1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Thực trạng phát triển các khu công nghiệp tỉnh Nghệ An và một số vấn đề đặt ra" ppsx

8 609 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 187,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết này nhằm phản ánh hiện trạng phát triển các khu công nghiệp tỉnh Nghệ An trên các phương diện quy hoạch; tình hình đầu tư xây dựng; tình hình thu hút đầu tư và phát triển các do

Trang 1

trường Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVIIi, số 4b-2009

Thực trạng phát triển các khu công nghiệp

tỉnh nghệ an và một số vấn đề đặt ra

Hoàng Phan Hải Yến (a)

Tóm tắt Bài viết này nhằm phản ánh hiện trạng phát triển các khu công nghiệp tỉnh Nghệ An trên các phương diện quy hoạch; tình hình đầu tư xây dựng; tình hình thu hút đầu tư và phát triển các doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp cũng như công tác quản lý nhà nước và chính sách thúc đẩy sự phát triển các khu công nghiệp ở Nghệ An, từ đó nêu ra một số tồn tại cần giải quyết trong thời gian sắp tới

I đặt vấn đề

Nghệ An là tỉnh nằm ở phía Bắc

của khu vực Bắc Trung Bộ, vùng kinh

tế trọng điểm Bắc Bộ Nơi đây có vị trí

giao thông thuận lợi cả về đường bộ,

đường biển và đường hàng không cùng

nhiều tiềm năng thế mạnh: đất đai màu

mỡ, nguồn lao động dồi dào với độ tuổi

lao động trẻ, trình độ tay nghề cao có

thể đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa

(CNH), hiện đại hóa (HĐH) đất nước

Từ một tỉnh kinh tế chủ yếu dựa vào

sản xuất nông nghiệp và TTCN, đến

nay Nghệ An đã có sự chuyển dịch

nhanh chóng về cơ cấu kinh tế; tỉ trọng

ngành công nghiệp và dịch vụ trong

những năm qua có bước tăng trưởng

đáng kể, tạo đà để Nghệ An trở thành

một tỉnh công nghiệp phát triển, là một

vệ tinh quan trọng cho vùng kinh tế

trọng điểm Bắc Bộ Với sức hấp dẫn của

mình, Nghệ An đã và đang trở thành

điểm đến của các nhà đầu tư Hiện nay

trên địa bàn tỉnh Nghệ An đã xuất hiện

nhiều khu công nghiệp (KCN) có qui mô

lớn, hàng năm đóng góp lớn vào nguồn

thu ngân sách tỉnh và nâng chỉ số GDP

toàn tỉnh đứng ở vị trí cao của khu vực Bắc Trung Bộ

II thực trạng phát triển các khu công nghiệp tỉnh nghệ an

1 Số lượng, qui mô các khu công nghiệp

Đến năm 2008, trong 5 KCN được quy hoạch phát triển của tỉnh Nghệ An

có 4 KCN đã lập qui hoạch chi tiết: Bắc Vinh, Nam Cấm, Cửa Lò, Hoàng Mai Trong đó, 2 KCN đã được xây dựng và

đi vào hoạt động là KCN Bắc Vinh và KCN Nam Cấm Tổng diện tích các KCN được quy hoạch là 803,41 ha Diện tích đất đã đăng ký thuê 213,77 ha (bằng 55,09% diện tích đất đã được phê duyệt và bằng 41,8% diện tích các KCN

đã triển khai xây dựng) Trong đó, diện tích các doanh nghiệp mới triển khai

đầu tư đạt 47,95ha (chiếm 22,43% diện tích đã đăng ký), so với toàn bộ diện tích quy hoạch mới đạt 6% Các KCN đã thu hút 42 dự án đầu tư, trong đó có 6

dự án FDI Tổng vốn các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp 1.890 tỷ đồng

và 12,9 triệu USD [1]

Nhận bài ngày 06/10/2009 Sửa chữa xong 24/11/2009

Trang 2

H P H yến Thực trạng phát triển các khu công nghiệp , tr 99-106 Bảng 1: Diện tích đã đ−ợc phê duyệt của các khu công nghiệp đến năm 2008 [3]

DT đã đ−ợc phê duyệt (ha) Tên KCN Diện tích theo QH

Trong tổng số 803,41 ha diện tích

đất theo quy hoạch mới chỉ có 387,99 ha

đ−ợc phê duyệt, trong đó đất cho sản

xuất chiếm 276,65 ha KCN Nam Cấm

vẫn là khu chiếm diện tích quy hoạch

lớn nhất, tiếp đến là KCN Hoàng Mai và

diện tích nhỏ nhất vẫn là KCN Cửa Lò

Đồng thời, trong tổng diện tích đất đ−ợc

quy hoạch thì mới chỉ có hai KCN là Bắc

Vinh và Nam Cấm đ−ợc phê duyệt, hai khu công nghiêp còn lại ch−a đ−ợc phê duyệt Đây là chỉ thị của Chính phủ trong công văn số 450/CP-CN ngày 05/4/2004 đối với tỉnh Nghệ An trong việc tập trung xây dựng và thu hút đầu t− vào các KCN Nam Cấm và Bắc Vinh Khi các KCN này đạt đ−ợc kết quả tốt mới phê duyệt tiếp các KCN còn lại Bảng 2: Các dự án đã đăng ký sử dụng của các khu công nghiệp đến năm 2008 [3]

Diện tích các dự án đã đăng ký sử dụng (ha)

Đã triển khai đầu t−

Tên KCN

Tổng số

Hiện nay, diện tích các dự án đã

đăng ký sử dụng là 249,95 ha, nh−ng

mới chỉ có 47,195 ha đ−ợc triển khai

đầu t−, chiếm 18,9%, trong đó KCN Bắc

Vinh vẫn là KCN đ−ợc triển khai đầu

t− lớn nhất trong tổng diện tích các dự

án đã đăng ký sử dụng của KCN này

(94%)

Nh− vậy, nhìn chung, tiến độ triển

khai đầu t−, xây dựng và quy hoạch đất

đai trong các KCN ở Nghệ An vẫn còn chậm; diện tích đăng ký sử dụng so với diện tích đ−ợc Chính phủ phê duyệt còn thấp (64,4%) và nhất là so với diện tích theo quy hoạch còn rất thấp (31,1%)

2 Tình hình đầu t− xây dựng Theo thống kê ch−a đầy đủ, số liệu vốn đầu t− xây dựng của các khu công nghiệp tập trung nh− sau:

Trang 3

trường Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVIIi, số 4b-2009

- Vốn chuẩn bị đầu tư (bao gồm vốn

quy hoạch, vốn lập dự án đầu tư):

1.007,298 triệu đồng

- Vốn đền bù giải phóng mặt bằng:

78.930 triệu đồng

- Vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN:

74.400 triệu đồng Trong đó:

+ Vốn từ nguồn ngân sách: 5.000 triệu đồng;

+ Vốn của doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng: 38.914 triệu đồng;

+ Vốn của doanh nghiệp KCN: 51.184 triệu đồng

Bảng 3: Chi phí cho các khu công nghiệp đến năm 2008 [3]

Các chi phí cho KCN Vinh Bắc Nam Cấm Cửa Lò Hoàng Mai Tổng 1-Vốn chuẩn bị đầu tư

(triệu đồng)

2-Giải phóng mặt bằng

- Nguồn vốn từ ngân sách 8.172 31.000 3.000 0 42.172

- Doanh nghiệp KD hạ

3-Vốn đầu tư hạ tầng

kỹ thuật KCN (triệu

đồng)

- Vốn của doanh nghiệp

- Vốn DN hoạt động

Nhìn chung, các chi phí cho KCN

còn thấp, nguồn vốn từ ngân sách nhà

nước cũng như các doanh nghiệp kinh

doanh hạ tầng và doanh nghiệp hoạt

động đổ vào các KCN còn chưa thỏa

đáng Điều này một phần do một số các

KCN chưa được giải phóng mặt bằng và

xây dựng hạ tầng kỹ thuật (KCN Hoàng

Mai); nhưng phần lớn do các doanh

nghiệp với tâm lý còn e ngại giữa việc

bỏ một nguồn vốn lớn với thu hồi vốn và lợi nhuận thu được sau này; đồng thời việc thu hút nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài hầu như không có Đây là một vấn đề đặt ra cho các KCN trong việc thu hút đầu tư từ bên ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh khi cơ sở hạ tầng

đã hoàn thiện

Trang 4

H P H yến Thực trạng phát triển các khu công nghiệp , tr 99-106 a- Khu công nghiệp Bắc Vinh

Diện tích quy hoạch: 143,16 ha;

Giai đoạn I đã được Chính phủ phê

duyệt với diện tích 60,16 ha Tổng vốn

đầu tư 78,5 tỷ đồng Giai đoạn II diện

tích 83,01 ha chưa được phê duyệt

* Về hạ tầng ngoài hàng rào khu

công nghiệp: Do tỉnh Nghệ An đầu tư

- Đã hoàn thành đường vào KCN

nối từ quốc lộ 1A với KCN Bắc Vinh, dài

1.880 m với tổng vốn đầu tư gần 15 tỷ

đồng

- Hệ thống cấp nước cho KCN dài 2

km đã được lắp đặt đến chân hàng rào

KCN với tổng vốn đầu tư: 900 triệu

đồng

- Đã lắp đặt hệ thống cấp điện 22

KV cho KCN với tổng vốn đầu tư cho di

dời đường điện cũ và lắp hệ thống cáp

ngầm từ trạm điện Hưng Đông đến

Hàng rào KCN Bắc Vinh là 3 tỷ đồng

- Hệ thống thông tin liên lạc cho

KCN đã được lắp đặt đến chân hàng rào

các doanh nghiệp

Các công trình ngoài hàng rào KCN

đã cơ bản hoàn thành với tổng chi phí

đã thực hiện là 19 tỷ đồng (không tính

chi phí đường cáp quang của bưu điện)

* Về hạ tầng trong khu công nghiệp:

Theo báo cáo của Công ty đầu tư

phát triển KCN Bắc Vinh (LILAMA),

tính đến hết năm 2008, chi phí đền bù

giải phóng mặt bằng và xây dựng kết

cấu hạ tầng trong KCN là 25,930 tỷ

đồng, trong đó:

- Vốn hỗ trợ của ngân sách tỉnh

Nghệ An: 8,172 tỷ đồng;

- Vốn các doanh nghiệp tự đầu tư hạ

tầng sau đó được tính trừ vào tiền thuê

đất là: 1,784 tỷ đồng;

- Nguồn vốn Chủ đầu tư là 13.914

tỷ đồng Trong đó phần thu tiền thuê

đất hàng năm của một số doanh nghiệp 2,06 tỷ đồng

Theo các số liệu đã nêu ở trên, sau hơn 5 năm kể từ ngày có quyết định phê duyệt, tổng vốn đầu tư thực hiện trên tổng vốn đầu tư được phê duyệt chỉ đạt 33% (25,93 tỷ/78,5 tỷ) Theo NĐ 36/CP của Chính phủ ban hành quy chế quản

lý KCN, việc chủ đầu tư thực hiện quyết định của Thủ tướng Chính phủ như thế là quá chậm

b- Khu công nghiệp Nam Cấm Các tiểu khu A và C đang tiến hành lập báo cáo nghiên cứu khả thi trình các

Bộ, ngành Trung ương và Chính phủ phê duyệt Đến hết năm 2008, việc triển khai xây dựng KCN Nam Cấm đã đạt

được những kết quả như sau:

- Đã đền bù giải phóng mặt bằng cho diện tích đất hơn 274,15/ tổng số 327,83 ha (khu A 40,43 ha/93,68 ha; khu B 79,4 ha/79,4 ha; khu C 154,75/154,75 ha) Tổng giá trị tiền bồi thường giải phóng mặt bằng 60,6 tỷ

đồng

- Đã hoàn thành rà phá bom, mìn, vật nổ cho toàn bộ diện tích của KCN với chi phí trên 10 tỷ đồng

- Đã xây dựng hệ thống cấp điện tạm thời cho các dự án đang xây dựng tại Bắc Khu C và đang xây dựng đường dây 35KV tuyến chính cung cấp điện cho khu công nghiệp

- Đang triển khai thi công hệ thống

đường giao thông nội bộ Nam khu C, hệ thống thoát nước mưa Bắc khu C với kinh phí thực hiện 30 tỷ đồng

c- Khu công nghiệp Cửa Lò Diện tích quy hoạch 40,55 ha do Công ty phát triển khu công nghiệp Nghệ An làm chủ đầu tư

Trang 5

trường Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVIIi, số 4b-2009

- Các ngành công nghiệp ưu tiên

phát triển: May xuất khẩu; Hàng mỹ

nghệ XK; Đồ chơi trẻ em; Đồ lưu niệm;

Lắp ráp cơ khí; Điện tử - tin học; Kho

ngoại

- Chính phủ đã đồng ý về chủ

trương thành lập Khu công nghiệp Cửa

Lò tại Văn bản số số 1152/CP-CN, ngày

20/12/2001 Bộ Xây dựng đã thoả thuận

quy hoạch chi tiết tại Văn bản số

1272/BXD-KTQH ngày 20/8/2002 Đến

nay, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã thẩm

tra Báo cáo nghiên cứu khả thi và trình

Chính phủ báo cáo thẩm tra số

1589/BKH/TĐ&GSĐT ngày 22/3/2004;

Chính phủ đã có công văn số

450/CP-CN ngày 05/4/2004, yêu cầu tỉnh Nghệ

An tập trung xây dựng và thu hút đầu

tư vào các khu công nghiệp Nam Cấm

và Bắc Vinh Khi các khu công nghiệp

này đạt được kết quả tốt mới phê duyệt

tiếp khu công nghiệp Cửa Lò

- Song song với việc lập hồ sơ xin

phê duyệt, công tác đầu tư hạ tầng kỹ

thuật và xúc tiến kêu gọi đầu tư vào

khu công nghiệp Cửa Lò cũng được

triển khai Về xây dựng hạ tầng kỹ

thuật: hệ thống cấp nước cho khu công

nghiệp lấy từ nhà máy nước Cửa Lò đã

được xây dựng; đã đền bù giải phóng

mặt bằng cho diện tích 4,37 ha trị giá

1,105 tỷ đồng và hoàn thành khu định

cư để di dời các hộ dân nằm trong diện

phải di dời với quy hoạch 40 lô, tổng

diện tích 8.000 m2

- Đã lập phương án đền bù giải

phóng mặt bằng đợt 2 với diện tích 6,5

ha với số tiền 1,125 tỷ đồng nhưng chưa

triển khai thực hiện

d Khu công nghiệp Hoàng Mai

Diện tích quy hoạch gần: 300 ha do

công ty Cổ phần Xây dựng Dầu khí

Nghệ An (PVNC) và tập đoàn Thiên

Hưng làm chủ đầu tư

Các ngành công nghiệp ưu tiên phát triển: công nghiệp vật liệu xây dựng; cơ khí sửa chữa; lắp ráp thiết bị xây dựng; bao bì; hoá chất;

Các nhà máy đã đi vào hoạt động: nhà máy Xi măng Hoàng Mai, công suất 1,4 triệu tấn/năm (sẽ nâng công suất lên 2,8 triệu tấn/năm trong tương lai); nhà máy gạch tuy nen công suất 20 triệu viên năm; nhà máy khai thác và chế biến đá xây dựng

Trong các KCN nêu trên, KCN Bắc Vinh vẫn là KCN tương đối hoàn thiện

về cơ sở hạ tầng kỹ thuật Các KCN còn lại chưa hoàn thiện về cơ sở hạ tầng kỹ thuật cũng như các dịch vụ theo sau nó, hiện nay vẫn đang thực hiện công tác

đền bù và giải phóng mặt bằng; các ngành công nghiệp ưu tiên phát triển còn ít, chưa tương xứng với nguồn tài nguyên thiên nhiên, lao động của vùng cũng như của tỉnh Nghệ An

3 Tình hình thu hút đầu tư và phát triển doanh nghiệp KCN

- Đến hết năm 2008, các KCN của tỉnh thu hút được 42 dự án, trong đó 36

dự án đầu tư trong nước với tổng vốn

đầu tư 1,890 tỷ đồng, 6 dự án FDI vốn

đầu tư 12,9 triệu USD (KCN Bắc Vinh

16 dự án, KCN Nam Cấm 25 dự án, KCN Cửa Lò 1 dự án)

- Có 13 dự án đi vào hoạt động trong các KCN, giá trị sản xuất công nghiệp từ các dự án đạt 664,3 tỷ đồng, giá trị xuất khẩu 104,07 tỷ đồng, nộp ngân sách 32,37 tỷ, tạo việc làm và thu nhập ổn định cho 1.883 lao động Các KCN góp phần tạo ra năng lực sản xuất mới, ngành nghề mới, làm cho cơ cấu kinh tế của tỉnh từng bước chuyển biến theo hướng công nghiệp hoá, thị trường, hiện đại

Trang 6

H P H yến Thực trạng phát triển các khu công nghiệp , tr 99-106

Bảng 4: Một số kết quả đạt được của các khu công nghiệp đến năm 2008 [3] Danh mục Vinh Bắc Nam Cấm Cửa Lò Hoàng Mai Tổng cộng 1- Số dự án đăng ký

42 Trong đó :

2- Tổng mức đầu tư (tỷ

2.112

3- Kết quả sản xuất

kinh doanh năm 2005

(tỷ đồng)

Nhìn chung, các KCN ở Nghệ An đã

đạt được những kết quả bước đầu, số dự

án đầu tư hiện nay đã lên đến 42 dự án

với tổng mức đầu tư 2.112 tỷ đồng; đến

năm 2005, giá trị sản xuất đã đạt

273,391 tỷ đồng (chiếm 12,9% so với

tổng mức đầu tư), doanh thu 328,54 tỷ

đồng; đặc biệt hơn là đã giải quyết việc

làm cho 1.883 lao động Tuy nhiên,

trong tổng số dự án đăng ký đầu tư mới

chỉ có 6 dự án có vốn đầu tư nước ngoài

(chiếm chưa đầy 14,3%), đây là một con

số còn ít ỏi so với tiềm năng của tỉnh

cũng như thực trạng đầu tư và thu hút

đầu tư của các KCN Điều này đòi hỏi

trong những năm sắp tới tỉnh Nghệ An

cần có những chính sách phù hợp để

mời gọi đầu tư lớn từ nước ngoài, nhất

là các nước phát triển

4 Công tác quản lý nhà nước và

chính sách phát triển [[[[2]]]]

* Ban quản lý các khu công nghiệp

Nghệ An thực hiện chức năng quản lý

nhà nước đối với các KCN theo chức năng nhiệm vụ được giao

* Về các chính sách ưu đãi:

- Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp: Tỉnh cũng đã có nhiều chính sách ưu đãi về thuế thu nhập cho các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh trong các KCN Cụ thể:

+ áp dụng thuế suất từ 10% đến 20% trong vòng 10 đến 15 năm đối với các doanh nghiệp bắt đầu hoạt động kinh doanh trong địa bàn các KCN Tuy nhiên, mức thấp hay cao tùy vào từng

đối tượng cụ thể

+ Được miễn thuế từ 02 năm đến 04 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 02 năm

đến 09 năm tiếp theo tùy vào từng đối tượng cụ thể hoạt động kinh doanh trong các KCN

+ Đối với các cơ sở kinh doanh đang hoạt động có đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô,

đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường

Trang 7

trường Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVIIi, số 4b-2009 sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất

thì được miễn, giảm thuế cho phần thu

nhập tăng thêm do đầu tư này mang lại

thì được miễn từ 01 năm đến 04 năm và

giảm 50% số thuế phải nộp cho 02 năm

đến 07 năm

- Ưu đãi về thuế xuất - nhập khẩu:

Tỉnh Nghệ An cũng đã có những chính

sách miễn thuế một cách hợp lý cho

hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tùy

theo từng mặt hàng cụ thể, ưu tiên cho

các mặt hàng nhập khẩu để đổi mới dây

chuyền và công nghệ sản xuất; các mặt

hàng xuất khẩu chứa hàm lượng khoa

học kỹ thuật cao

- Ưu đãi về thuế sử dụng đất:

+ Cho thuê đất dài hạn để sản xuất

kinh doanh trong khu công nghiệp

+ Giảm tiền sử dụng đất theo quy

định của pháp luật về khuyến khích

đầu tư

+ Giảm 50% tiền sử dụng đất đối

với đất trong hạn mức đất ở được giao

của hộ gia đình nghèo

+ Giảm 20% tiền sử dụng đất khi

được nhà nước giao đất đối với nhà máy,

xí nghiệp phải di dời theo quy hoạch;

nhưng diện tích đất được giảm tối đa

không vượt quá diện tích tại địa điểm

phải di dời

III một số vấn đề đặt ra đối

với việc phát triển các khu

công nghiệp trong những năm

vừa qua

Có thể nói rằng, sự hình thành và

phát triển các khu công nghiệp tập

trung thời gian vừa qua đã tạo ra bước

đi mới trong thu hút đầu tư để phát

triển công nghiệp, thúc đẩy phát triển

kinh tế, đẩy nhanh quá trình đô thị

hoá; các KCN hình thành đã kéo theo

sự phát triển kinh tế, tạo việc làm và

thu nhập cho gần 2.000 lao động; các doanh nghiệp KCN cũng góp phần làm thay đổi bộ mặt và cấu trúc mạng lưới thương mại hàng hoá và dịch vụ trên

địa bàn tỉnh Nghệ An Tuy nhiên, việc phát triển các KCN cũng còn đặt ra nhiều vấn đề mà tỉnh cũng như các cơ quan ban ngành cần phải quan tâm giải quyết và hạn chế nó:

- Công tác qui hoạch và triển khai thực hiện thiếu đồng bộ, hệ thống hạ tầng kỹ thuật chắp vá, đã nảy sinh nhiều vấn đề cần phải giải quyết trong thời gian tới như: xử lý môi trường, xây dựng cơ sở hạ tầng và các dịch vụ xung quanh các KCN [2]

- Công tác giải phóng mặt bằng các KCN chậm và chưa có biện pháp mạnh

để giải quyết triệt để, chưa đáp ứng

được yêu cầu thuê đất của các nhà đầu tư

- Thủ tục hành chính còn rườm rà, thiếu đồng bộ làm cho các nhà đầu tư tốn rất nhiều thời gian, công sức chuẩn

bị hồ sơ, phải đi nhiều nơi và họ thật sự chưa hài lòng về thủ tục giải quyết hỗ trợ của tỉnh ta trong thời gian qua

- Nhìn chung, hiệu quả các doanh nghiệp KCN đã đi vào hoạt động thời gian qua chưa cao, các doanh nghiệp

đầu tư vào KCN có hàm lượng vốn còn thấp, công nghệ trung bình, một số doanh nghiệp đang lỗ kéo dài làm cho tính hấp dẫn của KCN kém [2]

- Việc thu hồi đất nông nghiệp do phát triển KCN đã làm cho hàng nghìn

hộ nông thôn, chủ yếu là nông dân mất

đất sản xuất, thiếu việc làm…

- Chưa tận dụng được những tiềm năng, lợi thế so sánh của tỉnh cũng như còn bất cập về cơ cấu ngành nghề, về

đầu tư chiều sâu Chính vì vậy, việc thu hút đầu tư cũng như chất lượng các dự

Trang 8

H P H yến Thực trạng phát triển các khu công nghiệp , tr 99-106

án đầu tư thu hút chưa cao

Với những tồn tại nêu trên, trong

những năm sắp tới, tỉnh Nghệ An và

các Ban, Ngành của tỉnh cần phải có

các định hướng đúng và những mô hình

phát triển phù hợp để phát huy tối đa

những lợi thế so sánh và khắc phục những hạn chế nêu trên, nhằm đưa ngành công nghiệp trở thành ngành có tốc độ tăng trưởng cao, tạo đà mạnh cho

sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH - HĐH

Tài liệu tham khảo

[1] Cục thống kê Tỉnh Nghệ An, Niên giám thống kê năm 2008

[2] UBND Tỉnh Nghệ An, Đề án “Xây dựng các khu kinh tế, khu công nghiệp và cụm công nghiệp trên địa bàn Tỉnh Nghệ An”, 2005

[3] Ban quản lý các KCN Tỉnh Nghệ An, Báo cáo kết quả đạt được của các KCN, 9/2008

Summary

The present real situation of Nghe An industrial zones and

some problems that need to be solved

This article reflects the real development situation of industrial zones of Nghe An province on the lot, the situation context of construction investment attraction, bussiness development state management and policies for promoting the development of these industrial zones in Nghe An Some suggestions for unsolved existing problems next time are also presented in this paper

Ngày đăng: 23/07/2014, 13:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Diện tích đã đ−ợc phê duyệt của các khu công nghiệp đến năm 2008 [3] - Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Thực trạng phát triển các khu công nghiệp tỉnh Nghệ An và một số vấn đề đặt ra" ppsx
Bảng 1 Diện tích đã đ−ợc phê duyệt của các khu công nghiệp đến năm 2008 [3] (Trang 2)
Bảng 2: Các dự án đã đăng ký sử dụng của các khu công nghiệp đến năm 2008 [3] - Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Thực trạng phát triển các khu công nghiệp tỉnh Nghệ An và một số vấn đề đặt ra" ppsx
Bảng 2 Các dự án đã đăng ký sử dụng của các khu công nghiệp đến năm 2008 [3] (Trang 2)
Bảng 3: Chi phí cho các khu công nghiệp đến năm 2008 [3] - Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Thực trạng phát triển các khu công nghiệp tỉnh Nghệ An và một số vấn đề đặt ra" ppsx
Bảng 3 Chi phí cho các khu công nghiệp đến năm 2008 [3] (Trang 3)
Bảng 4: Một số kết quả đạt đ−ợc của các khu công nghiệp đến năm 2008 [3] - Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Thực trạng phát triển các khu công nghiệp tỉnh Nghệ An và một số vấn đề đặt ra" ppsx
Bảng 4 Một số kết quả đạt đ−ợc của các khu công nghiệp đến năm 2008 [3] (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w