TẠP CHÍ KHOA HỌC, ðại học Huế, Số 64, 2011 ðIỀU TRA TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ SỬ DỤNG GIỐNG LÚA TRÊN ðẤT PHÙ SA HUYỆN LỆ THUỶ, TỈNH QUẢNG BÌNH Võ khắc Sơn, Trần Thanh Hải Sở Khoa học Công
Trang 1TẠP CHÍ KHOA HỌC, ðại học Huế, Số 64, 2011
ðIỀU TRA TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ SỬ DỤNG GIỐNG LÚA TRÊN
ðẤT PHÙ SA HUYỆN LỆ THUỶ, TỈNH QUẢNG BÌNH
Võ khắc Sơn, Trần Thanh Hải
Sở Khoa học Công nghệ Quảng Bình
Hoàng Thị Thái Hòa Trường ðại học Nông Lâm, ðại học Huế
TÓM TẮT
ðiều tra ñược tiến hành trong năm 2009, tại 3 xã chuyên sản xuất lúa của huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình bao gồm Liên Thủy, An Thủy và Sơn Thủy Mục ñích của nghiên cứu nhằm khảo sát tình hình sử dụng các gống lúa trên ñịa bàn huyện, tìm ra ñiểm mạnh và yếu của ñịa phương trong sản xuất lúa Trên cơ sở ñó ñề ra giải pháp phù hợp cho việc thâm canh tăng năng suất lúa Kết quả nghiên cứu cho thấy, cơ cấu cây trồng tại 3 xã là khá ña dạng, tuy nhiên cây lúa vẫn là cây chủ lực, chiếm 80% cơ cấu cây trồng Các giống lúa sử dụng tại các xã cũng rất phong phú, nhưng chủ yếu vẫn là các giống năng suất cao như X21, Xi23, VN20, còn các giống lúa chất lượng vẫn chiếm tỷ lệ thấp (chủ yếu là giống HT1) Việc ñầu tư thâm canh cho các giống lúa chủ yếu vẫn dựa vào tập quán và kinh nghiệm của người dân, nên tình trạng sử dụng phân bón chưa cân ñối và hợp lý vẫn còn phổ biến ðộ phì ñất trồng lúa tại 3 xã nghiên cứu là khá tốt, ñặc biệt là ñạm và hợp chất hữu cơ
1 ðặt vấn ñề
Lúa là một trong những cây trồng có lịch sử trồng trọt lâu ñời nhất Quá trình phát triển của cây lúa gắn liền với quá trình phát triển của các phương thức canh tác của nền văn minh nhân loại ðể nâng cao tổng sản lượng lương thực thì phải ñảm bảo ñược
bộ giống lúa tốt, năng suất cao, chống chịu và phẩm chất tốt ðể ñạt ñược ñiều ñó cần tiến hành ñánh giá và tuyển chọn giống một cách thường xuyên
Lệ Thủy là huyện có nền kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp Toàn huyện
có 26xã và 2 thị trấn Vùng ñồng bằng gồm có 16 xã, dân số chiếm 80% toàn huyện, là nơi tập trung sản xuất lúa nước, thu nhập của người dân ở ñây phụ thuộc rất nhiều vào cây lúa Trước ñây, do việc chọn giống của người dân ở ñây có tính chất tự phát, chưa
có cơ sở khoa học nên các giống ñược chọn năng suất chưa cao, không ổn ñịnh và nhanh bị thoái hóa Trong những năm gần ñây, nhờ những thành tựu trong lĩnh vực công nghệ sinh học và các ngành có liên quan ñã ñẩy nhanh công tác tạo giống mới, huyện
Lệ Thủy ñã ñưa vào sản xuất một số giống có năng suất cao như X21, X23, NX30, nhưng phẩm chất các giống này chưa cao, không phù hợp với nhu cầu cuộc sống của con người ngày càng cao ðể ñáp ứng nhu cầu xuất khẩu gạo ra nước ngoài, thì yếu tố
Trang 2chất lượng là vấn ựề ựáng quan tâm hàng ựầu, yêu cầu lúa gạo hàng hóa phải phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu "điều tra tình hình sản xuất và sử dụng giống lúa tại huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng
BìnhỢ, với mục ựắch chắnh như sau:
- Khảo sát tình hình sử dụng các gống lúa trên ựịa bàn huyện, tìm ra ựiểm mạnh
và yếu của ựịa phương trong sản xuất lúa
- Trên cơ sở ựó ựề ra giải pháp phù hợp cho việc thâm canh tăng năng suất lúa
2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
2.1 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu ựược thực hiện tại 3 xã chuyên trồng lúa ựại diện về diện tắch, ựịa hình, tắnh chất ựất của huyện Lệ Thuỷ bao gồm Liên Thuỷ, An Thuỷ và Sơn Thuỷ
2.2 Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp thu thập các số liệu thứ cấp từ các cơ quan liên quan:
- Thu thập báo cáo, niên giám thống kê từ Phòng thống kê, Phòng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn huyện Lệ Thuỷ
- Thu thập báo cáo tổng kết hàng năm và số liệu về ựất ựai tại 3 xã Liên Thuỷ,
An Thuỷ và Sơn Thuỷ
* Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: thông qua phiếu ựiều tra:
Tiến hành phỏng vấn 30 hộ/xã, tổng số 90 hộ ựược phỏng vấn ựiều tra ựể thu thập các thông tin liên quan như nêu ở trong phiếu ựiều tra
* Phương pháp lấy mẫu ựất và phân tắch trong phòng thắ nghiệm:
Mẫu ựất ựược lấy ở tầng 0 - 20 cm theo 5 ựiểm chéo góc sau khi thu hoạch vụ lúa đông xuân 2009 Tổng số 30 mẫu ựất ựược lấy và phơi khô trong không khắ và ựem rây qua rây 2 mm Sau ựó, phân tắch với các chỉ tiêu như sau pHKCl, OC, N, P2O5, K2O tổng
số, P2O5 dễ tiêu và CEC theo các phương pháp chuẩn của Viện Thổ nhưỡng Nông hóa
* Phương pháp xử lý số liệu:
Số liệu ựược xử lý trên Excel gồm có trị số trung bình và SD
3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1 Hiện trạng cơ cấu cây trồng tại 3 xã Liên Thủy, An Thủy và Sơn Thủy
Xã Liên Thủy, An Thuỷ và Sơn Thuỷ có ựiều kiện ựất ựai khá ựa dạng với những tắnh chất ựất khác nhau, cho nên hệ thống cây trồng khá phong phú, với các loại cây trồng chủ yếu là lúa, lạc, khoai lang, sắn, ngô Bên cạnh ựó, còn có các loại cây trồng
Trang 3khác như: ựậu ựỗ, rau, ớt, vừng, Qua quá trình ựiều tra, tìm hiểu cơ cấu cây trồng ở tại
3 xã cho thấy, ở ựịa phương có các phương thức canh tác luân canh và xen canh cây trồng như sau:
* Phương thức luân canh:
+ Lúa đông xuân - Lúa Hè thu
+ Lúa đông xuân - Lúa Tái sinh
+ Lạc đông xuân - Lúa Hè thu
+ Lạc đông xuân - đậu xanh Hè thu
+ Lạc đông xuân - Lúa Hè thu- Ngô đông
+ Rau đông xuân - đậu Hè thu
* Phương thức xen canh:
+ Lúa
+ Cá
3.2 Tình hình sản xuất lúa tại 3 xã Liên Thủy, An Thủy và Sơn Thủy
3.2.1 Diện tắch, năng suất và sản lượng lúa năm 2008
Kết quả ựiều tra về diện tắch, năng suất và sản lượng vụ đông xuân và Hè thu trong ựịa bàn nghiên cứu ựược thể hiện ở bảng 1
Bảng 1 Diện tắch, năng suất và sản lượng lúa ở xã Liên Thuỷ, An Thuỷ và Sơn Thuỷ trong vụ
đông xuân và Hè thu năm 2008
Năm
Chỉ
tiêu
Xã Liên Thuỷ Xã An Thuỷ Xã Sơn Thuỷ đông
xuân
Hè thu
đông xuân
Hè thu
đông xuân
Hè thu Tái
sinh Vụ 8
Tái sinh Vụ 8
Tái sinh Vụ 8
Diện
tắch
(ha)
811,0 590,0 220,0 1117,5 996,1 145,3 750,0 450,0 300,0
Năng
suất
(tạ/ha)
61,6 24,0 48,0 63,0 23,4 47,0 60,0 22,0 45,0
Sản
lượng
(tấn)
4995,7 1416,0 1056,0 7042,2 2281,7 682,9 4500,0 990,0 1350,0
Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ KTXH tại xã Liên Thuỷ, An Thuỷ và Sơn Thuỷ, năm 2008
Trang 4Qua bảng 1 cho thấy:
- Về diện tắch: Diện tắch lúa đông xuân ở cả 3 xã ựều chiếm tỷ lệ lớn, riêng tại
xã Liên Thuỷ có diện tắch ựất trồng lúa lớn hơn so với hiện trạng sử dụng ựất, do diện tắch lúa xâm canh sang xã khác Trong vụ Hè thu, có 2 dạng canh tác lúa, trong ựó, hầu hết các xã tại huyện Lệ Thuỷ ựều áp dụng hình thức canh tác ựể lúa tái sinh từ vụ đông xuân Vì vậy, diện tắch lúa tái sinh tại các xã là khá lớn so với tổng diện tắch vụ Hè thu, chiếm từ 72,8 % ựến 87,4%
- Về năng suất: Năng suất có sự khác nhau theo các vụ trồng, các hình thức canh tác lúa và theo xã Năng suất trong vụ đông xuân thường cao hơn các vụ còn lại, dao ựộng từ 61,6 - 63,0 tạ/ha Tiếp ựến là năng suất trong vụ 8, từ 47 - 48 tạ/ha Lúa tái sinh
có năng suất khá thấp, dao ựộng từ 23 - 24 tạ/ha Tuy nhiên, người nông dân vẫn ưa chuộng loại hình canh tác này vì ắt tốn công chăm sóc, ắt ựầu tư, thời gian sinh trưởng cây lúa tái sinh ngắn, tránh ựược lụt, nên ắt rủi ro hơn
3.2.2 Cơ cấu giống lúa trong vụ đông xuân và Hè thu năm 2008 tại 3 xã Liên Thuỷ, An Thuỷ và Sơn Thuỷ
Cơ cấu giống lúa trong vụ đông xuân và Hè thu và các ựặc ựiểm liên quan tại 3
xã ựiều tra ựược trình bày qua bảng 2 và 3
Bảng 2 Cơ cấu giống lúa trong vụ đông xuân năm 2008 tại 3 xã
Tên
giống
Diện
tắch
(m 2 /hộ)
Năng suất (tạ/ha)
%
hộ trồng
Chất lượng giống Nguồn
giống
độ phì ựất đánh
giá % hộ
đánh giá
%
hộ
1 Xã Liên Thuỷ (n=30) Xi23 3673 65,8 77 T.bình 100 Nhà nước T.bình 65 VN20 1497 67,4 57 T.bình 100 Nhà nước T.bình 59 NX30 1658 63,8 17 T.bình 100 Nhà nước T.bình 80 PC15 1604 59,9 10 T.bình 100 Nhà nước Tốt 67
2 Xã An Thuỷ (n=30) X21 2881 67,3 63 T.bình 69 Nhà nước T.bình 69 Xi23 2539 66,7 30 T.bình 67 Nhà nước T.bình 75
NU838 2637 66,8 17 T.bình 75 Nhà nước T.bình 60 NX30 3373 64,4 63 T.bình 81 Nhà nước T.bình 88 VN20 2008 67,5 20 T.bình 100 Nhà nước T.bình 50 HT1 2550 53,9 20 Tốt 100 Nhà nước T.bình 60
Trang 53 Xã Sơn Thuỷ (n=30) VN20 2695 67,8 87 T.bình 100 Nhà nước T.bình 100 IR352 1555 57,9 10 T.bình 100 Nhà nước T.bình 100
NU838 1917 64,7 7 T.bình 100 Nhà nước T.bình 50
NX30 2250 63,8 7 T.bình 100 Nhà nước Tốt 100
Nguồn: điều tra nông hộ tại 3 xã, năm 2009
Kết quả bảng 2 cho thấy:
- Về loại giống: trong vụ đông xuân các giống lúa ựược trồng tại 3 xã là khá ựa dạng Tùy theo ựiều kiện ựất ựai và ựịa hình tại từng xã mà giống lúa ựó trồng là phổ biến hay không phổ biến Loại giống lúa ựược nông dân tại xã Liên Thuỷ trồng nhiều nhất là giống Xi23 (77% hộ) và VN20 (57% hộ), tại An Thuỷ là giống X21 và NX30 (63% hộ trồng)
- Về diện tắch: Nhìn chung phụ thuộc vào sự phổ biến của giống, bình quân diện tắch trồng cao nhất tại Liên Thuỷ là 3673 m2/hộ ựối với giống Xi23
- Về năng suất: Hầu hết các giống ựều có năng suất cao trên 60 tạ/ha, chỉ trừ có giống HT1 là giống chất lượng cho nên có năng suất thấp hơn, từ 51 - 53 tạ/ha
Bảng 3 Cơ cấu giống lúa trong vụ Hè thu năm 2008 tại 3 xã
Tên
giống
Diện tắch (m 2 /hộ)
Năng suất (tạ/ha)
%
hộ trồng
Chất lượng giống Nguồn
giống
độ phì ựất đánh
giá % hộ
đánh giá
%
hộ
1 Xã Liên Thuỷ (n=20) HT1 1736 48,2 80 Tốt 100 Nhà nước T.bình 67 CN2 1712 50,5 95 Tốt 100 Nhà nước T.bình 67 Xuân
2 Xã An Thuỷ (n=16)
KD18 1899 52,4 81 T.bình 100 Nhà nước T.bình 100
IR504 2000 48,4 6 T.bình 100 Nhà nước Tốt 100
Trang 63 Xã Sơn Thuỷ (n=20)
IR504 1111 47,8 45 Tốt 100 Nhà nước Tốt 100 Xuân
Nguồn: điều tra nông hộ tại 3 xã, năm 2009
Kết quả bảng 3 cho thấy: Trong vụ Hè thu cơ cấu giống lúa thường ắt ựa dạng hơn so với vụ đông xuân Nhìn chung giống HT1 ựược xem là giống chủ lực tại cả ba
xã ựiều tra (>75% hộ trồng) Bình quân diện tắch/hộ của mỗi giống lúa thường thấp hơn
vụ đông xuân vì do diện tắch trồng trong vụ Hè thu thường nhỏ hơn
3.2.3 Tình hình sử dụng phân bón vụ cho lúa trong vụ đông xuân và Hè thu năm 2008 tại 3 xã
Kết quả ựiều tra tình hình ựầu tư phân bón cho cây lúa ở 3 xã ựược chúng tôi thể hiện qua bảng 4 như sau:
Qua khảo sát nông dân tại 3 xã ựiều tra không có tập quán bón vôi cho ựất trồng lúa, mặc dù ựất ở ựây là khá chua, 100% hộ ựiều tra không bón phân chuồng cho cây lúa, vì vậy dẫn ựến hiện tượng ựất bị chai cứng ựi rất nhiều sau nhiều năm trồng lúa đạm urê: bón dao ựộng từ 124 - 243 kg/ha, so với lượng lân và kali bón thì lượng ựạm urê bón quá cao, mất cân ựối với các loại phân bón còn lại Phân lân supe hoặc lân Ninh Bình: nông dân tại 3 xã bón với lượng rất thấp, thậm chắ có xã không bón như tại Sơn Thuỷ Sở dĩ như vậy là do nông dân có sử dụng phân hỗn hợp NPK Phân kali clorua: Bón dao ựộng từ 33 - 63 kg/ha NPK (16:16:8): Bón với lượng khá cao so với các loại phân bón khác, dao ựộng từ 100 - 253 kg/ha NPK (10:10:5): Lượng bón dao ựộng từ 53
- 294 kg/ha, tuỳ thuộc vào tập quán sử dụng NPK ở ựịa phương
Bảng 4 Tình hình ựầu tư phân bón vụ đông xuân và Hè thu năm 2008 (đơn vị tắnh: kg/ha)
Chỉ tiêu Vôi Phân
chuồng Urê
Lân Supe hoặc Ninh Bình
Kali Clorua
NPK 16:16:8
NPK 10:10:5
I Vụ đông xuân
Trang 7II Vụ Hè thu
Nguồn: điều tra nông hộ tại 3 xã, năm 2009
3.3 Hiệu quả kinh tế của sản xuất lúa ở 3 xã
Kết quả tắnh toán hiệu quả kinh tế sơ bộ của các giống lúa chủ lực trong sản xuất ựược thể hiện qua bảng 5 như sau:
Bảng 5 Hiệu quả kinh tế của lúa trong vụ đông xuân và Hè thu ở 3 xã
Vụ Chỉ tiêu
đông xuân Hè thu Tái sinh
1 Xã Liên Thuỷ
2 Xã An Thuỷ
3 Xã Sơn Thuỷ
Qua bảng 5 nhận xét:
- Ở vụ đông xuân: Lợi nhuận (lãi ròng) thu ựược từ 1 ha sản xuất lúa ựem lại là 7.624.000 ựến 8.234.000 ựồng
- Ở vụ Hè thu: Lợi nhuận (lãi ròng) thu ựược từ 1 ha sản xuất lúa ựem lại là 1.719.000 ựến 2.555.000 ựồng
- Lúa tái sinh: Mặc dù năng suất thấp, nhưng do chi phắ ựầu tư thấp, nên trồng lúa tái sinh vẫn mang lại hiệu quả cao hơn so với trồng lúa vụ Hè thu
Trang 83.5 Khảo sát một số tắnh chất hóa học ựất trồng lúa tại 3 xã ựiều tra
đánh giá hiện trạng ựất trồng lúa thông qua việc phân tắch một số tắnh chất hóa học của ựất tại 3 xã sẽ giúp cho chúng ta xác ựịnh ựược những hạn chế trong việc sử dụng phân bón và ựề xuất giải pháp hữu hiệu nhằm cải thiện quá trình sản xuất lúa nâng cao ựộ phì ựất Kết quả phân tắch các tắnh chất hóa học của 30 mẫu ựất trồng lúa tại 3 xã ựược trình bày ở bảng 6
Bảng 6 Một số tắnh chất hoá học ựất chắnh trồng lúa tại 3 xã
đơn vị Xã Liên Thuỷ Xã An Thuỷ Xã Sơn Thuỷ
* độ chua của ựất (pH): Qua phân tắch ựất kết quả là: pHKcl dao ựộng từ 3,92 ựến 4,94; điều ựó cho thấy rằng, ựất trồng lúa tại 3 xã phần lớn là rất chua và chua (Lê Thanh Bồn, 2006)
* Hàm lượng hợp chất hữu cơ (OM%): Kết quả phân tắch hàm lượng hợp chất
hữu cơ cho thấy, hầu hết các mẫu ựất ựều có hàm lượng hợp chất hữu cơ từ khá ựến giàu đây ựược coi là một lợi thế về ựộ phì nhiêu của ựất, mặc dù nông dân không ựầu tư
phân chuồng nhưng do có sự vùi trả lại gốc rạ qua các vụ lúa
* Hàm lượng ựạm tổng số trong ựất (N%): Số liệu thu ựược khi phân tắch 30
mẫu ựất cho thấy: hàm lượng ựạm tổng số dao ựộng từ 0,146% ựến 0,162% (từ trung bình ựến khá) Qua ựó, ta thấy ựược rằng ựất trồng lúa tại 3 xã có hàm lượng ựạm tương
ựối khá
* Hàm lượng lân tổng số và lân dễ tiêu trong ựất: Kết quả phân tắch hàm lượng
lân tổng số và lân dễ tiêu cho thấy, ựất trồng lúa tại 3 xã có hàm lượng lân tổng số ở mức trung bình, dao ựộng từ 0,070 - 0,073%; Hàm lượng lân dễ tiêu ở mức nghèo
<10mg/100g ựất Nguyên nhân chắnh của việc này là do bản chất lượng sản phẩm phong hóa ựá từ thượng nguồn của Sông Kiến Giang có nguồn gốc từ ựá mẹ giàu thạch anh, ựất có ựộ chua cao Ngoài ra, ựó là do trong quá trình canh tác người dân chưa ựầu tư ựúng mức lượng lân cần thiết cho cây
Trang 9* Hàm lượng kali tổng số (K 2 O%): Kết quả phân tích 30 mẫu ñất cho thấy, hàm
lượng kali tổng số ở cả 3 xã ở mức trung bình (0,5 - 1%) do ñất ñược bồi ñắp phù sa
hàng năm và trả lại phụ phẩm cây trồng từ gốc rạ
* Dung tích hấp thu (CEC):
Kết quả phân tích CEC cho thấy: có duy nhất 3 mẫu ñất có CEC < 5 lñl/100g chiếm 10%, có 23 mẫu có hàm lượng CEC ở mức 5 - 10 lñl/100g ñất, chiếm 77%, còn 3 mẫu có hàm lượng CEC ở mức > 10 lñl/100g ñất Tuy nhiên, trị số CEC trung bình ở cả
3 xã vẫn ở ngưỡng < 10 lñl/100g ñất tức là ở mức nghèo
3.6 Những khó khăn và thuận lợi trong sản xuất lúa tại 3 xã ñiều tra
3.6.1 Những khó khăn
- Về cơ bản thì diễn biến thời tiết có những biểu hiện phức tạp làm ảnh hưởng không nhỏ ñến sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng nói chung và cây lúa nói riêng
- Sự mất cân bằng sinh thái trong sản xuất nông nghiệp tạo ñiều kiện cho sâu bệnh phát triển và các loại côn trùng gây hại
- Chi phí cho cây trồng ngày càng cao, giá tiêu thụ cho nông sản phẩm thấp, luôn luôn bấp bênh ñã làm cho tư tưởng người nông dân không muốn tập trung vào ñầu
tư sản xuất
- Mặc dù ñời sống người nông dân ñược cải thiện và nâng lên một cách rõ rệt, nhưng nhiều hộ gia ñình vẫn còn thiếu vốn ñầu tư cho sản xuất
- Việc ñầu tư cho công trình thủy lợi ñược tiến hành thường xuyên, hàng năm ñược nâng cấp, nhưng nhiều nơi bờ vùng, bờ thửa trên ñồng ruộng xuống cấp làm ảnh hưởng ñến việc ñiều hành chống úng và chống hạn cho cây trồng
- Ứng dụng và tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật còn chậm, tập quán còn nhiều lạc hậu, khả năng ñầu tư của nông dân còn thiếu và mất cân ñối
3.6.2 Những thuận lợi
- Ba xã có diện tích ñất canh tác khá lớn, ñược phân bố tương ñối thuận lợi, diện tích ñất ñai và thời tiết khí hậu cho phép phát triển theo hướng ña dạng các sản phẩm nông nghiệp
- Cơ sở hành chính hoàn chỉnh, cơ sở vật chất phục vụ cho sản xuất như hệ thống kênh mương tưới tiêu, hệ thống ñường giao thông trên ñồng ruộng cơ bản ñảm bảo cho việc ñẩy mạnh thâm canh các loại cây trồng
- Công tác giống, cơ cấu giống mới ñược làm thường xuyên liên tục ñã góp phần làm tăng năng suất, chất lượng, sản lượng tăng, ña số ñược nông dân ñồng tình hưởng ứng
Trang 104 Kết luận và ựề nghị
4.1 Kết luận
Căn cứ kết quả ựiều tra, khảo sát tình hình sản xuất lúa ở 3 xã, rút ra một số kết luận:
- Về ựiều kiện khắ hậu, thời tiết, ựất ựai khá thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp theo hướng ựa canh, ựa sản phẩm Tuy nhiên, trong mấy năm trở lại ựây, do diễn biến thất thường của thời tiết, gây ảnh hưởng không nhỏ ựến kết quả sản xuất nông nghiệp
- Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, hệ thống giao thông nội ựồng, bờ vùng bờ thửa, mạng lưới thủy lợi khá hoàn chỉnh, ựã có những tác ựộng ựáng kể ựến sản xuất nông nghiệp nói riêng và chiến lược phát triển kinh tế chung của 3 xã
- Mức ựộ ựầu tư thâm canh của nông dân còn bị hạn chế bởi nhiều yếu tố, ựặc biệt là vốn, dẫn ựến chưa phát huy ựược năng suất cây trồng nói chung và cây lúa nói riêng Còn thiếu bộ giống lúa năng suất và chất lượng cao
- địa phương ựã sớm ựưa các giống lúa mới có nhiều ưu ựiểm nổi trội về sinh học như thời gian sinh trưởng, năng suất cao, ổn ựịnh, phẩm chất gạo khá (như HT1, PC6, KD18, Xi23, X21) ựể thay thế dần những giống lúa trước ựây ựã biểu hiện nhiều nhược ựiểm như CN2, VN20,
- Các xã ựã xây dựng ựược một cơ cấu giống lúa phù hợp, lịch thời vụ hướng dẫn nông dân gieo sạ từng trà lúa, từng chân ựất khá cụ thể Nên số hộ thực hiện cơ cấu giống ựảm bảo kế hoạch ựề ra, chắnh vì vậy, mà năng suất lúa các vụ trong năm (vụ đông xuân và Hè thu qua các năm) ựạt năng suất cao và khá ổn ựịnh
- Nhìn chung, ựộ phì ựất trồng lúa tại 3 xã là khá cao, ựặc biệt là hàm lượng hợp chất hữu cơ và ựạm tổng số, tuy nhiên, ựất ở ựây có ựộ chua khá cao
4.2 đề nghị
Qua nghiên cứu, ựể cho sản xuất lúa có hiệu quả, chúng tôi ựề nghị cần quan tâm các mặt sau:
- đẩy mạnh công tác giống, ựưa giống mới và thử nghiệm các giống mới có năng suất cao và phẩm chất tốt vào sản xuất, kết hợp với việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng một cách hợp lý, mở rộng diện tắch hoa màu có hiệu quả kinh tế cao, kết hợp với tìm kiếm thị trường tiêu thụ
- Mở rộng diện tắch trồng các giống lúa chất lượng như HT1, trên diện rộng
- Áp dụng biện pháp bón phân cân ựối và hợp lý cho cây lúa
- Nhà nước tập trung ựầu tư khoa học kỹ thuật, chú trọng công nghệ sinh học, ựặc biệt là giống cây trồng, làm giảm giá thành trong sản xuất