1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sự ra đời và phát triển của kế toán giá trị hợp lý

24 1,1K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 318,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung • Sự ra đời và phát triển của kế toán giá trị hợp lý (FVA) • Phạm vi áp dụng của FVA trong IFRS • Giới thiệu IFRS 13 Thời kỳ tự phát • Sau Đại khủng hoảng, giá gốc giữ vị trí thống trị trong kế toán tại Mỹ. • Giá thị trường được bàn đến trong các nghiên cứu dưới các hình thức giá trị thuần có thể thực hiện, giá hiện hành, giá đầu ra…

Trang 1

Sự ra đời và phát triển của

• Phạm vi áp dụng của FVA trong IFRS

• Giới thiệu IFRS 13

Trang 2

SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA FVA

1850 - 2005

Nghiên cứu của Omiros Georgiou và Lisa Jack (2011)

Các giai đoạn phát triển

Giai đoạn phát triển của FVA

Trang 3

Thời kỳ tự phát

• Sau Đại khủng hoảng, giá gốc giữ vị trí thống

trị trong kế toán tại Mỹ.

• Giá thị trường được bàn đến trong các nghiên

cứu dưới các hình thức giá trị thuần có thể

thực hiện, giá hiện hành, giá đầu ra…

Thời kỳ hình thành FV

• Lạm phát khiến giá thị trường được quan tâm

và các chuẩn mực liên quan được ban hành

tại Mỹ.

• Sau khủng hoảng về Vay và Tiết kiệm

(Saving & Loans Crisis 1980), giá thị trường

bắt đầu được áp dụng cho một số khoản đầu

tư chứng khoán tại Mỹ.

Trang 4

Thời kỳ hình thành FV (tiếp theo)

• IASC đưa dần FV vào các chuẩn mực:

– IAS 16 (TSCĐ hữu hình)

– IAS 17 (Thuê tài sản)

– IAS 18 (Doanh thu)

– IAS 22 (Hợp nhất kinh doanh)

FV trong IAS 16

• PPE trao đổi được tính theo FV

• PPE được đánh giá lại theo FV (không nhất thiết

định kỳ và toàn bộ):

– Lần đầu tiên, chênh lệch tăng sẽ là một khoản chênh lệch

đánh giá lại tài sản, chênh lệch giảm sẽ ghi vào lỗ ngay.

– Các lần sau, nếu trước đó đã chênh lệch tăng mà bây giờ

chênh lệch giảm sẽ được ghi giảm phần chênh lệch đánh

giá lại, phần còn lại mới ghi vào lỗ Còn nếu trước đó,

chênh lệch giảm mà bây giờ chênh lệch tăng thì sẽ sẽ ghi

vào lãi phần trước đây đã ghi lỗ, còn lại mới ghi vào

Trang 5

FV trong IAS 17

• FV được sử dụng cho nhiều mục đích khác

nhau:

– Xác định nguyên giá của tài sản thuê tài chính

– Xác định giá trị tài sản thuê đối với trường hợp

người bán cũng là người cho thuê

– Xác định các phương pháp xử lý trong giao dịch

bán và thuê lại

FV trong IAS 18

• FV dùng để xác định doanh thu: Doanh thu

được ghi nhận theo giá trị hợp lý của khoản

phải thu.

Trang 6

Thời kỳ phát triển

• IASC/IASB tiếp tục đẩy mạnh việc sử dụng

FV trong các chuẩn mực của mình (IAS 39,

IAS 40, IAS 41, IFRS 3…), mở rộng việc áp

dụng FV cho các khoản phi tài chính.

• Năm 2003, FASB thành lập nhóm nghiên

cứu, năm 2004 phát hành dự thảo và FAS

157 được ban hành năm 2006 Chuẩn mực

này chỉ dừng lại ở cách xác định hơn là phạm

vi áp dụng FV.

FV trong IAS 40

• DN chọn mô hình FV hoặc mô hình giá gốc.

– Trong mô hình FV, DN đánh giá lại tất cả bất

động sản đầu tư và chênh lệch được xử lý vào

lãi/lỗ

– Trong mô hình giá gốc, DN phải thuyết minh về

FV của bất động sản đầu tư

Trang 7

Những vấn đề của FV

• Thông qua IFRS, FV ngày càng được thừa nhận

rộng rãi hơn Vai trò của FV cần được xem xét như

là một yếu tố góp phần cho sự thành công của

IASB

• Trên thực tế, FV chỉ sử dụng như một trong các

phương pháp định giá (mixed measurement)

• Tuy nhiên, rốt cuộc thì FV có thay thế được cho

HCA vẫn còn là một vấn đề tranh luận và cuối

cùng, có thể chỉ là một giai đoạn trong lịch sử kế

Trang 8

• The valuation approach that the IASC has embraced

is rapidly introducing 'fair value' as the primary

basis for asset/liability measurement This means

that financial reporting under IFRS largely involves

a process of asset/liability recognition, initial

measurement (at fair value), re-measurement (again,

largely, at fair value) and de-recognition

• Ersnt & Young (2005) How Fair is Fair Value?

(London: Ernst & Young)

Trang 9

Ví dụ

• BAA drops quarterly reporting to escape the demands of IFRS

• BAA, the world's biggest airports group, is to stop publishing quarterly

results to escape the rigorous demands of IFRS.

• under the standards, assets and liabilities - including property - must

be shown at fair value in all accounts and changes in value must be

recorded in profit and loss statements.

• Ms Ewing [BAA's chief financial officer] said it was 'in no way

practical‘ to do such frequent valuations of BAA's giant property

portfolio, which includes Heathrow, Gatwick and Stansted.

• Mark Vaessen, a KPMG partner who advises companies on IFRS,

agreed that property valuations were particularly onerous.

(Financial Times, 18 May 2005, p 1)

Định nghĩa FV

• Định nghĩa 1

• Số tiền mà một tài sản có thể

được trao đổi giữa một người

mua có hiểu biết, tự nguyện với

một người bán có hiểu biết, tự

nguyện trong một giao dịch sòng

phẳng.

• The amount for which an asset

could be exchanged between a

knowledgeable, willing buyer

and a knowledgeable, willing

seller in an arm's length

transaction.

• (IAS 16, 1982)

• Định nghĩa 2

• Số tiền mà một tài sản có thể được trao đổi, một khoản phải trả được thanh toán hay một công

vụ vốn được chuyển nhượng giữa các bên hiểu biết, tự nguyện trong một giao dịch sòng phẳng.

• The amount for which an asset could be exchanged, a liability settled or an equity instrument granted could be exchanged, between knowledgeable, willing parties in an arm's length transaction (IFRS 2)

Trang 10

Phạm vi áp dụng GTHL

• Đo lường các nghiệp vụ phát sinh ban đầu

• Phân bổ các số liệu ghi nhận ban đầu của các giao

dịch phức tạp thành các yếu tố hợp thành

• Sử dụng trong đánh giá sự suy giảm giá trị tài sản

• Đo lường tài sản và nợ phải trả sau ghi nhận ban

đầu

Đo lường các nghiệp vụ phát sinh ban đầu

• Các ví dụ:

– Trao đổi tài sản theo IAS 16

– Tài sản thuê và nghĩa vụ tài chính liên quan trong IAS 17.

– Trao đổi hàng hóa theo IAS 18

– Các khoản trợ cấp phi tiền tệ của Nhà nước theo IAS 20

– Giá trị tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính theo IAS

39…

Trang 11

– Phân bổ giá phí hợp nhất theo IFRS 3.

Thực chất cũng là sử dụng giá trị hợp lý thay cho giá gốc

Trang 12

ban đầu

• Các ví dụ:

– Đánh giá lại TSCĐ hữu hình theo IAS 16

– Định giá tài sản vô hình theo IAS 38.

– Đánh giá bất động sản đầu tư theo IAS 40…

Ghi nhận ban đầu theo giá gốc/giá trị hợp lý Sau đó đánh giá

lại theo giá trị hợp lý

giá giảm, không đánh giá tăng)

– Đánh giá sau ghi nhận ban đầu cho một số trường

hợp

Trang 13

GIỚI THIỆU IFRS 13

IFRS 13

• Ra đời trong dự án hội tụ giữa IASB và

FASB IASB ban hành IFRS 13 và FASB

điều chỉnh FAS 157 (nay là chủ đề 820)

• Về cơ bản, không khác biệt đáng kể với FAS

157.

Trang 14

Định nghĩa

• …Giá có thể nhận được khi bán một tài sản,

hoặc có thể được thanh toán để chuyển giao

một khoản nợ phải trả trong một giao dịch

bình thường giữa các bên tham gia thị trường

tại ngày định giá.

• … The price that would be received to sell an

asset or paid to transfer a liability in an

orderly transaction between market

participants at the measurement date

Các khái niệm

• FV được xác định theo giá bán, không phải

theo giá mua => Quan điểm giá đầu ra.

• Giao dịch bình thường => Không có sự bắt

buộc phải bán

• Các bên tham gia thị trường => Giá được

định bởi các bên mua bán, không phải định

bởi doanh nghiệp báo cáo.

Trang 15

Xác định giá trị hợp lý

Đối tượng định giá

Thị trường giao dịch

Các bên tham gia thị trường

Dữ liệu đầu vào

Phương pháp định giá

Đối tượng định giá

• Loại tài sản/nợ phải trả được định giá

• Các đặc điểm bao gồm:

– Tình trạng

– Địa điểm

– Các giới hạn về bán hay sử dụng

Trang 16

Ví dụ

• Công ty X mua công ty A, trong đó có một phần

mềm tự viết để sử dụng nội bộ Đây là một phần

mềm được sử dụng kết hợp với các phần mềm tiện

ích khác của công ty

• Công ty G mua một thiết bị đã qua sử dụng Thiết bị

này được sử dụng cùng một số thiết bị khác để tạo

trường chính của giao dịch, nếu không có thị

trường chính thì đó là thị trường có giá tốt

nhất.

• DN phải có thể tiếp cận thị trường chính/thị

trường có giá tốt nhất.

Trang 17

Tỷ lệ khối lượng giao dịch của từng thị trường so với cả nước

Xác định thị trường chính của Công ty để xác định GTHL

của một nhóm 10 BĐS đầu tư:

Trang 18

Các bên tham gia thị trường

• Không nhất thiết phải xác định công ty cụ thể nào là bên tham

gia thị trường, mà dựa theo các yếu tố sau:

– Các bên không phải là các bên liên quan

– Có đầy đủ hiểu biết và thông tin về đối tượng định giá

– Có khả năng tham gia giao dịch

– Sẵn sàng tham gia vào giao dịch

• Giá cả giao dịch không bao gồm chi phí giao dịch (transaction

cost) Lưu ý chi phí vận chuyển không phải là chi phí giao

dịch.

Áp dụng cho tài sản phi tài chính

• Việc đo lường FA của tài sản phi tài chính

phải dựa trên khả năng sử dụng tối ưu của

các bên tham gia thị trường.

Trang 19

Ví dụ

– Công ty A mua lại Công ty B Công ty B có một khoảnh

đất nằm ở vị trí đắc địa gần một khu trung tâm thương

mại có thể phát triển thành khu đô thị mới, hiện đang sử

dụng làm nhà xưởng sản xuất

– Nếu để làm nhà xưởng, giá bán của mảnh đất là 800 tỷ,

còn nếu để phát triển thành dự án đô thị mới thì có thể

bán được khoảng 1,000 tỷ.

– Để triển khai thành dự án đô thị mới, phải tốn chi phí giải

tỏa mặt bằng, di dời nhà xưởng là 100 tỷ

– GTHL của khoảnh đất sẽ là bao nhiêu?

Ví dụ

– Công ty A đang chuẩn bị mua lại Công ty B vì

Công ty B có một dự án nghiên cứu phát triển

một sản phẩm đột phá X, nếu thành công thì sẽ

gây ảnh hưởng lớn đến Công ty A và các đối thủ

cạnh tranh

– Công ty A cũng đang có một dự án phát triển sản

phẩm tương tự Y, không tiên tiến bằng nhưng

sắp hoàn thành.

Trang 20

Ví dụ

– Các phương án sử dụng dự án có kết quả như sau:

• 100 tỷ, là giá trị mà sản phẩm đột phá mang lại cho Công ty B, nếu

như A muốn phát triển tiếp sản phẩm Trong trường hợp đó, A phải

loại bỏ sản phẩm Y của mình

• 40 tỷ, là giá mà Công ty B có thể bán lại một phần kết quả nghiên

cứu cho một công ty khác, và A không muốn tiếp tục phát triển X

A sẽ tiếp tục phát triển Y và dự kiến thu được 50 tỷ do bị X cạnh

tranh.

• 0, nếu A dự kiến không tiếp tục phát triển X, nhưng sử dụng một

phần kết quả nghiên cứu để chuyển sang phát triển Y Khi đó dự

kiến việc bán sản phẩm Y sẽ thu được 120 tỷ.

– Vậy GTHL của dự án X có thể là bao nhiêu?

Nguồn: Phan Vũ Hoàng

Dữ liệu đầu vào

• Thang áp dụng giá trị hợp lý (fair value

hierarchy) :

– Mức 1: Thông tin đầu vào có thể quan sát được

phản ảnh giá tham chiếu (không cần điều chỉnh)

của tài sản hay nợ phải trả trên thị trường hoạt

động mà đơn vị báo cáo có thể tiếp cận vào thời

điểm đo lường

– Mức 2: Thông tin đầu vào có thể quan sát được

nhưng không phải là giá tham chiếu của tài sản

hay nợ phải trả của mức 1

Trang 21

Các phương pháp

• GTHL sẽ được áp dụng tùy theo trường hợp

theo ba phương pháp:

– phương pháp thị trường (sử dụng thông tin từ thị

trường và các giao dịch có thể so sánh được),

– phương pháp thu nhập (tính trên cơ sở chiết khấu

các dòng tiền thuần trong tương lai)

– phương pháp chi phí (tính trên chi phí cần thiết

để tạo ra một tài sản tương tự)

Các phương pháp

• IFRS 13:

– Không đề xuất thứ tự ưu tiên phương pháp nào

– Chỉ xác định thứ tự ưu tiên của các dữ kiện tham

chiếu đầu vào cho việc định giá

Trang 22

Ví dụ

• Định giá một thiết bị cũ đã qua sử dụng

– PP thu nhập không áp dụng được vì thiết bị này không tạo ra thu nhập

riêng biệt có thể nhận dạng được

– PP thị trường cho biết giá của một thiết bị đã qua sử dụng (đã điều

chỉnh) từ $42.000 đến $48.000

– PP chi phí cho biết chi phí chế tạo một máy tương đương (đã điều

chỉnh) từ $40.000 đến $52.000.

• Người định giá quyết định dùng pp thị trường vì:

– Có sự điều chỉnh ít hơn và khách quan hơn

– PP thị trường không được sử dụng vì phần mềm này được sử dụng

cùng những tiện ích khác riêng tại đơn vị Do đó, không có thông tin

• Người định giá quyết định dùng pp thu nhập vì các bên tham

gia thị trường không thể tạo ra một phần mềm tương tự.

Trang 23

Sự phát triển của GTHL

• Ưu điểm của GTHL

– Tiếp cận dựa trên thị trường

– Cung cấp thông tin hữu ích hơn

• Nhược điểm của GTHL

Hai phương pháp có cùng u* nhưng khác nhau về ū Phương

pháp B trong trường hợp này kém khách quan hơn nhưng lại

đáng tin cậy hơn.

Trang 24

Vũ Hữu Đức

duc.vuhuu@gmail.com

Ngày đăng: 23/07/2014, 14:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w