26-35 Danh lục các loài thú ở khu bảo tồn thiên nhiên pù huống tỉnh nghệ an và ý nghĩa bảo tồn nguồn gen quí hiếm của chúng Lê Vũ Khôi a, Hoàng Xuân Quang b, Trần Mạnh Hùng c Tóm tắt..
Trang 1L V Khôi, H X Quang, T M Hùng Danh lục các loài thú…, tr 26-35
Danh lục các loài thú
ở khu bảo tồn thiên nhiên pù huống tỉnh nghệ an
và ý nghĩa bảo tồn nguồn gen quí hiếm của chúng
Lê Vũ Khôi (a), Hoàng Xuân Quang (b), Trần Mạnh Hùng (c)
Tóm tắt Khu hệ thú ở Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống còn ít được nghiên cứu Quá trình điều tra được tiến hành trong các năm 2003 đến năm 2007 Bài báo này giới thiệu danh lục gồm 100 loài thú thuộc 28 họ 10 bộ ở khu bảo tồn này
Trong 100 loài ghi nhận được, có 33 loài quý hiếm có giá trị bảo tồn cao, trong đó
có 29 loài có tên trong Sách Đỏ Vịêt Nam (2000), 22 loài có tên trong Danh lục Đỏ của IUCN (2004), 30 loài được ghi nhận trong Nghị định 32/NĐ-CP của Chính phủ và 5 loài đặc hữu của Đông Dương
1 Mở đầu
Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Pù Huống cách thành phố Vinh 150 km về phía Tây, diện tích tự nhiên là 50.075 ha, nằm trong địa phận giáp ranh của 5 huyện Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Con Cuông và Tương Dương Toạ độ địa lý:
19015’ - 19029’ độ vĩ Bắc và 104013’ – 104016’ độ kinh Đông
Trong khu vực có dải núi Pù Huống nằm theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, tiếp tục cánh cung Pù Hoạt, trải dài 43 km theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, 20 – 23
km theo hướng Đông Bắc – Tây Nam.Dải núi Phu Cô cao trung bình 200 – 800m và dải núi chính Phu Lon – Pù Huống có các đỉnh Phu Lon 1447 m, Pù Huống 1200m
và nhiều đỉnh núi khác: 1311 m, 1148 m, 1125 m Địa hình chia cắt mạnh và sâu, tạo nên nhiều dòng suối dốc và hiểm trở như: Nậm Quang, Nậm Gươm, Huổi Bô, Huổi Khi, Huổi Nây ở phía Bắc và Nậm Líp, Nậm Chao, Huổi Kít, Nậm Ngàn, Nậm Chon, Huổi Uôn ở phía Nam
Khí hậu chia ra hai khu vực rõ rệt: phía Bắc chịu ảnh hưởng nhiều của gió mùa Đông Bắc, phía Nam mang tính chất khô nóng điển hình Điều này tạo nên các tiểu khí hậu ngay trong phạm vi Khu bảo tồn Lượng mưa ở Quỳ Châu, Quế Phong, Quỳ Hợp, Bù Khạng là 1800 – 2000 mm/năm, ở Con Cuông và Tương Dương mùa mưa đến muộn hơn và lượng mưa cũng thấp hơn Điều này ảnh hưởng rất lớn tới sự phân bố của thực vật, tạo nên hệ động, thực vật phong phú và đa dạng khác nhau giữa các khu vực trong khu bảo tồn
Những nghiên cứu trước đây đã thống kê được 291 loài động vật có xương sống ở cạn bao gồm Thú 63 loài, Chim 176 loài, Bò sát 35 loài, Lưỡng cư 17 loài ([1]) Khu hệ động vật ở KBTTN Pù Huống thể hiện tính đa dạng sinh học của Bắc Trung
Bộ Thực tế, trong các hệ sinh thái rừng Pù Huống có nhiều loài động vật có ý nghĩa bảo tồn đặc biệt như: Sao la (Pseudoryx nghetinhensis), Mang lớn (Megamuntiacus
Trang 2
Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVII, số 1A-2008
vuquangensis), Chà vá chân nâu (Pygathrix nemaeus), Vượn má trắng (Nomascus leucogenis)… Tuy nhiên, công tác quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học nói chung, các loài thú nói riêng ở KBTTN Pù Huống còn gặp nhiều khó khăn Một trong những khó khăn cơ bản đối với việc xây dựng các kế hoạch bảo tồn là những hiểu biết về tài nguyên đa dạng sinh học, đặc biệt các loài thú quý hiếm có giá trị bảo tồn còn hạn chế do chưa được điều tra, khảo sát, đánh giá thoả đáng Bài báo này nhằm giới thiệu danh lục các loài thú và tình trạng của một số loài quan trọng và giá trị bảo tồn nguồn gen quý hiếm của chúng ở KBTTN Pù Huống trên cơ sở tổng hợp kết quả nghiên cứu của chúng tôi và của nhiều tác giả khác
2 Tư liệu và Phương pháp nghiên cứu
Để xây dựng được danh lục các loài thú và đánh giá giá trị bảo tồn nguồn gen quý hiếm của khu hệ thú KBTTN Pù Huống chúng tôi đã tiến hành các phương pháp sau đây:
- Kế thừa có chọn lọc các tài liệu đã công bố về thú ở Pù Huống
- Phỏng vấn cán bộ và người dân trong vùng về các loài thú trước đây và hiện nay Các ảnh màu của một số loài quan trọng được sử dụng giúp cho việc nhận biết loài được thuận lợi hơn
- Xem xét các mẫu da, xương, các di vật khác của thú còn lưu lại trong nhà dân, nhà hàng, cơ sở nhồi thú ở Quỳ Hợp, ở bảo tàng sinh học Khoa Sinh trường Đại học Vinh và các con thú được người dân bắt về nuôi, làm thực phẩm hoặc bán
- Tiến hành khảo sát thực địa tại một số điểm có tiềm năng đa dạng sinh học cao trong khu bảo tồn để quan sát thú hoặc các dấu vết của chúng như dấu chân, phân, thức ăn thừa, hang, tổ… Các tuyến khảo sát có chiều dài khoảng 3 – 7 km, xuyên qua các dạng sinh cảnh khác nhau Khảo sát được tiến hành chủ yếu vào ban ngày và cả ban đêm khi điều kiện địa hình và thời tiết cho phép Dụng cụ khảo sát bao gồm ống nhòm, máy ảnh kỹ thuật số, đèn pin đội đầu
- Để bắt Dơi sử dụng bẫy thụ cầm kết hợp với lưới mờ Để bắt gặm nhấm, thú
ăn sâu bọ sử dụng bẫy lồng, bẫy kẹp, bắn bằng nỏ, đào hang
Tổng số ngày điều tra thực địa là 45 ngày và phân bố như sau:
+ Tại Khe Cô, Bản Khì xã Châu Cường huyện Quỳ Hợp tiến hành 3 đợt khảo sát:
3 – 12/8/2003; 12 – 17/11/2006 và 28 – 31/5/2007
+ Tại Khe Hín Đọng, Bản Khì xã Châu Cường huyện Quỳ Hợp: 12 – 17/11/2006 + Tại Khe Phẹp, Khe Phạt, Bản Cướm xã Diễn Lãm huyện Quỳ Châu: 16 – 24/8/2003 và 20 – 22/7/2007
+ Tại Bản Tạ xã Quang Phong huyện Quế Phong: 25 – 31/8/2003
+ Tại khu rừng Trảng Tranh xã Châu Hoàn huyện Quỳ Châu: 14 – 17/9/2006 + Tại Bản Cà xã Châu Quang huyên Quỳ Hợp: 18 – 19/11/2006
3 Kết quả và thảo luận
3.1 Danh lục các loài thú ở Pù Huống
Trang 3L V Khôi, H X Quang, T M Hùng Danh lục các loài thú…, tr 26-35
Từ các kết quả điều tra, kết hợp với kế thừa có chọn lọc kết quả nghiên cứu của các tác giả khác ([1, 3, 4, 5, 8, 9, 10]), chúng tôi đã xây dựng được danh lục các loài thú ở KBTTN Pù Huống tỉnh Nghệ An gồm100 loài thuộc 28 họ, 10 bộ (bảng 1) Trong đó có 92 loài đã được khẳng định, 8 loài ghi nhận chưa đủ chắc chắn, gồm: Chồn bay, Khỉ mốc, Chà vá chân nâu, Cầy vằn bắc, Cầy gấm, Sóc má đào, Chuột nhắt nương, Chuột suri
Trong số những loài thú đã ghi nhận có 7 loài thú lớn trước đây đã từng có: Sói đỏ, Báo hoa mai, Hổ, Báo gấm, Voi, Bò tót và nai nay chúng tôi chưa thu thập
được thông tin về sự hiện diện của chúng ở khu bảo tồn này Danh lục này chưa thống kê thật đầy đủ các loài thú hiện cư trú tại địa phận khu bảo tồn nhưng chắc chắn là danh lục thú đầy đủ nhất từ trước tới nay cho KBTTN Pù Huống
Bảng 1 Các loài thú ghi nhận được ở Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống
Nguồn và nơi ghi nhận
Tình trạng bảo tồn
TT
(1) Tên khoa học (2) Tên Việt Nam (3) QS
(4) TL (5) (6) M VN (7) TG (8) NĐ (9)
I Insectivora Bowdich, 1821 Bộ ăn sâu bọ
1 Soricidae Fischer Von
Waldheim, 1817 Họ Chuột chù
1 Crocidura attenuata Milne- Edwards, 1872 Chuột chù đuôi đen 1
2 Suncus murinus Linnaeus, 1766 Chuột chù thường a 2
2 Talpidae Fischer Von
Waldheim, 1817
Họ Chuột chũi
3 Parascaptorr leucura Blyth, 1850 Chuột cù lìa 2
II Scandenta
Campbell, 1974 Bộ nhiều răng
3 Tupaidae Mivart, 1868 Họ Đồi
4 Tupaia glis (Diard,1820) Đồi 2 a
III Dermoptera lliger,1811 Bộ Cánh da
4 Cynocephalidae Simpson,
5 Cynocephalus variegatus (Audebert, 1799) Chồn bay b R IB
IV Chiroptera Blumenbach,
5 Pteropodidae
6 Cynopterus sphinx (Valh, 1871) Dơi chó ấn 3, 4 2,
Trang 4§¹i häc Vinh T¹p chÝ khoa häc, tËp XXXVII, sè 1A-2008
7 Macroglosus sobrinus Andersen, 1911 D¬i mËt hoa lín 2, 4
8 Megaerops niphanae Yenbutra & Felten, 1983 D¬i qu¶ tai trßn 2
6 Rhinolophidae
Bell, 1836 Hä D¬i l¸ mòi
9 Rhinolophus affinis Hosfield, 1823 D¬i l¸ ®u«i 2, 4
10 Rhinolophus marshalli Thonglongya, 1973 D¬i l¸ rÏ qu¹t 2
11 Rhinolophus macrotis Blyth, 1844 D¬i l¸ tai dµi 2
12 Rhinolophus pearsoni Hosfield, 1851 D¬i l¸ pec x«n 2
13 Rhinolophus pusillus Temminck, 1835 D¬i l¸ mòi nhá 2, 4
14 Rhinolophus stheno K Andersen, 1905 D¬i l¸ Nam ¸ 2
7 Hisposideridae Lydekker,
15 Aselliscus stoliczkanus Dobson, 1871 D¬i mòi ba l¸ 2
16 Hipposideros pomona K Andersen, 1918 D¬i nÕp mòi xinh 2
8 Vespertilionidae Gray, 1821 Hä D¬i muçi
17 Eudiscopus denticulus (Osgood, 1932) D¬i chai ch©n 2
18 Harpiocephalus harpia (Temminck, 1940) D¬i mòi èng c¸nh l«ng 2
19 Kerivoula hardwickii (Hosfield, 1824) D¬i mòi nh½n x¸m 2, 4
20 Kerivoula papilosa (Temminck, 1940) D¬i mòi nh½n bÐ 2
21 Murina aurata Minle – Edwardsi, 1872 D¬i mòi èng bÐ 2
22 Murina cyclotis Dobson, 1872 D¬i mòi èng trßn 2, 4
23 Murina huttoni (Peters, 1872) D¬i mòi èng 2 LR/nt
24 Murina leucogaster Minle – Edwardsi, 1972 D¬i mòi èng lín 2
25 Murina tubinaris (Scully, 1881) D¬i mòi èng ch©n l«ng 2
26 Myotis ater (Peter, 1866) D¬i tai nam ¸
Trang 5L V Khôi, H X Quang, T M Hùng Danh lục các loài thú…, tr 26-35
27 Myotis daubetoni Kuhl, 1817 Dơi ăn thuỷ sinh 2
28 Myotis hosfieldi (Temminck, 1940) Dơi cánh ngắn 2
29 Pipitrelus tenuis (Temminck, 1840) Dơi muỗi mắt 2
V Primates Linnaeus, 1758 Bộ Linh trưởng
9 Loricidae Gray, 1821 Họ Cu li
30 Nycticebus coucang (Boddaert, 1785) Cu li lớn a, b 5 V IB
31 Nycticebus pygmaneus Bonhote, 1907 Cu li nhỏ 5 (*) a, b V VU IB
10 Cercopithecidae Gray,
32 Macaca arctoides (Geoffroy, 1831) Khỉ mặt đỏ 5, 6 a, b V VU IIB
33 Macaca assamensis (M' Clelland, 1839) Khỉ mốc a, b V VU IIB
34 Macaca mulatta (Zimmermann, 1780) Khỉ vàng a, b 5, 6 LR/nt IIB
35 Macaca nemestrina (Linnaeus, 1766) Khỉ đuôi lợn a, b 5, 6 V VU IIB
36 Pygathrix nemaeus (Linnaeus, 1771) Chà vá chân nâu (*) a, b E EN IB
37 Trachypithecus phayrei (Blyth, 1847) Voọc xám a, b 6 V IIB
11 Hylobatidae Weber, 1828 Họ Vượn
38 Normascus leucogenis Ogilby, 1840 Vượn má trắng a, b 6 E DD IB
VI Carnivora Bowdich, 1821 Bộ ăn thịt
12 Canidae Gray, 1821 Họ Chó
39 Cuon alpinus (Pallas, 1811) Sói đỏ a,b (*) E EN IB
13 Ursidae Gray, 1825 Họ Gấu
40 Ursus malayanus (Raffles, 1821) Gấu chó a, b E DD IB
41 Ursus thibethanus (G Cuvier, 1823) Gấu ngựa a, b 5 E VU IB
14 Mustelidae Swainson, 1835 Họ Chồn
42 Artonyx collaris (F Cuvier, 1825) Lửng lợn 2 a,b (*)
43 Lutra lutra (Linnaeus, 1758) Rái cá thường 2 V NT IB
44 Lutrogale perspicillata (Geoffroy, 1826) Rái cá lông mượt 6 V VU IB
45 Martes flavigula (Boddaert, 1785) Chồn vàng a, b 1, 2
Trang 6Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVII, số 1A-2008
46 Melogale personata I Geoffroy, 1831 Chồn bạc má Nam 2 6
47 Mustela kathiah Hodgson, 1835 Triết bụng vàng (*) a
48 Mustela nivalis Linnaeus, 1766 Triết nâu a 6
49 Mustela strigidorsa (Gray, 1853) Triết chỉ lưng 2 a, b
15 Viveridae Gray, 1821 Họ Cầy
50 Artictis binturong Raffles, 1821 Cầy mực a, b 5, 6 V IB
51 Chrotogale owstoni Thomas, 1912 Cầy vằn Bắc a,b (*)
52 Paguma larvata (H Smith, 1827) Cầy vòi mốc a, b 5, 6
53 Paradoxurus hermaphroditus (Pallas, 1777 ) Cầy vòi đốm a, b 6
54 Prionodon pardicolor Hodgson, 1841 Cầy gấm a, b
55 Vivericula indica (Desmarest, 1817) Cầy hương a, b 5, 6
56 Vivera megaspila (Blyth, 1862) Cầy giông sọc 5, 6 E IIB
57 Vivera zibetha Linnaeus, 1758 Cầy giông a, b 5, 6
16 Herpestidae Gill, 1872 Họ Cầy lỏn
58 Herpestes javanicus (Geoffroy, 1818) Cầy lỏn tranh a, b
59 Herpestes urva (Hodgson, 1936) Cầy móc cua 5 a
17 Felidae Gray, 1821 Họ Mèo
60 Catopuma temincki Vigors et Horsfield, 1827 Báo lửa, beo a, b E VU IB
61 Felis viverrina Bennett, 1833 Mèo cá 6 LR/nt
62 Neofelis nebulosa (Griffit, 1821) Báo gấm a, b V VU IB
63 Panthera pardus (Linnaeus, 1759) Báo hoa mai a, b E IB
64 Panthera tigris (Linnaeus, 1758) Hổ a, b E
65 Prionailusus benganensis (Kerr, 1792) Mèo rừng a, b 5, 6 IB VII Proboscidea Illiger, 1811 Bộ Có vòi
18 Elephatidae Gray, 1821 Họ Voi
66 Elephas maximus Linnaeus, 1758 Voi a,b (*) V EN IB VIII Artiodactyla Owen, 1848 Bộ Guốc chẵn
19 Suiidae Gray, 1821 Họ Lợn
67 Sus scrofa Linnaeus, 1758 Lợn rừng 2 a, b
20 Cervidae Gray, 1821 Họ Hươu nai
Trang 7L V Khôi, H X Quang, T M Hùng Danh lục các loài thú…, tr 26-35
68 Canimuntiacus truongsonensis (Giao et al., 1998) Mang trường sơn b(*) V IB
69 Cervus unicolor Kerr, 1792 Nai a, b
70 Megamuntiacus vuquangensis Do Tuoc et al., 1994 Mang lớn b(*) V DD IB
71 Muntiacus muntjack (Zimmerman, 1780) Hoẵng a, b 5
21 Tragulidae Milne -
Edwards, 1864 Họ Cheo cheo
72 Tragulus javanicus (Osbeck, 1765) Cheo cheo java a, b V IIB
22 Bovidae Gray, 1821 Họ Bò
73 Bos gaurus Smith, 1827 Bò tót a, b E VU IB
74 Naemorhedus sumatraensis (Bechstein, 1799) Sơn dương a, b 6 V VU IB
75 Pseudoryx nghetinhensis Vu Van Dung et al., 1993 Sao la a, b 2, 6 E EN IB
IX Pholidota Weber, 1904 Bộ Tê tê
23 Manidae Gray, 1821 Họ Tê tê
76 Manis pentadactyla Linnaeus, 1758 Tê tê vàng a, b V LR/nt IIB
X Rodentia Bowdich, 1821 Bộ Gặm nhấm
24 Pteromyidae Brandt, 1855 Họ Sóc bay
77 Petaurista petaurista (Pallas, 1776) Sóc bay trâu a, b 5, 6 1, R IIB
25 Sciuridae Gray, 1821 Họ Sóc cây
78 Callosciurus erythraeus (Pallas, 1779) Sóc bụng đỏ 2,3,4 a, b 1,2,5,6
79 C inornatus (Gray, 1867) Sóc bụng xám a, b 2
80 Dremomys rufigensis (Blanford, 1878) Sóc má đào a
81 Ratufa bicolor (Sparrman, 1778) Sóc đen 2 a, b
82 Tamiops maritimus (Bonhote, 1900) Sóc chuột Hải Nam 2 a
26 Rhizomyidae Miller et
83 Cannomys badius (Hodgson, 1841) Dúi nâu a
84 Rhizomys pruinosus Blyth, 1851 Dúi mốc a, b 3
85 Rhizomys sumatrensis (Raffles, 1821) Dúi má vàng a
Trang 8Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVII, số 1A-2008
27 Hystricidae Fischer, 1817 Họ Nhím
86 Atherurus macrourus (Linnaeus, 1758) Đon 5
87 Hystrix brachyura Linnaeus,1758) Nhím đuôi ngắn 5 b
28 Muridae Illiger, 1811 Họ Chuột
88 Bandicota indica Bechstein, 1800 Chuột đất lớn 2, 5 a
89 Mus caroli Bonhote, 1902 Chuột nhắt đồng a 1, 2
90 Mus musculus Linnaeus, 1758 Chuột nhắt nhà 1 a
91 Mus pahari Thomas, 1916 Chuột nhắt nương a(*)
92 Rattus (Niviventer) confucianus (Milne- Edwads, 1871) Chuột khổng tử 1
93 Rattus (Niviventer) cremoriventer (Miller, 1900) Chuột bụng kem 1
94 Rattus flavipectius (Milne- Edwads, 1872) Chuột nhà a 1, 2
95 R (Niviventer) fulvescens (Gray, 1847) Chuột hươu bé 2
96 Rattus koratensis Kloss, 1919 Chuột rừng a 1
97 Rattus nitidus (Hodgson, 1845) Chuột bóng 1
98 R (Niviventer) niviventer (Miller, 1900) Chuột bụng trắng 4
99 R (Leopodamys) sabanus (Thomas, 1887) Chuột núi a 2
100 R (Maxomys) surifer (Miller, 1900) Chuột xuri a
Ghi chú: Nguồn và nơi ghi nhận: QS - Quan sát; TL – Tư liệu; M – Mẫu vật, a - Báo cáo nghiên cứu khả thi “Dự án đầu tư xây dựng khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống Nghệ An” tháng 5 / 2002; b - Đánh giá nhanh đa dạng sinh học khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống trong Dự án bảo vệ rừng và lưu vực sông tỉnh Nghệ An của Chi cục kiểm lâm Nghệ An do DANIDA tài trợ 1 Bản Cà xã Châu Quang huyện Quỳ Hợp ; 2 Khu vực Khe Cô, xã Châu Cường huyện Quỳ Hợp; 3 Khu vực Trảng Tranh, xã Châu Hoàn huyện Quỳ Châu;
4 Khu vực Khe Phẹp xã Diễn Lãm huyện Quỳ Châu; 5 Cửa hàng nhồi thú, thị trấn Quỳ Hợp huyện Quỳ Hợp; 6 Bảo tàng sinh học, khoa Sinh, Đại học Vinh VN – Việt Nam: Sách Đỏ Việt Nam (2000); E - Đang nguy cấp; V - sẽ nguy cấp; R – hiếm; TG – Thế giới: Danh lục Đỏ IUCN (2004): EN - nguy cấp; VU - sẽ nguy cấp; LR - ít nguy cấp; LR/nt - sắp
bị đe doạ; DD - thiếu dẫn liệu đánh giá NĐ - Nghị định 32/2006/NĐ-CP: IB – Nghiêm cấm khai thác sử dụng vì mục đích thương mại; IIB – Hạn chế khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại
Trang 9L V Khôi, H X Quang, T M Hùng Danh lục các loài thú…, tr 26-35
Danh lục hiện thời đã bổ sung cho những danh lục đã công bố trước đây [1, 3]
37 loài thú, bao gồm 24 loài Dơi, 2 loài thú ăn sâu bọ, 6 loài thú ăn thịt và 5 loài Gặm nhấm
(*) Những loài nghi nhận theo tư liệu trước đây, hiện nay chưa thu thập được thông tin về hiện diện của chúng ở khu bảo tồn
3.2 Giá trị bảo tồn nguồn gen
Trong số 100 loài thú đã ghi nhận được ở KBTTN Pù Huống có 33 loài thuộc diện quý hiếm cần được ưu tiên bảo tồn, chiếm 33% tổng số loài ghi nhận được (bảng 1) Trong đó:
- Số loài ghi trong Sách Đỏ Việt Nam (2000) là 29 loài (29%), gồm 11 loài ở mức Nguy cấp (E), 16 loài Sẽ nguy cấp (V) và 2 loài thuộc mức Hiếm (R)
- Số loài ghi trong Danh lục Đỏ IUCN (2004) 22 loài (22%), gồm 4 loài Nguy cấp (EN), 10 loài Sẽ nguy cấp (VU), 4 loài Nguy cấp thấp (Lr/nt), 1 loài gần bị đe doạ (NT), 3 loài thiếu dẫn liệu đánh giá (DD)
- Số loài ghi trong Nghị định 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ là 21 loài (21%)
ở mức “ Nghiêm cấm khai thác và sử dụng” (IB) và 9 loài (9%) ở mức “ Sử dụng khai thác hạn chế và có kiểm soát” (IIB)
- Trong số các loài quý hiếm có Chà vá chân nâu (Pygathrix nemaeus), Vượn má trắng (Nomascus leucogenis), Mang lớn (Megamuntiacus vuquangensis), Mang trường sơn (Canimuntiacus truongsonensis), Sao la (Pseudoryx nghetinhensis) là những loài đặc hữu cho Việt Nam và Đông Dương Vì vậy KBTTN Pù Huống có ý nghĩa bảo tồn nguồn gen quý hiếm rất cao
4 Kết luận
- Đã ghi nhận được 100 loài thú thuộc 28 họ, 10 bộ, trong đó có 92 loài ghi nhận khẳng định và 8 loài ghi nhận tạm thời; 7 loài thú lớn trước đây đã từng hiện diện ở khu bảo tồn nay không thu được thông tin về chúng, đó là các loài sói đỏ, báo hoa mai, hổ, báo gấm, voi, nai, bò tót
- ở KBTTN Pù Huống đã ghi nhận được 33 loài (33%) thuộc diện quý hiếm gồm 29 loài có tên trong Sách Đỏ Việt Nam (2000), 22 loài có tên trong Danh lục Đỏ IUCN (2004); 30 loài ghi nhận trong Nghị định 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ, 5 loài đặc hữu cho Việt Nam và Đông Dương
- Các hệ sinh thái rừng của KBTTN Pù Huống có tầm quan trọng đặc biệt đối với việc bảo tồn các loài thú như Sao la (Pseudoryx nghetinhensis), Vượn má trắng (Nomascus leucogenis), Mang lớn (Megamuntiacus vuquangensis), Mang trường sơn (Canimuntiacus truongsonensis)
Tài liệu tham khảo [1] Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án đầu tư xây dựng khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống, 5 - 2002
Trang 10Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVII, số 1A-2008
[2] Bộ Khoa học, Công Nghệ và Môi trường, Sách Đỏ Việt Nam (Phần động vật), NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 2000
[3] Chi cục Kiểm lâm tỉnh Nghệ An, Dự án bảo vệ rừng và quản lý lưu vực sông tỉnh Nghệ An, Dự án do DANIDA tài trợ, 2003
[4] Dawson S., Saola (Pseudoryx nghetinhensis) studies in Nghe An and Ha Tinh provinces, Vietnam, WWF indochina Programme, Hanoi, Vietnam, 1994
[5] Dawson S & Do Tuoc, Status of elephants in Nghe An and Ha Tinh provinces, Vietnam, Gajah, 17, 1997, pp 23 - 35
[6] Hilton-Taylor C (Compiler), IUCN Red list of Threatened species, IUCN, Gland, Switzerland and Cambridge, UK, 2004
[7] Lê Vũ Khôi, Danh lục các loài thú ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 2000 [8] Đặng Công Oanh, Tính đa dạng khu hệ thú, ảnh hưởng của con người và các giải pháp bảo tồn tài nguyên thú rừng ở VQG Pù Mát, Luận văn thạc sỹ khoa học Lâm nghiệp, 2004
[9] Osborn T et al., Pu Hoat Proposed Nature Reserve, Biodiversity and Conservation status, Technical report No 15, 2000, 100 pp
[10] Vũ Đình Thống, Bước đầu nghiên cứu Dơi ở Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt
và Vườn Quốc gia Bạch Mã, Luận văn thạc sĩ sinh học, Hà Nội, 2002
SUMMARY
Species list of mamals in Pu Huong Nature reserve Nghe An
Mammal fauna in Pu Huong Nature Reserve is poorly studied Most of surveys were conducted during period from 2003 to 2007 This paper present a list of
100 mamal species belonging to 28 families and 10 orders in Pu huong Nature reserve
Out of 100 species recorded, 33 rare species are of high conservation concern, including 29 species in Red Data Book of Vietnam (2000), 22 species in 2004 IUCN Red List, 30 species in Govermental Decree 32/2006/ND-CP and 5 species endemic
to Indochina