1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Cấu trúc nghĩa của các phát ngôn tục ngữ nói về các quan hệ trong gia đình người Việt" pps

10 565 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 156,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự khác biệt về giới tính Trong việc sử dụng tiểu từ tình thái tiếng Nghệ Tĩnh gắn với một số hành động ngôn ngữ Hoàng Thuý Hà a Tóm tắt.. Qua khảo sát bước đầu chúng tôi nhận thấy mộ

Trang 1

Sự khác biệt về giới tính Trong việc sử dụng tiểu từ tình thái tiếng Nghệ Tĩnh gắn với một số hành động ngôn ngữ

Hoàng Thuý Hà (a)

Tóm tắt Bài báo đề cập đến vấn đề “Sự khác biệt về giới tính trong việc sử dụng tiểu từ tình thái tiếng Nghệ Tĩnh gắn với một số hành động ngôn ngữ” Qua khảo sát bước đầu chúng tôi nhận thấy một số khác biệt sau: nam - nữ sử dụng tiểu từ tình thái với một số hành động ngôn ngữ khác nhau; nam - nữ sử dụng tiểu từ tình thái khác nhau đối với một hành động ngôn ngữ; nam - nữ sử dụng tiểu từ tình thái có từ hô gọi

đi kèm cũng khác nhau

1 Đặt vấn đề

Tiểu từ tình thái là một trong

những phương tiện quan trọng để thực

tại hoá câu (cùng với trật từ và ngữ

điệu), biến nội dung mệnh đề dưới dạng

nguyên liệu, tiềm năng trở thành một

phát ngôn có công dụng giao tiếp trong

tình huống nhất định, mang đến cho

câu nói phẩm chất là công cụ giao tiếp,

công cụ tương tác xã hội Tuy vậy, khi

nghiên cứu về tiếng địa phương Nghệ

Tĩnh, hai công trình nghiên cứu “Từ

điển tiếng địa phương Nghệ Tĩnh” của

hai nhóm tác giả, cuốn thứ nhất do tác

giả Nguyễn Nhã Bản (chủ biên) và cuốn

thứ hai do hai tác giả đồng chủ biên

Trần Hữu Thung, Thái Kim Đỉnh đều

chưa chú trọng đến các tiểu từ tình

thái Đặc biệt tiểu từ tình thái được

nam và nữ sử dụng cũng có sự khác biệt

(thể hiện trong các hành động cụ thể)

Bài viết này đi sâu phân tích biểu hiện

sự khác biệt đó

2 Khái niệm hành động ngôn

ngữ

Khi chúng ta nói năng là chúng ta

hành động, chúng ta thực hiện một loại

hành động đặc biệt mà phương tiện là

ngn ngữ ứng với một phát ngôn được

thực hiện khi người nói nói ra hướng

đến người nghe trong ngữ cảnh, theo quan niệm của ngữ dụng học, được gọi

là một hành động ngôn ngữ (chẳng hạn: hành động hỏi, đề nghị, bộc lộ cảm xúc) Theo J L Austin hành động ngôn ngữ gồm ba loại lớn: hành động tạo lời (act locutionary), hành động mượn lời (act perlocutionary) và hành động ở lời (act illocutionary) Ngữ dụng học chủ yếu nghiên cứu các hành động ở lời Theo O Ducrot, hành động ở lời khác hành động tạo lời và hành động mượn lời ở chỗ chúng thay đổi tư cách pháp nhân của người đối thoại Chúng đặt người nói và người nghe vào những nghĩa vụ và quyền lợi mới so với tình trạng của họ trước khi thực hiện hành động ở lời đó

Do đó, nói các hành động ngôn ngữ cũng là nói đến hành động ở lời Số lượng các hành động ngôn ngữ rất lớn, chúng tôi đã chọn bảng phân loại của J

R Searle làm cơ sở nghiên cứu, hướng tiếp cận Các tiểu từ tình thái tiếng Nghệ Tĩnh có khả năng xuất hiện trong

5 phạm trù hành động ngôn ngữ Mỗi phạm trù lại gồm những nhóm từ nhỏ

đến lớn khác nhau:

(1) Trình bày (còn gọi là biểu hiện, miêu tả, xác tín) gồm các hành động

điển hình sau: kể, thông báo, giải trình, giới thiệu

Nhận bài ngày 28/7/2008 Sửa chữa xong 20/8/2008.

Trang 2

(2) Điều khiển gồm các hành động

điển hình sau: dặn, cầu khiến, yêu cầu,

mời mọc, rủ rê, mệnh lệnh, cầu mong,

khuyên, hỏi

(3) Cam kết (ước kết) gồm các hành

động điển hình sau: hứa, thoả thuận

(4) Biểu cảm gồm các hành động

điển hình sau: cảm ơn, xin lỗi, chúc,

chào, khen ngợi, tiếc, dự định, đoán,

ước, trách móc

(5) Tuyên bố gồm các hành động

điển hình sau: bác bỏ, từ chối

3 Sự khác biệt về giới tính

trong việc sử dụng tiểu từ tình thái

gắn với một số hành động ngôn

ngữ

3.1 Nam/ nữ thường sử dụng tiểu

từ tình thái với một số hành động ngôn

ngữ khác nhau

Khi khảo sát một số hành động

ngôn ngữ có xuất hiện tiểu từ tình thái,

chúng tôi nhận thấy có một số hành

động ngôn ngữ nam /nữ thường sử dụng

đi với TTTT có số lượng khác nhau

Điển hình là:

a Hành động trách Trách là hành động người nói thường sử dụng khi người nghe có biểu hiện gì đó trong quá khứ, theo người nói, là không tốt, không hay đối với mình Theo thống kê của chúng tôi có

10 tiểu từ tình thái xuất hiện trong hành động trách, đó là: hầy, hậy, hứ, hệ,

na, nà, nả, nạ, thê, vơ

Sự chênh lệch về tần số sử dụng tiểu từ tình thái trong hành động trách giữa nam và nữ được chúng tôi thể hiện

cụ thể ở bảng 1

Qua bảng thống kê, chúng tôi thấy: Nữ giới sử dụng số lượng 378/500 chiếm tỉ lệ 75,6 %, nam giới sử dụng 122/500 chiếm tỉ lệ 24,4 % Vì vậy có thể khẳng định ở hành động trách, nữ

sử dụng tần số tiểu từ tình thái cao hơn nam giới

Các tiểu từ tình thái: hầy, hậy, hứ,

hề, na, nà, nả, nạ, thê, vơ xuất hiện trong hành động trách Riêng từ thê ở hành động khẳng định còn các tiểu từ tình thái khác đều thường nêu dưới

Bảng 1: Tần số xuất hiện các tiểu từ tình thái (TTTT) trong hành động (HĐ) trách

của nam/ nữ

TT TTTT Số luợt

Số lượt Tỉ lệ % Số lượt Tỉ lệ %

Trang 3

hành động hỏi để căn vặn người nghe

Các tiểu từ tình thái xuất hiện ở hành

động trách đều được biểu hiện bằng

hình thức hỏi là để trách khéo kín đáo

tế nhị Việc thường sử dụng 10 tiểu từ

tình thái ở hành động trách đã khiến

nữ giới có thể bộc lộ sắc thái không hài

lòng ở các mức độ khác nhau

Các từ hầy, hậy, thê, vơ được vai nữ

sử dụng trong trường hợp mối quan hệ

giữa người nói và người nghe đã gần gũi

thân thiết

Dùng hầy khi cần thể hiện thái độ

trách móc, không bằng lòng ở mức độ

nhẹ nhàng nhất:

<1> Ai khiến mi mần ra ri (làm như

thế này) hầy?

Dùng hậy để thể hiện thái độ trách

móc, không bằng lòng ở mức độ cao hơn

khi sử dụng hầy, thấp hơn hứ:

<2> Mấy cấy (cái) đứa ni (này) mần

(làm) ăn hay thật đò (đấy) hậy?

Từ hứ được sử dụng để thể hiện

thái độ trách móc, giận giữ, có phần

nào đay nghiến, chì chiết ở mức độ cao,

khoảng cách giữa người nói và người

nghe khi dùng hứ thường xa hơn khi sử

dụng hầy, hậy:

<3> Mi học với hành ra rứa (như

thế) thì mần răng (làm sao) mà mọng

(mong) đậu đại học được hứ?

Từ hệ được sử dụng khi biểu thị ý

không hài lòng với thái độ khó chịu, ở

mức độ bằng hậy nhưng có phần tỏ ra

lạnh nhạt thể hiện sự giận dỗi có phần

mỉa mai, chứ không thân mật như

trường hợp sử dụng hậy:

<4> Cấy con ni (cái con này) dạo ni

nói với năng hay hệ!

Các từ na, nà, nả, nạ được sử dụng

trong trường hợp mối quan hệ giữa

người nói và người nghe không thân

tình bằng trường hợp sử dụng hầy, hậy

Từ na biểu thị thái độ không hài lòng

một cách trực tiếp, rõ ràng ở cấp độ cao

hơn hậy, hệ Khi dùng na người nói thể hiện thái độ bực tức, khó chịu nêu ra dưới dạng như hỏi mà chẳng cần được trả lời:

<5> Tau bỏ tiền ra để cho bay chơi bời đàn đúm rồi lừa đi học thêm phải không na?

Từ nà được dùng khi biểu thị ý hờn giận, lạnh nhạt nhẹ nhàng tương tự hầy, hệ nhưng hàm ý bất cần, muốn tỏ

rõ cho người nghe biết để hàm ý với người nghe rằng nếu người nghe xử sự như thế sẽ đánh mất tình cảm của người nói:

<6> Nếu mà anh cảm thấy còn lưu luyến với người ta thì nói với họ là tui nhường cho đó nà!

Từ nả được dùng khi muốn thể hiện thái độ giận dỗi không hài lòng, giống với hậy

<7> Cảm thấy thích chơi nhởi chư

nỏ (chơi chứ không) muốn học nựa (nữa) thì bỏ té (luôn) đi nả!

Từ nạ được dùng khi thể hiện ý không hài lòng, người nói nêu ra dưới dạng hỏi mà không cần trả lời thể hiện thái độ giận dữ, dọa nạt nghiêm khắc, căng thẳng, nặng nề ở mức độ cao hơn nả:

<8> Đạ (đã) cho người ta mà con tiếc thì thôi nạ

Từ thê được dùng khi muốn bày tỏ thái độ không hài lòng, sâu sắc, quyết liệt, dai dẳng hơn nạ:

<9> Mi là tệ lắm thê

Từ vơ được dùng khi thể hiện thái

độ rất không bằng lòng xen lẫn sự lo lắng, hoảng hốt đồng thời người nói muốn bộc bạch với người nghe thái độ ngỡ ngàng vì không thể tin nổi là người nghe lại làm như thế:

<10> Chư mi mần ăn cấy kiểu chi rứa (chứ mày làm ăn cái kiểu gì thế) vơ? Việc sử dụng nhiều tiểu từ tình thái trong hành động trách ở nữ giới chứng

Trang 4

tỏ nữ giới khi không hài lòng, vừa ý,

thường bộc lộ, giải tỏa bằng lời nói một

cách cụ thể chi tiết, tinh tế Còn nam

giới thường giải toả bằng hành động

hơn là lời nói Họ ít sử dụng tiểu từ tình

thái trong lời nói của mình, nhất là ở

hành động trách

b Hành động mệnh lệnh

Mệnh lệnh là hành động được người

nói sử dụng khi mong muốn ở người

nghe thực hiện một hành động cụ thể,

ngay lập tức sau khi nói, hiệu lực là

người nghe phải thực hiện Hành động

này thường hướng đến sự bắt buộc

người nghe phải thực hiện Có 4 tiểu từ

xuất hiện trong hành động mệnh lệnh

là: nà, nả, nạ, tệ

Sự chênh lệch về tần số sử dụng

tiểu từ tình thái trong hành động mệnh

lệnh giữa nam và nữ được chúng tôi thể

hiện cụ thể ở bảng thống kê (xem bảng

2)

Bảng thống kê cho ta thấy: hành

động mệnh lệnh được nam giới sử dụng

có tiểu từ tình thái với tần số cao hơn

nữ giới, chiếm tỉ lệ 64 % (66/150); trong

khi nữ giới chiếm tỉ lệ 36 % (54/ 150)

Các tiểu từ tình thái nà, nả nạ, tê

xuất hiện trong hành động mệnh lệnh ở

lời nói của nam giới mang sắc thái nhấn

mạnh lời nói, bộc lộ thái độ áp đặt,

quyền thế mục đích lưu ý và hối thúc

người nghe về tính chất hệ trọng của vấn đề Sự xuất hiện các tiểu từ tình thái này đã làm tăng cấp sự gay gắt, căng thẳng, áp đặt, ép buộc nặng nề của lời nói thể hiện thái độ thiếu tôn trọng người nghe, vi phạm các chiến lược lịch

sự

Từ nà được vai nam sử dụng thể hiện tính mệnh lệnh ép buộc, áp đặt quyền thế ở mức độ nhẹ nhất, trong tình huống sự việc mà người nói bắt buộc người nghe không hệ trọng lắm:

<11> A: Dừ (bây giờ) các ả (chị) ra

mà cấy đi nà!

B: Bà tui (chúng tôi) biết việc của bà tui rồi Nỏ khiến ênh (không cần anh) chỉ đạo mô (đâu)!

Từ nả được vai nam sử dụng thể hiện tính mệnh lệnh ép buộc áp đặt, quyền thế ở mức độ trung bình thường, trong tình huống sự việc mà người nói

ép buộc người nghe khá hệ trọng:

<12> A: Nhiệm vụ của ả (chị) là lo chuyện chợ búa mâm cỗ nả Tính toán, xếp đặt mần răng (làm sao) cho đám cưới thật hoành tráng thì mần (làm) B: Ơi hời! Nghe lum nhum (lộn xộn) lắm đi thôi!

Từ nạ được sử dụng thể hiện tính mệnh lệnh ép buộc, áp đặt, quyền thế ở cấp độ cao mạnh, sự việc mà người nói

ép buộc người nghe rất hệ trọng:

Bảng 2: Tần số xuất hiện TTTT trong HĐ mệnh lệnh của nam/ nữ

TT TTTT Số lượt

Số lượt Tỉ lệ % Số lượt Tỉ lệ %

Trang 5

<13> A: Các cô lo mà ôn thi cho học

sinh tử tế ngay từ dừ (bây giờ) đi nạ

Năm ni (nay) mà trật tốt nghiệp đông

như năm ngoái là có mà bốc ruốc!

B: Có bột mới gột nên hồ chư (chứ)!

Học sinh học hành mất gốc từ dưới ra ri

(như thế này) thì nghe không đơn giản

tị mô mô (tí nào đâu) anh ạ!

Từ tệ được sử dụng khi thể hiện

thái độ hối thúc đồng thời bộc lộ rõ thái

độ không hài lòng khi phải sử dụng

hành động mệnh lệnh đối với người

nghe:

<14> A: Mần đi tệ!

B: ầy

Hiện tượng nam giới sử dụng tiểu

từ tình thái trong hành động mệnh lệnh

nhiều hơn nữ giới chứng tỏ nam giới

muốn lưu ý, nhấn mạnh hành động

mệnh lệnh của mình để hướng tới bắt

buộc, hối thúc người nghe phải thực

hiện một hành động cụ thể, ngay lập

tức sau khi nói Đây cũng là một nét nổi

rõ thể hiện tính cách gia trưởng kẻ cả

ảnh hưởng sâu sắc của ý thức hệ phong

kiến: nam giới luôn đề cao vị trí độc tôn

của mình và nghĩ rằng người khác phải

nghe theo và tuân thủ mệnh lệnh của

mình

Nữ giới ít sử dụng tiểu từ tình thái

trong hành động mệnh lệnh khiến hành

động mệnh lệnh của nữ giới nhẹ nhàng,

mức độ gay gắt căng thẳng ít hơn hành

động mệnh lệnh của nam giới Điều này

chứng tỏ tính cách của nữ giới vốn hiền

hoà, tế nhị trong giao tiếp

4.2 Nam/nữ sử dụng tiểu từ tình

thái khác nhau gắn với một hành động

ngôn ngữ

Khi xem xét đặc điểm giới tính trong một hành động ngôn ngữ sử dụng tiểu từ tình thái, chúng tôi nhận thấy nam/nữ thường sử dụng tiểu từ tình thái khác nhau đối với một hành động ngôn ngữ Cụ thể ở hành động hỏi:

a Nữ giới sử dụng các từ ha, hầy, hậy, na, nả, nạ, tệ gắn với một hành động ngôn ngữ nhiều hơn nam giới

Từ ha được nữ giới sử dụng chiếm

tỉ lệ 82 % (41/50 so với nam giới) Nữ giới sử dụng từ ha trong hành động hỏi khi muốn xác định thêm điều mình

đang nghi vấn Trong tình huống cụ thể người nói nhận ra có một số dấu hiệu nào đó, tuy nhiên những dấu hiệu

đó chưa đủ tin cậy để người nói khẳng

định ý kiến của mình nên nữ bày tỏ thái độ ngạc nhiên trước sự việc đã hoặc sẽ xảy ra Thái độ hỏi khi sử dụng nha bao giờ cũng bộc lộ sắc thái khiêm nhường, từ tốn, mềm mỏng, nhẹ nhàng, thân mật

<15> Anh không ở lại ăn cơm thật ha?

Hai từ hầy, hậy được nữ giới sử dụng trong hành động hỏi thể hiện thái

độ thân mật ở mức độ cao Từ hầy chiếm tỉ lệ 78 % (39/ 50 so với nam giới)

<16> Hình như mi chưa đến đó khi mô (nào) cả hầy?

Từ hậy chiếm tỉ lệ 56 % (28/50 so với nam giới) nhấn mạnh hơn, thể hiện

sự quan tâm đến người nghe, tình cảm hơn hầy

<17> Nhà bạn ở mô (đâu) hậy?

Trang 6

Từ na chiếm tỉ lệ 58 % (145/250 so

với nam giới), xuất hiện trong những

trường hợp sau:

- Thể hiện thái độ ngờ vực, kinh

ngạc:

<18> Cháu về thật na?

- Thể hiện thái độ hoài nghi, phân

vân, dao động, nửa tin, nửa ngờ đồng

thời lộ rõ thái độ rất không hài lòng,

thậm chí là khó chịu, bực bội:

<19> Tau không có tên trong danh

sách thật na?

- Thể hiện thái độ thắc mắc, ngạc

nhiên và mỉa mai:

<20> Mần ra rứa mà mi nỏ ưng

(làm như thế mà mày không thích) na?

- Thể hiện thái độ ngạc nhiên, băn

khoăn, bất ngờ trước sự việc đó:

<21> Không lẹ (lẽ) mi nỏ (mày

không) ở đây nựa (nữa) na?

Từ nả chiếm tỉ lệ 64 % (32/50 so với

nam giới), được sử dụng khi người nói

muốn thể hiện thái độ hối thúc, khích

lệ người nghe hãy trả lời càng nhanh

càng tốt

<22> Họ cò (có) đến đầy đủ không

anh nả?

Từ nạ chiếm tỉ lệ 54% (27/50 so với

nam giới) được sử dụng khi người nói

muốn thể hiện tâm trạng băn khoăn,

hồ nghi về sự việc ở mức độ cao với ý

khẳng định, nhấn mạnh

<23> Bây dừ (giờ) phải giải quyết ra

răng (như thế nào) đây chị nạ?

Từ tệ chiếm tỉ lệ 74 % (37/50 so với

nam giới) được sử dụng khi người nói

muốn thể hiện tâm trạng băn khoăn,

hồ nghi ở mức độ cao nhất tương tự nạ

nhưng có phần không tin tưởng lắm

vào người nghe, cũng như sự lựa chọn

của chính bản thân mình

<24> Có nên mua không tệ?

Như vậy các tiểu từ tình thái ha, hầy, hậy, na, nả, nạ, tệ mà nữ giới sử dụng trong hành động hỏi đã chuyển tải cụ thể, tỉ mỉ, đầy đủ, chi tiết các biến thái vi tế trong thế giới nội tâm của họ

b Nam giới sử dụng các từ hề, cung, hứ gắn với một hành động ngôn ngữ nhiều hơn nữ giới

Từ cung chiếm tỉ lệ 42 % (21/ 50 so với nữ giới) Khi sử dụng cung người nói thể hiện thái độ băn khoăn hờ hững, lạnh nhạt

<25> Khi mô (nào) thì hấn đến cung?

Từ hề chiếm tỉ lệ 48 % (24/50 so với nữ giới) Khi sử dụng từ hề người nói thể hiện sự quan tâm đến vấn đề đề cập trong hành động hỏi ở mức độ vừa phải Thái độ của người nói khi sử dụng hề không thân mật như hầy

<26> Nhà thằng Thắng Sơn ở mô (đâu) hề?

Từ hứ chiếm tỉ lệ 48 % (24/50 so với nữ giới) Khi sử dụng hứ người nói thể hiện thái độ băn khoăn, hối thúc ở mức

độ cao, có phần căng thẳng, không hài lòng

<27> Cấy (cái) áo của bố mi (mày)

để ở mô (đâu) hứ?

Việc sử dụng ba tiểu từ tình thái hề, cung, hứ thể hiện sự khác biệt trong suy nghĩ giữa người nói và người nghe,

dự báo một thái độ sẽ không đồng thuận, không hài lòng của người nói về

điều nói đến trong lời nói có liên quan

đến người nghe Khi sử dụng cung và

hứ người nói tỏ thái độ lạnh nhạt dẫn

đến sự bất đồng của người nghe Vì vậy,

Trang 7

nam giới thường sử dụng cung, hề, hứ

nhiều hơn các tiểu từ tình thái khác,

cũng thể hiện tính cách gia trưởng kẻ

cả

4.3 Nam/ nữ có sự khác nhau về sử

dụng tiểu từ tình thái gắn với từ hô gọi

Từ hô gọi là khái niệm chỉ toàn bộ

những đơn vị từ vựng được dùng để

người nói gọi người giao tiếp với mình

(người nghe – ngôi thứ hai), nó là một

bộ phận thuộc từ xưng hô - là từ dùng

để tự xưng (ngôi thứ nhất), để gọi người

đối thoại (ngôi thứ hai), để trỏ người

hay sự vật thứ ba (ngôi thứ ba) Trong

1550 tham thoại thuộc 7 hành động

cảm ơn, xin lỗi, chúc mừng, cầu khiến,

mời, rủ rê, dặn dò chúng tôi đã thống kê

được tần số xuất hiện của từ hô gọi đi

kèm tiểu từ tình thái là 697 lượt Tuy

vậy có sự chênh lệch về tần số xuất hiện

của hiện tượng này ở nam giới và nữ

giới

a Nữ thường sử dụng tiểu từ

tình thái gắn với từ hô gọi đi kèm

hơn nam

Tỉ lệ chênh lệch này thể hiện qua

bảng thống kê (xem bảng 3)

Bảng thống kê đã chứng minh cho

chúng ta thấy nữ giới thường sử dụng

tiểu từ tình thái gắn với từ hô gọi hơn

nam Với số lượng 697 lượt xuất hiện từ

hô gọi đi kèm tiểu từ tình thái thì nữ

giới sử dụng đến 420 lượt, chiếm tỉ lệ

60,3 % (nam giới 227/ 697 chiếm tỉ lệ

39,7) Trong đó, ở hành động cầu khiến

nữ giới sử dụng hiện tượng này chiếm tỉ

lệ cao nhất: 62 % (44/71); hành động

dặn dò: 61,3 % (73/119); hành động mời:

60,2 %(65/108); hành động chúc mừng:

60% (54/ 90); hành động xin lỗi: 59,8% (67/112); hành động rủ rê: 59,6% (56/94); hành động cảm ơn: 59,2% (61/103) Từ hô gọi đi kèm với tiểu từ tình thái thường xuất hiện trong phát ngôn của nữ giới Ví dụ:

<28> Nhớ đi sớm sớm Hằng nha! (hành động dặn dò)

<29> Tau về hây Nghị! (hành động chào)

Nam giới ít sử dụng hiện tượng từ hô gọi đi kèm với tiểu từ tình thái. ở

hành động dặn dò tương tự ví dụ <28>, nam giới thường nói: Đi cho sớm nạ! hoặc: Nhớ phải đến cho sớm!; ở hành

động chào tương tự ví dụ <29>, nam giới nói: Tớ về đây!

Hiện tượng xuất hiện từ hô gọi kết hợp với tiểu từ tình thái cuối câu có ý nghĩa nhấn mạnh lưu ý hơn với người nghe về lời nói mà người nói đưa ra,

đồng thời thể hiện thái độ quan tâm, trân trọng, tình cảm thân mật dành cho người nghe, tạo cho câu nói mềm mại có

đầu có đũa, lịch sự bài bản Nữ giới thường sử dụng hiện tượng này chứng

tỏ trong giao tiếp nữ giới Nghệ Tĩnh quan tâm, chú trọng bày tỏ mối thân mật, gần gũi và không muốn làm mất lòng người nghe Đó cũng chính là ý thức về ứng xử mang tính lịch sự của nữ giới

Nam giới ít sử dụng từ hô gọi kết hợp với tiểu từ tình thái cuối câu chứng

tỏ họ không quan tâm tỉ mỉ đến lời nói Mục đích phát ngôn của họ bao giờ cũng chỉ chú trọng đến trọng tâm chủ yếu đó

là nghĩa miêu tả của phát ngôn, cho nên lời nói của nam giới thường cộc lốc, khô khan và ít lịch sự

Trang 8

Bảng 3: Giới tính với việc xuất hiện từ hô gọi (THG) đi kèm TTTT

Nam Nữ

TT Hành động ngôn ngữ (HĐNN) có

THG đi kèm TTTT

sl

sl % sl %

b Nam/nữ có sự khác nhau về

tần số sử dụng từ hô gọi trước và

sau tiểu từ tình thái

Khi nghiên cứu các hành động có

xuất hiện tiểu từ tình thái đi kèm với từ

hô gọi chúng tôi cũng đã nhận thấy

nam và nữ có biểu hiện khác nhau khi

sử dụng từ hô gọi xuất hiện trước và

sau tiểu từ tình thái Tần số xuất hiện

từ hô gọi trước và sau tiểu từ tình thái

giữa nam và nữ có sự chênh lệch khá rõ

rệt (xem bảng 4)

b1 Nữ thường sử dụng từ hô gọi

trước tiểu từ tình thái

Qua bảng 4 chúng tôi nhận thấy nữ

thường sử dụng từ hô gọi trước tiểu từ

tình thái chiếm tỉ lệ 71,9 % (291/ 405)

ở hành động cảm ơn chiếm tỉ lệ

72,1% (49/68)

<30> Cảm ơn Hà hấy!

Hành động xin lỗi chiếm tỉ lệ 75,7%

(53/70)

<31> Xin lỗi mi nạ!

Hành động chúc mừng chiếm tỉ lệ

78,3 % (36/46)

<32> Anh Thắng nầy (này), em chúc

mừng anh nha!

Hành động cầu khiến chiếm tỉ lệ

62,2 % (23/37)

<33> Đưa cho chị cấy (cái) bát, Thương mồ!

Hành động mời chiếm tỉ lệ 67,2 % (41/61)

<34> Bựa ni (bữa nay) ở ăn cơm với nhà em bựa (bữa, anh hầy?

Hành động rủ rê chiếm tỉ lệ 70,8 % (34/48)

<35> Đi xem phim với tau Hoa mồ! Hành động dặn dò chiếm tỉ lệ 73,3

% (55/75)

<36> ở nhà nhớ đi ngủ đúng giờ Tuấn nha!

Khi sử dụng từ hô gọi xuất hiện trước tiểu từ tình thái thì trọng tâm

điểm nhấn của lời nói sẽ rơi vào từ hô gọi, sắc thái điểm nhấn của tiểu từ tình thái sẽ bị giảm nhẹ đi, phần nào cho thấy người nói quan tâm chú ý đến người nghe nhiều hơn là nội dung mà mình đề cập Đáng chú ý nhất là lời cầu khiến xuất hiện từ hô gọi trước thể hiện

sự năn nỉ, tha thiết hơn Đặc biệt là trong những trường hợp sử dụng mồ, nạ thêm từ hô gọi trước đã làm giảm bớt

Trang 9

Bảng 4: Giới tính với sự xuất hiện THG đi kèm TTTT

Xuất hiện trước Xuất hiện sau

TT HĐNN có

các cách

thức sl sl % sl % sl sl % sl %

1 Cảm ơn 68 19 27,9 49 72,1 35 16 45,7 19 54,3

2 Xin lỗi 70 17 24,3 53 75,7 42 19 45,2 23 54,8

3 Chúc mừng 46 10 21,7 36 78,3 44 22 50,0 22 50,0

4 Cầu khiến 37 14 37,8 23 62,2 34 17 50,0 17 50,0

5 Mời 61 20 32,8 41 67,2 47 24 51,1 23 48,9

6 Rủ rê 48 14 29,2 34 70,8 46 22 47,8 24 52,2

7 Dặn dò 75 20 26,7 55 73,3 44 19 43,2 25 56,8 Tổng 7 405 114 28,1 291 71,9 292 139 47,6 153 51,4

tính áp đặt, trịch thượng thể hiện sự

tôn trọng người nghe hơn Cho nên việc

nữ giới thường sử dụng cách thức xuất

hiện từ hô gọi trước tiểu từ tình thái

trong các hành động ngôn ngữ chứng tỏ

họ luôn ý thức đến việc thể hiện sự

quan tâm, chú trọng đến người nghe,

luôn muốn qua giao tiếp làm người

nghe không phật ý

b2 Nam thường sử dụng từ hô

gọi sau tiểu từ tình thái

Cũng qua bảng 4, chúng tôi nhận

thấy nam thường sử dụng từ hô gọi sau

tiểu từ tình thái chiếm tỉ lệ 48,6%

(142/292) còn nữ giới chỉ sử dụng với tỉ

lệ 28,1% (114/405) Đặc biệt có một số

hành động ngôn ngữ cách thức này được

nam giới sử dụng tỉ lệ cao hơn hoặc

tuơng đương với nữ giới

Hành động mời chiếm tỉ lệ 51,1 %

(23/47):

<37> Vô nhà chú chơi hây bác!

Hành động chúc chiếm tỉ lệ 50,0%

(22/44):

<38> Chúc mau khỏe hây em!

Hành động cầu khiến chiếm tỉ lệ

50,0 % (17/34):

<39> Mua cho em với nha anh!

Sự xuất hiện từ hô gọi sau tiểu từ tình thái khiến trọng tâm điểm nhấn gây sự chú ý sẽ rơi vào tiểu từ tình thái

mà không phải là từ hô gọi, còn khi người nói sử dụng tiểu từ tình thái trước từ hô gọi, người nói chú ý đến nội dung lời nói Vì thế, việc nam giới thường sử dụng từ hô gọi sau tiểu từ tình thái là mục đích khiến người nghe chú ý đến nội dung lời nói

4 Tóm lại, giữa nam giới và nữ giới

ở Nghệ Tĩnh có sự khác biệt trong sử dụng tiểu từ tình thái gắn với một số hành động ngôn ngữ:

Nam/ nữ Nghệ Tĩnh thường sử dụng tiểu từ tình thái với một số hành

động ngôn ngữ khác nhau (hỏi, mệnh lệnh, cầu khiến…

Nam/nữ thường sử dụng tiểu từ tình thái khác nhau đối với một hành

động ngôn ngữ

Nam/nữ sử dụng tiểu từ tình thái gắn với từ hô gọi đi kèm cũng có sự khác nhau Điều này nói lên, nam giới

và nữ giới Nghệ Tĩnh có những thói quen, sở thích và cá tính sử dụng ngôn ngữ rất khác nhau, tạo nên phong cách ngôn ngữ của mỗi giới

Trang 10

Tài liệu tham khảo

[1] Austin J L, How to do things with words, Cambridge (MASS), 1962

[2] Lê Đông, Nguyễn Văn Hiệp, Khái niệm tình thái trong ngôn ngữ học, Ngôn ngữ,

số 7 / 2003 (tr 17-27), số 8 / 2003 (tr.56-66)

[3] Đỗ Hữu Châu, Ngữ pháp chức năng dưới ánh sáng của dụng học hiện nay, Ngôn ngữ, số1,2 /1992

[4] Hoàng Thị Châu, Phương ngữ học tiếng Việt, Đại học Quốc gia, Hà Nội, 2004 [5] Nguyễn Văn Khang, Ngôn ngữ học xã hội Những vấn đề cơ bản, NXB Khoa học xã hội, 1999

[6] Đỗ Thị Kim Liên, Giáo trình ngữ dụng học, Đại học Quốc gia, Hà Nội, 2005 [7] Searle J R Speech acts, Cambridge at the University Press, 1969

Summary The sex difference in using modal particles of Nghệ tĩnh

dialect relating to some speech acts

The paper mentioned the topic “The sex difference in using modal particles of Nghệ Tĩnh dialect relating to some speech acts” The result showed that: male and female use modal particles with some different speech acts; male and female use different modal particles with the some speech acts, male and female use modal particles containing personal pronouns differently

Ngày đăng: 23/07/2014, 13:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tần số xuất hiện các tiểu từ tình thái (TTTT) trong hành động (HĐ) trách - Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Cấu trúc nghĩa của các phát ngôn tục ngữ nói về các quan hệ trong gia đình người Việt" pps
Bảng 1 Tần số xuất hiện các tiểu từ tình thái (TTTT) trong hành động (HĐ) trách (Trang 2)
Bảng  thống  kê  cho  ta  thấy:  hành - Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Cấu trúc nghĩa của các phát ngôn tục ngữ nói về các quan hệ trong gia đình người Việt" pps
ng thống kê cho ta thấy: hành (Trang 4)
Bảng 4: Giới tính với sự xuất hiện THG đi kèm TTTT - Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Cấu trúc nghĩa của các phát ngôn tục ngữ nói về các quan hệ trong gia đình người Việt" pps
Bảng 4 Giới tính với sự xuất hiện THG đi kèm TTTT (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm