1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo nghiên cứu khoa học: " ảnh hưởng của mùa vụ và mức năng lượng trong khẩu phần lên lợn F1 (Y x MC) và lợn Yorkshire nuôi thịt" doc

8 468 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 162,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khả năng sản xuất của vật nuôi chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố ngoại cảnh, trong đó phải kể đến ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm không khí và ảnh hưởng của mức năng lượng trong khẩu phần ăn

Trang 1

Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVI, số 1A-2007

ảnh hưởng của mùa vụ và mức năng lượng trong khẩu

Nguyễn Kim Đường (a), Lê Văn Phước (b)

Tóm tắt Khả năng sản xuất của vật nuôi chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố ngoại cảnh, trong đó phải kể đến ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm không khí và ảnh hưởng của mức năng lượng trong khẩu phần ăn Đối với lợn F1 (Y x MC) và lợn Yorkshire được nuôi với khẩu phần 16% protein thô và mức năng lượng 3000 Kcal ME/kg thức ăn trong mùa lạnh có lượng vật chất khô (VCK) ăn vào cao hơn (6,6-10,0%), tăng trọng cao hơn (10,8-12,7%), độ dày mỡ lưng cao hơn (10,9-12,6%) so với mùa nóng Mức năng lượng trong khẩu phần có ảnh hưởng đến lượng VCK ăn vào, tăng trọng, FCR, độ dày mỡ lưng của lợn F1 (P<0,05) Mức năng lượng trong khẩu phần chỉ ảnh hưởng đến lượng VCK ăn vào

và FCR (P<0,05) của lợn Yorkshire Lợn F1 (YxMC) nuôi thịt 20-90kg với mức protein thô 16% trong mùa lạnh nên dùng mức năng lượng 3.300 Kcal ME/kg thức ăn và 3.000 Kcal ME/kg thức ăn trong mùa nóng Lợn Yorkshire nuôi thịt 30-100kg với mức protein thô 16% có thể dùng mức năng lượng trong khẩu phần là 3.300 Kcal ME/kg thức ăn trong cả hai mùa

i đặt vấn đề

Trong thực tế chăn nuôi, mối quan hệ P = G + E là vấn đề luôn được đặt ra Mỗi kiểu gen trong những điều kiện ngoại cảnh sẽ cho ra một kiểu hình nhất định Nói cách khác kiểu hình là kết quả của mối tương tác giữa kiểu gen và điều kiện ngoại cảnh

Trong điều kiện ngoại cảnh thì các yếu tố môi trường, đặc biệt là nhiệt độ và độ

ẩm không khí là hai yếu tố thường xuyên tác động lên con vật Vấn đề cần quan tâm

là nhiệt độ và độ ẩm ở các thái cực của chúng, đó là giai đoạn nóng nhất (mùa nóng)

và giai đoạn lạnh nhất (mùa lạnh) trong năm ảnh hưởng như thế nào đến con vật Trong các yếu tố ngoại cảnh thì dinh dưỡng thức ăn cũng đóng một vai trò vô cùng quan trọng Trong khẩu phần ăn thì protein và năng lượng là những yếu tố có tính chất chủ đạo, ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng và phát triển của vật nuôi Mối tương tác giữa kiểu gen, mùa vụ và năng lượng ở lợn nuôi thịt như thế nào

là mục tiêu trong nghiên cứu này của chúng tôi

II đối tượng, NộI DUNG VÀ PHươNG PHÁP NGHiêN CứU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Lợn F1 (Yorkshire x Móng Cái) và Yorkshire nuôi thịt từ 75 ngày tuổi với khối lượng trung bình tương ứng là khoảng 20 kg và 30 kg Tất cả đều được tiêm phòng các bệnh phổ biến trước thí nghiệm, được tẩy giun sán trong thời gian nuôi và lợn

đực được thiến, lợn cái không bị hoạn

Nhận bài ngày 19/6/2006 Sửa chữa xong 01/9/2006

Trang 2

Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVI, số 1A-2007

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Thu thập số liệu nhiệt độ, độ ẩm không khí khu vực nghiên cứu: Các số liệu

được lấy từ Trung tâm khí tượng thủy văn Trung Trung Bộ tại Đà Nẵng

- Theo dõi nhiệt độ, độ ẩm không khí chuồng nuôi trong suốt thời gian thí nghiệm Mùa nóng: Tháng 6, 7 và 8, mùa lạnh: Tháng 12 năm trước và tháng 1, 2 năm sau

- Nghiên cứu ảnh hưởng của mức năng lượng trong khẩu phần thức ăn nuôi lợn thịt F1 (Y x MC) và Yorkshire thuần trong hai mùa nóng và lạnh

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bắt đầu trên 48 lợn lai F1 (Y x MC) khối lượng 20 kg và 48 lợn Yorkshire khối lượng 30 kg Lợn được nuôi trong chuồng cá thể với hệ thống nước uống tự động

Các mức năng lượng trong khẩu phần là 2700, 3000, 3300 và 3600 Kcal ME/kg thức ăn với mức protein thô là 16% Việc nâng mức năng lượng trong khẩu phẩn thông qua điều chỉnh lượng dầu đậu nành bổ sung

Các thí nghiệm được bố trí theo sơ đồ sau:

P lợn F1 (YxMC) đầu TN (kg) 20,83/20,75 20,00/20,47 21,17/20,37 20,08/20,73

P lợn Yorkshire đầu TN (kg) 30,75/30,75 30,75/30,83 30,08/30,25 30,08/30,84

2.3.2 Phương pháp xác định một số chỉ tiêu sản xuất của lợn

Lượng vật chất khô ăn vào trung bình hàng ngày: Lượng thức ăn cung cấp cho từng cá thể với phương thức cho ăn tự do và được theo dõi lượng thức ăn thừa hàng ngày vào 6 giờ sáng hôm sau, cân khối lượng sau khi đã sấy khô

- Lượng VCK ăn vào (kg/ngày) = Lượng thức ăn cho ăn trong ngày hôm trước (kg) - lượng thức ăn dư thừa thu được vào sáng hôm sau (kg)

- Tăng trọng trung bình (g/ngày)

Kết thúc thí nghiệm lợn được cân cá thể vào thời điêm sáng sớm khi chưa ăn để tính tăng trọng và hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR):

P cuối kỳ (kg) - P đầu kỳ (kg)

Tăng trọng (g/ngày) = - x 1000,

Thời gian thí nghiệm (ngày)

Trang 3

Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVI, số 1A-2007

Tổng lượng thức ăn tiêu thụ (kg)

FCR (kg TĂ/kg tăng trọng) = -

Tổng (kg) tăng trọng

Bảng 3.1: ảnh hưởng của mùa vụ và mức năng lượng đến một số chỉ tiêu

sản xuất của lợn F1 (Y x MC)

Tương tác

Chỉ tiêu

Mùa* Mức

E (P) Khối lượng đầu

TN (kg) 20,52 20,55 0,204 0,908 20,79 20,23 20,72 20,41 0,288 0,486 0,240 Khối lượng

cuối TN (kg) 86,41 80,12 0,719 0,001 80,85

a 84,29 ab 84,75 b 83,16 ab 1,016 0,045 0,286

Lượng VCK ăn

vào (kg/ngày) 2,52 2,29 0,018 0,001 2,56

a 2,45 b 2,35 c 2,26 c 0,025 0,001 0,011

Tăng trọng

(g/ngày) 733,36 661,56 7,464 0,001 669,78

a 711,34 b 711,52 b 697,22 ab 10,556 0,025 0,272

FCR (kg TĂ/kg

tăng trọng) 3,39 3,46 0,033 0,214 3,84

a 3,36 b 3,25 b 3,26 b 0,046 0,001 0,001

Độ dày mỡ

lưng (cm) 3,23 2,91 0,023 0,001 2,96a 3,10b 3,10b 3,11b 0,033 0,013 0,724 Ghi chú: Các giá trị trong cùng hàng, tối thiểu có một chữ cái (mũ) giống nhau thì

không sai khác với mức P>0,05

3.1 Diễn biến nhiệt độ và độ ẩm không khí khu vực nghiên cứu

Nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí có sự biến thiên ngược chiều nhau Nhiệt độ trung bình tháng tăng dần từ đầu năm đạt cao nhất vào tháng 8 và giảm dần vào cuối năm Độ ẩm trung bình tháng giảm dần từ đầu năm, đạt thấp nhất từ tháng 8 và tăng dần vào cuối năm Do đó chúng tôi đã chọn 3 tháng 6,7 và 8 là 3 tháng mùa nóng, nhiệt độ trung bình là 28,50C và độ ẩm là 79,2%; 3 tháng mùa lạnh

là 12, 1 và 2-nhiệt độ trung bình là 20,70C và độ ẩm là 91,1%

3.2 Nhiệt độ, độ ẩm không khí chuồng nuôi

Sự biến thiên của nhiệt độ và độ ẩm không khí trong chuồng nuôi đồng pha với không khí ngoài chuồng nuôi, nhiệt độ có phần thấp hơn và độ ẩm cao hơn độ ẩm không

Trang 4

Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVI, số 1A-2007

khí ngoài trời Điều đó là phù hợp, vì chuồng nuôi có mái che nên mát hơn và luôn bị ẩm

ướt do nước uống rơi vãi và nước tiểu của lợn thải ra nên độ ẩm cao hơn

Nhìn chung, trong chuồng nuôi lợn thí nghiệm nhiệt độ trong mùa nóng quá cao, trong mùa lạnh không cao, song độ ẩm không khí luôn vượt mức cho phép 3.3 ảnh hưởng của mùa vụ và mức năng lượng khẩu phần đếnn một số chỉ tiêu sản xuất của lợn lai F1 (Y x MC)

3.3.1 ảnh hưởng của mùa vụ

Để xem xét ảnh hưởng của mùa vụ chúng tôi đã sử dụng trong khẩu phần ăn cho lợn F1 (Y x MC) với mức protein thô là 16% và mức năng lượng là 3000Kcal Kết quả thu được (bảng 3.1) cho thấy:

- Lượng VCK ăn vào của lợn ở các mức năng lượng khác nhau dao động trong khoảng 2,29-2,52kg/ngày Kết quả này cao hơn kết quả của Nguyễn Thị Lộc (2003) [6] trên lợn F1 (2,09-2,12kg/ngày)

- Trong mùa lạnh lợn F1 có tốc độ tăng trọng cao hơn trong mùa nóng (733,36

so với 661,56 g/ngày; P<0,05) - FCR của lợn dao động trong khoảng 3,39-3,46kg thức

ăn/kg tăng trọng, không có sự khác nhau giữa 2 mùa lạnh và nóng (P>0,05) Kết quả này tương tự các kết quả của Hoàng Nghĩa Duyệt (2002) [1]: 3,21-3,67 và Trần Quang Hân (2005) [4]: 3,6-4,2

- Độ dày mỡ lưng của lợn F1 mổ khảo sát khi kết thúc thí nghiệm là khoảng 2,91-3,23cm và mùa lạnh cao hơn mùa nóng (P<0,05) Kết quả này phù hợp với nhận xét của Rinaldo và Mourot (2001) [8] là lợn nuôi ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ 0C

và độ ẩm 75%) có độ dày mỡ lưng lớn hơn lợn nuôi ở điều kiện nhiệt độ biến đổi (24,8

± 3,60C và 27,9 ± 30C), sự sai khác ở mức có ý nghĩa Độ dày mỡ lưng lợn F1 trong nghiên cứu này phù hợp với kết quả của nghiên cứu tương tự của Nguyễn Kim

Đường và Lê Đình Phùng 2000 [3], Nguyễn Văn Đức và Trần Thị Minh Hoàng (2005) [2]

Như vậy, nhìn chung sức sản xuất của lợn F1 nuôi với chế độ ăn tự do trong

điều kiện mùa lạnh cao hơn trong mùa nóng

3.3.2 ảnh hưởng của mức năng lượng

Các kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của các mức năng lượng khác nhau trong khẩu phần đến một số chỉ tiêu sản xuất của lợn F1 (YxMC) trên bảng 3.1 cho thấy:

- Có sự khác nhau (P<0,05) về khối lượng kết thúc của lợn, lượng VCK ăn vào hàng ngày, tăng trọng, hệ số chuyển đổi thức ăn và độ dày mỡ lưng ở lợn F1 được ăn với các mức năng lượng trong khẩu phần khác nhau

- Về tăng trọng: Mức năng lượng 2700 thấp nhất (669,78 g/ngày), thấp hơn mức

3000 (711,34 g/ngày) và mức 3300 (711,52 g/ngày) với P<0,05 Chưa thấy có sự khác nhau (P>0,05) giữa mức 2700 (669,78 g/ngày) và 3600 (697,22 g/ngày)

Trang 5

Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVI, số 1A-2007

- Mức năng lượng trong khẩu phần càng cao lượng VCK ăn vào càng thấp, có

sự sai khác rõ rệt (P<0,01) giữa mức 3300 và 3600 với các mức 3000 và 2700 (2,35 và 2,26 so với 2,56 và 2,45 kg/ngày

- Về FCR: Cao nhất (3,84kg) ở mức 2700 và có sự sai khác rất đáng kể (P<0,001) giữa các mức năng lượng khác nhau trong khẩu phần ăn của lợn

- Độ dày mỡ lưng: Mức năng lượng 2700 thấp nhất, thấp hơn có ý nghĩa (P< 0,05) so với các mức còn lại (3.000, 3.300 và 3.600 Kcal/kg TĂ)

- Với các mức năng lượng trong khẩu phần, lợn F1 cho tăng trọng cao và FCR thấp ở mức năng lượng 3.300 Kcal ME/kg thức ăn (mùa lạnh) và 3.000 Kcal ME/kg thức ăn (mùa nóng)

3.4 ảnh hưởng mùa vụ, mức năng lượng khẩu phần đến một số chỉ tiêu sản xuất của lợn Yorkshire

3.4.1 ảnh hưởng của mùa vụ

Để xem xét ảnh hưởng của mùa vụ chúng tôi đã sử dụng trong khẩu phần ăn của lợn Yorkshire mức protein thô là 16% và mức năng lượng là 3000Kcal Kết quả thu được trên bảng 3.2 cho thấy:

- Khối lượng lợn sau 90 ngày nuôi trong mùa lạnh (103,15kg) cao hơn so với mùa nóng (94,50kg) và lượng VCK ăn vào cũng có kết quả tương tự

- Có sự khác nhau như về lượng VCK ăn vào (P = 0,001), tăng trọng (P = 0,001),

hệ số chuyển đổi thức ăn (P = 0,004) cũng như độ dày mỡ lưng (P = 0,001) của lợn nuôi trong mùa lạnh so với mùa nóng

- Lợn trong nghiên cứu này có tăng trọng cao (709,26-808,14 g/ngày), cao hơn so với một số kết quả nghiên cứu trong nước như: Nguyễn Thiện (2002) [11] lợn lai 7/8 máu ngoại cho tăng trọng trung bình 566-587 g/ngày Theo Kiều Minh Lực và cs (2005) [7] đối với lợn cái hậu bị tăng trọng là 765 g/ngày

- FCR của lợn Yorkshire: Dao động trong khoảng 3,56-3,77 Có sự sai khác rõ rệt (P = 0,004) giữa mùa lạnh và mùa nóng Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thiện (2002) [11] FCR của lợn 7/8 máu ngoại là 3,27-3,63kg, Phùng Thăng Long (2003) [5] FCR của lợn 3/4 máu ngoại là 3,63-3,82kg

- Độ dày mỡ lưng của lợn Yorkshire dao động trong khoảng 2,61-2,94cm và mùa lạnh cao hơn mùa nóng (P = 0,001) Theo Nguyễn Văn Thắng và Đặng Vũ Bình (2004) [10] độ dày mỡ lưng lợn F1 (Pietrain x Yorkshire) là 2,766 cm (với mức năng lượng trong khẩu phần là 3.000 Kcal/kg thức ăn) Theo Phùng Thăng Long (2003) [5] lợn lai 3/4 máu ngoại có độ dày mỡ lưng là 3,50cm

3.4.2 ảnh hưởng của mức năng lượng

- Lượng VCK ăn vào: Giảm dần từ mức năng lượng thấp nhất đến mức năng lượng cao nhất (2,93kg TĂ/ngày ở mức 2700 xuống 2,58kg TĂ/ngày ở mức 3600) Có sự khác

Trang 6

Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVI, số 1A-2007

nhau rõ rệt giữa các mức năng lượng (P=0,001) Lượng VCK ăn vào/ngày thấp ở các mức năng lượng 3.300 và 3.600 Kcal ME/kg thức ăn (2,71 và 2,58 kg)

- Khả năng tăng trọng: Có sự sai khác giữa tăng trọng của lợn ăn khẩu phần có mức năng lượng 3300 so với lợn ăn các mức năng lượng khác (P<0,05) Với mức protein thô là 16%, trong cả 2 mùa nóng và lạnh có thể sử dụng mức năng lượng

3300

Bảng 3.2: Ảnh hưởng của mùa vụ và mức năng lượng đến một số chỉ tiêu

sản xuất của lợn Yorkshire

Tương tác

Mùa

* Mức

E (P) Khối lượng

đầu TN (kg)

30,42 30,67 0,193 0,364 30,75 30,79 30,17 30,46 0,272 0,345 0,761

Khối lượng

cuối TN (kg)

103,15 94,50 0,838 0,001 96,69 98,58 100,82 99,20 1,185 0,119 0,044

Lượng VCK

ăn vào

(kg/ngày)

2,86 2,67 0,016 0,001 2,93a 2,83b 2,71b 2,58b 0,022 0,001 0,008

Tăng trọng

(g/ngày)

808,14 709,26 9,388 0,001 732,72a 753,25a 785,06b 763,78a 13,277 0,059 0,028

FCR (kg

TĂ/kg tăng

trọng)

3,56 3,77 0,045 0,004 4,00a 3,79b 3,48c 3,41c 0,063 0,001 0,001

Độ dày mỡ

lưng p2 (cm)

2,94 2,61 0,031 0,001 2,66 2,81 2,79 2,84 0,044 0,057 0,643

Ghi chú: Các giá trị trong cùng hàng tối thiểu có một chữ cái (mũ) giống nhau thì

không sai khác với mức P>0,05

Kcal/kg TĂ cho lợn Yorkshire nuôi thịt từ 30 đến 100 kg khối lượng

- FCR: Giảm dần từ mức năng lượng 2700 (4,00kg) xuống mức 3600 (3,41kg), có sự khác nhau rất có ý nghĩa của FCR giữa các mức năng lượng trong khẩu phần (P=0,001)

- Không có sự khác nhau về dày mỡ lưng của lợn được ăn các khẩu phần có mức năng lượng từ 2700 đến 3600 Kcal/kg TĂ (P=0,057)

Trang 7

Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVI, số 1A-2007

IV KếT LUậN VÀ Đề NGHị

4.1 Kết luận

- Mùa nóng (tháng 6, 7, 8) khu vực nghiên cứu có nhiệt độ trung bình cao (28,70C), độ ẩm trung bình là 79,2% Mùa lạnh (tháng 12, 1, 2) có nhiệt độ trung bình thấp (20,70C) và độ ẩm trung bình cao (91,1%)

- Diễn biến nhiệt độ và độ ẩm trong chuồng nuôi tương tự như nhiệt độ và độ

ẩm không khí ngoài trời Tuy nhiên, nhiệt độ thấp hơn và độ ẩm luôn cao hơn độ ẩm không khí ngoài chuồng nuôi

- Đối với lợn F1 (Y x MC) và lợn Yorkshire được nuôi với khẩu phần 16% protein thô và mức năng lượng 3000 Kcal/kg TĂ trong mùa lạnh so với mùa nóng có lượng VCK ăn vào cao hưn (6,6-10%), tăng trọng cao hơn (10,8-12,7%), độ dày mỡ lưng cao hơn (10,9-12,6%)

- Mức năng lượng trong khẩu phần có ảnh hưởng đến lượng VCK ăn vào, tăng trộng, FCR, độ dày mỡ lưng của lợn F1 (Y x MC) (P<0,05) Mức năng lượng trong khẩu phần chỉ ảnh hưởng rõ rệt đến lượng VCK ăn vào và FCR (P<0,05) của lợn Yorkshire

4.2 Đề nghị

- Lợn F1 (YxMC) nuôi thịt từ 20 kg đến 90 kg với mức protein thô 16% trong mùa lạnh nên dùng mức năng lượng trong khẩu phần là 3.300 Kcal ME/kg thức ăn

và trong mùa nóng là 3.000 Kcal ME/kg thức ăn

- Lợn Yorkshire nuôi thịt từ 30 kg đến 100 kg với mức protein thô 16% trong cả hai mùa nóng và lạnh đều có thể dùng mức năng lượng trong khẩu phần là 3.300 Kcal ME/kg thức ăn

Tài liệu tham khảo

[1] Hoàng Nghĩa Duyệt, Nghiên cứu mức năng lượng và lysine, tỷ lệ lysine/năng lượng cho lợn nuôi thịt F1 (Y x MC) nuôi ở khu vực miền Trung, Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, số 12, 2002, trang 1091-1092

[2] Nguyễn Văn Đức và Trần Thị Minh Hoàng, Xác định tỷ lệ nạc của lợn lai F1 (LW

x MC) và F1 (LR x MC) dựa vào độ dày mỡ lưng và khối lượng hơi, Tạp chí Chăn nuôi số 9 [79], 2005, trang 7-9

[3] Nguyễn Kim Đường và Lê Đình Phùng, ảnh hưởng của các mức protein trong khẩu phần đến khả năng sản xuất và chất lượng thịt xẻ của lợn lai F1 (ĐB x MC) nuôi thịt, Kết quả nghiên cứu KHCN nông lâm nghiệp 1998-1999, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 2000, trang 273-278

[4] Trần Quang Hân, Khả năng sản xuất của lợn nuôi trong nông hộ ở huyện Cư Jut, Cư M'gar và Tp Buôn Ma Thuột, tỉnh Đak Lak Tạp chí Chăn nuôi, số 1 [71],

2005, trang 8-10

Trang 8

Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVI, số 1A-2007

[5] Phùng Thăng Long, ảnh hưởng của các mức protein khác nhau trong khẩu phần

đến khả năng sản xuất và phẩm chất thịt xẻ của lợn lai (MC x Y) x Yorkshire Tạp chý Nông nghiệp và PTNT, số 6, 2003, trang 714-715

[6] Nguyễn Thị Lộc, Nghiên cứu hoàn thiện quy trình ủ chua sắn và sử dụng DL- Methionine trong khẩu phần thức ăn nuôi lợn thịt F1 (ĐB x MC) có sắn ủ, Luận

án tiến sĩ nông nghiệp, ĐH Huế, 2003, trang 103-117

[7] Kiều Minh Lực, Lê Vũ Thị Ly, Võ Thị Tuyết, Đường cong tăng trưởng của lợn cái hậu bị thuần và lai giữa hai giống Landrace và Yorkshire, Tạp chí Chăn nuôi, số

7 [77], 2004, trang 4-6

[8] Rinaldo, D., Mourot, J., Effects of tropical climate and season on growth, chemical composition of muscle and adipose tissue and meat quality in pigs, Animal Research 50, 2001, pp 507-521

[9] Robert, G., Richard, J., Đánh giá chất lượng thân thịt trong chăn nuôi lợn công nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 2000

[10] Nguyễn Văn Thắng, Đặng Vũ Bình, Khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt của các cặp lai Pietrain x Móng Cái, Pietrain x (Yorkshire x Móng Cái) và Pietrain x Yorkshire Tạp chí KHKT nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp I Hà Nội, số

4, 2004

[11] Nguyễn Thiện, Kết quả nghiên cứu và phát triển lợn lai có năng suất và chất lượng cao ở Việt Nam, Viện chăn nuôi 50 năm xây dựng và phát triển

1952-2002, NXB Hà Nội, 1952-2002, trang 81-94

Summary

and Yorkshire fattening pigs

Production of animal is effected by many environment factors, among them the effect of temperature and humidity in the air and energy level in the ration must be considered F1 (Y x MC) and Yorkshire pigs raise with 16% of crude protein and

3000 Kcal ME/kg of feed in cold season there are dry matter feed intake (6,6-10%), live weigh gain (10,8-12,7%), back fat thickness (10,9-12,6%) higher than that of hot season Energy level in the ration effects on dry matter feed intake, live weigh gain, FCR and back fat thickness of F1 pigs (P<0,05) Energy level in the ration effects on dry matter feed intake and FCR of Yorkshire pigs (P<0,05) Fattening F1 (YxMC) pigs 20-90kg of live weigh raise with 16% of crude protein could use 3.300 Kcal ME/kg of feed in the cold season and 3.000 Kcal ME/kg of feed in the hot season Fattening Yorkshire pigs 20-90kg of live weigh raise with 16% of crude protein could use the same energy level (3.300 Kcal ME/kg of feed) in two (cold and hot) seasons

Ngày đăng: 23/07/2014, 13:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1:  ả nh hưởng của mùa vụ và mức năng lượng đến một số chỉ tiêu - Báo cáo nghiên cứu khoa học: " ảnh hưởng của mùa vụ và mức năng lượng trong khẩu phần lên lợn F1 (Y x MC) và lợn Yorkshire nuôi thịt" doc
Bảng 3.1 ả nh hưởng của mùa vụ và mức năng lượng đến một số chỉ tiêu (Trang 3)
Bảng 3.2: Ảnh hưởng của mùa vụ và mức năng lượng đến một số chỉ tiêu - Báo cáo nghiên cứu khoa học: " ảnh hưởng của mùa vụ và mức năng lượng trong khẩu phần lên lợn F1 (Y x MC) và lợn Yorkshire nuôi thịt" doc
Bảng 3.2 Ảnh hưởng của mùa vụ và mức năng lượng đến một số chỉ tiêu (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm