1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo nghiên cứu khoa học: " Một số dẫn liệu về họ Na (Annonaceae), họ Thầu dầu (Euphorbiaceae), họ Dâu tằm (Moraceae) ở vườn quốc gia Bạch Mã." ppt

7 809 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 131,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trường Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVII, số 2A-2008MộT Số DẫN LIệU Về Họ NA ANNONACEAE, Họ THầU DầU EUPHORBIACEAE, Họ DÂU TằM MORACEAE ở VƯờN QUốC GIA BạCH M& Đỗ Ngọc Đài

Trang 1

trường Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVII, số 2A-2008

MộT Số DẫN LIệU Về Họ NA (ANNONACEAE),

Họ THầU DầU (EUPHORBIACEAE), Họ DÂU TằM (MORACEAE)

ở VƯờN QUốC GIA BạCH M&

Đỗ Ngọc Đài (a), Lê Thị Hương (b)

Tóm tắt Qua điều tra họ Na (Annonaceae), họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) và họ Dâu tằm (Moraceae) ở Vườn Quốc gia (VQG) Bạch Mã, chúng tôi đã xác định được 101 loài, 39 chi Trong đó, họ Thầu dầu với 60 loài (chiếm 66,67%), 26 chi (chiếm 59,41%), họ

Na - 20 loài (chiếm 19,80%), 10 chi (chiếm 25,64%) và họ Dâu tằm - 21 loài (chiếm 20,79%),3 chi (chiếm 7,69%) Các chi đa dạng nhất là Ficus, Mallotus, Phyllanthus, Breynia, Croton, Glochidion, Polyalthia, Antidesma, Fissistigma Các họ thực vật trên có nhiều loài có giá trị kinh tế cao và cho nhiều công dụng như: 49 loài cây làm thuốc, 17 loài cho tinh dầu, 19 loài cây lấy gỗ, 11 loài cho lương thực và thực phẩm, 4 loài làm cảnh Qua quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã bổ sung cho hệ thực vật VQG Bạch Mã 7 chi và 50 loài

I ĐặT VấN Đề

Họ Na (Annonaceae), họ Thầu dầu (Euphorbiaceae), họ Dâu tằm (Moraceae)

và là những họ lớn và phổ biến Theo các nghiên cứu mới đây thì ở các khu rừng nhiệt

đới có khoảng 2.300 loài cây họ Na, khoảng 8.000 loài cây họ Thầu dầu, khoảng 1.400 loài cây họ Dâu tằm ở Việt Nam có Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) đã thống kê các họ đa dạng nhất của hệ thực vật Việt Nam trong đó họ Thầu dầu có 422 loài, họ Na 200 loài,

họ Dâu tằm 140 loài Đây là những họ có đầy đủ các dạng sống từ cây gỗ lớn đến cây thảo, dây leo Nhiều loài cây trong các họ này có ý nghĩa lớn đối với nền kinh tế quốc dân, chúng có nhiều công dụng khác nhau, chúng cho gỗ, cho tinh dầu, làm thuốc, làm cảnh, làm thức ăn cho con người và gia súc… Đã có nhiều công trình nghiên cứu về hệ thực vật Bạch Mã, mỗi tác giả đề cập đến những nội dung riêng với những địa điểm cụ thể Nói chung việc nghiên cứu về đa dạng của các taxon nhưng chưa nghiên cứu sâu

về các taxon bậc thấp như: họ, chi, loài Vì vậy, việc nghiên về taxon các loài trong các

họ trên là rất cần thiết Kết quả qua bài báo này, chúng tôi đưa ra các dẫn liệu về loài họ Dâu tằm, họ Thầu dầu và họ Na để làm cơ sở khoa học cho việc bảo tồn và phát triển bền vững nguồn tài nguyên thực vật tại VQG Bạch Mã

II ĐốI TƯợNG, NộI DUNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU

1 Đối tượng

Bao gồm các loài thuộc họ Na, họ Thầu dầu, họ Dâu tằm ở Vườn Quốc gia Bạch Mã

2 Nội dung nghiên cứu

- Xác định thành phần loài của họ Na, họ Thầu dầu và họ Dâu tằm ở Vườn Quốc gia Bạch Mã

- Lập danh lục và sắp xếp các taxon theo cách sắp xếp của Brummit (1992)

- Xác định các dạng thân và giá trị sử dụng của các loài thuộc 3 họ trên

Nhận bài ngày 22/4/2008 Sửa chữa xong 11/6/2008.

Trang 2

Đỗ Ngọc Đài, Lê Thị Hương MộT Số DẫN LIệU Về Họ NA BạCH M3, Tr 21-27

3 Phương pháp nghiên cứu

Thu mẫu và xử lí mẫu: Tiến hành thu mẫu theo phương pháp của Nguyễn Nghĩa Thìn [8] Công việc này được tiến hành từ tháng 6 năm 2007 đến tháng 7 năm

2007 Mẫu được lưu trữ tại Bảo tàng Thực vật, Khoa sinh học, Đại học Vinh

Định loại: Sử dụng phương pháp hình thái so sánh và dựa vào các khoá định loại, các bản mô tả trong các tài liệu: Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt nam [1], Cây cỏ Việt Nam [6], Từ điển cây thuốc Việt Nam [3], Khoá xác định và hệ thống phân loại họ Thầu dầu Việt Nam [9], Thực vật chí Việt Nam Tập 1: Họ Na (Annonaceae) [2]

Chỉnh lý tên khoa học dựa vào tài liệu: Danh lục các loài thực vật Việt Nam, tập II [5]

Sắp xếp họ, chi loài theo Brummitt R K [12]

III KếT QUả NGHIÊN CứU Và THảO LUậN

1 Đa dạng về taxon thực vật

Qua điều tra ban đầu về họ Na (Annonaceae), họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) và

họ Dâu tằm (Moraceae) ở Vườn Quốc gia Bạch Mã Chúng tôi đã xác định được 101 loài, 39 chi được thể hiện qua bảng 1 và bảng 2

Bảng 1 Sự phân bố chi, loài của họ Na, họ Thầu dầu và họ Dâu tằm ở VQG Bạch

Họ

Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%)

Qua bảng 1 cho ta thấy, trong ba họ được điều tra thì họ Thầu dầu chiếm ưu thế về số chi và loài, với 26 chi chiếm 66,67% và 60 loài chiếm 59,41%; tiếp đến là họ Dâu tằm có 3 chi chiếm 7,69%; 21 loài chiếm 20,79%; thấp nhất là họ Na với 10 chi chiếm 25,64%; 20 loài chiếm 19,80% Điều này cũng hoàn toàn phù hợp với các kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Nghĩa Thìn [9], [10]

Qua nghiên cứu chúng tôi đã bổ sung cho hệ thực vật VQG Bạch Mã 7 chi và 50 loài, trong đó họ Na 2 chi, 14 loài; họ Thầu dầu 5 chi và 29 loài; họ Dâu tằm 7 loài Những loài chưa được nhắc tới trong danh lục Bạch Mã [10] * ở bảng 2

Bảng 2 Danh lục thực vật bậc cao có mạch Vườn Quốc gia Bạch Mã

thân

Công dụng

Fam 1 Annonaceae

1 *Alphonsea philastreana (Pierre) Pierre ex

Fin & Gagnep

An phong nhiều trái G T

3 *Artabotrys hongkongnensis Hance Công chúa Hồng kông Lp E

Trang 3

trường Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVII, số 2A-2008

6 *Enicosanthellum plagioneurum (Diels) Ban Nhọc trái khớp lá thuôn G T

7 *Fissistigma bracteolatum Chatt Lãnh công nhiều lá bắc Lp E

9 Fissistigma thorelii (Pierre ex Fin &

Gagnep.) Merr

10 *Fissistigma tonkinense (Fin & Gagnep.) Merr Lãnh công bắc Lp E

11 *Goniothalamus tamirensis Pierre ex Fin

& Gagnep

14 *Polyalthia evecta (Pierre) Fin & Gagnep Quần đầu chở Bu

16 *Polyalthia sessiliflora (Ast) Ban Quần đầu hoa không

18 Uvaria micrantha (A DC.) Hook f &

Thoms

Fam 2 Euphorbiaceae

22 *Actephyla excelsa var acuminata Airy- Shaw Háo duyên nhọn Bu

23 Alchonea tiliifolia (Benth.) Muell.-Arg Vông đỏ mụn cóc G M

24 Alchornea trewioides (Benth.) Muell.-Arg Vông đỏ quả trơn Bu T

29 *Antidesma tonkinense Gagnep Chòi mòi bắc bộ G

Trang 4

Đỗ Ngọc Đài, Lê Thị Hương MộT Số DẫN LIệU Về Họ NA BạCH M3, Tr 21-27

44 Epiprinus balansae (Pax) Gagnep Thượng dẻ balansa Bu

47 Euphorbia pulcherrima Willd ex Klotzsch Trạng nguyên Bu M,Or

56 Macaranga denticulata (Blume) Muell.-Arg Ba soi G M,T

58 Macaranga trichocarpa (Reichb f & Zoll.)

Muell.-Arg

Mã rạng trái có lông G T

61 *Mallotus clellandii Hook f Nhung diện clelland G

62 Mallotus floribundus (Blume) Muell.-Arg Ba bét nhiều hoa Bu M,E

65 *Mallotus microcarpus Pax & Hoffm Ba bét quả nhỏ G

66 Mallotus paniculatus (Lamk.) Muell.-Arg Bục bạc G M,T

69 *Phyllanthus insulensis Beille Diệp hạ châu đảo Bu

71 *Phyllanthus polyphyllus Willd Diệp hạc châu nhiều lá Bu M,E

76 Sapium discolor (Champ ex Benth.) Muell.-Arg Sòi tía G M,E,T

79 *Trigonostemon hybridus Gagnep Tam thụ hùng lai Bu

80 *Trigonostemon phyllocalyx Gagnep Tam thụ hùng đài to Bu

Fam 3 Moraceae

Trang 5

trường Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVII, số 2A-2008

92 *Ficus pyriformis Hook et Arn Rù rì rì quả lê Bu

94 Ficus stenophylla var nhatrangensis

(Gagnep.) Corn

96 *Ficus tinctoria ssp gibbosa (Blume) Corn Sung bầu Bu M

Ghi chú Bu: Thân bụi; G: Thân gỗ; Lp: Thân leo; Th: Thân thảo; T: Cây cho gỗ; Or: Cây làm cảnh; F: Cây làm thức ăn; M: Cây làm thuốc; E: Cây cho tinh dầu;

+ Các chi đa dạng nhất: Ficus-17 loài, Mallotus- 9 loài, Phyllanthus - 7 loài, Breynia, Croton, Glochidion, Polyalthia, Antidesma, Fissistigma- 4 loài Tổng 9 chi

đa dạng nhất là 57 loài chiếm 56,44%

2 Đa dạng về thân

Qua điều tra chúng tôi phân làm bốn dạng thân chính được thể hiện qua

bảng 3

Bảng 3 Dạng thân của các loài thuộc họ Na, họ Thầu dầu và họ Dâu tằm ở VQG

Bạch Mã

Bảng 3 cho thấy, dạng thân của họ Na, họ Thầu dầu, họ Dâu tằm ở VQG Bạch Mã rất đa dạng trong đó cây thân gỗ và cây thân bụi chiếm ưu thế, cây thân gỗ có 42 loài (chiếm 41,58%) chủ yếu thuộc các chi Polyalthia, Antidesma, Ficus, Macaranga, cây thân bụi có 44 loài (chiếm 43,57%) tập trung vào các chi Croton, Mallotus, Breynia, Phyllanthus; cây thân leo có 12 loài (chiếm 11,88%) chủ yếu thuộc các chi Artabotrys, Desmos, Uvaria…; cây thân thảo có 3 loài (chiếm 2,97%)

Trang 6

Đỗ Ngọc Đài, Lê Thị Hương MộT Số DẫN LIệU Về Họ NA BạCH M3, Tr 21-27

3 Đa dạng về giá trị sử dụng

Theo các tài liệu: Từ điển cây thuốc Việt Nam [3], 1900 loài cây có ích ở Việt Nam[7], Danh lục các loài thực vật Việt nam [5], Cây cỏ có ích ở Việt nam [4] Chúng tôi phân thành 5 nhóm công dụng, kết quả được thể hiện ở bảng 4

Bảng 4 Giá trị sử dụng của các loài cây ở VQG Bạch Mã

Stt Giá trị sử dụng Số loài Tỷ lệ (%)

Qua bảng 4 ta thấy, trong 64 loài cây có giá trị sử dụng chiếm 63,37%; trong đó cây làm thuốc chiếm tỷ lệ lớn nhất gồm 49 loài, chiếm 48,51% so với tổng số loài nghiên cứu Tiếp đến là cây lấy gỗ 19 loài, chiếm 18,81%; nhóm cây cho tinh dầu 17 loài, chiếm 16,83%; sau đó đến cây ăn được với 11 loài, chiếm 10,89% Chiếm tỷ lệ thấp nhất là cây làm cảnh với 4 loài và chiếm 3,96%

V KếT LUậN

Qua điều tra ban đầu về họ Na (Annonaceae), họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) và

họ Dâu tằm (Moraceae) ở VQG Bạch Mã Chúng tôi đã xác định được 101 loài, 39 chi Trong đó, họ Na - 20 loài, 10 chi; họ Thầu dầu - 60 loài, 26 chi và họ Dâu tằm -

21 loài, 3 chi

Các chi đa dạng nhất: Ficus-17 loài, Mallotus- 9 loài, Phyllanthus - 7 loài, Breynia, Croton, Glochidion, Polyalthia, Antidesma, Fissistigma- 4 loài

Họ Na, họ Thầu dầu và họ Dâu tằm có nhiều loài có giá trị kinh tế cao và có nhiều giá trị sử dụng như: 49 loài cây làm thuốc, 17 loài cây cho tinh dầu, 19 loài cây lấy gỗ, 11 loài cây cho lương thực và thực phẩm, 4 loài cây làm cảnh

Tài liệu kham thảo

[1] Nguyễn Tiến Bân, Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 1997

[2] Nguyễn Tiến Bân, Thực vật chí Việt nam, Tập 1: Họ Na (Annonaceae), NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 2000

[3] Võ Văn Chi, Từ điển cây thuốc Việt Nam NXB Y học, Hà Nội, 1997

[4] Võ Văn Chi, Trần Hợp, Cây cỏ có ích ở Việt Nam, Tập I-II, NXB Giáo dục, Hà Nội,

1999-2002

[5] Danh lục các loài thực vật Việt Nam, Tập II, NXB Nông nghiệp, Hà Nội,

2001-2005

[6] Phạm Hoàng Hộ, Cây cỏ Việt Nam, Quyển 2, NXB Trẻ, TP HCM, 2000

[7] Trần Đình Lý và cộng sự, 1900 loài cây có ích ở Việt Nam, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 1993

Trang 7

trường Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVII, số 2A-2008

[8] Nguyễn Nghĩa Thìn, Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật, NXB Nông nghiệp,

Hà Nội, 1997

[9] Nguyễn Nghĩa Thìn, Khoá xác định và hệ thống phân loại họ Thầu dầu Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 1999

[10] Nguyễn Nghĩa Thìn, Mai Văn Phô, Đa dạng hệ nấm và hệ thực vật Vườn Quốc gia Bạch Mã, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 2003

[11] Nguyen Nghia Thin, Taxomony of the in Euphorboaceae Vietnam, University National Hanoi, 2006

[12] Brummitt R K., Vascular Plant families and genera, Royal Botanic Gardens, Kew,

1992

Summary

SOME DATa ON THE ANNONACEAE, EUPHORBIACEAE AND MORACEAE

FAMILIES in BACHMA NATIONAL PARK

Having investigated the Annonaceae, Euphorbiaceae and Moraceae families

in Bach Ma National Park, we identified 101 species, 39 genera In which the Euphorbiaceae has 60 species (66,67%), 26 genera (59,41%), the Annonaceae has 20 species (19,80%), 10 genera (25,64%) and the Moraceae has 21 species (20,79%), 3 genera (7,69%) The most diverse genera are: Ficus, Mallotus, Phyllanthus, Breynia, Croton, Glochidion, Polyalthia, Antidesma, Fissistigma Among the Annonaceae, Euphorbiaceae and Moraceae families many species have high economic value and utilities: 49 kinds of medicine plants, 17 kinds of essential plants, 19 kinds of timber plants, 11 kinds of plans for food, food stuffs and 4 kinds of ornamental plants During our research, we added 7 genera and 50 species to flora in Bach Ma National park

(b) LớP 46A - KHOA SINH, trường ĐạI HọC VINH.

Ngày đăng: 23/07/2014, 13:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Sự phân bố chi, loài của họ Na, họ Thầu dầu và họ Dâu tằm ở VQG Bạch - Báo cáo nghiên cứu khoa học: " Một số dẫn liệu về họ Na (Annonaceae), họ Thầu dầu (Euphorbiaceae), họ Dâu tằm (Moraceae) ở vườn quốc gia Bạch Mã." ppt
Bảng 1. Sự phân bố chi, loài của họ Na, họ Thầu dầu và họ Dâu tằm ở VQG Bạch (Trang 2)
Bảng 3. Dạng thân của các loài thuộc họ Na, họ Thầu dầu và họ Dâu tằm ở VQG - Báo cáo nghiên cứu khoa học: " Một số dẫn liệu về họ Na (Annonaceae), họ Thầu dầu (Euphorbiaceae), họ Dâu tằm (Moraceae) ở vườn quốc gia Bạch Mã." ppt
Bảng 3. Dạng thân của các loài thuộc họ Na, họ Thầu dầu và họ Dâu tằm ở VQG (Trang 5)
Bảng 4. Giá trị sử dụng của các loài cây ở VQG Bạch Mã - Báo cáo nghiên cứu khoa học: " Một số dẫn liệu về họ Na (Annonaceae), họ Thầu dầu (Euphorbiaceae), họ Dâu tằm (Moraceae) ở vườn quốc gia Bạch Mã." ppt
Bảng 4. Giá trị sử dụng của các loài cây ở VQG Bạch Mã (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm