1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Một số kết quả về tổng trực tiếp các CS - môđun " pptx

6 433 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 118,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bài báo này chúng tôi đưa ra một số kết quả về tổng trực tiếp các CS - môđun.. Chúng tôi chứng tỏ rằng R - môđun M = ⊕i∈ IMi trong đó I không nhất thiết hữu hạn, Mi là các môđun đ

Trang 1

Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVI, số 1A-2007

Một số kết quả về tổng trực tiếp các CS - môđun

Ngô Sỹ Tùng (a), Nguyễn Tiến Dũng (b)

Tóm tắt Trong bài báo này chúng tôi đưa ra một số kết quả về tổng trực tiếp các

CS - môđun Các kết quả chính của bài báo là: Nếu M = ⊕ i∈ I Mi, trong đó Mi là các môđun

đều và có độ dài lớn nhất bằng 2 với mọi i ∈ I, thì M là CS - môđun nếu và chỉ nếu mọi

môđun M i ⊕ M j , trong đó M i và M j cùng có độ dài 2 với mọi i ≠ j ∈ I là CS - môđun Ngoài

ra nếu M = M1⊕ M2 ⊕…⊕ Mn, trong đó Mi là các môđun đều với 1 ≤ i ≤ n là sự phân tích

bù hạng tử trực tiếp đều và giả thiết rằng mọi đơn cấu M i → M j là đẳng cấu với mọi 1 ≤ i

≠ j ≤ n, thì môđun M là CS - môđun nếu và chỉ nếu mọi hạng tử trực tiếp M i ⊕ M j là CS - môđun với mọi 1 ≤ i ≠ j ≤ n

I Mở đầu

Vấn đề đặc trưng CS - môđun (tương ứng (1 - C1) – môđun) qua điều kiện tổng trực tiếp các môđun đều đã được nhiều tác giả nghiên cứu (chẳng hạn xem [2], [3], [5], [6]) Trong [6, Theorem 11], Kamal và Muller đã chỉ ra rằng đối với một miền giao hoán xoắn tự do rút gọn R; R - môđun M là CS khi và chỉ khi M = M1⊕ M2 ⊕…⊕

Mn là một tổng trực tiếp hữu hạn của những môđun đều Ui (1≤ i ≤ n) sao cho Ui ⊕ Uj

là một CS - môđun với mọi 1≤ i ≤j ≤ n Tiếp đó trong [3, Theorem 3], hai tác giả Haramanci và Smith sau khi chỉ ra rằng, một R - môđun M là CS - môđun khi và chỉ khi M là một tổng trực tiếp hữu hạn của các môđun con đều và mọi hạng trực tiếp của M có chiều đều 2 là một CS - môđun, đã đặt câu hỏi “Cho M = M1⊕ M2 ⊕…⊕ Mn

là một tổng trực tiếp hữu hạn của những môđun đều Ui (1≤ i ≤ n) sao cho Ui ⊕ Uj là một CS - môđun với mọi 1≤ i ≤j ≤ n khi đó M có là CS - môđun không?” Trong bài báo này chúng tôi trả lời một phần câu hỏi đặt ra ở trên Chúng tôi chứng tỏ rằng R - môđun M = ⊕i∈ IMi trong đó I không nhất thiết hữu hạn, Mi là các môđun đều có độ dài lớn nhất bằng hai với mọi i ∈ I là CS - môđun nếu và chỉ nếu mọi môđun Mi ⊕ Mj trong đó Mi và Mj cùng có độ dài hai là CS - môđun Ngoài ra một R - môđun M = M1

⊕ M2 ⊕ …⊕ Mn trong đó Mi là môđun đều với mọi 1≤ i ≤ n và sự phân tích là bù hạng

tử trực tiếp đều là CS - môđun nếu và chỉ nếu mọi môđun Mi ⊕ Mj là CS - môđun với mọi 1≤ i≠j ≤ n

II Định nghĩa và ký hiệu

Các vành R xét trong bài này được giả thiết là vành kết hợp có đơn vị, mọi R - môđun là R - môđun phải unita Các ký hiệu K ⊂ M, K ⊂⊕ M, K  M chỉ ra rằng K là môđun con, hạng tử trực tiếp và môđun con cốt yếu của môđun M tương ứng, độ dài của một môđun M được ký hiệu là l(M)

Ta xét điều kiện sau đối với một môđun M:

(C1): Mọi môđun con của M là cốt yếu trong một hạng tử trực tiếp của M Nói

Nhận bài ngày 24/10/2005 Sửa chữa xong 12/9/2006

Trang 2

Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVI, số 1A-2007 cách khác mọi môđun con đóng của M là một hạng tử trực tiếp của M

Một môđun M được gọi là CS - môđun nếu M thoả mãn điều kiện (C1) Môđun M

được gọi là có tính chất (U) hay (1 - C1) - môđun nếu mọi môđun con đóng đều của M

là hạng tử trực tiếp của M

Một sự phân tích M = ⊕i ∈ IMi các môđun con của môđun M được gọi là bù hạng tử trực tiếp nếu với mọi hạng tử trực tiếp U của M, tồn tại tập con J ⊆ I sao cho

M = U ⊕ (⊕j ∈ JMj)

Một sự phân tích M = ⊕i ∈ IMi các môđun con của môđun M được gọi là bù hạng tử trực tiếp đều nếu với mọi hạng tử trực tiếp đều U của M, tồn tại tập con J ⊆ I sao cho

M = U ⊕ (⊕j ∈ JMj)

Một sự phân tích bù hạng tử trực tiếp là bù hạng tử trực tiếp đều

Cho M là một môđun khác không Một tập hợp hữu hạn n+1 môđun con của M

M = M0 >M1 > > Mn = 0

được gọi là một dãy hợp thành độ dài n của M với điều kiện rằng môđun Mi-1/Mi là

đơn (i = 1, 2, , n)

Độ dài của môđun M ( l(M)) được định nghĩa:

l(M) =

III Tổng trực tiếp các CS - môđun

Bổ đề 3.1 Hạng tử trực tiếp bất kỳ của một CS ( tương ứng (1 - C1)) - môđun là một CS ( tương ứng (1 - C1)) - môđun

Chứng minh Gọi K là một hạng tử trực tiếp của một môđun M và N là một môđun con đóng (tương ứng đóng đều) trong một môđun K Theo [2, 1.10(4)] N là môđun con đóng (tương ứng đóng đều) trong M (vì K⊂⊕ M nên K đóng trong M)

Điều này dẫn đến N ⊂⊕ M (do M là CS (tương ứng (1 - C1)), nghĩa là M = N ⊕ X với X

là môđun con nào đó của M Do N ⊂ K và K⊂⊕ M nên theo luật modula ta có K = N ⊕ (K ∩ X) hay K là CS - môđun (tương ứng (1-C1)) 

Bổ đề 3.2 Cho R là một vành và M là một R - môđun sao cho M=M1⊕M2⊕…⊕Mn

là một tổng trực tiếp hữu hạn những môđun Mi (1≤ i ≤ n) nội xạ lẫn nhau Khi đó M

là một CS - môđun nếu và chỉ nếu Mi là một CS - môđun với mỗi 1≤ i ≤ n

Chứng minh Xem [3, Theorem 8]

Định lý 3.3 Cho R là vành và một R - môđun phải M = M1 ⊕ M2 ⊕ ⊕ Mn là một tổng trực tiếp hữu hạn những môđun nội xạ lẫn nhau có độ dài 2 Khi đó M là

CS - môđun

Chứng minh Trước hết ta sẽ chứng minh rằng môđun Mi là một CS - môđun với mọi 1≤ i ≤ n

0 nếu M =0

n nếu M có một dãy hợp thành độ dài n

Trang 3

Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVI, số 1A-2007

Thật vậy, nếu Mi (1≤ i ≤ n) là môđun không phân tích được, thì lấy bất kỳ các

môđun con A ⊂ Mi và B ⊂ Mi sao cho A ∩ B = 0 Khi đó ta có dãy hợp thành:

0 ⊂ A ⊂ A ⊕ B ⊂ Mi Theo giả thiết môđun Mi có l(Mi) = 2 nên ta có A = A ⊕ B hay B = 0 Như vậy

A  Mi và điều này dẫn đến Mi là môđun đều Vậy M là môđun CS - môđun

Nếu Mi là môđun phân tích được thì theo [1, The Krull - Schmit Theorem 12.9] ta

có sự phân tích môđun Mi = Mi1 ⊕ Mi2 , trong đó Mi1và Mi2 là những môđun đơn

(vì l(M) =2 dẫn đến l(Mi1 ) = l(Mi2 ) = 1) Như vậy Mi là môđun nửa đơn và dẫn đến

là CS - môđun

Theo Bổ đề 3.2 ta có M là CS - môđun 

Định lý 3.4 Cho R là vành và M là một R - môđun phải sao cho M = i

I i

M

⊕ là một tổng trực tiếp các môđun đều có độ dài lớn nhất bằng hai Khi đó các phát biểu

sau là tương đương:

(i) M là CS - môđun;

(ii) Mi ⊕ Mj mà l(Mi) = l(Mj) = 2 là CS - môđun, i ≠ j ∈ I

Chứng minh (i) ⇒ (ii): Là hiển nhiên theo Bổ đề 3.1

(ii) ⇒ (i): Giả sử A = Mi ⊕ Mj mà l(Mi) = l(Mj) = 2 là CS - môđun với i ≠ j ∈ I Khi

đó A là (1- C1) - môđun Do Mi, Mj là các môđun đều, có độ dài hữu hạn nên theo

[1, Lemma 12.8], ta có End(Mi) và End(Mj) là những vành địa phương Từ đó áp

dụng [1, Corollary 12.7], sự phân tích A = Mi ⊕ Mj là bù hạng tử trực tiếp và dẫn đến

là bù hạng tử trực tiếp đều Từ giả thiết l(Mi) = l(Mj) suy ra Mi không thể nhúng thực

sự trong Mj (vì nếu như vậy thì l(Mi) ≠ l(Mj)) nên áp dụng [7, Theorem 2.(ii ⇒ iii)] ta

có, Mi là Mj nội xạ Như vậy môđun Mi (i ∈ I) với l(Mi)= 2 là nội xạ lẫn nhau Theo

[2, Lemma 8.14] ta có M là CS - môđun 

Mệnh đề 3.5 Cho R là vành và một R - môđun phải M = M1 ⊕ M2 là một tổng

trực tiếp của một môđun đơn và một môđun có độ dài 2 khi đó M là CS - môđun

Chứng minh Thật vậy, giả sử môđun M = M1 ⊕ M2 với M1 là môđun đơn và M2 có

độ dài 2 (khi đó M có độ dài 3) Gọi K là một môđun con đóng trong M, thì từ M1 là

môđun đơn nên hoặc K ∩ M1 = 0 hoặc K ∩ M1 = M1

Trường hợp 1 K ∩ M1 = M1, thì rõ ràng K ⊂⊕ M

Trường hợp 2 K ∩ M1 = 0 Gọi π : M1 ⊕ M2 → M2 là phép chiếu và gọi α = π|K Khi

đó với phần tử bất kỳ x ∈ K: x = x1 + x2 với x1∈ M1, x2 ∈ M2 Cho α(x) = 0 thì dẫn đến

α(x1 + x2) = α(x1) + α(x2) = x2 = 0, và bởi vì K ∩ M1 = 0 nên suy ra x1 = 0 hay x = 0

Vậy α là một đơn cấu và ta có K ≅ α(K) ⊂ M2 Do K là môđun con thực sự của M (có

l(M) = 3) nên l(K) ≤ 2

Trang 4

Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVI, số 1A-2007

Nếu l(K) = l(M2) = 2 thì đơn cấu α là một đẳng cấu và như vậy ta có M = M1 ⊕ K

Nếu l(K) = 1 (K là môđun đơn) thì K ≅ α(K) là một môđun con thực sự của M2 Vì

l(M) = 3 nên nếu như K ∩ M2 = 0 thì dễ thấy M = K ⊕ M2 (vì nếu không thì từ K ⊕

M2 ⊂ M hay 3 = l(K ⊕ M2) < l(M) = 3, mâu thuẫn), hay K ⊂⊕ M Nếu K∩M2 ≠ 0 thì dễ

thấy K = α(K) ⊂ M2 Do K đóng trong M nên dẫn đến K đóng trong M2 (M2 là CS -

môđun theo chứng minh của Định lý 3.3), suy ra K ⊂⊕ M2 ⊂⊕ M

Ví dụ dưới đây chỉ ra rằng Mệnh đề 3.5 không còn đúng trong trường hợp M là

tổng trực tiếp của một môđun đơn và một môđun có độ dài lớn hơn 2

Ví dụ 3.6 Xét  - môđun M = (/p3) ⊕ ((p2/p3)/( p/p3)), trong đó (/p3) là

một môđun đều (CS - môđun) có độ dài bằng 3 và (p2/p3)/(p/p3) là một môđun

đơn

Nhận xét rằng End(/p3) và End((p2/p3)/(p/p3)) là những vành tự đồng cấu

địa phương theo [1, Lemma 12.8] Giả sử M là CS - môđun Đặt

π : p2/p3 → (p2/p3)/(p/p3)

là phép chiếu tự nhiên, thì rõ ràng π không đơn cấu Từ [2, Lemma 7.3.(i)], π có thể

được mở rộng tới một đồng cấu

f : /p3 → (p2/p3)/(p/p3)

Do (p2/p3)/(p/p3) là môđun đơn nên Imf =(p2/p3)/(p/p3) hoặc Imf = 0, và điều

đó dẫn đến

(/p3)/ker(f) ≅ (p2/p3)/(p/p3) hoặc Ker(f) = /p3 Khi đó Ker(f) = (p2/p3) hoặc Ker(f) = /p3, và điều này mâu thuẫn với π và f là các

đồng cấu khác đồng cấu không

Định lý 3.7 Giả sử R là một vành và M là một R - môđun phải sao cho

M = M1⊕ M2 ⊕ ⊕ Mn là tổng trực tiếp của những môđun đều Mi và sự phân tích là

bù hạng tử trực tiếp đều Giả thiết rằng với mọi 1 ≤ i ≠ j ≤ n, mọi đơn cấu Mi → Mj là

một đẳng cấu Khi đó các phát biểu sau là tương đương :

(i) M là CS - môđun;

(ii)Mi⊕ Mj là CS - môđun với mọi 1 ≤ i ≠ j ≤ n

Chứng minh (i) ⇒ (ii) là hiển nhiên theo Bổ đề 3.1

(ii) ⇒ (i) Giả sử mọi môđun A = Mi ⊕ Mj là CS - môđun với 1 ≤ i ≠ j ≤ n Gọi

K ⊂ Mi (K là môđun đều) và f : K → Mj là một đồng cấu Đặt

U = {x - f(x) : x ∈ K} ⊆ Mi ⊕ Mj , thì U ≅ K (do phép chiếu tự nhiên π : Mi ⊕ Mj → Mi có π(U) = K) là một môđun con

đều của A Lấy y ∈ U ∩ M thì tồn tại x ∈ K sao cho y = x - f(x)

Trang 5

Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVI, số 1A-2007

Suy ra .x = y + f(x) ∈ Mj ∩ K = 0 Do đó y = 0 và dẫn đến U ∩ Mj = 0 Bởi vì A là CS -

môđun (suy ra A là (1 -C1) - môđun) nên tồn tại môđun con U’ ⊂ ⊕ A sao cho U  U’

Do sự phân tích là bù hạng tử trực tiếp đều nên chúng ta có:

A = U’ ⊕ Mi hoặc A = U’ ⊕ Mj Trường hợp 1 A = U’ ⊕ Mi Gọi πi là phép chiếu từ U’ ⊕ Mi đến Mi và gọi

α = πi|M j Khi đó vì U  U’ nên U’ đóng đều trong A và khi đó U’ ∩ Mj = 0 Như vậy

α là một đơn cấu, và từ giả thiết suy ra α là một đẳng cấu Điều đó có nghĩa

A = U’ ⊕ Mj Khi đó với mọi x ∈ K, x = f(x) + (x - f(x)), trong đó f(x) ∈ Mj và (x - f(x)) ∈

U’ Từ đó ta có

α(x) = πi|

i

M (x) = πi|

i

M ( f(x) + (x - f(x)) = πi|

i

M (f(x)) + πi|

i

M (x - f(x)) = f(x), nghĩa là

α là một mở rộng của f, hay Mj là Mi nội xạ

Trường hợp 2 A = U’ ⊕ Mj Gọi πj: U’ ⊕ Mj → Mj là phép chiếu và gọi β = πj|

i

M Khi đó với mọi x ∈ Mi, x = (x - f(x) + f(x) trong đó f(x) ∈ Mj và x - f(x) ∈ U’ Từ đó ta

có:

β(x) = β[(x - f(x)) + f(x)] = f(x) Suy ra β là một mở rộng của f, hay Mj là Mi nội xạ

Như vậy, môđun Mi (1 ≤ i ≤ n) là nội xạ lẫn nhau và do đó áp dụng Bổ đề 3.2 thì

Hệ quả 3.8 Giả sử R là một vành và M là một R - môđun sao cho

M = M1⊕ M2 ⊕ ⊕ Mn là tổng trực tiếp hữu hạn của những môđun đều Mi có cùng

độ dài và sự phân tích là bù hạng tử trực tiếp đều Khi đó M là CS - môđun nếu và

chỉ nếu mọi hạng tử trực tiếp Mi⊕ Mj là CS - môđun với mọi 1 ≤ i ≠ j ≤ n

Chứng minh Do các môđun Mi và Mj với 1 ≤ i ≠ j ≤ n có cùng độ dài nên mọi đơn

cấu Mi → Mj luôn là một đẳng cấu (vì nếu không thì l(Mi) ≠ l(Mj)) Theo Định lý 3.6

ta có điều cần chứng minh 

tài liệu tham khảo

[1] F W Anderson and K R Fuller, Rings and Categories of Modules, Springer -

Verlag, New York - Heidelberg - Berlin, 1974

[2] Ng V Dung - D V Huynh - P F Smith and R Wisbauer, Extending Modules,

Pitman, London, 1994

[3] A Harmanci and P F Smith, Finite direct sum of CS - modules, Houston J

Math 19 (1993), 523 - 532

[4] D V Huynh - S K Jain and S.R López – Permouth, Rings characterized by

direct sums of CS modules, Comm Algebra, 28 (9), (2000), 4219 - 4222

Trang 6

Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVI, số 1A-2007

[5] M A Kamal and B J Muller, The structure of extending modules over

noetherian rings, Osaka J Math 25 (1988), 539 - 551

[6] M A Kamal and B J Muller, Extending modules over commutative domains,

Osaka J Math 25 (1988), 531 - 538

[7] Ngo Sy Tung, Some results on quasi - continous modules, Acta Mathematica

Vietnamica, Vol 19 N0.2 (1994), 13 - 17

[8] R Wisbauer, Foundations of Modules and Ring theory, Gordon and Breach,

Reading, 1991

Summary

Some results on direct sums of CS – modules

In this paper, we give some results on sums of CS - modules It shows that if

M = ⊕i∈IMi, where Mi is a uniform module of length at most 2 (for all i∈I), then M

is a CS - module if and only if every direct summand Mi ⊕ Mj, where the length of

both Mi and Mj are 2, is a CS - module And if M = M1 ⊕ M2 ⊕…⊕ Mn is a

decomposition such that: (i) Mi is a uniform module (1 ≤ i ≤ n); (ii) this

decomposition of M complements uniform direct summands; and (iii) every

monomorphsim Mi → Mj is a isomorphsim Then M is a CS - module if and only if

every direct summand Mi ⊕ Mj is a CS - module for all 1 ≤ i ≠ j ≤ n

(a) khoa toán, trường đại học vinh

(b) khoa giáo dục tiểu học, trường đại học vinh

Ngày đăng: 23/07/2014, 13:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm