Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Tách và xác định cấu trúc của Naringenin-7-0-Rutinnoside từ hoa bưởi Citrus maxima J... 58-62 Tách và xác định cấu trúc của Naringenin-7-0-Rutinnoside
Trang 1Báo cáo nghiên cứu
khoa học:
"Tách và xác định
cấu trúc của
Naringenin-7-0-Rutinnoside từ hoa bưởi (Citrus maxima (J Burmal) Merrill.)
ở Nghệ An"
Trang 2H V Lựu, V T Thuỷ Tách và xác định cấu trúc …, TR 58-62
Tách và xác định cấu trúc của
Naringenin-7-0-Rutinnoside từ hoa bưởi (Citrus maxima (J Burmal)
Merrill.) ở Nghệ An
Tóm tắt Hoa bưởi khô (Citrus maxima (J Burmal) Merrill.) ở huyện Nghi Lộc, Nghệ An được chiết với etanol; cao etanol được chiết lần lượt với n-hexan, etylaxetat, n-butanol; cao n-butanol được tách bởi sắc ký cột trên silicagel 230-400/mesh (0,040-0,063mm), hệ dung môi rửa giải là cloroform: metanol 4:1; 2:1 Naringenin-7-0-rutinnoside đã được phân lập Cấu trúc của hợp chất này đã được lý giải bởi các phương pháp phổ 1 H-NMR, 13 C-NMR
I Mở đầu
Cây bưởi có tên khoa học là Citrus maxima (J Burmal) Merrill thuộc họ Cam quýt (Rutaceae) Bưởi được phân bố rộng rãi trong các vùng nhiệt đới, cận nhiệt
đới và các vùng khí hậu ôn hoà ấm áp, đặc biệt có nhiều ở Nam Phi, Australia,
Do vậy nhân dân ta thường gọi bưởi kèm theo tên địa phương như: bưởi Thanh Trà (Huế), bưởi Phúc Trạch (Hà Tĩnh), bưởi Biên Hoà (Đồng Nai), bưởi Đoan Hùng (Vĩnh Phúc), bưởi đào Đại Hoàng (Hà Nam Ninh), bưởi Nghệ (Vinh, Thanh Hoá), bưởi Trắng (Kiến An, Hải Phòng, Thái Bình), bưởi Tân Yên Có các chủng loại: bưởi
đường, bưởi chua, bưởi Thanh Trà
Đặc biệt trong công nghiệp dược phẩm: dùng nước ép từ múi bưởi để chữa bệnh tiêu khát (đái tháo), thiếu vitamin C Vỏ bưởi có vị đắng cay, mùi thơm tính bình, có tác dụng trừ phong, hoá đờm, tiêu báng, tiêu phù thũng, hoà huyết, giảm đau Vỏ quả bưởi được dùng để chữa ho, đờm tích đọng ở họng và phế quản, đau bụng, ăn uống không tiêu Tinh dầu hạt bưởi có tác dụng làm mượt tóc, giữ cho tóc có nếp như khi dùng gôm Hạt bưởi cũng có tác dụng làm thuốc cầm máu Lá bưởi có vị đắng, cay, mùi thơm, tính ấm, có tác dụng trừ hàn, tán khí, thông kinh lục, giải cảm, trừ đờm, tiêu thực, hoạt huyết, tiêu sưng Lá bưởi già dùng để nấu nước xông trị ho, sốt nhức
đầu, chữa sưng, phong tê bại Lá non dùng để xoa bóp chỗ đau Tinh dầu hoa bưởi có tác dụng kháng khuẩn và kháng nấm theo thứ tự giảm dần hoạt lực trên các vi sinh vật: Bacillus subtilis, phế cầu, candida albicans, proteus vulgaris, tụ cầu vàng, bacillus mycoides, salmonella typhi Tinh dầu hoa bưởi dùng làm hương vị cho công nghiệp thực phẩm, xiro tạo mùi thơm trong công nghiệp nước hoa Tinh dầu hoa bưởi được dùng để pha các dung dịch có tác dụng làm săn da, khô da cho những người da nhờn có tuyến bài tiết quá nhiều, hay pha dung dịch có tác dụng bồi dưỡng
da, giữ cho da mịn màng [5]
Trang 3trường Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVIII, số 1A-2009
ta có các chất chiếm tỷ lệ cao là limonen, linalool, nerol, cedrol, farnesol Theo các tác giả Nguyễn Xuân Dũng, Nguyễn Mạnh Pha và Vũ Ngọc Lộ thành phần chính của tinh dầu hoa bưởi là nerolidol (29,3%) limonen (18,2%), linalol (16,4%), farnesol (15,7%) [2] Thành phần chính của tinh dầu hoa bưởi Phúc Trạch - Hà Tĩnh
có các chất sau: E- nerolidol (28,4%), farnesol (15,1%), linalool (6,8%), geraniol (6,1%) [3] Thành phần hoá học chính của tinh dầu vỏ bưởi Đoan Hùng (Vĩnh Phú)
là limonen 67,60(%), myrcen (21,72%) [2] Thành phần hoá học của tinh dầu vỏ bưởi Phúc Trạch gồm 20 hợp chất trong đó đã xác định được 15 hợp chất Trong tinh dầu
vỏ bưởi Phúc Trạch hợp chất chiếm hàm lượng cao là limonen (96,4%), sau đó là
của tinh dầu lá bưởi Đức Thọ (Hà Tĩnh) gồm 74 hợp chất, các hợp chất chính chiếm hàm lượng lớn: Xiclohexen- 4- metylen - 1- (1- metyletyl) (18,73%); 6- octenal - 3,5 - dimetyl (R) (18,5%); β- pinen (10,24%); 1,3,6 - octatrien - 3,7 - dimetyl - Z (6,76%); 2,6 - octadien- 1 -ol, 3,7 - dimetyl axetat (Z) (4,70%); 2,6 - octadien- 1 - ol, 3,7 - dimetyl axetat (E) (4,4%); 2,6 - octadien, 2,6- dimetyl (4,35%); 6 - octen - 1 - ol, 3,7 - dimetyl (R) (3,8%) và α- pinen 2,76% [1] Theo Ting Wu-va trong quả (citrus paradisi Mact (Rutaceae)) chứa các flavonoit và axít ascorbic Các hợp chất này rất quan trọng vì giá trị dinh dưỡng và tính chất chống oxy hoá của chúng Năm flavonoit: hesperidin, naringin, hesperedin, narigenin, rutin, axit ascorbic đã được tách ra và
được xác định từ nước ép bưởi bằng phương pháp điện di mao quản với phát hiện
điện hoá (CE-ED) Cấu tạo của hesperidin, naringin và axit ascorbic đã được tìm thấy trong dịch chiết vỏ bưởi bằng các phương pháp: lôi cuốn hơi nước, ướp, dung môi [7]
II Thực nghiệm
Thiết bị Bản mỏng tráng sẵn silicagel 60F245 (Merck), hiện hình bằng đèn
UV và hơi iot Chất hấp thụ silicagel 230-240 mesh (Merck) được sử dụng trong sắc
ghi trên máy Bruker 125 MHz (Viện Hoá học - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam)
tháng 2/2007
Phân lập Mẫu hoa bưởi phơi khô thu được 4kg, ngâm với etanol tuyệt đối trong 30 ngày Cất thu hồi dung môi thu được cao tổng etanol 270g Chiết lần lượt với n-hexan, etyaxetat, n-butanol, cất thu hồi dung môi thu được các cao tương ứng Cao n-butanol (200g) được phân tách bằng sắc ký cột, dung môi rửa giải clorofom: metanol 4:1; 2:1 thu được 160 phân đoạn, phân đoạn thứ 47 thu được hợp chất A
Trang 4H V Lựu, V T Thuỷ Tách và xác định cấu trúc …, TR 58-62
III Kết quả và thảo luận
Chất A là: Narigenin-7-0-rutinoside hay (5 - hydroxy - 2 - (- 4 - hydroxyphenyl) - 4 - oxo - 3,4 - dihydro - 2 - chromen - 7 - yl -6 - O (6-deoxy - α - L - manopyranosyl) - β- D - glucopyranoside)
Hợp chất A là chất rắn, màu vàng nhạt, dễ tan trong metanol, axeton
Vị trí các
nguyên tử
C
thực nghiệm
Trang 5trường Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVIII, số 1A-2009
O
O
OH
OH
OH
OH
OH
HO
HO
O HO
2'''
3 4 5 6
2''
3'''
5'' 6'''
4''
4'
5'
6' 1''
1''' 4'''
6"
3''
10'
2 1'
3'
2' 5""
Từ các số liệu phổ thực nghiệm thu được ở trên và so sánh với số liệu phổ chuẩn [8] khẳng định hợp chất A có cấu tạo:
Naringenin-7-0-rutinnoside
IV Kết Luận
Đã tách và xác định cấu tạo 1 hợp chất từ hoa cây bưởi (Citrus maxima (J Burmal) Merrill.) là: Naringenin-7-0-rutinnoside (5 - hydroxyl - 2 - (- 4 - hydroxylphenyl) - 4 - oxo - 3,4 - dihydro - 2 - chromen - 7 - yl -6 - O (6-deoxy - α - L - manopyranosyl) - β- D - glucopyranoside.)
Tài liệu tham khảo
[1] Nguyễn Thị Thanh Huế, Xác định thành phần hoá học của tinh dầu lá bưởi (Citrus maxima (J Burmal) Merrill.), Khoá luận tốt nghiệp, Trường Đại học Vinh, 2007
[2] Nguyễn Mạnh Pha, Nghiên cứu tinh dầu hoa và vỏ quả một số chủng loại bưởi (Citrus maxima (J Burmal) Merrill.) ở miền Bắc Việt Nam, Luận án phó tiến sĩ khoa học y dược, Trường Đại học Dược, Hà Nội, 1993
[3] Đỗ Đình Rãng, Nghiên cứu tinh dầu của vài bộ phận cây bưởi, Hội nghị hoá học toàn quốc lần thứ IV, Hà Nội, 2003, tr 290
[4] Phan Thị Phương Thảo, Nghiên cứu tinh dầu hoa và bưởi (Citrus maxima (J Burmal) Merrill.) ở Phúc Trạch, Hà Tĩnh, Luận văn thạc sĩ hoá học, Trường Đại học Vinh, 1999
[5] Đỗ Huy Bích, Phan Văn Hiển, Trần Toàn, Vũ Ngọc Lộ, Phạm Kim Mãn, Nguyễn Thượng Dong, Đoàn Thị Nhu, Phạm Duy Mai, Đỗ Trung Đàn, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập I, NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội, 2004, tr 276-277
Trang 6H V Lựu, V T Thuỷ Tách và xác định cấu trúc …, TR 58-62
[6] Satoru Kawaii, Yasuhiko Tomono, Eriko Katase, Kazunori Ogawa, Masanichi Yano, Meisaku Koizumi, Chihiro Ito and Hiroshi Furukawa, Quantitative study
of flavonoids in leaves of citrus plants J Agric, Food Chem., V 48 (9), 2000, pp 3865-3871
[7] Ting wu, Yueqing Guan and Jiannog Ye, Determination of flavonoids and ascorbic acid in grapefruit peel and juice by capilary electrophoresis with electrochemical detection, Food chemistry, V 100 (4), 2007, pp 1573-1579
[8] Javier Escudero, J Cristobal Lopez, Rosa Maria Rabanal, Serafin valverde, Secondary metabolites from Satureja species, new triterpenoid from Satureja acinos, J Nat Prod (Lloydia), V 48, 1985, pp 128
Summary
Separation and structure elucidation of Naringenin-7-0-Rutinnoside from flower of Citrus maxima (J Burmal) Merrill
from Nghệ An Dried flower of Citrus maxima (J Burmal) Merrill from Nghi Loc district, Nghe An province was subjected to extraction with methanol, the ethanol extract was extracted by turns with n-hexan, etylacetate, n-butanol; the n-butanol extract was separated by column chromatography on silicagel 230-400/mesh (0,040-0,063mm), solvent system: clorofom: metanol 4:1; 2:1 The naringenin-7-0-rutinnoside was isolated The structure of this compound was elucidated by