1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Một số dẫn liệu bước đầu về họ Na (Annonaceae), Họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) và họ Đậu (Fabaceae) ở Bắc Quỳnh Lưu, Nghệ A" ppt

8 645 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 413,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Một số dẫn liệu bước đầu về họ Na Annonaceae, Họ Thầu dầu Euphorbiaceae và họ Đậu Fabaceae ở Bắc Quỳnh Lưu, Nghệ A"... trường Đại học Vinh Tạp chí khoa h

Trang 1

Báo cáo nghiên cứu

khoa học:

"Một số dẫn liệu bước

đầu về họ Na (Annonaceae), Họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) và

họ Đậu (Fabaceae) ở Bắc Quỳnh Lưu, Nghệ A"

Trang 2

trường Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVIII, số 1A-2009

Một số dẫn liệu bước đầu về họ Na (ANNONACEAE),

Họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) và họ Đậu (Fabaceae) ở

bắc quỳnh lưu, Nghệ AN

Đỗ Ngọc Đài ( a ), Nguyễn Văn Giang ( b ),

Tóm tắt Qua điều tra nghiên cứu ban đầu về họ Na (Annonaceae), họ Thầu dầu

(Euphorbiaceae) và họ Đậu (Fabaceae) ở Bắc Quỳnh Lưu, Nghệ An đã xác định được

117 loài, 52 chi, trong đó họ Na 35 loài, 11 chi; họ Thầu dầu 51 loài, 25 chi; họ Đậu 31

loài, 16 chi Các chi có số loài cao là Mallotus, Polyalthia: 7 loài, Croton, Desmodium,

Uvaria: 6 loài; Artabotrys, Desmos, Ormosia, Euphorbia, Melodorum: 4 loài Họ Na,

họ Thầu dầu và họ Đậu có nhiều loài có giá trị kinh tế và cho nhiều công dụng như:

40 loài cây làm thuốc, 19 loài cho tinh dầu, 13 loài cây lấy gỗ, 7 loài cho lương thực và

thực phẩm, 5 loài làm cảnh

I Đặt vấn đề

Trong các họ thực vật bậc cao có mạch ở nước ta cũng như trên thế giới, họ Thầu dầu (Euphorbiaceae), họ Đậu (Fabaceae) và họ Na (Annonaceae) là những họ lớn và phổ biến Trong các khu rừng nhiệt đới có khoảng từ 6.000-8.000 loài cây họ Thầu dầu, khoảng 18.000 loài cây họ Đậu và khoảng 2.300 cây họ Na [7] Trên cơ sở, những công trình nghiên cứu trong nước và trên thế giới đã công bố gần đây, Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) đã thống kê các họ đa dạng nhất của hệ thực vật Việt Nam trong

đó họ Thầu dầu có 422 loài, họ Đậu có 400 loài, họ Na 200 loài (chỉ đứng sau họ Orchidaceae: 800 loài [7]) Đây cũng là những họ bao gồm đầy đủ các dạng sống từ cây

gỗ lớn đến cây thảo hay dây leo Nhiều loài cây trong các họ này có ý nghĩa to lớn đối với nền kinh tế quốc dân bởi chúng cho nhiều công dụng khác nhau, như cho gỗ, làm thuốc, cho tinh dầu, làm cảnh, làm thức ăn…

Vì vậy, việc nghiên cứu các loài thực vật họ Thầu dầu, họ Đậu và họ Na cũng như toàn bộ các loài trong hệ thực vật càng trở nên cấp thiết hơn Trong bài báo này, chúng tôi đưa ra một số dẫn liệu bước đầu về họ Đậu, họ Thầu dầu và họ Na để làm cơ sở cho việc khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên ở khu vực nghiên cứu

II phương pháp nghiên cứu

Thu mẫu và xử lí mẫu: Tiến hành thu mẫu theo phương pháp của Nguyễn Nghĩa Thìn [7] Công việc này được tiến hành từ tháng 6 năm 2007 đến tháng 12 năm 2007 Các địa điểm thu mẫu là: Vùng núi đá vôi Quỳnh Thiện, Hòn Voi, Vực Mấu (Quỳnh Vinh), xã Tân Thắng Chúng tôi thu được 300 mẫu, định loài được 117 loài Mẫu được lưu trữ tại Phòng tiêu bản Thực vật, Khoa Sinh học, Trường Đại học Vinh

Định loại: Sử dụng phương pháp hình thái so sánh và dựa vào các khoá định loại, các bản mô tả trong các tài liệu [1], [6], [3], [8], [2]

Chỉnh lý tên khoa học dựa vào tài liệu [5]

Nhận bài ngày 24/9/2008 Sửa chữa xong 09/12/2008.

Trang 3

n đài, v Giang, t Cường, h ban một số dẫn liệu bước đầu , TR13-19

III Kết quả nghiên cứu và thảo luận

3.1 Đa dạng về loài thực vật

Qua điều tra ban đầu về họ Na (Annonaceae), họ Thầu dầu (Euphorbiaceae)

và họ Đậu (Fabaceae) ở Bắc Quỳnh Lưu, Nghệ An, chúng tôi đã xác định được 117 loài, 52 chi Trong ba họ được điều tra thì họ Thầu dầu chiếm ưu thế về số chi cũng như số loài với 25 chi chiếm 48,08% và 51 loài chiếm 43,59%; tiếp đến là họ Na có 11 chi chiếm 21,15% và 35 loài chiếm 29,91%; thấp nhất là họ Đậu với 16 chi chiếm 30,77% và 31 loài chiếm 26,50% Điều này cũng hoàn toàn phù hợp với các kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Nghĩa Thìn [8], được thể hiện qua bảng 1

Bảng 1: Thành phần loài thực vật họ Na, Thầu Dầu, Đậu ở Bắc Quỳnh Lưu

TT Taxon Tên Việt Nam Dạng thân Công dụng Fam 1 Annonaceae

1 Artabotrys sp Dây công chúa L

2 Artabotrys hongkongensis Hance Móng rồng hồng công L E,Or

3 Artabotrys pallens Ast Công chúa tái L E,Or

4 Artabotrys vinhensis Ast Công chúa vinh L E

5 Dasymaschalon rostratum Merr & Chun Chuối chác rẻ G M

6 Dasymaschalon sootepensis Craib Mạo quả trụ G

7 Desmos chinensis Lour Hoa giẻ thơm L M,E

8 Desmos cochinchinensis Lour Hoa giẻ lông đen L M,E

9 Desmos cochinchinensis var fulvescens

Ban

Dây chân chim núi L E

10 Desmos dumosus (Roxb.) Saff L E

11 Fissistigma bicolor (Roxb.) Merr Lãnh công lông L M,E

12 Fissistigma polyanthoides (DC.) Merr Dời dơi L M,E

13 Goniothalamus tamirensis Pierre ex Fin.&

Gagnep

Giác đế miên Bu E

14 Melodorum fruticosum Lour Dủ dẻ trâu L M,F

15 Melodorum hahnii (Fin ex Gagnep.) Ban Mật hương hahn L

16 Melodorum vietnamensis Ban Dủ dẻ bắc L

17 Melodorum indochinensis (Ast) Ban Dủ dẻ dây L

18 Miliusa balansae Fin & Gagnep Mại liễu G

19 Orophora hirsuta King Tháp hình lông G M

20 Orophora muntiflora Ast Tháp hình nhiều hoa G

21 Orophora polycarpa A DC Tháp hình nhiều trái G

22 Polyalthia clemensorum Ast Quần đầu clemen G

23 Polyalthia consanguinea Merr Nhọc sần G

24 Polyalthia evecta (Pierre) Fin & Gagnep Quần đầu chở Bu

25 Polyalthia jenkinsii var hancei (Pierre)

Ban

Quần đầu hance G E

26 Polyalthia minima Ast Quần đầu cực nhỏ Bu E

27 Polyalthia modesta (Pierre) Fin ex

Gagnep

Quần đầu nhỏ G T

Trang 4

trường Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVIII, số 1A-2009

28 Polyalthia nemoralis DC Nhọc đen Bu E

29 Uvaria cordata (Dun.) Wall ex Alston Bù dẻ lá lớn L E

30 Uvaria micrantha (A DC.) Hook f &

Thoms

Bồ quả bông nhỏ L M

31 Uvaria fauveliana (Fin ex Gagnep.) Ast Bù rẻ râu L

32 Uvaria microcarpa Champ ex Benth Dủ dẻ trườn L F,M

33 Uvaria pachychila Merr ex Ast Bồ quả phiến dày L E

34 Uvaria rufa Blume Bù dẻ hoa đỏ L E

35 Xylopia vielana Pierre Giền đỏ G M,T Fam 2 Euphorbiaceae

36 Acalypha kerrii Craib Tai tượng đá vôi Bu

37 Actephila nitidula Gagnep Háo duyên láng G

38 Alchornea rugosa (Lour.) Muell.-Arg Đom đóm G M

39 Aleurites moluccana (L.) Willd Trẩu xoan G M,T,Oil

40 Antidesma fordii Hemsl Chòi mòi lá kèm G F,T

41 Antidesma tonkinensis Gagnep Chòi mòi bắc bộ G

42 Aporusa ficifolia Baill Ngăm lông dày G

43 Aporusa macrostachya (Tul.) Muell.-Arg Ngăm lá thuôn G

44 Aporusa yunnanensis (Pax & Hoffm.)

Metc

Ngăm rừng vân nam G

45 Blachia andamanica (Kurz) Hook.f Săng đàng andama G

46 Breynia fruticosa (L.) Hook f Bồ cu vẽ G M

47 Breynia glauca Craib Bồ cu bạc Bu

48 Bridelia harmandii Gagnep Đỏm harman Bu

49 Bridelia monoica (Lour) Merr Thổ mật G M,T

50 Claoxylon sp G

51 Cleistanthus sageretoides Merr sec

Phamh

Cách hoa dạng Bu

52 Cleistanthus tonkinensis Jabl Cọc rào Bu

53 Cnesmosa javanica Blume Bọ nẹt L M

54 Croton cascarilloides Raeusch Cù đèn hoa răm Bu M,E

55 Croton chevalieri Gagnep Cù đèn chavalier Bu E

56 Croton heterocarpus Muell.- Arg Cù đèn dị quả Bu

57 Croton maieuticus Gagnep Cù đèn hộ sản Bu M

58 Croton tonkinensis Gagnep Khổ sâm Bu M

59 Croton yunnanensis W W Smith Cù đèn vân nam Bu

60 Drypetes assamica (Hook.f.) Pax & Hoffm Sang trắng asam G

61 Drypetes sp Diệp hạ châu G

62 Drypetes poilanei Gagnep Mang trắng G

63 Euphorbia antiquosum L Xương rồng ông Bu M

64 Euphorbia arenarioides Gagnep Cỏ sữa Th

65 Euphorbia hirta L Cỏ sữa lá lớn Th M

66 Euphorbia thymifolia L Cỏ sữa lá nhỏ Th M

67 Flueggea spirei Beille Kim mộc spire Bu

68 Glochidion obliquum Decne Bòn bọt G M

Trang 5

n đài, v Giang, t Cường, h ban một số dẫn liệu bước đầu , TR13-19

69 Glochidion pilosum (Lour.) Merr Bọt ếch trung Bu

70 Glochidion zeylanicum A Juss Sóc tích lan G

71 Homonoia retusa (Grah ex Wight)

Muell.-Arg

Rù rì lõm Th M

72 Leptopus persicariaefolia Lévl sec

Phamh

Thanh cước răm Bu

73 Macaranga balansae Gagnep Lá nến không gai G T, E

74 Mallotus barbatus Muell.- Arg Bùm bụp G M

75 Mallotus floribundus (Blume) Muell -

Arg

Ruối trung bộ Bu M

76 Mallotus microcarpus Pax & Hoffm Ba bét quả nhỏ Bu

77 Mallotus philippenensis (Lamk.)

Muell.-Arg

Cánh kiến G M,T

78 Mallotus repandus (Willd.) Muell.-Arg Bùm bụp leo Bu

79 Mallotus sp Bu

80 Mallotus ustulatus (Gagnep.) Aisy-Shaw Ruối củi Bu

81 Pedilanthus tithymaloides (L.) Poit Thuốc đấu Bu M,Or

82 Phyllanthus emblica L Me rừng G M,F

83 Phyllanthus reticulatus Poir Phèn đen Bu

84 Phyllanthus rubescens Beille Diệp hạ châu đo đỏ Th

85 Sauropus racemosus Beille Ngót hoa thân rậm Bu

86 Suregada multiflora (A Juss.) Baill Mần mây G M,T Fam 3 Fabaceae

87 Bowringia callicarpa Champ ex Benth Dây bánh nem L M

88 Cajanus scarabaeoides (L.) Thouars Bình đậu L M

89 Callerya cinerea (Benth.) Schot Mát tro L

90 Christia convallaria (Schindl) Ohashi Kiết thảo chuông Th

91 Christia vespertilionis (L.f.) Bakh.f Lương thảo dơi Th M,Or

92 Crotalaria cleomifolia Welw ex Barker Sục sạc lá màn màn Bu Or

93 Dalbergia cochinchinensis Pierre Trắc bông G T

94 Dalbergia rimosa Roxb Trắc dây G M,T

95 Dalbergia sp G

96 Derris alb orubra Hemsl Cò kèn mùi L

97 Derris malaccensis (Benth.) Prain L M

98 Derris sp Cóc kèn malaixia L

99 Desmodium auricomum Grah ex Benth Thóc lép lông vàng Th F

100 Desmodium blandum Đồng tiền lông Th

101 Desmodium heterocarpon (L.) DC Thóc lép dị quả Th M,F

102 Desmodium multiflorum DC Thóc lép nhiều hoa Th M

103 Desmodium sp Th

104 Desmodium triflorum (L.) DC Hàn the ba hoa Th M,F

105 Dunbaria thorelii Gagnep Cốt mà thori Th

106 Dunbaria villosa (Thunb.) Makino Cỏ đất Th

107 Galactia loatica Thuần Nhũ thảo lào Th

108 Indigofera trifoliata L Chàm ba lá Th

Trang 6

trường Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVIII, số 1A-2009

109 Millettia sericea (Vent.) Wight & Arn Mát tơ L

110 Ormosia balansae Drake Ràng ràng mít G T

111 Ormosia sp G

112 Ormosia pinnata (Lour.) Merr Ràng ràng xanh G T

113 Ormosia semicastrata Hance Ràng ràng ít nhánh G M

114 Phyllodium elegans (Lour.) Desv Vảy rồng Bu M

115 Phyllodium kurzianum (Kuntze) Ohashi Vẩy tê tê kurze Bu

116 Placolobium ellipticum Khôi N D

&Yakovl

Ràng ràng bầu dục G T

117 Rhynchosia volubilis Lour Đậu mỏ leo L M

Ghi chú: G: Thân gỗ; Bu: Thân bụi; L: Thân leo; Th: Thân thảo; M: Cây làm thuốc; T: Cây lấy gỗ; E: Cây cho tinh dầu; F: Cây làm thức ăn; Or: Cây làm cảnh; Oil: Cây cho tinh dầu

+ Các chi nhiều loài nhất: Mallotus, Polyalthia: 7 loài, Desmodium, Uvaria, Croton: 6 loài; Artabotrys, Desmos, Ormosia, Euphorbia, Melodorum: 4 loài

Để thấy rõ sự đa dạng của ba họ thực vật ở Bắc Quỳnh Lưu, chúng tôi so sánh với ba họ thực vật ở Pù Mát [10], ở Bạch Mã [9], kết quả ở bảng 2

Bảng 2: So sánh tỷ lệ % giữa các họ ở Quỳnh Lưu, ở Pù Mát, ở Bạch Mã

Lưu

Tỷ lệ

%

Fabaceae

Bảng 2 cho thấy số lượng loài và chi của các họ thực vật Quỳnh Lưu thấp hơn nhiều so với Bạch Mã và Pù Mát điều này hoàn toàn phù hợp bởi vì ở Quỳnh Lưu thì

hệ thực vật lần đầu tiên được điều tra còn ở Pù Mát và ở Bạch Mã được điều tra kĩ hơn Sở dĩ, có sự khác nhau đó là do mỗi vùng, mỗi hệ thực vật chịu ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên xã hội, sinh thái khác nhau

3.2 Đa dạng về dạng thân

Qua điều tra chúng tôi phân làm bốn dạng thân chính là thân gỗ, thân bụi, thân thảo, thân leo, được thể hiện qua bảng 3

Bảng 3: Dạng thân của các loài thuộc họ Na, họ Thầu dầu và họ Đậu ở Quỳnh Lưu

Trang 7

n đài, v Giang, t Cường, h ban một số dẫn liệu bước đầu , TR13-19

Bảng 3 cho thấy, dạng thân của họ Na, họ Thầu dầu, họ Đậu ở Bắc Quỳnh Lưu rất đa dạng tuy nhiên cây thân gỗ và thân bụi chiếm ưu thế Trong đó cây thân

gỗ có 41 loài chiếm 34,04% chủ yếu thuộc các chi Aporosa, Polyalthia, Dalbergia, Antidesma, Drypetes, Ormosia, cây thân bụi có 30 loài chiếm 25,64% tập trung vào các chi Croton, Mallotus, Phyllodium; cây thân leo có 29 loài chiếm 24,79% chủ yếu thuộc các chi Artabotrys, Desmos, Uvaria…; cây thân thảo có 17 loài chiếm 14,53% tập trung vào các chi Desmodium, Dunbaria

3.3 Đa dạng về giá trị sử dụng

Giá trị sử dụng dựa theo các tài liệu [3], [5], [4] Qua số liệu thống kê ở bảng

1, chúng tôi phân thành 5 nhóm công dụng, kết quả được thể hiện ở bảng 4

Bảng 4: Giá trị sử dụng của các loài ở Bắc Quỳnh Lưu

Bảng 4 cho thấy, cây làm thuốc chiếm tỷ lệ lớn nhất gồm 40 loài, chiếm 34,19% so với tổng số loài nghiên cứu Tiếp đến là cây cho tinh dầu có 19 loài, chiếm 16,23%; cây lấy gỗ có 13 loài, chiếm 11,11%; sau đó đến cây làm thức ăn với 7 loài, chiếm 5,98% Chiếm tỷ lệ thấp nhất là cây làm cảnh với 5 loài và chiếm 4,27%

IV Kết luận

Qua điều tra ban đầu về họ Na (Annonaceae), họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) và

họ Đậu (Fabaceae) ở Bắc Quỳnh Lưu, Nghệ An Chúng tôi đã xác định được 117 loài,

52 chi Trong đó, họ Na: 36 loài, 11 chi; họ Thầu dầu: 51 loài, 25 chi và họ Đậu: 31 loài, 16 chi

Các chi nhiều loài nhất: Mallotus, Polyalthia: 7 loài, Desmodium, Uvaria, Croton: 6 loài; Artabotrys, Desmos, Ormosia, Euphorbia, Melodorum: 4 loài

Họ Na, họ Thầu dầu và họ Đậu có nhiều loài có giá trị kinh tế cao và cho nhiều công dụng như: 40 loài cây làm thuốc, 19 loài cho tinh dầu, 13 loài cây lấy gỗ,

7 loài cho lương thực và thực phẩm, 5 loài làm cảnh

Tài liệu tham khảo

[1] Nguyễn Tiến Bân, Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 1997

[2] Nguyễn Tiến Bân, Thực vật chí Việt Nam, Họ: Na (Annonaceae), NXB Khoa học

và Kỹ thuật, Hà Nội, 2000

[3] Võ Văn Chi, Từ điển cây thuốc Việt Nam, NXB Y học, Hà Nội, 1997

[4] Võ Văn Chi, Trần Hợp, Cây cỏ có ích ở Việt Nam, Tập I-II, NXB Giáo dục, Hà Nội,

1999-2003

Trang 8

trường Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVIII, số 1A-2009 [5] Lê Trọng Cúc (chủ biên), Danh lục các loài thực vật Việt Nam, Tập II, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 2001-2005

[6] Phạm Hoàng Hộ, Cây cỏ Việt Nam, Quyển 2, NXB Trẻ, TP HCM, 2000

[7] Nguyễn Nghĩa Thìn, Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật, NXB Nông nghiệp,

Hà Nội, 1997

[8] Nguyễn Nghĩa Thìn, Khoá xác định và hệ thống phân loại họ Thầu dầu Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 1999

[9] Nguyễn Nghĩa Thìn, Mai Văn Phô, Đa dạng hệ nấm và hệ thực vật Vườn Quốc gia Bạch Mã, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 2003

[10] Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thanh Nhàn, Đa dạng thực vật Vườn Quốc gia Pù Mát, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 2004

Summary

SOME DATa ON THE FAMILIES ANNONACEAE, EUPHORBIACEAE AND FABACEAE ON THE LIMESTONE OF NORTHERN QUYNH LUU, NGHE AN

The initial study on the families Annonaceae, Euphorbiaceae and Fabaceae in Northern Quynh Luu district, Nghe An province has identified 117 species, 52 genera, in which Annonaceae has 35 species, 11 genera, Euphorbiaceae: 51 species,

25 genera and Fabaceae: 31 species, 16 genera The genera that has the highest number of species are: Mallotus, Polyalthia: 7 species; Croton, Desmodium, Uvaria:

6 species; Artabotrys, Desmos, Ormosia, Euphorbia, Melodorum: 4 species Annonaceae, Euphorbiaceae and Fabaceae have many useful and economic value species 40 species for medicine; 19 species for essential oils; 13 species for timbers; 7 species for food and food stuffs and 5 species for ornamentals

(a) Cao học 13, chuyên ngành thực vật, trường Đại học Vinh

(b) 44E sinh học, trường Đại học Vinh

(c) Khoa sinh học, trường Đại học Vinh.

Ngày đăng: 23/07/2014, 13:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Thành phần loài thực vật họ Na, Thầu Dầu, Đậu ở Bắc Quỳnh Lưu - Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Một số dẫn liệu bước đầu về họ Na (Annonaceae), Họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) và họ Đậu (Fabaceae) ở Bắc Quỳnh Lưu, Nghệ A" ppt
Bảng 1 Thành phần loài thực vật họ Na, Thầu Dầu, Đậu ở Bắc Quỳnh Lưu (Trang 3)
Bảng 2: So sánh tỷ lệ % giữa các họ ở Quỳnh Lưu, ở Pù Mát, ở Bạch Mã - Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Một số dẫn liệu bước đầu về họ Na (Annonaceae), Họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) và họ Đậu (Fabaceae) ở Bắc Quỳnh Lưu, Nghệ A" ppt
Bảng 2 So sánh tỷ lệ % giữa các họ ở Quỳnh Lưu, ở Pù Mát, ở Bạch Mã (Trang 6)
Bảng 2 cho thấy số lượng loài và chi của các họ thực vật Quỳnh Lưu thấp hơn  nhiều so với Bạch Mã và Pù Mát điều này hoàn toàn phù hợp bởi vì ở Quỳnh Lưu thì - Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Một số dẫn liệu bước đầu về họ Na (Annonaceae), Họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) và họ Đậu (Fabaceae) ở Bắc Quỳnh Lưu, Nghệ A" ppt
Bảng 2 cho thấy số lượng loài và chi của các họ thực vật Quỳnh Lưu thấp hơn nhiều so với Bạch Mã và Pù Mát điều này hoàn toàn phù hợp bởi vì ở Quỳnh Lưu thì (Trang 6)
Bảng 3: Dạng thân của các loài thuộc họ Na, họ Thầu dầu và họ Đậu ở Quỳnh Lưu - Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Một số dẫn liệu bước đầu về họ Na (Annonaceae), Họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) và họ Đậu (Fabaceae) ở Bắc Quỳnh Lưu, Nghệ A" ppt
Bảng 3 Dạng thân của các loài thuộc họ Na, họ Thầu dầu và họ Đậu ở Quỳnh Lưu (Trang 6)
Bảng 3 cho thấy, dạng  thân của họ Na, họ Thầu dầu, họ Đậu ở Bắc Quỳnh  Lưu rất đa dạng tuy nhiên cây thân gỗ và thân bụi chiếm ưu thế - Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Một số dẫn liệu bước đầu về họ Na (Annonaceae), Họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) và họ Đậu (Fabaceae) ở Bắc Quỳnh Lưu, Nghệ A" ppt
Bảng 3 cho thấy, dạng thân của họ Na, họ Thầu dầu, họ Đậu ở Bắc Quỳnh Lưu rất đa dạng tuy nhiên cây thân gỗ và thân bụi chiếm ưu thế (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm