1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Nghiên cứu mức độ nhiễm ấu trùng (metacercaria) sán lá song chủ trên cá trắm cỏ giai đoạn cá con ương nuôi tại Ninh Bình" potx

8 552 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 2,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trường Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVIII, số 2A-2009 Nghiên cứu mức độ nhiễm ấu trùng Metacercaria sán lá song chủ trên cá trắm cỏ giai đoạn cá con ương nuôi tại ninh bình Ngu

Trang 1

trường Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVIII, số 2A-2009

Nghiên cứu mức độ nhiễm ấu trùng (Metacercaria)

sán lá song chủ trên cá trắm cỏ giai đoạn cá con ương nuôi tại ninh bình

Nguyễn Thị Thanh (a)

Tóm tắt Giai đoạn cá con rất dễ bị nhiễm các bệnh do ký sinh trùng (KST) đặc biệt là các bệnh do giun sán ký sinh Cá Trắm cỏ là giống cá chủ lực được ương nuôi tại Ninh Bình Qua nghiên cứu 340 cá Trắm cỏ ở cả 3 giai đoạn cá bột, cá hương và cá giống cho thấy giai đoạn cá bột không bị nhiễm ấu trùng sán lá song chủ (Metacercaria) Giai

đoạn cá hương, đã xác định cá bị nhiễm 4 dạng Metacercaria của các loài sán lá Haplochis pumilio tỷ lệ nhiễm 53,3%, cường độ nhiễm (CĐN) trung bình: 2,6 ấu trùng/cá; H taichui và Procerovum Sp đều có tỷ lệ nhiễm 1,7%, CĐN trung bình 1 ấu trùng/ cá; Centrocestus formosanus nhiễm trên cá với tỷ lệ 56,6%, CĐN 4,8 ấu trùng/ cá Giai đoạn cá giống đã xác định 5 loài Metacercaria, gồm 4 loài sán lá ruột H pumilio tỷ

lệ nhiễm 78,3%, CĐN: 19,3 ấu trùng/cá; H taichui tỷ lệ nhiễm 2,5%; CĐN: 1 ấu trùng/cá; Procerovum Sp nhiễm trên cá với tỷ lệ 4,2%, CĐN 1 ấu trùng/cá; C formosanus có tỷ lệ nhiễm cao 68,3%, CĐN 15,7 ấu trùng/cá và loài sán lá gan Clonorchis sinensis nhiễm 4,9% với CĐN 1,3 ấu trùng/cá

Trên cơ sở đó chúng tôi đưa ra một số biện pháp nhằm ngăn chặn sự nhiễm KST trên cá

I đặt vấn đề

Nuôi trồng thuỷ sản ở Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Nuôi trồng thuỷ sản không chỉ cung cấp nguồn thực phẩm chứa Protein cho nhu cầu tiêu thụ nội địa mà còn là nguồn nguyên liệu cho xuất khẩu, trong đó vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm là tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm thủy sản

ấu trùng sán lá song chủ (Metacercaria) thường ký sinh ở nhiều ký chủ khác nhau Khi ký sinh ở cá, chúng thường làm cho cá sinh trưởng chậm, thậm chí gây chết hàng loạt, đặc biệt ở cá hương và cá giống Sán ở giai đoạn trưởng thành thường

ký sinh ở người và một số động vật, trong đó một số loài sán có khả năng gây bệnh cho người sử dụng

Hiện nay, việc nghiên cứu ký sinh trùng có nguồn gốc từ động vật thủy sản,

có khả năng lây nhiễm bệnh cho con người đã được tiến hành ở một số địa phương như Nghệ An, Nam Định, Tiền Giang, Cần Thơ, An Giang

Tỉnh Ninh Bình là địa phương có nghề nuôi cá truyền thống từ lâu đời, trong

đó huyện Yên Khánh, huyện Kim Sơn phát triển mạnh nghề sản xuất và ương nuôi cá giống Tuy nhiên sự hiểu biết của người dân về bệnh ký sinh trùng và sự nhiễm

ấu trùng Metacercaria còn rất hạn chế Metacercaria khi ở trong cơ thể cá, chúng là các tác nhân có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người Do đó việc nghiên cứu

và đánh giá mức độ nhiễm Metacercaria trên một số đối tượng cá nuôi giai đoạn cá Nhận bài ngày 15/1/2009 Sửa chữa xong 25/5/2009

Trang 2

Nguyễn Thị Thanh Nghiên cứu mức độ nhiễm ấu trùng , Tr 67-74

con là rất cần thiết, góp phần hạn chế thiệt hại do ký sinh trùng gây ra và có thể cung cấp con giống sạch cho người nuôi đảm bảo chất lượng vệ sinh và an toàn thực phẩm

II Phương pháp nghiên cứu

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu

- Thu mẫu cá ở trại sản xuất giống và các ao ương thuộc huyện Yên Khánh, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình

- Mẫu cá được phân tích tại phòng Bệnh cá, Viện nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I, Từ Sơn, Bắc Ninh

Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 2 đến tháng 9 năm 2007

2.2 Đối tượng, vật liệu nghiên cứu

Đối tượng: ấu trùng Metacercaria thuộc lớp sán lá song chủ (Trematoda)

Vật liệu: Cá Trắm cỏ (Ctenopharyngodon idellusRichchardson)

Số lượng mẫu cá: Cá bột (3-10 ngày): 2 lần x 50 con = 100 con

Cá hương (20-35 ngày): 3 lần x 2 huyện x 20 con = 120 con

Cá giống (45-70 ngày): 3 lần x 2 huyện x 20 con = 120 con

Tổng số mẫu cá: 340 con

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu ấu trùng Metacercaria

Phương pháp soi tươi: phương pháp của Dogiel và được bổ sung bởi Hà Ký (1968), Bùi Quang Tề (2001)

Dùng để phân tích mẫu cá bột, cá hương cỡ nhỏ Cá bột ép cả con dưới hai tấm kính dày Cá hương tiến hành cắt riêng các bộ phận (mang, vây, cơ), sau đó ép các bộ phận dưới các lam kính hoặc tấm kính Quan sát trực tiếp dưới kính giải phẫu

và kính hiển vi độ phóng đại X20, X40

Phương pháp tiêu cơ: phân tích cá hương lớn và cá giống

Dung dịch tiêu cơ gồm 6 gam pepsin và 8 ml HCL đặc pha trong 1 lít nước cất

- Cắt riêng các bộ phận của từng con cá (mang, vây, cơ), nghiền riêng lẻ các bộ phận bằng cối chày sứ và máy xay thịt

- Trộn các phần đã nghiền với dung dịch tiêu cơ theo tỷ lệ mẫu cá/dung dịch tiêu cơ là 1/10, sau đó khuấy đều Đặt mẫu trong tủ ấm có nhiệt độ 370C để từ 2-3 giờ

- Khi cơ tan hết tiến hành lọc: đổ sản phẩm tiêu cơ qua lưới lọc có mắt lưới 1x1 mm2 và rửa bằng nước muối sinh lý 0,86% Để lắng hỗn hợp trong vài phút, các bào nang Metacercaria nặng sẽ lắng chìm xuống dưới, loại bỏ phần nước nhẹ nhàng, giữ lại phần lắng cặn

- Lặp lại quá trình lọc trên khoảng 7 – 8 lần cho đến khi các chất lắng sạch

Trang 3

trường Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVIII, số 2A-2009 dung dịch trở nên trong suốt

- Đưa phần lắng cặn vào đĩa petri chứa nước muối sinh lý 0,86%, xoay nhẹ đĩa cho các chất lắng cặn tập trung vào giữa đĩa petri Quan sát trên kính giải phẫu để tách riêng Metacercaria, đếm số lượng và thu riêng ấu trùng vào các đĩa nhỏ

- Phân loại metacercaria dựa vào hình dạng bào nang, các giác (miệng, bụng),

số lượng răng/gai; hình dạng vòng răng/gai; hình dạng các kiểu tuyến bài tiết; mầm sinh dục,

- Chụp ảnh Metacercaria và lưu giữ mẫu đã phân loại bằng cồn 70%

2.3.2 Tập hợp và tính toán số liệu

Các loài Metacercaria được tính toán theo các công thức sau:

Số cá nhiễm metacercaria

Tỷ lệ nhiễm (%) = x 100

Số cá kiểm tra

Cường độ nhiễm :

Tổng ấu trùng metacercaria tìm thấy Cường độ nhiễm trung bình cơ thể =

Số cá nhiễm metacercaria

Cường độ nhiễm trung bình các bộ phận:

Tổng ấu trùng Metacercaria tìm thấy trên mang/vây/cơ

=

Số mang/vây/cơ của cá nhiễm Metacercaria

Số liệu được tính toán và xử lý bằng phương pháp thống kê sinh học thực hiện trên phần mềm Excel

III kết quả nghiên cứu và thảo luận

3.1 Số lượng mẫu cá đã nghiên cứu

Đã nghiên cứu 340 mẫu cá Trắm cỏ tại huyện Yên Khánh và Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình Chiều dài và khối lượng cá được trình bày ở bảng 1:

Bảng 1: Chiều dài và khối lượng cá

đoạn

Số lượng (con)

Chiều dài (cm) TB± Sx

Khối lượng (gam) TB± Sx

Kim Sơn

Yên Khánh

Trang 4

Nguyễn Thị Thanh Nghiên cứu mức độ nhiễm ấu trùng , Tr 67-74

3.2 Thành phần loài và mức độ nhiễm Metacercaria ở các giai đoạn phát triển của cá Trắm cỏ

Bảng 2: Mức độ nhiễm Metacercaria ở các giai đoạn phát triển của cá

Qua bảng phân tích số liệu cho thấy tại huyện Yên Khánh: ở cá hương phát hiện 4 loài, trong đó loài H pumilio có mức độ nhiễm cao nhất với tỷ lệ nhiễm 81.6%, CĐN 3.9 ấu trùng/cá; C formosanus tỷ lệ nhiễm 71.6% với cường độ nhiễm 4.4 ấu trùng/cá Hai loài H taichui và Procerovum sp chỉ gặp 2 ấu trùng ký sinh ở 2 cá thể trên tổng số 60 mẫu cá kiểm tra với tỷ lệ nhiễm ở mỗi loài là 3.3%

So với cá hương thì ở cá giống gặp sán lá gan C sinensis Loài H pumilio tỷ

lệ cao nhất 88.3%, CĐN là 9.6 ấu trùng/cá Loài C formosanus tỷ lệ nhiễm cao 73.3% với CĐN lên đến 17.6 ấu trùng/cá H taichui và Procerovum sp với tỷ lệ nhiễm mỗi loài 5.0% C sinensis phát hiện 5 mẫu cá nhiễm sán với tỷ lệ 8.3%, CĐN

là 1.6 ấu trùng/cá

ở huyện Kim Sơn: cá hương chỉ thấy 2 loài là H pumilio với tỷ lệ nhiễm 25.0% và CĐN 1.3 ấu trùng/cá; loài C formosanus nhiễm với tỷ lệ cao 41.6%, CĐN 4.1 ấu trùng/cá

Mức độ nhiễm H pumilio và C formosanus ở cá giống cao hơn so với cá hương Cụ thể: H pumilio có tỷ lệ nhiễm 68.3%, CĐN rất cao 28.9 ấu trùng/cá, đặc biệt có mẫu nhiễm tới 355 ấu trùng sán Loài C formosanus có tỷ lệ nhiễm 63.3%, CĐN 13.7 ấu trùng/cá Procerovum sp và C sinensis tỷ lệ nhiễm thấp tương ứng là 3.3% và 1.6% với CĐN ở cả hai loài là 1 ấu trùng/cá

3.3 Thành phần loài và mức độ nhiễm Metacercaria trên các cơ quan ký sinh của cá Trắm cỏ

Địa

điểm

Metacercaria Tỉ lệ

nhiễm (%)

Cường độ nhiễm (TB±Sx)

Tỉ lệ nhiễm (%)

Cường độ nhiễm (TB±Sx)

Yên

Khánh

Kim

Sơn

Trang 5

trường Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVIII, số 2A-2009

Bảng 3: Mức độ nhiễm Metacercaria trên các cơ quan cá Trắm cỏ

Địa

điểm

đoạn phát triển

Cơ quan

ký sinh

Tỷ lệ nhiễm (%)

Cường độ nhiễm (TB ±±±± Sx)

cá hương

H pumilio

cá giống

2.3± 0.94

1.5± 0.76

C formosanus

cá giống

Yên

Khánh

1.2± 0.43

H pumilio

28.5± 59.3

C formosanus

cá giống

Kim Sơn

A B

Hình 1: Haplorchis pumilio ở cơ cá (A- Vòng răng; B- Hình dạng ngoài)

Trang 6

Nguyễn Thị Thanh Nghiên cứu mức độ nhiễm ấu trùng , Tr 67-74

Tại huyện Yên Khánh, loài H pumilio chủ yếu ký sinh trên cơ cá với tỷ lệ nhiễm 80.0% - 88.3% và CĐN tương ứng là 2.7 và 7.6 ấu trùng/cơ cá Ngoài ra H pumilio còn ký sinh ở mang và vây cá với tỷ lệ nhiễm thấp từ 5.0% - 13.3%

ở huyện Kim Sơn, H pumilio ký sinh ở cơ và mang Tỷ lệ nhiễm ở cơ tăng từ cá hương (20.0%) lên cá giống (68,3%) CĐN tương ứng 1.2 đến 28.5 ấu trùng/cơ, đặc biệt cá giống có mẫu 354 ấu trùng ở mang cá tỷ lệ nhiễm H pumilio thấp hơn nhiều chỉ từ 5.0% - 6.6%

Loài C formosanus gặp chủ yếu ở mang cá Tại Yên Khánh, cá hương, cá giống có tỷ lệ nhiễm 71.6% CĐN trên cá hương 3.4 ấu trùng/cá nhưng ở cá giống lên

đến 17.6 ấu trùng/cá Tại Kim Sơn, cá hương tỷ lệ nhiễm 31.6%, CĐN 3.2 ấu trùng/mang cá Trên cá giống tỷ lệ nhiễm sán cao 58.3%, CĐN 13.5 ấu trùng/mang

ở cơ và vây cũng phát hiện thấy C formosanus nhưng mức độ nhiễm thấp hơn nhiều

Hình 2: Centrocestus formosanus ở mang

cá Trắm cỏ

Hình 3: Vòng răng của Haplorchis taichui

H taichui chỉ phát hiện trên cơ cá ương tại Yên Khánh với tỷ lệ nhiễm thấp 3,3%, CĐN 1 ấu trùng/cá

Procerovum sp bắt gặp ở cơ cá hương và cá giống với tỷ lệ nhiễm thấp 3.3% – 5.0%, CĐN từ 1- 2,3 ấu trùng/cá

Hình 4: Hình dạng ấu trùng Procerovum

sp

Hình 5: Hình dạng ấu trùng Clonorchis sinensis

Trang 7

trường Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVIII, số 2A-2009

Ngoài 4 loài sán lá ruột, đã phát hiện sán lá gan C sinensis trên cơ cá giống với mức độ nhiễm thấp, cụ thể tại Yên Khánh tỷ lệ nhiễm 8.3%, CĐN 1.6 ấu trùng/cá, tại Kim Sơn chỉ phát hiện 1 cá thể nhiễm C sinensis trên 60 mẫu cá kiểm tra với tỷ lệ nhiễm tương ứng 1.6%

3.3 Các biện pháp ngăn chặn sự lây nhiễm Metacercaria trên cá

- Tẩy dọn ao: dùng hóa chất/ vôi nhằm diệt ký chủ của sán lá

- Chọn mua cá bột, cá hương ở các trại, cơ sở sản xuất có uy tín, mua cá sạch bệnh KST

- Nước phải được lọc qua lưới với kích cỡ mắt lưới nhỏ để ngăn trứng hoặc ấu trùng sán vào trong ao

- Khử trùng thức ăn: sử dụng thức ăn tinh nấu chín, sử dụng phân xanh (lá dầm, rong, cỏ ) cần ngâm trong nước muối Hạn chế sử dụng phân hữu cơ, nếu có sử dụng phân phải được ủ kỹ với vôi 1% sau đó mới sử dụng để diệt trừ trứng giun sán

- Cho cá ăn thức ăn đủ chất, đủ lượng, cá sẽ có thêm năng lượng để kháng lại các bệnh

- Hạn chế các ký chủ trung gian (cua, ốc ) và sự lây nhiễm sán vào các ký chủ cuối cùng, người không nên ăn gỏi cá, lẩu cá hoặc các món cá nấu chưa kỹ; thức

ăn cho gia súc, gia cầm từ cá cần được nấu chín để ngăn quá trình hoàn thành vòng

đời và sự phát triển của sán lá song chủ

IV kết luận và đề nghị

4.1 Kết luận

Qua nghiên cứu đã phát hiện 5 loài Metacercaria, trong đó có 4 loài sán lá ruột là H pumilio, H taichui, Procerovum sp, C formosanus và 1 loài sán lá gan C sinensis

- Giai đoạn cá bột không bị nhiễm Metacercaria

- Tỷ lệ nhiễm các loài Metacercaria ở cá giống cao hơn cá hương, trong đó nhiều nhất

là H pumilio ký sinh ở cơ và C formosanus ký sinh ở mang cá, ở vây cá mức độ nhiễm 2 loài sán này thấp hơn

- H taichui, Procerovum sp chỉ tìm thấy ở cơ cá Sán lá gan C sinensis tuy chỉ phát hiện ở cơ cá với mức độ nhiễm không cao nhưng cần được quan tâm vì đây là sán gây bệnh nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng

4.2 Đề xuất

Cá hương và cá giống là những giai đoạn cá dễ bị nhiễm bệnh KST đặc biệt là

ấu trùng sán lá song chủ Khi cá bị nhiễm sán ở tỷ lệ và cường độ nhiễm cao có thể gây chết cá hàng loạt gây ảnh hưởng thiệt hại cho nghề ương cá giống Do đó trong quá trình ương nuôi cá giống cần thiết phải áp dụng triệt để các biện pháp phòng bệnh để ngăn ngừa sự nhiễm ấu trùng sán vào cá

Giai đoạn cá giống có nhiễm ấu trùng sán lá ruột và sán lá gan, đây là mối nguy về vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản phẩm thuỷ sản Vì vậy người dân không nên ăn gỏi cá hoặc các món chế biến từ cá chưa được nấu kỹ để phòng tránh bệnh do sán lá gây ra

Trang 8

Nguyễn Thị Thanh Nghiên cứu mức độ nhiễm ấu trùng , Tr 67-74

Tài liệu tham khảo

[1] Hà Ký và Bùi Quang Tề, Ký sinh trùng cá nước ngọt Việt Nam, NXB Khoa học và

Kỹ thuật, Hà Nội, 2007

[2] Bùi Quang Tề, Nghiên cứu ký sinh trùng cá nước ngọt đồng bằng sông Cửu Long

và các giải pháp phòng trị chúng, Luận án Tiến sỹ Sinh học, Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Hà Nội, 2001

[3] Bùi Quang Tề, Bệnh của cá Trắm cỏ và biện pháp phòng trị NXB Nông nghiệp,

Hà Nội, 2002, 240 trang

[4] Bùi Quang Tề, Đỗ Thị Hòa, Nguyễn Hữu Dũng, Nguyễn Thị Muội, Giáo trình: Bệnh học thủy sản, NXB Nông Nghiệp, thành phố Hồ Chí Minh, 2004

[5] Kino H, Inaba H, De NV, Chau LV, Son DT, Hao HT, Toan ND, Cong LD, Sano

M (1998) Epidemiology of Clonorchiasis in Ninh Binh province, VietNam Southeast Asian J Trop Med Public Health, 1998; 29: 250- 254

[6] Laboratorio, The Introduction and Dispersal of Centrocestus formosanus Journal

of wildlife diseases, 24(2), 1999, 230- 250

Summary Research on the infected level trematoda larva (Metarcercaria) in grasscarp with young fish stage raised spawn in Ninh Binh

province

Young fish stage is infected by parasite easily specially the disease by parasitical worms parasitic Grass carp is one of the main species which is produced

in Ninh Binh province We research 340 grass carps in fry, fingerling and nursing The result showed that in fry stage there isn't infected metacercaria In fingerling stage is infected 4 species metacercaria with infective level: Haplorchis pumilio with the rate is 53,3% and intensity: 2,6 larva/fish H taichui and Procerovum sp the rate

is low 1,7% and the average intensity is 1 larva/ fish Centrocestus formosanus infect

in fish with the high rate 56,6%, intensity 4,8 larva/ fish Nersing fish stage is defined 5 species metacercaria with infective level: H pumilio the rate is 78,3%, intensity: 19,3 larvas/fish H taichui the rate is 2,5% and the intensity: 1 larva/ fish Procerovum sp infects in fish with the rate is 4,2%, the intensity 1 larva/ fish C formosanus have the high rate 68,3% and the intensity 15,7 larvas/ fish With 4 intestine flukes, we define 1 species liver flucke Clonorchis sinensis with the rate 4,9% and intensity 1,3 larvas/ fish

The report has given some method to prevent the parasitic disease in fish

Ngày đăng: 23/07/2014, 13:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Chiều dài và khối l−ợng cá - Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Nghiên cứu mức độ nhiễm ấu trùng (metacercaria) sán lá song chủ trên cá trắm cỏ giai đoạn cá con ương nuôi tại Ninh Bình" potx
Bảng 1 Chiều dài và khối l−ợng cá (Trang 3)
Bảng 2: Mức độ nhiễm Metacercaria ở các giai đoạn phát triển của cá - Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Nghiên cứu mức độ nhiễm ấu trùng (metacercaria) sán lá song chủ trên cá trắm cỏ giai đoạn cá con ương nuôi tại Ninh Bình" potx
Bảng 2 Mức độ nhiễm Metacercaria ở các giai đoạn phát triển của cá (Trang 4)
Hình 1: Haplorchis pumilio ở cơ cá (A- Vòng răng; B- Hình dạng ngoài) - Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Nghiên cứu mức độ nhiễm ấu trùng (metacercaria) sán lá song chủ trên cá trắm cỏ giai đoạn cá con ương nuôi tại Ninh Bình" potx
Hình 1 Haplorchis pumilio ở cơ cá (A- Vòng răng; B- Hình dạng ngoài) (Trang 5)
Hình  3:  Vòng  răng  của  Haplorchis  taichui - Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Nghiên cứu mức độ nhiễm ấu trùng (metacercaria) sán lá song chủ trên cá trắm cỏ giai đoạn cá con ương nuôi tại Ninh Bình" potx
nh 3: Vòng răng của Haplorchis taichui (Trang 6)
Hình 2: Centrocestus formosanus ở mang - Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Nghiên cứu mức độ nhiễm ấu trùng (metacercaria) sán lá song chủ trên cá trắm cỏ giai đoạn cá con ương nuôi tại Ninh Bình" potx
Hình 2 Centrocestus formosanus ở mang (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm