao thì càng ñược người tiêu dùng ưa chuộng [6] Qua quá trình theo dõi, chúng tôi thu ñược kết quả thể hiện ở bảng 3

Kết quả bảng 3 cho thấy:

- Sau mọc mầm 42 ngày: Hầu hết các giống ñã có từ 5 - 6 lá thật, ñây là giai ñoạn cây bắt ñầu làm ñòng, tốc ñộ tăng trưởng chiều cao cây của các giống lay ơn thí nghiệm dao ñộng trong khoảng 59,65 – 91,60 cm Cao nhất là giống Hồng phấn lùn (91,60 cm), tiếp ñến là giống San hô (82,23 cm), thấp nhất vẫn là giống Vàng nghệ

Trang 5

(59,65 cm), các công thức ðỏ Pháp, Vàng nghệ và Tím cẩm tương ñương nhau khoảng

69 cm

- Sau mọc mầm 63 ngày: Giống San hô có chiều cao cây cuối cùng cao nhất là 108,80 cm, thấp nhất là giống Vàng nghệ ñạt 83,87 cm Các công thức còn lại có chiều cao cây cuối cùng dao ñộng từ 94,93 - 106,57 cm Giống ñối chứng tăng trưởng chiều cao từ sau mọc mầm 42 ngày là khá nhanh so với các giống thí nghiệm, sau ñó chiều cao không tăng nhiều ở các giai ñoạn về sau

Bảng 3 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống lay ơn

ðơn vị tính: cm

Chỉ tiêu

Giống

Thời gian sau mọc mầm (ngày)

Hồng

phấn lùn

(ðC)

13,55e 45,41bc 55,40c 72,20d 84,30d 91,60f 93,30f 95,10ab 95,10c

ðỏ son 39,30a 47,58a 52,65a 62,43a 71,59a 77,02ab 88,47ab 97,30a 106,57ab

ðỏ Pháp 31,82bc 39,93bc 44,54b 54,75b 63,17b 73,03bc 85,07bc 94,93ab 105,43ab

ðỏ Ốtka 30,93bc 38,83c 43,55b 52,05b 60,47b 69,07c 80,00cd 88,40c 97,10c Vàng

d

22,77d 27,97c 42,73c 49,75c 59,65e 69,43e 76,70d 83,87c Tím cẩm 29,98c 37,78c 45,55b 52,62b 61,68b 68,03cd 79,43d 88,27c 97,37c Vàng

c

37,71c 42,50b 51,80b 61,25b 62,87de 77,00d 86,03c 94,93c Vàng

mắt cọp 29,30

c

37,75c 42,48b 50,37b 60,32b 68,13cd 80,30cd 90,67bc 100,83bc San hô 34,47b 43,18b 50,07a 62,33a 72,87a 82,23a 91,43a 99,87a 108,80a

CV %) 20,99 18,49 16,87 12,4 11,68 10,75 8,75 8,37 8,33

Ghi chú: a, b, c, d, e, f: Ký hiệu cho các nhóm, trong ñó, các công thức thí nghiệm có cùng ký tự không có sự sai khác có ý nghĩa tại α = 0,05

3.3 ðộng thái tăng trưởng của chiều cao ñòng hoa của các giống lay ơn thí nghiệm

Chiều cao ñòng là chỉ tiêu liên quan ñến phẩm chất hoa, quyết ñịnh chiều cao hoa của các giống lay ơn thí nghiệm [2, 3]

Trang 6

Bảng 4 ðộng thái tăng trưởng chiều cao ñòng hoa của các giống lay ơn

ðơn vị tính: cm

Chỉ tiêu

Giống

Sau xuất hiện ñòng hoa (ngày)

Hồng phấn lùn (ðC) 37,52ab 42,28ab 54,17a 58,42ab 70,28ab

Vàng Pháp 36,60ab 43,63ab 49,67ab 58,27ab 68,07ab Vàng mắt cọp 39,40a 46,60a 53,23a 61,83a 71,43a

Ghi chú: a, b, c, d, e: Ký hiệu cho các nhóm, trong ñó, các công thức thí nghiệm cùng

ký tự không có sự sai khác có ý nghĩa tại α = 0,05

Kết quả bảng 4 cho thấy: ðộng thái tăng trưởng chiều cao của ñòng hoa là chỉ tiêu xác ñịnh khả năng phát triển và là chỉ tiêu xác ñịnh chiều cao cành hoa của các giống lay ơn thí nghiệm Qua theo dõi chúng tôi thấy giống lay ơn màu ðỏ son có tốc ñộ tăng trưởng chiều cao ñòng mạnh nhất, thấp nhất là giống lay ơn màu Vàng nghệ Dựa vào ñộng thái tăng trưởng chiều cao ñòng ñể có các biện pháp kỹ thuật tác ñộng ñến sự phát triển của ñòng hoa và thu hoạch hoa vào thời kỳ thích hợp nhất có hiệu quả kinh tế cao nhất [3]

3.4 Các ñặc ñiểm liên quan ñến giá trị thương phẩm của các giống hoa lay ơn thí nghiệm

Hoa lay ơn ñạt yêu cầu chất lượng khi ñáp ứng các tiêu chí như có từ 7 hoa tự trên bông trở lên, chiều dài hoa cắt lý tưởng phải dài hơn 80 cm, cành hoa không bị cong, hoa có ñộ bền lâu Kết quả thu ñược thể hiện ở bảng 5

Qua bảng 5 chúng tôi nhận xét:

- Chiều dài cành hoa: Chiều dài cành hoa là chỉ tiêu thẩm mỹ quan trọng của

hoa, kết quả số liệu theo dõi cho thấy chiều dài cành hoa lay ơn dao ñộng trong khoảng 74,37 - 88,8 cm, trong ñó giống hoa lay ơn màu ðỏ son và giống San hô có chiều dài cành hoa lớn nhất 88,80 cm và 87,63 cm, thấp nhất là giống Vàng nghệ có chiều dài

Trang 7

cành chỉ ñạt ñến 74,37 cm Các giống khác ñều có chiều dài cành ñạt trên 80 cm thoả mãn thị hiếu của người tiêu dùng [1]

- Số hoa tự: Số hoa tự trên cành càng nhiều thì ñộ bền hoa cắt cành càng dài, làm cho người tiêu dùng thích hoa lay ơn hơn so với chủng loại hoa khác Số hoa tự trên

cành của các giống lay ơn thí nghiệm khá nhiều, trung bình có từ 10 - 11 hoa/cành, ñáp ứng ñược yêu cầu của hoa lay ơn thương phẩm Trong ñó, giống ðỏ Pháp có số hoa trên cành lớn nhất ñạt 12,53 hoa/cành, thấp nhất là giống Vàng nghệ ñạt 8,33 hoa/cành Các giống còn lại có số hoa tự trên cành dao ñộng từ 10,00 - 11,93 hoa/cành

Bảng 5 Các ñặc ñiểm liên quan ñến giá trị thương phẩm của các giống lay ơn thí nghiệm

Chỉ tiêu

Giống

Cành hoa ðường kính hoa lúc ðộ bền

hoa (ngày)

Màu sắc hoa Chiều dài

cành (cm)

Số hoa tự (hoa)

Hàm tiếu (cm)

Cực ñại (cm)

Hồng phấn lùn

a

11,60abc 3,61c 9,92e 8,55c Hồng phấn

ðỏ Ốtka 82,10c 11,93ab 3,57bc 9,85d 8,93b ðỏ nhạt Vàng nghệ 74,37d 8,33e 3,52bc 9,73c 8,77b Vàng nghệ

Vàng mắt cọp 85,70ab 11,47abc 3,47b 8,95a 9,00b Vàng ñỏ

hồng

Ghi chú: a, b, c, d, e: Ký hiệu cho các nhóm, trong ñó các công thức thí nghiệm cùng ký tự không có sự sai khác có ý nghĩa tại α = 0,05

- ðường kính hoa: ðường kính hoa lúc hàm tiếu quyết ñịnh giá trị thương phẩm

của các giống hoa lay ơn, dao ñộng từ 3,21 – 3,61 cm, ñường kính hoa lúc cực ñại từ

8,94 ñến 9,92 cm

- ðộ bền của hoa: ðộ bền cũng là một chỉ tiêu quyết ñịnh ñến giá trị thương phẩm

của hoa, hoa có ñộ bền càng lớn thì thị trường càng ưa chuộng Qua thí nghiệm chúng tôi thấy các giống hoa lay ơn có ñộ bền hoa dao ñộng từ 8,77 - 9,33 ngày, giống ðỏ son, ðỏ Pháp và Vàng nghệ có ñộ bền lâu nhất, các công thức còn lại có ñộ bền tương ñương nhau

Trang 8

Kết quả này trùng với kết luận của các tác giả Lê Thị Nhàn và Trần Hoài Nam, 2007 [5]

- Màu sắc hoa: Màu sắc hoa cũng là một trong những chỉ tiêu quyết ựịnh thị

hiếu của người tiêu dùng Qua theo dõi chúng tôi có nhận xét các giống lay ơn khác nhau có các ựặc ựiểm về hình thái khác nhau Kết hợp với phỏng vấn 30 người tiêu dùng chúng tôi thấy giống lay ơn ựịa phương có các chỉ tiêu thẩm mỹ kém hơn các giống ựưa từ vùng khác về, thị hiếu của người tiêu dùng vẫn dành sự ưu ái nhất ựịnh cho các giống nhập từ vùng khác (90%) Các giống hoa lay ơn thắ nghiệm của chúng tôi ựược du nhập từ đà Lạt về nên có một số màu lạ và ựẹp mà ở ựịa phương Thừa Thiên

Huế chưa có

3.5 Tình hình sâu, bệnh hại của các giống lay ơn thắ nghiệm

Sâu bệnh là ựối tượng gây hại khá nặng làm giảm năng suất cũng như chất lượng cây trồng nói chung và hoa cây cảnh nói riêng Qua quá trình theo dõi chúng tôi thu ựược kết quả ở bảng 6

- Sâu xanh: ở các giống khác nhau thì có mức gây hại khác nhau, song ựộ chênh

lệch không lớn, dao ựộng trong khoảng 4,00 - 5,40 con/m2

- Bệnh thối thân: Tỷ lệ cây bị bệnh trung bình từ 3 - 33% Một số giống không

bị nhiễm bệnh như giống đỏ Otka và Vàng nghệ, Hồng phấn lùn

- Bệnh thối củ: Bệnh thối củ nguyên nhân chắnh là do thời tiết có nhiệt ựộ cao,

ẩm ựộ ựất cao, ựất dắ dẽ sau mưa làm cho rễ không hấp thụ dinh dưỡng ựược làm củ bị thối Qua theo dõi chúng tôi thấy tỷ lệ cây bị bệnh dao ựộng từ 7 - 37%, giống Tắm cẩm

là có tỷ lệ cao nhất 37% Giống đỏ Pháp và đỏ Otka qua theo dõi không thấy hiện tượng thối củ

Bảng 6 Tình hình nhiễm sâu bệnh hại của các giống lay ơn thắ nghiệm

Chỉ tiêu

Công thức

Sâu xanh (con/m 2 )

Sâu xám (con/m 2 )

Thối thân (tỷ lệ %)

Thối củ (tỷ lệ %)

Trang 9

3.6 Khả năng nhân giống của các giống lay ơn thí nghiệm

Cây hoa lay ơn ñược trồng bằng củ nên kích thước củ, khối lượng củ giống có ảnh hưởng rất lớn ñến chất lượng hoa Khả năng nhân giống của các giống lay ơn là chỉ tiêu quan trọng cho các nhà trồng hoa ðối với giống hoa lay ơn, khả năng nhân giống thể hiện ở sự hình thành các kích cỡ củ khác nhau Kết quả thu ñược thể hiện ở bảng 7

Bảng 7 Khả năng nhân giống của các giống lay ơn thí nghiệm

Chỉ tiêu Công thức

Củ trồng (củ)

Củ nhỏ (củ)

Củ nhỡ (củ)

Ghi chú: a, b, c, d, e: Ký hiệu cho các nhóm, trong ñó các công thức thí nghiệm cùng ký

tự không có sự sai khác có ý nghĩa tại α = 0,05

Qua theo dõi chúng tôi thu ñược kết quả như sau:

* Khả năng hình thành củ trồng (củ cái): Củ lấy hoa (củ trồng) kích thước củ từ

3 cm trở lên Do ñặc ñiểm sinh trưởng, phát triển ñặc thù của cây hoa lay ơn, tất cả các giống thí nghiệm ñều cho một củ trồng sau khi ñã thu hoạch hoa Củ trồng có kích

thước lớn nhất và có thể làm giống cho vụ hoa sau [4]

* Khả năng hình thành củ nhỡ (củ cắm): Củ cắm (củ nhỡ) kích thước củ từ 2,0 -

2,5 cm Loại củ này phải trải qua 1 vụ trồng ngoài ñồng ruộng mới trở thành củ trồng Khả năng hình thành củ nhỡ của các giống lay ơn biến ñộng không lớn, từ 2,30 – 8,30 củ/cây Giống Tím cẩm sinh củ nhỡ nhiều nhất (8,30 củ) Tiếp ñến là giống ðỏ son, ñạt 5,17 củ/cây và giống San hô là 5,03 củ/cây Giống cho củ nhỡ ít nhất là giống Vàng

Pháp ñạt 2,30 củ/cây

* Khả năng hình thành củ con (củ gieo): Củ gieo (củ con) kích thước củ từ 0,5 -

Trang 10

0,7 cm Loại củ này phải trải qua 2 vụ trồng ngoài ñồng ruộng mới trở thành củ trồng

So với củ nhỡ thì số lượng củ con của các giống lay ơn hình thành nhiều hơn, qua theo dõi, số lượng củ con ñược hình thành từ các giống là: Giống Hồng phấn lùn hình thành

củ con nhiều nhất ñạt 25,80 củ, tiếp ñó là giống ðỏ son ñạt 23,47 củ Khả năng sinh củ nhỏ của các giống lay ơn thí nghiệm dao ñộng trong khoảng 7,13 - 23,47 củ Như vậy, khả năng hình thành củ các loại của các giống lay ơn là chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng quyết ñịnh ñến khả năng nhân giống của mỗi giống ðể có hệ số nhân giống cao, người trồng phải có các biện pháp kỹ thuật tác ñộng thích hợp mới ñạt ñược kết quả tốt

4 Kết luận và ñề nghị

4.1 Kết luận

- Thời gian từ trồng ñến ra hoa của các giống lay ơn thí nghiệm dao ñộng từ 71 -

78 ngày, giống ðỏ son và ðỏ Pháp là hai giống lay ơn ra hoa sớm nhất và tập trung hơn, các giống còn lại với thời gian là 71 ngày và thời gian hoa nở là 7 ngày

- Giống San hô có chiều cao cây cuối cùng cao nhất là 108,8 cm, thấp nhất là giống Vàng nghệ ñạt 83,87 cm Các giống còn lại có chiều cao cây cuối cùng dao ñộng

từ 94,93 - 106,57 cm

- Giống lay ơn màu ðỏ son có tốc ñộ tăng trưởng chiều cao ñòng mạnh nhất, thấp nhất là giống lay ơn màu Vàng nghệ

- Các giống lay ơn thí nghiệm ñều có giá trị thẩm mĩ cao, số hoa trên cành nhiều, chiều dài cành hoa hợp lý (80 cm), ñường kính hoa ñạt yêu cầu thẩm mĩ, màu sắc hoa ñẹp phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng trên ñịa bàn thành phố Huế

- Các giống lay ơn ñều bị một số ñối tượng sâu, bệnh hại với mức ñộ nhẹ, trừ giống Tím cẩm Giống ðỏ Otka, Vàng nghệ và giống Hồng phấn lùn là có khả năng thích ứng và chống chịu sâu bệnh cao hơn các giống lay ơn khác trong thí nghiệm

Nhìn chung, trong các giống hoa lay ơn mới thử nghiệm thì ba giống hoa lay ơn

ðỏ son, ðỏ Pháp và San hô có các ñặc ñiểm sinh trưởng phát triển tốt nhất phù hợp với ñiều kiện ñịa phương, có giá trị thẩm mỹ cao, màu sắc ñẹp, ít bị nhiễm các loại sâu bệnh hại

4.2 ðề nghị

- Cần nghiên cứu các giống hoa lay ơn trên nhiều chân ñất khác nhau ở nhiều ñịa phương ñể kiểm tra khả năng thích ứng, khả năng cho năng suất và mức ñộ chống chịu sâu bệnh hại của các giống lay ơn

- Cần tiến hành nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật sâu hơn trong nhân giống cây hoa lay ơn ñể có thể chủ ñộng cho sản xuất ñại trà

Ngày đăng: 23/07/2014, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Tên và nguồn thu thập các giống hoa lay ơn tham gia thí nghiệm - Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và khả năng nhân giống của một số giống hoa Lay ơn mới tại tỉnh Thừa Thiên Huế" pps
Bảng 1. Tên và nguồn thu thập các giống hoa lay ơn tham gia thí nghiệm (Trang 2)
Bảng 2. Thời gian cỏc giai ủoạn sinh trưởng và phỏt triển của cỏc giống hoa lay ơn - Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và khả năng nhân giống của một số giống hoa Lay ơn mới tại tỉnh Thừa Thiên Huế" pps
Bảng 2. Thời gian cỏc giai ủoạn sinh trưởng và phỏt triển của cỏc giống hoa lay ơn (Trang 4)
Bảng 3.  ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống lay ơn - Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và khả năng nhân giống của một số giống hoa Lay ơn mới tại tỉnh Thừa Thiên Huế" pps
Bảng 3. ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống lay ơn (Trang 5)
Bảng 4. ðộng thỏi tăng trưởng chiều cao ủũng hoa của cỏc giống lay ơn - Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và khả năng nhân giống của một số giống hoa Lay ơn mới tại tỉnh Thừa Thiên Huế" pps
Bảng 4. ðộng thỏi tăng trưởng chiều cao ủũng hoa của cỏc giống lay ơn (Trang 6)
Bảng 5. Cỏc ủặc ủiểm liờn quan ủến giỏ trị thương phẩm của cỏc giống lay ơn thớ nghiệm  Chỉ tiêu - Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và khả năng nhân giống của một số giống hoa Lay ơn mới tại tỉnh Thừa Thiên Huế" pps
Bảng 5. Cỏc ủặc ủiểm liờn quan ủến giỏ trị thương phẩm của cỏc giống lay ơn thớ nghiệm Chỉ tiêu (Trang 7)
Bảng 6. Tình hình nhiễm sâu bệnh hại của các giống lay ơn thí nghiệm - Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và khả năng nhân giống của một số giống hoa Lay ơn mới tại tỉnh Thừa Thiên Huế" pps
Bảng 6. Tình hình nhiễm sâu bệnh hại của các giống lay ơn thí nghiệm (Trang 8)
Bảng 7. Khả năng nhân giống của các giống lay ơn thí nghiệm  Chỉ tiêu - Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và khả năng nhân giống của một số giống hoa Lay ơn mới tại tỉnh Thừa Thiên Huế" pps
Bảng 7. Khả năng nhân giống của các giống lay ơn thí nghiệm Chỉ tiêu (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm