Kế toán bán hàng vật tư, thiết bị cho nhà máy tại Công ty TNHH TECHCONVINA FACTORY CARE
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Từ khi gia nhập WTO, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày cànggay gắt và khốc liệt hơn.Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu cuối cùng củacác doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận Để tăng lợi nhuận, doanh nghiệpphải tăng tìm cách doanh thu, giảm chi phí Trong đó, tăng doanh thu là biệnpháp được sử dụng phổ biến và có hữu hiệu nhất để làm tăng lợi nhuận củadoanh nghiệp Để tăng doanh thu và quản lý doanh thu một cách có hiệu quảnhất, một trong những công cụ quan trọng và không thể thiếu được sử dụngtrong doanh nghiệp đó là công tác kế toán bán hàng tại doanh nghiệp.Thôngqua chức năng thu thập, cung cấp và xử lý thông tin về tình hình hoạt độngtiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp từ đó kế toán bán hàng cung cấp cácthông tin cần thiết, kịp thời cho các nhà quản lý để đề ra các quyết định,chính sách kinh doanh bán hàng sao cho hợp lý và có hiệu quả nhất từ đó sẽlàm tăng doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp Do vậy, việc thực hiện tốt
và có hiệu quả công tác kế toán bán hàng trở thành một bộ phận quan trọngkhông thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công tyTNHH TECHCONVINA FACTORY CARE nói riêng
Công ty TNHH TECHCONVINA FACTORY CARE là một đơn vị hạchtoán độc lập, một công ty còn khá non trẻ cả về thời gian hoạt động cũng nhưloại hình kinh doanh Công tác kế toán bán hàng của Công ty TNHHTECHCONVINA FACTORY CARE đóng một vai trò hết sức quan trọng,việc thực hiện công tác kế toán bán hàng có hiệu quả sẽ giúp cho việc cungcấp các thông tin kinh tế, tài chính cho các nhà quản trị một cách kịp thời từ
đó sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bên cạnh nhữngthành tựu của công tác kế toán bán hàng đã đạt được, trong quá trình thực tậptại công ty em nhận thấy một số vấn đề đặt ra trong công tác kế toán bánhàng tại Công ty như: việc ghi nhận và xác định các khoản chi phí có liênquan để tạo ra doanh thu, phương pháp lập dự phòng các khoản phải thu khóđòi, các tài khoản sử dụng, sổ sách kế toán,… còn chưa phù hợp với quy
Trang 2định của chế độ kế toán hiện hành Do đó cần được nghiên cứu và phân tíchcác nhân tố ảnh hưởng từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn côngtác kế toán bán hàng tại công ty.
Xuất phát từ những vấn đề trên, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Kế toánbán hàng vật tư, thiết bị cho nhà máy tại Công ty TNHH TECHCONVINAFACTORY CARE” nhằm góp phần đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác
kế toán bán hàng của Công ty trong điều kiện hiện nay
2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài
- Mục tiêu lý luận: Hệ thống hoá các vấn đề lý luận liên quan đến công tác kếtoán bán hàng, cụ thể là: làm rõ khái niệm về bán hàng, các phương thức bánhàng, phương thức thanh toán, doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, nêumột số lý thuyết về kế toán bán hàng theo chuẩn mực và theo chế độ kế toándoanh nghiệp theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006
- Mục tiêu thực tiễn: Trong quá trình nghiên cứu, thu thập dữ liệu cần thiết đểthấy rõ thực trạng công tác kế toán bán vật tư, thiết bị cho nhà máy tại Công
ty TNHH TECHCONVINA FACTORY CARE Như vậy, khi xem xét, đánhgiá việc vận dụng chế độ kế toán liên quan tới nghiệp vụ bán hàng taị Công
ty TNHH TECHCONVINA FACTORY CARE như: chứng từ, tài khoản sửdụng, trình tự hạch toán, sổ sách kế toán,…em nhận ra các vấn đề còn hạnchế cần được khắc phục và cần giải quyết trong công tác kế toán bán hàng tạiCông ty, từ đó đề xuất ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán vật tư,thiết bị cho nhà máy tại Công ty TNHH TECHCONVINA FACTORYCARE
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu: kế toán bán vật tư, thiết bị cho nhà máy tại Công tyTNHH TECHCONVINA FACTORY CARE
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian nghiên cứu: tiến hành khảo sát, nghiên cứu tại Công tyTNHH TECHCONVINA FACTORY CARE
Trang 3- Thời gian nghiên cứu: thời gian tài liệu nghiên cứu: các số liệu về kế toánbán hàng được thu thập trong quý I năm 2012.
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài
4.1 Phương pháp luận
Dựa trên các chuẩn mực chế độ, luật kế toán hiện hành cũng như các kháiniệm cơ bản có liên quan đến hoạt động bán hàng làm cơ sở, căn cứ cho côngtác nghiên cứu đề tài Đánh giá xem xét công tác kế toán bán hàng tại Công
ty có thực hiện đúng theo các quy định chuẩn mực, chế độ, luật kế toán hiệnhành hay không
4.2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
4.2.1 Phương pháp thu thập
Phỏng vấn trực tiếp:
- Điều tra phỏng vấn trực tiếp Ban lãnh đạo Công ty: Anh Dương NguyênThành – Giám đốc Công ty, các kế toán viên của phòng kế toán gồm chịNguyễn Thị Hoa và chị Nguyễn Thị Hồng, tham khảo ý kiến của cácnhân viên bên bộ phận kinh doanh
- Lập phiếu phỏng vấn để tìm hiểu sâu hơn và chi tiết hơn về Công ty, côngtác kế toán và công tác kế toán bán hàng tại Công ty bằng cách đặt ra cáccâu hỏi cho các cán bộ, nhân viên tại Công ty (Phụ lục số 1)
- Tiến hành phỏng vấn: trực tiếp gặp các cán bộ, nhân viên của công tytheo thời gian đã được đồng ý để tiến hành đặt câu hỏi phỏng vấn
- Thu thập kết quả phỏng vấn qua các câu hỏi phỏng vấn đã thực hiện
Phương pháp điều tra trắc nghiệm
- Đối tượng điều tra: các nhân viên kế toán thuộc phòng kế toán
- Thiết kế nội dung phiếu điều tra trắc nghiệm: để đi sâu vào vấn đề nghiêncứu kế toán bán hàng vật tư, thiết bị tại công ty, tiến hành thiết kế phiếuđiều tra trắc nghiệm các nhân viên, cán bộ của phòng kế toán với nộidung liên quan đến công tác kế toán và kế toán bán vật tư, thiết bị chonhà máy tại công ty (Phụ lục số 2)
Trang 4- Tiến hành điều tra: phát phiếu điều tra tới các cán bộ, nhân viên trongcông ty theo như thời gian đã xin phép và được sự đồng ý của các cán bộ,nhân viên.
- Thu thập kết quả thu được theo bảng câu hỏi trong phiếu điều tra và tổnghợp kết quả điều tra trắc nghiệm
Thu thập trực tiếp từ các chứng từ, sổ sách kế toán liên quan đến nghiệp vụbán hàng:
Để có được các số liệu, chứng từ cần thiết liên quan đến nghiệp vụ của kếtoán bán hàng em đã gặp chị Nguyễn Thị Hồng là kế toán viên kế toán bánhàng của Công ty để xin số liệu, chứng từ có liên quan đến hoạt động bánhàng của Công ty trong quý I năm 2012 Như các chứng từ (bản sao) liênquan đến nghiệp vụ bán hàng của Công ty do bộ phận kế toán cung cấp:phiếu chi, hoá đơn GTGT, Giấy báo có,… Các sổ kế toán có liên quan đếnnghiệp vụ bán hàng: sổ cái, sổ chi tiết các TK 511, 131, 111, 112, 333,…
4.1.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
Phương pháp so sánh: đối chiếu so sánh giữa việc thực hiện ghi chép sổ sách
kế toán với các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ bán hàng của công ty, sosánh với các chính sách kế toán bán hàng tại Công ty với chế độ, chuẩn mực,luật kế toán hiện hành, đối chiếu giữa phiếu điều tra với công tác kế toánthực hiện
Phương pháp phân tích: căn cứ vào các số liệu thu thập được, đánh giá mức
độ hiệu quả của công tác kế toán bán hàng từ đó cung cấp các thông tinnhanh chóng, cần thiết cho các nhà quản trị để có chính sách kinh doanh hợp
lý, hiệu quả
5 Kết cấu của khoá luận tốt nghiệp
Ngoài phần Tóm lược, Lời cảm ơn, Mục lục, Danh mục bảng biểu, Danhmục từ viết tắt, Phần mở đầu, khoá luận bao gồm ba chương:
- Chương I: Cơ sở lý luận của kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thươngmai
- Chương II: Thực trạng về kế toán bán vật tư, thiết bị cho nhà máy tạiCông ty TNHH TECHCONVINA FACTORY CARE
Trang 5- Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán bán vật tư, thiết bị cho nhàmáy tại Công ty TNHH TECHCONVINA FACTORY CARE.
Trang 6Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1 Một số khái niệm và lý thuyết về kế toán bán hàng trong các doanh
nghiệp thương mại
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về kế toán bán hàng
-Theo Đoạn 02, VAS 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, Bán hàng được định nghĩalà: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất và bán hàng hoá mua vào
Như vậy, bán hàng còn có thể được hiểu là quá trình chuyển giao quyền sở hữu vềhàng hoá từ tay người bán sang tay người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặcquyền được đòi tiền ở người mua
-Theo Đoạn 03, VAS 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, Các thuật ngữ trong chuẩnmực:
+ Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phầnlàm tăng vốn chủ sở hữu
+ Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho kháchhàng mua với khối lương lớn
+ Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩmchất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
+ Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bịkhách hàng trả lại và từ chối thanh toán
+ Chiết khấu thanh toán: là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do ngườimua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng
+ Giá vốn hàng bán: Là toàn bộ chi phí thực tế cấu thành nên sản phẩm, hàng hoá làbiểu hiện về mặt giá trị của thành phẩm, hàng hoá Đối với DNTM giá vốn của hànghoá tiêu thụ bao gồm giá mua thực tế và chi phí thu mua của số hàng hoá đã đượcxác định tiêu thụ.đó là cơ sở để xác định giá bán và tính toán hiệu quả kinh doanh.-Theo Đoạn 03, VAS 02 “Hàng tồn kho”, Hàng tồn kho được định nghĩa: Hàng tồnkho là những tài sản: được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường,
Trang 7đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang, nguyên liệu, vật liệu, công cụ,dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.
1.1.2 Một số vấn đề lý thuyết liên quan về kế toán bán hàng trong các doanh
nghiệp thương mại
1.1.2.1 Mặt hàng kinh doanh: hàng hoá trong kinh doanh thương mại gồm các
loại vật tư, sản phẩm có hình thái vật chất và phi vật chất mà doanh nghiệp mua vềvới mục đích để bán
1.1.2.2 Đối tượng khách hàng: đa dạng có thể là các công ty, doanh nghiệp, các
đại lý, cá nhân …
1.1.2.3 Các phương thức bán hàng: Các doanh nghiệp thương mại có thể bán
hàng theo các phương thức và hình thức sau:
a) Phương thức bán buôn hàng hóa: Bán buôn hàng hóa là phương thức bán hàng
cho các đơn vị thương mại, các doanh nghiệp sản xuất…nhằm mục đích tiếp tụcchuyển bán hoạc tiêu dùng cho sản xuất Hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lưuthông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng vì vậy giá trị sử dụng của hàng hoá chưa đượcthực hiện Hàng thường được bán với số lượng lớn Có hai hình thức bán buôn chủyếu:
* Bán buôn hàng hoá qua kho: là phương thức bán buôn hàng hoá mà trong đó hàngbán phải được xuất ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp Trong phương thức này
có hai hình thức:
- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho: căn cứ vào hợp đồng
đã kí kết, bên mua cử người đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp Sau khi giaonhận hàng hoá, đại diện bên mua kí nhận đã đủ hàng vào chứng từ bán hàng của bênbán và hàng đó được xác định là tiêu thụ
- Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng: Bên bán căn cứ vào hợp đồng kinh tế
đã kí kết, hoặc theo đơn đặt hàng của người mua xuất kho gửi hàng cho người muabằng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài Hàng gửi đi bán vẫn thuộc
Trang 8quyền sở hữu của doanh nghiệp, đến khi nào bên mua nhận được hàng, chứng từ và
đã chấp nhận thanh toán thì quyền sở hữu hàng hoá mới được chuyển giao từ ngườibán sang người mua
* Phương thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng: theo phương thức này, doanhnghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua không đưa về nhập kho màchuyển bán thẳng cho bên mua Phương thức này có thể thực hiện theo hai hìnhthức sau:
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (hình thức giao tayba): Doanh nghiệp thương mại sau khi mua thì giao bán trực tiếp cho khách hàngcủa mình tại địa điểm do hai bên thoả thuận Sau khi giao hàng hoá cho khách hàngthì đại diện bên mua sẽ kí nhận vào chứng từ bán hàng và quyền sở hữu hàng hoá đãđược chuyển giao cho khách hàng, hàng hoá được xác định là đã tiêu thụ
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng: theo hình thức này, doanhnghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, dùng phương tiện vận tải củamình hoặc thuê ngoài để vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đãđược thoả thuận Hàng hoá chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sởhữu của doanh nghiệp thương mại Khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặcgiấy báo có của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hoáđược xác định là tiêu thụ
b) Phương thức bán lẻ hàng hoá
* Bán lẻ hàng hoá là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các
tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội
bộ Phương thức bán lẻ thường có các hình thức sau:
- Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: là hình thức bán hàng mà trong đó việc thu tiền
ở người mua và giao hàng cho người mua tách rời nhau Khách hàng nhận giấy thutiền, hoá đơn hoặc tích kê của nhân viên cửa hàng rồi đến nhận hàng ở quầy hàng,hết ca bán hàng căn cứ vào hoá đơn hoặc tích kê giao hàng cho khách hoặc kiểm kê
Trang 9hàng tồn quầy để xác định hàng bán trong ngày Nhân viên nộp tiền hàng cho thủquỹ và làm giấy nộp tiền
- Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trựctiếp thu tiền của khách hàng và giao hàng cho khách Cuối ngày hoặc ca bán hàng,nhân viên bán hàng nộp tiền cho thủ quỹ và làm giấy nộp tiền và sau đó kiểm kê,xác định số hàng đã bán
- Hình thức bán hàng tự phục vụ: Theo hình thức này, khách hàng sẽ tự chọn nhữnghàng hoá mà mình cần sau đó mang đến bộ phận thu tiền để thanh toán tiền hàng,nhân viên thu tiền sẽ tiến hành thu tiền và lập hoá đơn bán hàng
c) Phương thức bán hàng đại lý: là phương thức bán hàng mà trong đó doanh
nghiệp thương mại giao hàng cho sơ sở nhận bán đại lý, ký gửi để các cơ sở nàytrực tiếp bán hàng Sau khi bán được hàng, cơ sở đại lý thanh toán tiền hàng chodoanh nghiệp thương mại và được hưởng một khoản tiền gọi là hoa hồng đại lý Sốhàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của các doanhnghiệp thương mại, đến khi nào các cơ sở đại lý thanh toán tiền bán hàng hoặc chấpnhận thanh toán thì nghiệp vụ bán hàng mới hoàn thành
d) Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp: theo phương thức này, khi giao
hàng cho người mua thì hàng hoá được coi là tiêu thụ.Người mua phải thanh toánlần đầu ngay tại thời điểm mua một phần số tiền, số tiền còn lại được trả hàng tháng
và phải chịu một lãi suất nhất định Thông thường giá bán trả góp thường lớn hơnphương thức trả tiền thông thường
1.1.2.4 Các phương thức thanh toán, hình thức thanh toán: Công tác bán hàng
trong doanh nghiệp thương mại có thể tiến hành theo nhiều phương thức, hình thứckhác nhau Hiện nay các doanh nghiệp thương mại thường áp dụng các phương thứcthanh toán chủ yếu sau:
- Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc phương thức hàng đổi hàng: việc giaohàng và thanh toán tiền hàng được thực hiện ở cùng một thời điểm và giao hàng
Trang 10ngay tại doanh nghiệp, do vậy việc bán hàng được hoàn tất ngay khi giao hàng vànhận tiền.
- Thanh toán chậm trả: hình thức này là từ khi giao hàng tới lúc thanh toán hàng cómột khoảng thời gian nhất định (tuỳ thuộc vào hai bên mua bán)
- Thanh toán qua ngân hàng: có hai hình thức:
+ Thanh toán bằng phương thức chuyển khoản qua ngân hàng với điều kiện ngườimua đã chấp nhận thanh toán, việc bán hàng được xem là đã được thực hiện, doanhnghiệp chỉ cần theo dõi thanh toán với người mua
+ Thanh toán bằng phương thức chuyển khoản qua ngân hàng với điều kiện ngườimua có quyền từ chối không thanh toán một phần hoặc toàn bộ giá trị hàng mua dokhối lượng hàng gửi đến cho người mua không phù hợp với hợp đồng về số lượnghoặc chất lượng và quy cách: hàng hoá được chuyển đến cho người mua nhưngchưa thể xem là bán hàng, doanh nghiệp cần theo dõi tình hình chấp nhận haykhông chấp nhận để xử lý trong thời hạn quy định, đảm bảo lợi ích của doanhnghiệp
1.1.2.5 Chính sách giá bán hàng hoá
Giá bán hàng hoá là một trong những nhân tố lớn có tác động lớn đến thị trường.Giá cả kích thích hoặc hạn chế cung, cầu do đó ảnh hưởng đến hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Do đó đối với doanh nghiệp thương mại, việc xác định giábán hàng hoá một cách hợp lý sẽ đảm bảo khả năng tiêu thụ, tránh bị ứ đọng vốn, bùđắp chi phí và có lãi Giá bán được xác định theo công thức sau:
Giá bán hàng hoá = Giá mua thực tế + thặng số thương mại
Thặng số thương mại dùng để bù đắp chi phí và hình thành lợi nhuận, nó được tínhtheo tỷ lệ % trên giá thực tế của hàng hoá tiêu thụ
Như vậy: Giá bán hàng hoá = Giá mua thực tế (1 + % thặng số thương mại)
Trang 11Đối với doanh nghiệp thương mại tính thuế theo phương pháp khấu trừ thì giá mua,giá bán và các chi phí liên quan (nếu có) là giá chưa có thuế Đối với doanh nghiệptính thuế theo phương pháp trực tiếp thì giá bán, giá mua và các chi phí liên quan(nếu có) là giá đã có thuế.
1.1.2.6 Vai trò của nghiệp vụ bán hàng:
Bán hàng đóng một vai trò rất quan trọng không chỉ đối với bản thân mỗi doanhnghiệp mà với cả sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế xã hội
- Đối với doanh nghiệp: hoạt động bán hàng chính là điều kiện tiên quyết giúp chodoanh nghiệp tồn tại và phát triển thông qua hoạt động bán hàng doanh nghiệp cóđược doanh thu, nhanh chóng thu hồi vốn kinh doanh đồng thời tạo ra lợi nhuận.Doanh nghiệp thương mại với chức năng là trung gian cầu nối liền giữa sản xuất vàtiêu dùng nên doanh nghiệp thương mại có nhiệm vụ cung cấp dich vụ, hàng hoácho người tiêu dùng Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại,quá trình lưu chuyển hàng hoá được diễn ra như sau: mua vào- dự trữ - bán ra, trong
đó bán hàng hoá là khâu cuối cùng nhưng lại có tính chất quyết định đến khâu trước
1.1.2.7 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của một doanh nghiệpthương mại, nó có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Vì vậy để quản lý tốt nghiệp vụ này, kế toán nghiệp vụ bán hàng củadoanh nghiệp thương mại cần phải thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:
+ Ghi chép và phản ảnh chính xác kịp thời tình hình bán hàng của doanh nghiệp cả
về số lượng, cả về trị giá theo từng mặt hàng, nhóm hàng
Trang 12+ Phản ánh và giám đốc chính xác tình hình thu hồi tiền, tình hình công nợ và thanhtoán công nợ phải thu ở người mua Tính toán chính xác giá vốn của hàng hoá tiêuthụ, từ đó xác định chính xác kết quả bán hàng.
+ Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, trên cơ sở
đó có những biện pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kinh doanh, giúp choban giám đốc nắm được thực trạng, tình hình tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệpmình và kịp thời có những chính sách điều chỉnh thích hợp với thị trường Định kỳtiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng, thu nhập và phân phối kếtquả của doanh nghiệp
1.2 Nội dung kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
1.2.1 Kế toán bán hàng theo quy định trong Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS)
1.2.1.1 Theo VAS 01 “ Chuẩn mực chung” (Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Các nguyên tắc kế toán cơ bản:
- Nguyên tắc Cơ sở dồn tích (đoạn 03- VAS 01): Mọi nghiệp vụ kinh tế, tàichính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ
sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phátsinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu hay thực chi tiền hoặc tươngđương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hìnhtài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai
- Nguyên tắc Giá gốc (đoạn 05- VAS 01): Tài sản phải được ghi nhận theogiá gốc Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc các khoản tươngđương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vàothời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản không được thay đổitrừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể
- Theo nguyên tắc phù hợp (Đoạn 06, VAS 01): Việc ghi nhận doanh thu
và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thìphải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo radoanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra
Trang 13doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liênquan đến doanh thu của kỳ đó.
Một số thuật ngữ cơ bản liên quan tới Kế toán nghiệp vụ bán hàng
- Doanh thu và thu nhập khác (đoạn 34-VAS 01): Doanh thu phát sinhtrong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp vàthường bao gồm: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, tiềnlãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia…
- Chi phí (đoạn 37- VAS 01): Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trongquá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: giávốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãitiền vay và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sửdụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền…
1.2.1.2 Theo VAS 02 “Hàng tồn kho” (Ban hành và công bố theo Quyết định
số 149/2001/QĐ- BTC của Bộ trưởng Bộ Tài Chính)
Xác định trị giá hàng tồn kho
-(Đoạn 04, VAS 02) hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trịthuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần cóthể thực hiện được
Giá gốc hàng tồn kho
- (Đoạn 05, VAS 02) giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chếbiến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ởđịa điểm và trạng thái hiện tại
Phương pháp tính giá hàng tồn kho:
-(Đoạn 13, VAS 02) Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trongcác phương pháp sau:
(a) Phương pháp tính theo giá đích danh;
(b) Phương pháp bình quân gia quyền;
(c) Phương pháp nhập trước, xuất trước;
(d) Phương pháp nhập sau xuất trước
1.2.1.3 Theo VAS 14 “Doanh thu và thu nhập khác” (Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ- BTC ngày 31/12/2001)
Trang 14 Doanh thu bán hàng ( đoạn 10, VAS 14)
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả năm điềukiện sau:
(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua;
(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người
sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giaodịch bán hàng ;
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
- ( Đoạn 04, VAS 14) Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tếcủa doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ bakhông phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu củadoanh nghiệp sẽ không coi là doanh thu Các khoản góp vốn của cổ đônghoặc chủ sở hưuc làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không làm tăng doanh thu
Xác định doanh thu (Đoạn 05, VAS 14)
- Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thoả thuận giữa doanhnghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trịhợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoảnchiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trịhàng bán bị trả lại
- Khi hàng hoá hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hoá hoặc dịch vụ tương
tự về bản chất và giá trị thực tế thì việc trao đổi đó không được coi là mộtgiao dịch tạo ra doanh thu
- Khi hàng hoá hoặc dịch vụ được trao đổi được trao đổi để lấy hàng hoá hoặcdịch vụ khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịchtạo ra doanh thu
1.2.2 Kế toán bán hàng theo chế độ hiện hành
1.2.2.1 Chứng từ sử dụng (theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC)
Trang 15- Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng thông thường (doanh nghiệp kinh doanhnhững mặt hàng không chịu thuế GTGT)
- Phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho kiêmvận chuyển hàng gửi đại lý, bảng kê bán lẻ hàng hoá
- Hợp đồng kinh tế với khách hàng, các chứng từ phản ánh tình hình thanhtoán
- Hoá đơn cước phí vận chuyển, hoá đơn thuê kho, thuê bãi, thuê bốc dỡ hànghoá, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, báo có của ngân hàng
1.2.2.2 Vận dụng tài khoản kế toán (theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC)
Kế toán nghiệp vụ bán hàng sử dụng một số tài khoản chủ yếu sau:
a) Tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp trong kỳ
Tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” được chi tiếtthành 5 tài khoản cấp 2: TK 5111 “ Doanh thu bán hàng hoá”, TK 5112 “Doanh thu bán thành phẩm”, TK 5113 “ Doanh thu cung cấp dịch vụ”, TK
5114 “ Doanh thu trợ cấp, trợ giá”, TK 5117 “Doanh thu kinh doanh bấtđộng sản đầu tư”
b) Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá thực tế của số sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ đã được xác định là đã tiêu thụ
c) Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”
Tài khoản này được sử dụng để phản ánh số tiền mà doanh nghiệp phải thu củakhách hàng do bán chịu hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ và tình hình thanh toán cáckhoản phải thu của khách hàng Ngoài ra tài khoản 131 còn được sử dụng đểphản ánh số tiền DN nhận ứng trước của khách hàng
d) Các tài khoản liên quan
Trang 16Tài khoản 521 “ Chiết khấu thương mại”, tài khoản 531 “ Hàng bán bị trả lại”, tàikhoản 532 “ Giảm giá hàng bán”, tài khoản 157 “ Hàng gửi bán”, tài khoản 512 “Doanh thu nội bộ”, tài khoản 111 “ Tiền mặt”, tài khoản 112 “ Tiền gửi ngân hàng”,tài khoản 138 “Phải thu khác”, tài khoản 338 “ Phải trả, phải nộp khác”, tài khoản
333 “ Thuế và các khoản phải nộp nhà nước”
1.2.2.3 Trình tự hạch toán nghiệp vụ bán hàng tại doanh nghiệp thương mại
(1) Kế toán doanh thu bán hàng
Khi bán hàng hoá, dịch vụ, căn cứ vào hoá đơn GTGT và các chứng từ thanh toán,
kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
* Khi sản phẩm được xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán:
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, nộp thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ thì kế toán ghi tăng tiền hoặc phải thu kháchhàng theo tổng giá thanh toán Đồng thời ghi tăng doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ theo giá chưa có thuế và ghi tăng số thuế GTGT phải nộp
- Đối với sản phẩm hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc thuộcđối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì kế toán ghi tăng tiềnhoặc các khoản phải thu khách hàng và doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụtheo tổng giá thanh toán
* Khi bán hàng qua đại lý, ký gửi hàng hoá (Phụ lục số 03)
- Khi nhận được bảng thanh toán hàng bán đại lý, ký gửi do cơ sở nhận đại lý lập vàcác chứng từ thanh toán, kế toán phản ánh doanh thu, hoa hồng đại lý dành cho bênnhận đại lý
+ Trường hợp bên nhận đại lý đã khấu trừ tiền hoa hồng thì kế toán ghi chi phí bánhàng (tiền hoa hồng cho đại lý), tăng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (thuếGTGT của dịch vụ đại lý), tăng tiền (số tiền đã nhận sau khi trừ đi hoa hồng đại lý).Đồng thời ghi tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá chưa thuế vàghi tăng thuế GTGT đầu ra phải nộp
Trang 17-Đối với hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì kế toán ghi tăng tiền, tăng chi phí bán hàng, đồng thời ghi tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (theo giá đã có thuế)
+ Trường hợp hoa hồng trả theo định kỳ, khi hàng hoá đã xác định là tiêu thụ thì kếtoán ghi tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá chưa thuế (đối vớiphương pháp khấu trừ) và ghi tăng thuế GTGT đầu ra phải nộp Đồng thời ghi tăngtiền hoặc các khoản phải thu theo tổng giá thanh toán Định kỳ tính và thanh toántiền hoa hồng cho đại lý, kế toán ghi tăng chi phí bán hàng (khoản hoa hồng phảitrả), tăng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và ghi giảm tiền Đối với hàng hoá,dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuếGTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì phần doanh thu và chi phí bán hàng sẽghi theo giá có thuế
* Kế toán bán hàng trả chậm, trả góp (Phụ lục số 04)Khi hạch toán bán hàng trả góp thì doanh thu được ghi nhận theo giá bán trả ngay(hoặc giá bán thông thường), thuế GTGT tính trên giá bán trả ngay, phần chênh lệchgiữa giá bán trả góp và giá bán trả ngay gọi là lãi do bán hàng trả góp và được hạchtoán vào doanh thu nhận trước Kế toán hạch toán vào các tài khoản tiền số tiền đãthu lần đầu, số tiền còn phải thu thì theo dõi trên tài khoản phải thu khách hàng Đốivới hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượngchịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì phần doanh thu ghi theo giá bán trảngay đã bao gồm thuế
* Một số trường hợp xuất khác được coi là bán
- Khi xuất hàng để trả lương cho cán bộ công nhân viên thì hạch toán như tiêu thụ hàng hóa ra bên ngoài nhưng ghi nhận theo doanh thu bán hàng nội bộ Kế toán sẽ ghi tăng doanh thu bán hàng nội bộ (theo giá chưa thuế đối với phương pháp khấu trừ), tăng thuế GTGT đầu ra phải nộp và ghi giảm khoản phải trả cán bộ công nhân viên Đối với hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT , tính theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng nội bộ ghi theo giá đã có thuế
Trang 18- Khi xuất hàng hoá để đổi lấy hàng hoá khác
+ Đơn vị nhận hàng trước rồi mới trả hàng sau thì hàng hoá được coi như mua chịu
Kế toán sẽ phản ánh trị giá hàng nhập kho, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và ghi tăng khoản phải trả Đồng thời khi xuất hàng giao thì kế toán ghi giảm khoản phải trả, tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, tăng thuế GTGT đầu ra phải nộp (theo phương pháp khấu trừ)
+ Đơn vị giao hàng trước rồi mới nhận hàng sau thì hàng hoá coi như là bán chịu
Kế toán sẽ phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, thuế GTGT đầu ra phải nộp (đối với phương pháp khấu trừ) và ghi tăng khoản phải thu khách hàng Đồng thời khi nhận hàng về thì kế toán ghi nhận trị giá hàng nhập, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và ghi giảm khoản phải thu khách hàng
- Khi xuất hàng hoá để tiêu dùng nội bộ không phục vụ cho mục đích kinh doanh , biếu tặng, quảng cáo, trả thưởng cho người lao động… thì kế toán lập hoá đơn GTGT ghi doanh thu nội bộ theo giá vốn và phản ánh số thuế GTGT đầu ra phải nộp (theo phương pháp khấu trừ)
(3) Kế toán giá vốn hàng bán
- Đối với DN hạch toán HTK theo phương pháp kê khai thường xuyên (Phụ lục số
05)
+ Khi chuyển hàng đi bán hoặc gửi đại lý bán, kế toán ghi tăng TK hàng gửi đi bán
và ghi giảm tài khoản hàng hoá (nếu xuất từ kho), TK 331, 111, 112,…(nếu gửi bán thẳng)
+ Khi hàng gửi bán được xác định là bán, kế toán phản ánh giá vốn, ghi tăng giá vốn hàng bán, đồng thời ghi giảm trị giá hàng gửi bán
+ Đối với hàng giao trực tiếp tại kho, quầy, hàng bán giao tay ba, kế toán ghi tăng giá vốn đồng thời ghi giảm giá hàng hoá (nếu xuất từ kho, quầy hàng) hoặc ghi giảm tiền, phải trả người bán…(nếu bán giao tay ba)
+ Trường hợp doanh nghiệp nhập kho HBBTL thì kế toán ghi tăng hàng hoá về nhập kho và ghi giảm giá vốn hàng bán
+ Cuối kỳ kế toán kết chuyển trị giá vốn hàng xuất bán vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
-Đối với DN hạch toán HTK theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
Trang 19+ Đầu kỳ kinh doanh, kế toán kết chuyển trị giá vốn thực tế của HTK, tồn quầy, chưa tiêu thụ sang bên nợ TK 611.
+ Trong kỳ kinh doanh, các nghiệp vụ liên quan đến tăng hàng hoá được phản ánh vào bên nợ TK 611
+ Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê HTK, kế toán phản ánh ghi tăng giá trị HTK cuối kỳ, ghi giảm mua hàng (TK 611) Đồng thời xác định và kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ
(2) Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu ( Phụ lục số 06)
- Kế toán CKTM: khi phát sinh CKTM thì kế toán phản ánh số CKTM cho khách hàng vào TK 521, ghi giảm thuế GTGT đầu ra phải nộp (đối với phương pháp khấu trừ), đồng thời ghi giảm tiền hoặc khoản phải thu
- Kế toán GGHB: khi phát sinh GGHB thì kế toán phản ánh khoản giảm giá cho khách hàng theo giá chưa thuế vào TK 532, ghi giảm thuế GTGT đầu ra phải nộp (đối với phương pháp khấu trừ), đồng thời thời ghi giảm tiền hoặc khoản phải thu
- Kế toán HBBTL: khi phát sinh HBBTL thì kế toán phản ánh doanh thu HBBTL theo giá chưa thuế vào TK 531, ghi giảm thuế GTGT đầu ra phải nộp (đối với phương pháp khấu trừ), đồng thời ghi giảm tiền hoặc khoản phải thu
- Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu để xác định doanh thu thuần
1.2.2.1.4 Sổ kế toán
* Hình thức nhật ký chung: (Phụ lục số 07)
Kế toán sử dụng các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ nhật ký chung: sổ phản ánh toàn bộ nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trật tự thời gian phát sinh của chúng
Trang 20* Hình thức kế toán trên máy vi tính (Phụ lục số 11)
Theo quy định của phần mềm kế toán các thông tin trên chứng từ kế toán được tự động cập nhật vào các sổ kế toán tổng hợp tài khoản 511, 632, 131, 157, 111, 112…
Trang 21Chương II: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN VẬT TƯ, THIẾT BỊ CHO NHÀ MÁY TẠI CÔNG TY TNHH TECHCONVINA FACTORY CARE
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến Kế toán bán hàng
2.1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu kế toán bán hàng tại Việt Nam
Qua quá trình nghiên cứu khoá luận tốt nghiệp về Kế toán bán hàng, em nhận thấy
có rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học về đề tài này Đánh giá một cách tổngquát thì các nghiên cứu trước đây đã đi vào giải quyết ba vấn đề chính: lý luận về kếtoán bán hàng (các khái niệm cơ bản về kế toán bán hàng, các chuẩn mực, chế độ cóliên quan đến nghiệp vụ bán hàng, nghiên cứu các phương thức bán hàng, phươngthức, hình thức thanh toán, các trường hợp phát sinh và hình thức sổ kế toán),nghiên cứu thực trạng công tác kế toán nghiệp vụ bán hàng tại đơn vị thực tập, chỉ
ra những ưu điểm, hạn chế có liên quan đến ngiệp vụ bán hàng tại đơn vị thực tập,
từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị mình thực tập Cụthể:
Qua nghiên cứu từ những luận văn của những năm trước như:
- Trong luận văn tốt nghiệp, đề tài “ Kế toán bán hàng bàn ghế mẫu giáo tại Công tyTNHH thiết bị giáo dục và nội thất Tín Nghĩa” của tác giả Phạm Thị Minh - năm
2010 – Đại học Thương mại Qua nghiên cứu, tác giả đã thấy được những hạn chếcủa Công ty không thực hiện chiết khấu thanh toán cho người mua trả tiền trước nênkhông khuyến khích khách hàng thanh toán trước, không thực hiện lập dự phònggiảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi Các đề xuất của tác giả: hoànthiện chính sách bán hàng, thực hiện trích lập các khoản dự phòng: giảm giá hàngtồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi
- Luận văn tốt nghiệp, đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán bán mặt hàng xe máyHONDA tại công ty cổ phần sản xuất và thương mại KIM HÙNG” của tác giả TrầnThị Nhung – lớp 42D1- Đại học Thương mại do Tiến sĩ Vũ Mạnh Chiến hướng dẫn.Thông qua quá trình khảo sát thực tế tại Công ty, tìm hiểu rõ về bộ máy kế toán nói
Trang 22chung và kế toán bán hàng nói riêng tại Công ty, tác giả đã có những đánh giáchung về những thành công, hạn chế trong bộ máy kế toán của Công ty, cụ thể về tổchức bộ máy kế toán, về chứng từ sử dụng và luân chuyển chứng từ, về trình tựhạch toán kế toán, hình thức sổ kế toán Tác giả cũng đưa ra các giải pháp để hoànthiện về vấn đề nghiên cứu như: giải pháp về trích lập các khoản dự phòng nợ phảithu khó đòi, chính sách CKTM, GGHB Các giải pháp này đều hợp lý và giúp hoànthiện hơn trong công tác kế toán bán hàng tại Công ty Tuy nhiên tác giả còn đưathêm giải pháp về nâng cao trình độ nghiệp vụ của nhân viên kế toán bằng cách:mỗi một năm sẽ tổ chức lại hệ thống nhân sự kế toán, để mỗi nhân viên kế toán sẽhiểu rõ thêm về phần hành kế toán khác từ đó sẽ tạo điều kiện cho việc phối hợpnhịp nhàng trong công việc và tránh bị trùng lặp giữa các phần hành riêng Giảipháp này có sự sáng tạo, tuy nhiên để thực hiên giải pháp này là khó khả thi, do mỗinăm lại thay đổi hệ thống nhân sự kế toán sẽ làm công việc bị xáo trộn, không ổnđịnh.
- Luận văn tốt nghiệp, đề tài “kế toán bán mặt hàng ôtô HUYNDAI tại công tyTNHH HUYNDAI Giải Phóng” của tác giả Nguyễn Thị Thuỷ - 43D3- Đại họcThương mại do PGS.TS Đỗ Minh Thành hướng dẫn Qua thời gian nghiên cứu,thực tập tại Công ty HUYNDAI Giải Phóng tác giả đã thấy được những ưu điểm vàhạn chế trong công tác Kế toán bán hàng tại Công ty và từ đó đưa ra các đề xuấthoàn thiện cho công tác kế toán bán hàng tại công ty Cụ thể: nguyên tắc ghi nhậndoanh thu, tài khoản sử dụng áp dụng theo đúng chế độ 48/2006/QĐ- BTC, đưa chiphí bán hàng về TK 6421, tuy nhiên chưa tiến hành phân loại chứng từ: hoá đơnGTGT, phiếu thu, phiếu chi … đều được lưu chung vào một tập rất khó khăn trongviệc đối chiếu chứng từ, gây khó khăn trong việc đối chiếu chứng từ gốc hoặc khi
có cơ quan chức năng kiểm tra Từ đó, tác giả đưa ra các đề xuất: các chứng từ gốckhi được chuyển về văn phòng phải phân loại sắp xếp riêng theo từng nội dung đểthuận tiện cho công tác theo dõi, đối chiếu số liệu, nên lưu mỗi loại vào một tệpriêng
2.1.2 Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến Kế toán bán vật tư, thiết bị cho nhà máy