trường Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVII, số 2A-2008 Một số kết quả điều tra bước đầu hệ thực vật vùng đông bắc núi Hồng lĩnh-huyện nghi xuân-tỉnh hà tĩnh Nguyễn Văn Luyện a,
Trang 1trường Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVII, số 2A-2008
Một số kết quả điều tra bước đầu hệ thực vật vùng đông
bắc núi Hồng lĩnh-huyện nghi xuân-tỉnh hà tĩnh
Nguyễn Văn Luyện (a), Mai Thị Thanh Phương (b), Đỗ Ngọc Đài (c)
Tóm tắt Hệ thực vật vùng Đông Bắc núi Hồng Lĩnh, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh đã được xác định với tổng số 142 loài, 121 chi, 54 họ, trong đú: ngành Polypodiophyta 6 loài, 4 chi, 3 họ; ngành Pinophyta 2 loài, 2 chi và 2 họ, ngành Magnoliophyta 134 loài, 115 chi, 49 họ Các họ giàu loài nhất (5 loài trở lên) là: Euphorbiaceae, Rubiaceae, Rutaceae, Annonaceae, Fabaceae, Lauraceae, Moraceae, Acanthaceae, Asteraceae, Myrsinaceae Hệ thực vật vùng Đông Bắc núi Hồng lĩnh có nhiều loài có giá trị và cho nhiều công dụng như: 76 loài cây làm thuốc, 11 loài cây lấy gỗ, 14 loài cho lương thực và thực phẩm, 2 loài làm cảnh, 19 loài cho tinh dầu, 2 loài cho chất độc
I Đặt vấn đề
Cuộc sống con người liên quan chặt chẽ đến nguồn tài nguyên thực vật trên trái đất Nó có vai trò quan trọng trong việc duy trì sự sống còn trên hành tinh chúng ta Tuy nhiên, ngày nay tài nguyên thiên nhiên đang bị khai thác một cách quá mức dẫn đến các hệ sinh thái bị suy hoá Vì vậy, việc sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt là tài nguyên thực vật đang trở nên cấp thiết Bài báo này, chúng tôi đưa ra một số kết quả điều tra hệ thực vật vùng Đông Bắc núi Hồng Lĩnh để làm cơ sở cho công tác bảo tồn và sử dụng bền vững
II Phương pháp nghiên cứu
Thu mẫu và xử lí mẫu: Tiến hành thu mẫu theo phương pháp của Nguyễn Nghĩa Thìn [8] Công việc này được tiến hành từ tháng 9 năm 2007 đến tháng 12 năm 2007
Định loại: Sử dụng phương pháp hình thái so sánh và dựa vào các khoá định loại, các bản mô tả trong các tài liệu: Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam của Nguyễn Tiến Bân [1], Cây cỏ Việt Nam của Phạm Hoàng Hộ [6], Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật của Nguyễn Nghĩa Thìn [8]
Chỉnh lý tên khoa học dựa vào tài liệu: Danh lục các loài thực vật Việt Nam [5]
Sắp xếp các họ, chi, loài theo Brummitt [2]
III Kết quả nghiên cứu
3.1 Đa dạng về các taxon thực vật
Từ kết quả điều tra, nghiên cứu của đề tài cho thấy ở vùng Đông Bắc Hồng lĩnh, Nghi Xuân, Hà Tĩnh đã xác định được 142 loài, 121 chi, 54 họ của 3 ngành thực vật bậc cao được thể hiện ở bảng 1
Nhận bài ngày 22/2/2008 Sửa chữa xong 07/5/2008.
Trang 2N V Luyện, M T T Phương, Đ N Đài Một số tỉnh hà tĩnh, Tr 43-50
Bảng 1 Thống kê số lượng taxon trong các ngành thực vật bậc cao
vùng Đông Bắc núi Hồng Lĩnh
Ngành
Số họ Tỷ lệ % Số chi Tỷ lệ % Số loài Tỷ lệ %
Magnoliophyta 49 90,74 115 95,04 134 94,36
Kết quả bảng 1 cho thấy, phần lớn các taxon tập trung trong ngành Magnoliophyta với 49 họ, chiếm 90,74%; 115 chi chiếm 95,04%; 134 loài chiếm 94,36% so với tổng số họ, chi, loài của hệ thực vật, tiếp đến là ngành Polypodiophyta
3 họ chiếm 5,56%; 4 chi chiếm 3,31% và 6 loài chiếm 4,23% Ngành Pinophyta có tỷ
lệ họ, chi, loài thấp nhất tương ứng với 3,70%: 1,75%: 1,41%
Bảng 2 Danh lục thực vật vùng Đông Bắc núi Hồng Lĩnh, Hà Tĩnh
Polypodiophyta Fam 1 Adiantaceae
1 Adiantum capillus-veneris L Tóc vệ nữ L M
2 Adiantum stenochlamys Baker Ráng đề xỉ giác Th
3 Onychium siliculosum (Desv.) C Chr Đề xi giác Th
Fam 2 Pteridaceae
4 Pteris semipinnata L Ráng chân xỉ lược Th
Fam 3 Schizeaceae
5 Lygodium flexuosum (L.) Sw Bong bong dẻo L M
Pinophyta Fam 1 Gnetaceae
7 Gnetum latifolium var funiculare Blume Dây sót L F
Fam 2 Pinaceae
8 Pinus merkusii Jungh & de Vriese Thông nhựa G T
Magnoliophyta Magnoliopsida Fam 1 Acanthaceae
10 Justicia aequalis Benoist Xuân tiết Bu
11 Pseuderanthemum eberhardtii Benoist Xuân hoa eberhat Bu
12 Thunbergia eberhardtii Benoist Cát đằng vàng L M
13 Thunbergia fragrans Roxb Cát đằng thơm L
Fam 2 Annonaceae
14 Desmos chinensis Lour Hoa giẻ thơm L M,E
15 Desmos cochinchinensis Lour Gié nam bộ L M,E
16 Melodorum indochinensis (Ast) Ban Dủ dẻ dây L E
17 Melodorum vietnamese Ban Dủ dẻ bắc L E
18 Uvaria microcarpa Champ Ex Benth Bồ quả trái nhỏ L M,E
19 Uvaria rufa Blume Bù dẻ hoa nhỏ L
Trang 3trường Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVII, số 2A-2008
Fam 3 Apocynaceae
20 Melodinus annamensis Pitard Giom Trung Bộ L F
21 Tabernaemontana pauciflora Blume Lài trâu ít hoa Bu M
22 Wrightia annanmensis Eberh & Dub Lòng mức trung bộ G M
Fam 4 Araliaceae
23 Schefflera heptaphylla (L.) Frodin Chân chim 8 lá G M,T
Fam 5 Asclepiadaceae
24 Cryptolepis buchananii Roem & Schult Dây càng cua L M
26 Streptocaulon juventas (Lour.) Merr Hà thủ ô trắng L M
27 Tylophora flexuosa B Br Đầu đài mảnh L M
Fam 6 Asteraceae
28 Ainsliaea petelotii Merr ánh lệ petelot Th
30 Aritemisia vulgaris L Ngải cứu Th M,F
31 Gaillardia aristata Pursh Cẩm chướng biển Th
32 Gerbera hirsuta (L.) Cass Nhất quế hương Th M
Fam 7 Caesalpinidaceae
33 Bauhinia rubro-villosa K & S Larsen Móng bò lông đỏ L M
Fam 8 Capparaceae
34 Capparis sikkimensis ssp yunnanensis (Craib & W W Smith) Jacobs Cáp vân nam Bu
Fam 9 Combretaceae
36 Combretum griffithii Heurck & Muell -Arg Chun bầu griffith L
Fam 10 Convolvulaceae
37 Pharbitis nil (L.) Choisy Bìm lam L M
38 Porana megalantha Merr Rạng hoa to L
Fam 11 Dilleniaceae
39 Dillenia heterosepala Fin et Gagnep Lọng bàng G M,T
Fam 12 Dipterocarpaceae
Fam 13 Ebenaceae
41 Diospyros apiculata Hiern Thị lọ nồi G M,T
Fam 14 Euphorbiaceae
42 Acalypha kerrii Craib Tai tượng đá vôi Bu
43 Alchornea tiliifolia (Benth.) Muell Arg Long đồng G M
44 Antidesma montanum Blume Chòi mòi núi G
45 Aporosa dioica (Roxb.) Muell Arg Tai nghé biệt chu G M
46 Aporosa ficifolia Baill Tai nghé G
47 Bridelia ovata Decne Bi điền xoan G M,T
48 Claoxylon indicum (Reinw ex Blume) Endl ex Hassk Lộc mại ấn G M,F
49 Glochidion eriocarpum Champ Bòn bọt Bu M
50 Glochidion hirsutum (Roxb.) Voigt Sóc lông G T
51 Macaranga trichocarpa (Reichb f & Zoll.) Muell Arg Mã rạng trái có lông G
52 Mallotus barbatus Muell Arg Bùng bục Bu M,E
Trang 4N V Luyện, M T T Phương, Đ N Đài Một số tỉnh hà tĩnh, Tr 43-50
53 Sapium sebiferum (L.) Roxb Sòi trắng G M,E
54 Sauropus androgynus (L.) Merr Bồ ngót Bu M,F
Fam 15 Fabaceae
55 Aganope thyrsiflora (Benth.) Polhill Dây cóc L Mp
56 Crotalaria pallida Ait Muồng lá tròn Th M
57 Dalbergia pinnata (Lour.) Prain Trắc lá me L M
60 Phyllodium elegans (Lour.) Desv Vảy tê tê Bu M
Fam 16 Fagaceae
61 Castanopsis ceratacantha Rehd & Wils Kha thụ sừng nai G
Fam 17 Flacourtiaceae
62 Flacourtica jangomas (Lour.) Raeusch Mùng quân trắng G M,F
63 Scolopia chinensis (Lour.) Clos Bóm tàu Bu M
Fam 18 Clusiaceae
Fam 19 Lauraceae
65 Actinodaphne pilosa (Lour.) Merr Bộp lông G M,E
67 Cinnamomum burmannii (C Nees & T Nees) Blume Quế rành G M,T,E
68 Machilus odoratissima Ness Bời lời đẹc G T
69 Litsea glutinosa (Lour.) C B Robins Bời lời nhớt G M,E
70 Litsea mollifolia Chun Bời lời lá mềm G E
Fam 20 Loranthaceae
71 Dendrophthoe bicolor (Roxb.) Mart Mộc ký hai màu L
Fam 21 Melastomataceae
72 Osbeckia cupularis D Don ex Wghit & Arn An bích đấu Th
Fam 22 Menispermaceae
73 Coscinium fenestratum (Gaertn.) Colebr Vàng đắng L M
74 Pericampylus glaucus (Lamk.) Merr Châu đảo L M
Fam 23 Mimosaceae
76 Acacia vietnamensis I Nielsen Keo việt nam L
77 Acacia catechu (L f.) Willd Keo cao G M
Fam 24 Moraceae
79 Ficus binnendykii Miq var coriacea Corn Đa dại G
80 Ficus hirta var roxburghii (Miq.) King Ngái lông dày Bu M
82 Maclura cochinchinensis (Lour.) Corn Vàng lô Bu M,F
84 Streblus ilicifolius (Vidal) Corn Ô rô núi Bu M,F
Fam 25 Myrsinaceae
85 Ardisia colorata Roxb Cơm nguội mầu Bu M
86 Ardisia crenata Sims Cơm nguội răng Bu M
87 Ardisia maxima Pitard Cơm nguội to G
88 Maesa indica (Roxb.) A DC Đơn ấn độ Bu M,F
Trang 5tr−êng §¹i häc Vinh T¹p chÝ khoa häc, tËp XXXVII, sè 2A-2008
89 Mysina linearis (Lour.) Moore XËy hÑp Bu
Fam 26 Myrtaceae
90 Decaspermum parviflorum (Lamk.) J Scott ThËp tö hoa nhá Bu
91 Rhodomyrtus tomentosa (Ait.) Hassk Sim Bu M,F
92 Syzygium boisianum (Gagnep.) Merr & Perry Tr©m bon G T
Fam 27 Oleaceae
94 Jasminum pedunculatum Gagnep Lµi cäng L
95 Jasminum pentaneurum Hand.-Marr Nhµi n¨m g©n L
96 Olea dentata Wall ¤ liu r¨ng c−a Bu
Fam 28 Pittosporaceae
97 Pittosporum glabratum Lindl H¾c ch©u Ýt hoa Bu M
Fam 29 Polygonaceae
Fam 30 Ranunculaceae
99 Clematis loureiriana DC Hoa «ng l·o L
Fam 31 Rhamnaceae
100 Berchemia loureiriana DC Rót rÕ L M
101 Ziziphus oenophia (L.) Mill T¸o d¹i G M
Fam 32 Rhizophoraceae
102 Carallia lancaefolia Roxb X¨ng m· thon G M
Fam 33 Rosaceae
103 Rubus alcaefolius Poir M©m x«i L M,F
104 Rubus pentagonus Wall ex Fock Dum ngò gi¸c Bu
Fam 34 Rubiacea
105 Canthium horridum Blume C¨ng vµng gai Bu M,F
106 Coptosapelta laotica Valet ex Pitard D©y vµng hoan lµo L
107 Borreria alata (Aubl.) DC Ruét gµ c¸nh Th
109 Hedyotis hirsula (L f.) Spreng An ®iÒn l«ng Th
110 Hydyotis tonkinensis (Pitard) Phamh An ®iÒn b¾c bé Th
111 Morinda parvifolia Bartl ex DC Nhµu l¸ nhá L M
112 Mussaenda pilosissima Valet B−ím b¹c nhiÒu l«ng L
114 Randia turgida (Roxb.) Tirveng G¨ng tr−¬ng G M
Fam 35 Rutaceae
115 Atalantia citroides Pierre ex Guillaum Chanh rõng G M,E
116 Clausena indica (Dalz.) Oliv Cñ khØ G M,F,E
117 Euodia crassifolia Merr DÇu dÇu l¸ mËp G E
118 Micromelum hirsutum Oliv M¾t tr©u G M,E
119 Severinia monophylla (L.) Tanaka Gai xanh Bu M,E
120 Zanthoxylum avicennae (Lamk.) DC Muång truæng G M,E
121 Zanthoxylum scandens Blume Hoµng méc leo L M,E
Fam 36 Sapindaceae
Trang 6N V Luyện, M T T Phương, Đ N Đài Một số tỉnh hà tĩnh, Tr 43-50
Fam 37 Sterculiaceae
123 Pterospermum truncatolobatum Gagnep Màng kiêng G T
124 Sterculia henryi Hemsl Trôm herry Bu
Fam 38 Solanaceae
125 Solanum cyanocarphium Blume Cà trái lam L M
Fam 39 Symplocaceae
126 Symplocos annamensis Noot Dung trung bộ Bu
Fam 40 Simaroubaceae
127 Brucea javanica (L.) Merr Sầu đâu cứt chuột Bu M
Fam 41 Theaceae
128 Adinandra millettii (Hook & Arn.) Benth & Hook f ex Hance Dương đồng millett G
Fam 42 Verbenaceae
129 Callicarpa simondii Dop Tủ châu simond Bu
130 Clerodendrum canescens Wall ex Schauer Ngọc nữ hoa răm Bu M
131 Tsoongia axillariflora Merr Thọ Bu M
Fam 43 Vitaceae
132 Tetrastigma petelotii Gagnep Tứ thư petetot L
133 Vitis balansaeana Planch Nho đất L M,F
Liliopsida Fam 1 Araceae
134 Pothos repens (Lour.) Druce Ráy leo L M
Fam 2: Asparagaceae
135 Asparagus cochinchinensis (Lour.) Merr Thiên môn đông L M,Or
Fam 3 Dioscoreaceae
136 Dioscorea poilanei Prain & Burk Từ poilane L Mp
Fam 4 Poaceae
137 Cymbopogon citratus (DC ex Ness) Stapf Sả chanh Th M,E
138 Imperata cylindrica (L.) P Beauv Cỏ tranh Th M
139 Thysanolaena maxima (Roxb.) Kuntze Đót Th
Fam 5 Smilaceae
140 Smilax cambodiana Gagnep Kim cang campuchia L M
141 Smilax perfoliata Lour Chông chòng L
Fam 6 Zingiberaceae
142 Alpinia oxymitra K Schum Riềng núi Th
Ghi chú: G: Thân gỗ; Bu: Thân bụi; L: Thân leo; Th: Thân Thảo; M: Cây làm thuốc; T: Cây lấy gỗ; E: Cây cho tinh dầu; F: Cây làm thức ăn; Or: Cây làm cảnh; Mp
Cây cho độc
* Các họ có số loài và chi nhiều nhất là:
Chúng tôi thống kê 10 họ có số loài nhiều nhất (từ 5 loài trở lên) của khu vực nghiên cứu là: Họ Euphorbiaceae 13 loài chiếm 9,15% và 11 chi chiếm 9,09%; họ Rubiaceae 10 loài chiếm 7,04% và 9 chi chiếm 7,44%; họ Rutaceae 7 loài chiếm 4,93% và 6 chi chiếm 4,96%; họ Moraceae 6 loài chiếm 4,23% và 3 chi chiếm 2,48%;
họ Fabaceae 6 loài chiếm 4,23% và 5 chi chiếm 4,13%; họ Annonaceae 6 loài chiếm 4,23% và 3 chi chiếm 2,11%; họ Lauraceae 6 loài chiếm 4,23% và 5 chi chiếm 4,13%;
họ Acanthaceae 5 loài chiếm 3,52% và 4 chi chiếm 3,31%; họ Myrsinaceae 5 loài
Trang 7trường Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVII, số 2A-2008
chiếm 3,52% và 3 chi chiếm 2,48%; họ Asteraceae 5 loài chiếm 3,52% và 5 chi chiếm 4,13%
Tổng 10 họ giàu loài nhất của vùng là 69 loài chiếm 39,76%
3.2 Đánh giá về tài nguyên thực vật
Dựa vào giá trị sử dụng theo các tài liệu: Từ điển cây thuốc của Võ Văn Chi [3], 1900 loài cây có ích của Trần Đình Lý[7], Danh lục thực vật Việt Nam của tập thể các nhà khoa học Việt Nam [5], Cây cỏ có ích ở Việt Nam của Phạm Hoàng Hộ [4], Chúng tôi phân các loài điều tra được thành các nhóm thể hiện bảng 3
Bảng 3 Công dụng một số loài thực vật vùng Đông Bắc Hồng Lĩnh
4 Cây làm lương thực, thực phẩm (F) 14 9,86
Qua bảng 3 cho thấy có 94 loài cây có ích chiếm 66,20%; trong đó cây làm thuốc chiếm tỷ lệ lớn nhất 76 loài, chiếm 53,52% so với tổng số loài nghiên cứu Tiếp
đến là nhóm cây cho tinh dầu có 19 loài, chiếm 13,38%; cây lấy gỗ có 11 loài, chiếm 7,75%; sau đó đến cây ăn được với 14 loài, chiếm 9,86% Chiếm tỷ lệ thấp nhất là cây làm cảnh và cây cho chất độc với 4 loài và chiếm 2,82%
3.3 Đánh giá đa dạng về dạng thân
Qua điều tra chúng tôi phân làm bốn dạng thân chính được thể hiện qua bảng 4
Bảng 4 Dạng thân của các loài thực vật ở Hồng Lĩnh STT Dạng thân Số loài Tỷ lệ (%)
Bảng 4 cho thấy dạng thân của hệ thực vật vùng Đông bắc núi Hồng Lĩnh rất
đa dạng tuy nhiên cây thân leo và thân gỗ chiếm ưu thế Trong đó, cây thân leo 48 loài chiếm 33,80%; cây thân gỗ có 42 loài chiếm 29,58%; cây thân bụi có 35 loài chiếm 24,65%; cây thân thảo có 17 loài chiếm 11,97% Như vậy, ta thấy cây thân leo
có số loài nhiều nhất, tiếp đến là cây thân gỗ (chủ yếu là gỗ nhỏ) sau đó là thân bụi
điều này cũng hoàn toàn hợp lý, vì hệ thực vật ở đây bị khai thác quá mức và đang từng bước phục hồi
IV Kết luận
1 Hệ thực vật vùng Đông Bắc núi Hồng Lĩnh, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh bước đầu đã điều tra được 142 loài, 121 chi, 54 họ Trong đó ngành
Trang 8N V Luyện, M T T Phương, Đ N Đài Một số tỉnh hà tĩnh, Tr 43-50
Polypodiophyta 6 loài, 4 chi, 3 họ; ngành Pinophyta 2 loài, 2 chi và 2 họ; ngành Magnoliophyta 134 loài, 115 chi, 49 họ
2 Các họ có số loài nhiều nhất là: Euphorbiaceae 13 loài, Rubiaceae 10 loài, Rutaceae-7 loài, Annonaceae, Fabaceae, Lauraceae, Moraceae mỗi họ có 6 loài, Acanthaceae, Asteraceae, Myrsinaceae mỗi họ có 5 loài
3 Hệ thực vật Đông Bắc núi Hồng Lĩnh, Nghi Xuân, Hà Tĩnh có 4 dạng thân chính, cây thân leo 48 loài, cây thân gỗ có 42 loài, cây thân bụi có 35 loài, cây thân thảo có 17 loài
4 Hệ thực vật Đông Bắc núi Hồng Lĩnh, Nghi Xuân, Hà Tĩnh có 76 loài cây làm thuốc, 11 loài cây lấy gỗ, 14 loài cho lương thực và thực phẩm, 2 loài làm cảnh, 19 loài cho tinh dầu, 2 loài cho chất độc
Tài liệu kham thảo [1] Nguyễn Tiến Bân, Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 1997
[2] Brummitt R K , Vascular Plant families and genera, Royal Botanic Gardens, Kew, 1992 [3] Võ Văn Chi, Từ điển cây thuốc Việt Nam, NXB Y học, Hà Nội, 1997
[4] Võ Văn Chi, Trần Hợp, Cây cỏ có ích ở Việt Nam, Tập I-II, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1999-2003 [5] Danh lục các loài thực vật Việt Nam, Tập I-III, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 2001-2005 [6] Phạm Hoàng Hộ, Cây cỏ Việt Nam, Quyển 1-3, NXB Trẻ, TP HCM, 2000
[7] Trần Đình Lý và cộng sự, 1900 loài cây có ích ở Việt Nam, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 1993
[8] Nguyễn Nghĩa Thìn, Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật, NXB Nông nghiệp,
Hà Nội, 1997
Summary
Results of surveying the flora in North-east honglinh mountain, nghixuan district, hatinh province
The flora system on Hong Linh mountain, Nghi Xuan district, Ha Tinh province has been identified with 142 species, 121 genera and 54 families in which the Polypodiophyta has 6 species, 4 genera, 3 families, the Pinophyta has 2 species,
2 genera, 2 families, the Magnoliophyta has 134 species, 115 genera, 49 families The most diverse families (which has more than 5 species) are: Euphorbiaceae, Rubiaceae, Rutaceae, Annonaceae, Fabaceae, Lauraceae, Moraceae, Acanthaceae, Asteraceae Myrsinaceae The number of useful plant species of the flora on Hong Linh mountain can be listed as 76 species for medicinal plants, 11 species for timber plants, 14 species for food and food stuffs, 2 species for ornamented plants, 19 species for essential oil and 2 species of poinsonous plants