1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Đánh giá tính ổn định và chỉnh hóa nghiệm của phương trình truyền nhiệt ngược thời gian" pdf

16 372 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 327,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đánh giá tính ổn định và chỉnh hóa nghiệm của phươngtrình truyền nhiệt ngược thời gian Nguyễn Văn Đứca, Phan Thị Quỳnh Nhưb Tóm tắt.. Do đó các vấn đề đánh giá ổn định và chỉnh hóa nghiệ

Trang 1

đánh giá tính ổn định và chỉnh hóa nghiệm của phương

trình truyền nhiệt ngược thời gian

Nguyễn Văn Đức(a), Phan Thị Quỳnh Như(b)

Tóm tắt Trong bài báo này, chúng tôi đưa ra đánh giá ổn định dạng Hălder và chỉnh hóa nghiệm của bài toán Cauchy cho phương trình truyền nhiệt ngược thời gian dạng

∂u

∂t = a

2u

∂x2 (x, t) ∈ (−∞; +∞) ì (0; 1),

ku(ã, 1) − ϕ(ã)k 6 ε,

với ràng buộcku(ã, 0)k H s(R) 6 E,trong đóϕ(ã) ∈ L2(R)và các hằng sốE > ε > 0,

s > 0,a > 0đã biết.

1 mở đầu

Trong bài báo này chúng tôi đưa ra đánh giá ổn định dạng Hăolder và chỉnh hóa

cho nghiệm của bài toán Cauchy cho phương trình truyền nhiệt ngược thời gian

∂u

∂t = a

2u

∂x2 (x, t) ∈ (−∞; +∞) ì (0; 1),

ku(ã, 1) − ϕ(ã)k 6 ε,

(1.1) với ràng buộc

trong đó k ã k, k ã k H s(R) là chuẩn trên không gian L2(R) và trên không gian Sobolev

H s (R)(s > 0)tương ứng

Chúng tôi giả thiết rằng nghiệm của bài toán (1.1) thuộc không gian L2(R) theo

biến x, nghĩa là, nếu u(x, t), (x, t) ∈ (−∞; +∞) ì [0; 1] là nghiệm của bài toán (1.1) thì

u(x, t) ∈ L2(R)với mọi t ∈ [0, 1].

Bài toán (1.1)−(1.2) thường xuyên gặp trong nhiều ứng dụng (xem [1], [2]) và nó

thuộc lớp bài toán đặt không chỉnh Do đó các vấn đề đánh giá ổn định và chỉnh hóa

nghiệm của bài toán (1.1)−(1.2) cần được quan tâm nghiên cứu.

Đánh giá tính ổn định nghiệm cho phương trình truyền nhiệt ngược thời gian từ

trước tới nay thường chỉ đạt được cho trường hợp s = 0 (khi s = 0 thì H s (R) = H0(R) =

L2(R)) Trong bài báo này, chúng tôi đưa ra các đánh giá ổn định nghiệm cho bài toán

Cauchy với mọi giá trị của s thỏa mãn s > 0.

1 Nhận bài ngày 11/12/2009 Sửa chữa xong 25/02/2010.

Trang 2

Trong việc chỉnh hóa, chúng tôi sử dụng nghiệm v(x, t) ∈ L2(R)với mọi t ∈ [0; 1+β]

của bài toán giá trị biên không địa phương đặt chỉnh

∂v

∂t = a

2v

∂x2 (x, t) ∈ (−∞; +∞) ì (0; 1 + β),

αv(x, 0) + v(x, 1 + β) = ϕ(x), x ∈ (−∞; +∞), α > 0, β > 0

(1.3)

để làm nghiệm xấp xỉ cho bài toán (1.1)−(1.2) Các phương pháp chọn tham số tiên nghiệm và hậu nghiệm được đề xuất nhằm nhận được các đánh giá sai số dạng Hăolder cho nghiệm của bài toán với mọi t ∈ (0, 1] và một sự phụ thuộc liên tục dạng logarithm của nó tại t = 0 khi điều kiện (1.2) được thỏa mãn với s > 0.

2 Kết quả bổ trợ Trước hết, chúng tôi nêu ra các kết quả bổ trợ sau

Bổ đề 2.1 (Bất đẳng thức Hăolder [4]) Giả sử p > 1, q > 1 là các số thực thỏa mãn

1

p +

1

q = 1 Nếu f ∈ L p (R), g ∈ L q(R)thì fg ∈ L1(R)và kfgk1 6 kf k p kgk q

Định nghĩa 2.1 (Định nghĩa biến đổi Fourier trong L1(R)[4]) Biến đổi Fourier của

f ∈ L1(R)là

b

f (ξ) := √1

Z +∞

−∞

e −ix.ξ f (x)dx (y ∈ R)

và biến đổi Fourier ngược của f là

f ∨ (ξ) := √1

Z +∞

−∞

e ix.ξ f (x)dx (y ∈ R).

Bổ đề 2.2 (Đẳng thức Parseval [4]) Nếu f ∈ L1(R) ∩ L2(R) thì bf , f ∨ ∈ L2(R) và

kf k = k b f k = kf ∨ k

Định nghĩa 2.2 (Định nghĩa biến đổi Fourier trong L2(R)[4]) Ta định nghĩa biến

đổi Fourier bf của f ∈ L2(R)như sau

Cho một dãy {f k } ∞ k=1 ⊂ L1(R) ∩ L2(R) với f k → f trong L2(R) Theo Bổ đề 2.2,

k b f k − b f j k = k \ f k − f j k = kf k − f j k và vì thế { b f k } ∞

k=1 là một dãy Cauchy trong L2(R) Do

đó bf k → b f trong L2(R), ta gọi bf là biến đổi Fourier của f trong L2(R) Tương tự, ta cũng

có định nghĩa f ∨

Trang 3

Định nghĩa 2.3 ([4]) Tích chập của các hàm f, g kí hiệu là: f ∗ g và được định nghĩa

(f ∗ g)(x) =

Z +∞

−∞

f (y)g(x − y)dy.

Bổ đề 2.3 ([4]) Giả thiết f, g ∈ L2(R) Khi đó

i) +∞R

−∞

f ¯ gdx = +∞R

−∞

ˆ

f ˆ gdξ, ii) [D α f = (iξ) α fbvới mỗi chỉ số α nguyên dương sao cho D α f ∈ L2(R),

iii) [f ∗ g = √ 2π b f b g,

iv) f = ( b f ) ∨

Định nghĩa 2.4 Với f ∈ H s(R), chuẩn của f là

kf k H s(R):=

à Z +∞

−∞

| b f (ξ)|2(1 + ξ2)s dξ

!1/2

Hàm số H(η) được định nghĩa bởi

H(η) =

η η (1 − η) 1−η , η ∈ (0, 1),

Ta nhận thấy rằng H(η) ≤ 1.

Hàm số C(x, y) với 1 > x > 0, y > 0 được định nghĩa bởi

C(x, y) =

à

y

1 − x

y

Bổ đề 2.4 Nếu x, y là các số không âm và z là một số dương, thì

x + zy > (z + 1)x 1/(z+1) y z/(z+1)

Bổ đề 2.5 Nếu 0 6 p 6 q < ∞, q 6= 0 và α > 0, thì

αe −p

α + e −q 6 H

à

p q

α p q

Chứng minh Khẳng định của bổ đề là hiển nhiên nếu p = 0 hoặc p = q Bây giờ, ta xét trường hợp 0 < p < q < ∞ Sử dụng Bổ đề 2.4 với

x = α, z = p

q − p , y =

q − p

p e

−q ,

Trang 4

ta thu được

α + e −q = x + zy > (z + 1)x 1/(z+1) y z/(z+1) ,

p q

Âp

qĂ

1 − p q 1− p q

 α 1− p q e −p

Từ đây ta suy ra được khẳng định trong bổ đề

Ô

Bổ đề 2.6 Giả sử u(x, t) ∈ L2(R)với mọi t ∈ [0; 1] là nghiệm của phương trình

∂u

∂t = a

2u

∂x2, (x, t) ∈ (−∞; +∞) ì (0; 1). (2.4)

Khi đó, chúng ta có đánh giá ku(ã, t)k 6 ku(ã, 1)k t ku(ã, 0)k 1−t , với mọi t ∈ [0; 1].

Chứng minh Giả sử u(x, t) là một nghiệm của (2.4) Biến đổi Fourier hai vế của đẳng

thức ∂u ∂t = a ∂2u

∂x2 theo x và sử dụng Bổ đề 2.3 ii) ta có

∂b u

∂t (ξ, t) = −ξ

Giải phương trình vi phân (2.5), chúng ta thu được

b

u(ξ, t) = e a(1−t)ξ2bu(ξ, 1), (ξ, t) ∈ R ì [0, 1]. (2.6)

Do ˆu(ã, t) ∈ L2(R), t ∈ [0, 1], nên ta có

|b u(ξ, t)| t = e at(1−t)ξ2|b u(ξ, 1)| t , (ξ, t) ∈ R ì [0, 1]. (2.7)

Mặt khác, ở (2.6) thay t = 0 ta có

b

u(ξ, 0) = e aξ2bu(ξ, 1), ξ ∈ R, (2.8) hay là

b

u(ξ, 1) = e −aξ2bu(ξ, 0), ξ ∈ R. (2.9) Thay (2.9) vào (2.6) ta nhận được

b

u(ξ, t) = e −atξ2u(ξ, 0), (ξ, t) ∈ R ì [0, 1].b (2.10)

Từ đó, ta suy ra

|b u(ξ, t)| (1−t) = e −at(1−t)ξ2|b u(ξ, 0)| (1−t) , (ξ, t) ∈ R ì [0, 1]. (2.11)

Trang 5

Nhân (2.6) với (2.11) theo vế để đạt được

|b u(ξ, t)| = |b u(ξ, 1)| t |b u(ξ, 0)| (1−t) , ξ ∈ R.

Rõ ràng khẳng định của Bổ đề 2.6 đúng với t = 0 và t = 1 Do đó, ta chỉ cần chứng minh cho trường hợp t ∈ (0, 1) Trong trường hợp này, ta áp dụng Bổ đề 2.1 với

p = 1

t , q =

1

1 − t , f (ξ) = |b u(ξ, 1)|

2t ∈ L p (R), g(ξ) = |b u(ξ, 0)| 2(1−t) ∈ L q(R)

và áp dụng Bổ đề 2.3 i) ta nhận được

ku(ã, t)k2 = kb u(ã, t)k2 =

Z +∞

−∞

|b u(ξ, 1)| 2t |b u(ξ, 0)| 2(1−t) dξ

=

Z +∞

−∞

f (ξ)g(ξ)dξ =

Z +∞

−∞

|f (ξ)g(ξ)|dξ = kf gk1

6 kf k p kgk q

=

àZ +∞

−∞

|f (ξ)| p dξ

t

.

àZ +∞

−∞

|g(ξ)| q dξ

(1−t)

=

àZ +∞

−∞

b2(ξ, 1)dξ

t

.

àZ +∞

−∞

b2(ξ, 0)dξ

(1−t)

= kb u(ã, 1)k 2t kb u(ã, 0)k 2(1−t)

= ku(ã, 1)k 2t ku(ã, 0)k 2(1−t)

3 Kết quả chính

Định lý 3.1 Nếu u1(x, t) và u2(x, t) là hai nghiệm của bài toán (1.1)−(1.2), thì bất

đẳng thức sau đây đúng với mọi t ∈ [0, 1]

ku1(ã, t) − u2(ã, t)k 6 2C1(t, a, s, β)ε t E 1−t

ã

lnE

ε

á− s (1−t)

(1 + o(1)), khi ε → 0+,

trong đó

C1(t, a, s, β) =

³

1 + C(a, β, s)a s

´

C(a, β, s) =

e aβ nếu s = 0,

max

1, e aβ³

s 2aeβ

´s/2

nếu s > 0.

Định lý 3.2 Bài toán (1.3) đặt chỉnh

Trang 6

Định lý 3.3 Giả sử u(x, t) là nghiệm của bài toán (1.1)−(1.2) và v α (x, t) là nghiệm của bài toán (1.3) Khi đó ta có đánh giá

ku(ã, t) − v α (ã, t + β)k 6 C(a, β, s)α 1+β t

"

a(1 + β)

ln1

α

#s/2

E + α 1+β t+β −1 ε, ∀t ∈ [0, 1], ∀α ∈ (0, 1).

Bằng cách chọn

α =

Ã

ε E

ã

lnE

ε

ás!1+β

,

thì đánh giá sau đây đúng với mọi t ∈ [0; 1]

ku(ã, t) − v α (ã, t + β)k 6 C1(t, a, s, β)ε t E 1−t

ã

lnE

ε

á− s

2(1−t)

(1 + o(1)), khi ε → 0+.

Nhận xét 3.1 Trong Định lý 3.3 ta có đánh giá tại t = 0

ku(ã, 0) − v α (ã, β)k 6 C1(0, a, s, β)E

ã

lnE

ε

á− s

2

(1 + o(1)), khi ε → 0+.

Rõ ràng với s > 0 thì đánh giá sai số này có dạng logarithm.

Định lý 3.4 Giả sử ε < kϕ(ã)k Chọn τ > 1 sao cho τε < kϕ(ã)k Khi đó, tồn tại duy nhất α ε > 0thỏa mãn đẳng thức

Giả sử u(x, t) là nghiệm của bài toán (1.1) và v α (x, t) là nghiệm của bài toán (1.3) với

α = α ε Nếu có thêm điều kiện (1.2) thì đánh giá sau đây đúng với mọi t ∈ [0, 1]

ku(ã, t) − v α ε (ã, t + β)k 6 e C(τ, a, β, s)ε t E 1−t

ã

lnE

ε

á−s(1−t)/2

(1 + o(1)) khi ε → 0+

trong đó eC(τ, a, β, s) là một hằng số dương chỉ phụ thuộc τ, a, β, và s.

Nhận xét 3.2 Cách chọn tham số hóa nghiệm trong Định lý 3.4 không phụ thuộc s và

E Hơn nữa, tại t = 0 ta có đánh giá

ku(ã, 0) − v α ε (ã, β)k 6 e C(τ, a, β, s)E

ã

lnE

ε

á−s/2

(1 + o(1)) khi ε → 0+.

Đánh giá sai số này có dạng logarithm với s > 0.

Trang 7

4 Chứng minh các kết quả chính

Chứng minh Định lý 3.2 Lấy biến đổi Fourier của nghiệm v của bài toán (1.3) theo biến không gian x ∈ R, ta có

db v

dt = −aξ

2bv, 0 < t < 1 + β,

αb v(ξ, 0) + b v(ξ, 1 + β) = b ϕ(ξ), ξ ∈ (−∞; +∞), α > 0, β > 0.

(4.1)

Từ phương trình đầu của hệ ta nhận được

b

v(ξ, t) = e −atξ2bv(ξ, 0), ∀t ∈ [0, 1 + β]. (4.2)

Thay t = 1 + β vào (4.2) ta có bv(ξ, 1 + β) = e −a(1+β)ξ2

b

v(ξ, 0),và do đó bϕ(ξ) = αb v(ξ, 0) +

b

v(ξ, 1 + β) = (α + e −a(1+β)ξ2

)bv(ξ, 0) Từ đây suy ra b

v(ξ, 0) = ϕ(ξ)b

Thay (4.3) vào (4.2) ta được bv(ξ, t) = e −atξ

2

α + e −a(1+β)ξ2ϕ(ξ)b với mọi t ∈ [0, 1 + β], suy ra

v(x, t) =

³ e −atξ2

α + e −a(1+β)ξ2ϕ(ξ)b

´

Theo định nghĩa của tích chập ta có

v = F ∗ ϕ √

với F là hàm số sao cho

b

F = e −atξ

2

Sử dụng Bổ đề 2.5 ta nhận được

| b F | = b F = e −atξ

2

α + e −a(1+β)ξ2 6 H

à

t

1 + β

α 1+β t −1 , ∀t ∈ [0, 1 + β]. (4.7) Tiếp theo sử dụng đẳng thức Parseval, ta có

kv(ã, t)k =

°

°³F bbϕ´°

°

° =°°

³ b

F b ϕ´°

° 6 H

à

t

1 + β

α 1+β t −1 k b ϕk = H

à

t

1 + β

α 1+β t −1 kϕk

Tóm lại, ta có đánh giá

kv(ã, t)k 6 H

à

t

1 + β

α 1+β t −1 kϕk, ∀t ∈ [0, 1 + β]. (4.8)

Từ (4.4), (4.5), (4.6) và (4.8) ta khẳng định được bài toán (1.3) đặt chỉnh Ô

Trang 8

Chứng minh Định lý 3.3 Sử dụng đẳng thức Parseval ta có

ku(ã, t) − v α (ã, t + β)k = kb u(ã, t) − c v α (ã, t + β)k

=

°

°

°

°

°e

a(1−t)ξ2

b

u(ξ, 1) − e −a(t+β)ξ

2

α + e −a(1+β)ξ2ϕ(ξ)b

°

°

°

°

°

=

°

°

°

°e

a(1−t)ξ2

b

u(ξ, 1) − e −a(t+β)ξ

2

α + e −a(1+β)ξ2u(ξ, 1) +b e −a(t+β)ξ

2

α + e −a(1+β)ξ2(bu(ξ, 1) − b ϕ(ξ))

°

°

°

° 6

°

°

°

°

°

Ã

e a(1−t)ξ2 − e −a(t+β)ξ

2

α + e −a(1+β)ξ2

! b

u(ξ, 1)

°

°

°

°

°+

°

°

°

°

°

e −a(t+β)ξ2

α + e −a(1+β)ξ2(bu(ξ, 1) − b ϕ(ξ))

°

°

°

°

° 6

°

°

°

°

αe a(1−t)ξ2

α + e −a(1+β)ξ2bu(ξ, 1)

°

°

°

°+ supξ∈R

e −a(t+β)ξ2

α + e −a(1+β)ξ2 kb u(ξ, 1) − b ϕ(ξ)k

=

°

°

°

−atξ2

α + e −a(1+β)ξ2bu(ξ, 0)

°

°

°

°+ sup

ξ∈R

e −a(t+β)ξ2

α + e −a(1+β)ξ2 ku(ξ, 1) − ϕ(ξ)k

6

°

°

°

°

αe −atξ2

(1 + ξ2)−s/2

α + e −a(1+β)ξ2 (1 + ξ2)s/2bu(ξ, 0)

°

°

°

°+ H

à

t + β

1 + β

α 1+β t+β −1 ε

6 sup

ξ∈R

αe −atξ2

(1 + ξ2)−s/2

α + e −a(1+β)ξ2 ku(ξ, 0)k H s + H

à

t + β

1 + β

α 1+β t+β −1 ε

6 sup

ξ∈R

αe −atξ2

(1 + ξ2)−s/2

Bây giờ ta sẽ đánh giá đại lượng A = sup

ξ∈R

αe −atξ2

(1 + ξ2)−s/2

α + e −a(1+β)ξ2 Đặt e −a(1+β)ξ2

= αz, dễ

thấy 0 < z 6 α1 Ta có

αe −atξ2

(1 + ξ2)−s/2

α + e −a(1+β)ξ2 =

α(αz) 1+β t

à

1 − ln(αz)

a(1 + β)

−s/2

α(1 + z)

= α 1+β t z 1+β t

(1 + z)

à

1 − ln(αz)

a(1 + β)

−s/2

= α 1+β t

"

a(1 + β)

lnα1

#s/2

z 1+β t

(1 + z)

à

− ln α

− ln(αz) + a(1 + β)

s/2

= α 1+β t

"

a(1 + β)

lnα1

#s/2

z 1+β t

(1 + z)

à

− ln α

− ln α − ln z + a(1 + β)

s/2

Trang 9

Tiếp theo, ta chứng minh đại lượng

B = z

t 1+β

(1 + z)

à

− ln α

− ln α − ln z + a(1 + β)

s/2

bị chặn bởi một hằng số dương C(a, β, s).

Thật vậy, nếu 0 < z 6 1 thì với 0 < α < 1 ta có 0 6 − ln α < − ln α − ln z + a(1 + β) nên

B = z

t 1+β

(1 + z)

à

− ln α

− ln α − ln z + a(1 + β)

s/2

< z

t 1+β

(1 + z) < 1.

Còn nếu z > 1 thì ta có đánh giá

0 < − ln α

− ln α − ln z + a(1 + β) < 1 +

ln z

Thật vậy, (4.10) được biến đổi tương đương thành

0 < a(1 + β) − ln z

a(1 + β) ln(αz) = a(1 + β) + ξ

Vế phải của (4.11) rõ ràng là số dương nếu z > 1 Do đó, (4.10) được chứng minh Vì vậy, trong trường hợp z > 1 ta có đánh giá

t

1+β

(1 + z)

à

− ln α

− ln α − ln z + a(1 + β)

s/2

< z

t 1+β

(1 + z)

à

1 + ln z

a(1 + β)

s/2

1

1+β

(1 + z)

à

1 + ln z

a(1 + β)

s/2

< z

1

1+β

z

Ã

ln(e a(1+β) z) a(1 + β)

!s/2

= z 1+β −β

Ã

ln(e a(1+β) z) a(1 + β)

!s/2

= e aβ

à

1

a(1 + β)

s/2

(e a(1+β) z) 1+β −β

³

ln(e a(1+β) z)

´s/2

= e aβ

à 1

a(1 + β)

s/2

y 1+β −β (ln y) s/2

= e aβ

à

1

a(1 + β)

s/2

g(y),

trong đó g(y) = y 1+β −β (ln y) s/2 , y = e a(1+β) z > e a(1+β) > 1 Bây giờ ta khảo sát hàm số

g(y) với y > 1 Ta có

g 0 (y) = −β

1 + β y

−β 1+β −1 (ln y) s/2 + y 1+β −β s

2(ln y)

s

2−1 1

y

= y 1+β −β −1 (ln y) s −1

à

s

2

β

1 + β ln y

,

g 0 (y) = 0 ⇔ y = e s(1+β) 2β

Từ đó ta suy ra sup

y>1 g(y) = 1 nếu s = 0 và sup

y>1 g(y) = g

à

e s(1+β) 2β

=

³

s(1+β) 2eβ

´s/2

nếu s > 0.

Trang 10

Tóm lại, ta đã chứng minh được

B 6 max

n

1, e aβ

o

= e aβ nếu s = 0,

B 6 max

(

1, e aβ

à

s

2aeβ

s/2)

nếu s > 0.

Do đó A 6 C(a, β, s)α 1+β t

"

a(1 + β)

ln1

α

#s/2

E.Từ đánh giá này và (4.9) ta kết luận rằng

ku(ã, t) − v α (ã, t + β)k 6 C(a, β, s)α 1+β t

"

a(1 + β)

lnα1

#s/2

E + α 1+β t+β −1 ε, ∀t ∈ [0, 1], ∀α ∈ (0, 1).

Bây giờ, thay α =

Ã

ε E

ã

lnE

ε

ás!1+β

ta sẽ có

ku(ã, t) − v α (ã, t + β)k 6 ε t E 1−t

ã

lnE

ε

á− s

2(1−t)

1 + C(a, β, s)a s

2

"

lnE ε

lnE

ε − s

2ln lnE ε

#s

2

6 ε t E 1−t

ã

lnE

ε

á− s (1−t)³

1 + C(a, β, s)a s2

´

(1 + o(1)) khi ε → 0+

lim

²→0+

"

lnE ε

lnE ε − s2ln lnE ε

#s

2

= 1.

Ô

Chứng minh Định lý 3.1 Kết quả này đạt được bằng cách sử dụng Định lý 3.3 và bất

Chứng minh Định lý 3.4 Đặt ρ(α) = kv α (ã, 1 + β) − ϕk Nếu 0 < ε < kϕk, thì

a) ρ là một hàm liên tục,

b) lim

α→0+ρ(α) = 0,

c) lim

α→+∞ ρ(α) = kϕk,

d) ρ là hàm tăng ngặt.

Trang 11

Thật vậy, sử dụng đẳng thức Parseval ta có

ρ(α) = kv α (ã, 1 + β) − ϕk = kb v α (ξ, 1 + β) − b ϕ(ξ)k

=

°

°

°

°

°

e −a(1+β)ξ2

α + e −a(1+β)ξ2ϕ(ξ) − bb ϕ(ξ)

°

°

°

°

°=

°

°

°

°− α + e −a(1+β)ξ α 2ϕ(ξ)b

°

°

°

°

=

°

°

°α + e −a(1+β)ξ α 2ϕ(ξ)b

°

°

° =

ÃZ +∞

−∞

à

α

α + e −a(1+β)ξ2

ả2

| b ϕ(ξ)|2

!1 2

(4.12)

Trước hết ta chứng minh khẳng định b) Giả sử δ là một số dương bé tuỳ ý, vì kϕk2 =

k b 2 =R−∞ +∞ | b ϕ(ξ)|2dξ nên tồn tại số nguyên dương n δ sao choR|ξ|>n δ | b ϕ(ξ)|2dξ < δ

2

2

Từ (4.12) ta có đánh giá với mọi α thỏa mãn

0 < α < √ δ

2kϕk e

−a(1+β)n2

ρ2(α) =

Z +∞

−∞

à

α

α + e −a(1+β)ξ2

ả2

| b ϕ(ξ)|2

=

Z

|ξ|6n δ

à

α

α + e −a(1+β)ξ2

ả2

| b ϕ(ξ)|2dξ +

Z

|ξ|>n δ

à

α

α + e −a(1+β)ξ2

ả2

| b ϕ(ξ)|2

6

Z

|ξ|6n δ

à

α

α + e −a(1+β)n2

ả2

| b ϕ(ξ)|2dξ +

Z

|ξ|>n δ

| b ϕ(ξ)|2

6 α2e 2a(1+β)n2

Z

|ξ|6n δ

| b ϕ(ξ)|2dξ + δ2

2 6 α

2e 2a(1+β)n2

Z

−∞

| b ϕ(ξ)|2dξ + δ2

2

= α2e 2a(1+β)n2kϕk2+δ2

2 < δ

2.

Từ đánh giá trên, ta suy ra được lim

α→0+ρ(α) = 0 Tiếp theo ta chứng minh khẳng định c) Từ (4.12) ta nhận thấy

ρ2(α) =

Z +∞

−∞

à

α

α + e −a(1+β)ξ2

ả2

| b ϕ(ξ)|2dξ 6

Z +∞

−∞

| b ϕ(ξ)|2dξ = kϕk2 (4.13)

ρ2(α) =

Z +∞

−∞

à

α

α + e −a(1+β)ξ2

ả2

| b ϕ(ξ)|2dξ >

Z +∞

−∞

à

α

α + 1

ả2

| b ϕ(ξ)|2

=

à

α

α + 1

ả2

Từ (4.13), (4.14) và tính không âm của ρ(α) ta có α + 1 α kϕk 6 ρ(α) 6 kϕk.Vì limα→+∞ α + 1 α kϕk = kϕk nên theo nguyên lý kẹp ta có lim

α→+∞ ρ(α) = kϕk.Tiếp theo, ta chứng minh khẳng

Trang 12

định d) Giả sử 0 < α1 < α2 Ta sẽ chứng minh ρ(α1) < ρ(α2) Thật vậy, ta thấy

0 < α1

α1+ e −a(1+β)ξ2 < α2

Ngoài ra, vì k b ϕk = kϕk > 0 mà k b ϕk2 = R−∞ +∞ | b ϕ(ξ)|2dξ nên tồn tại số nguyên dương n0

sao cho

Z +n0

−n0

Từ (4.12), (4.15) và (4.16) ta kết luận được ρ(α1) < ρ(α2)

Cuối cùng, ta chứng minh khẳng định a) Giả sử α0 là một số dương bất kỳ Ta

chứng minh ρ liên tục tại α0 Vì α0 > 0 và kϕk > 0 nên từ (4.12) ta thấy ρ20) > 0hay

ρ(α0) > 0 (Do ρ(α0)là đại lượng không âm) Với α là số dương bất kỳ ta có đánh giá sau

ρ(α0)|ρ(α) − ρ(α0)| 6 (ρ(α) + ρ(α0))|ρ(α) − ρ(α0)| = |ρ2(α) − ρ20)|

6

Z +∞

−∞

¯

¯

¯

¯

à

α

α + e −a(1+β)ξ2

ả2

à

α0

α0+ e −a(1+β)ξ2

ả2¯¯

¯

¯| b ϕ(ξ)|2dξ. (4.17) Mặt khác, ta có

¯

¯

¯

¯

à

α

α + e −a(1+β)ξ2

ả2

à

α0

α0+ e −a(1+β)ξ2

ả2¯

¯

¯

¯

=

¯

¯

¯

¯α + e −a(1+β)ξ α 2 − α0

α0+ e −a(1+β)ξ2

¯

¯

¯

¯

¯

¯

¯

¯α + e −a(1+β)ξ α 2 + α0

α0+ e −a(1+β)ξ2

¯

¯

¯

¯

6 2

¯

¯

¯α + e −a(1+β)ξ α 2 − α0

α0+ e −a(1+β)ξ2

¯

¯

¯ = 2

¯

¯

¯

¯

(α − α0)e −a(1+β)ξ2

(α + e −a(1+β)ξ2)(α0+ e −a(1+β)ξ2)

¯

¯

¯

¯

6 2|α − α0|

αα0 , ∀n ∈ N

Từ (4.17) và (4.18) ta có

ρ(α0)|ρ(α) − ρ(α0)| 6 2 |α − α0|

αα0

Z +∞

−∞

| b ϕ(ξ)|2dξ = 2 |α − α0|

αα0 kϕk

2.

Từ đó, ta có

0 6 |ρ(α) − ρ(α0)| 6 2 |α − α0|

αα0ρ(α0)kϕk

2.

Vì limα→α

02 |α − α0|

αα0ρ(α0)kϕk2 = 0 nên theo nguyên lý kẹp ta kết luận được limα→α

0|ρ(α) − ρ(α0)| = 0hay limα→α

0

ρ(α) = ρ(α0) Vậy ρ liên tục tại α0

Từ các tính chất trên của hàm ρ chứng tỏ tồn tại duy nhất một số dương α ε thỏa mãn (3.1)

Ngày đăng: 23/07/2014, 13:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm