1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình tiếp nhận và chuyển giao công nghệ ở Việt Nam

33 877 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 6/2011, Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ KH&CN, các nhà khoa học Việt Nam đi khảo sát và chuyển giao một số công nghệ trong nông nghiệp cho 2 nước Benin và Nigeria.. • Việt Nam sẽ c

Trang 2

Chuyển giao công nghệ ra nước ngoài

Chuyển giao công nghệ vào Việt Nam

Đánh giá

Khuyến nghị

Trang 3

Chuyển giao công nghệ ra nước ngoài

Trang 4

Châu Phi

 Lễ ký kết hợp tác nghiên cứu và

chuyển giao công nghệ giữa Việt

Nam với 2 nước Cộng hòa Benin và

Cộng hòa Nigeria (Châu Phi).

 6/2011, Cục Thông tin Khoa học và

Công nghệ (KH&CN), các nhà khoa

học Việt Nam đi khảo sát và chuyển

giao một số công nghệ trong nông

nghiệp cho 2 nước Benin và Nigeria

Mô hình nuôi cá nước ngọt do VN chuyển giao

Trang 5

Châu Á

 Công ty Vabiotech (công ty vácxin và sinh phẩm số

1) chuyển giao công nghệ sản xuất vaccin tả uống cho Ấn Độ vào năm 2008

Trang 6

• Việt Nam sẽ chuyển giao một số công nghệ về

nông nghiệp, y tế → Lào

• Bộ KH-CN Việt Nam và Bộ KH-CN Lào đã ký kết

3 bản Kế hoạch hợp tác về các lĩnh vực công nghệ thông tin, đào tạo và năng lượng.

Trang 7

Bên cạnh đó, VN còn chuyển giao:

• các loại máy nông nghiệp (máy sấy, máy xay xát… );

• các giống lúa, cây trồng năng suất

→ một số nước châu Á khác (Philippines, Myanmar, Lào, Campuchia, Bangladesh…).

Trang 8

Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài

vào VN

Chỉ số xếp hạng về công nghệ 92 Chỉ số về sáng tạo công nghệ 79

Chỉ số về công nghệ thông tin 86

Chỉ số về chuyển giao công nghệ 66

Bảng: Chỉ số xếp hạng về công nghệ của Việt Nam năm 2004

Nguồn: Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) (2004) “Báo cáo năng lực cạnh tranh”

Trang 9

Tình hình chuyển giao công nghệ ở Việt Nam

giai đoạn 1990-nay

Một số số liệu Hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được

Bộ Khoa học

và Công nghệ phê duyệt cấp đăng ký

Trang 10

Thực tế diễn ra tại Việt Nam nói chung là cáchoạt động chuyển giao công nghệ là theo hình

trong các công ty liên doanh

Các hoạt động chuyển giao công nghệ

thương mại thuần túy

Trang 11

Chuyển giao công nghệ thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Chuyển giao công nghệ thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Trang 12

Chuyển giao công nghệ thông qua đầu tư trực tiếp

nước ngoài

 Luồng chuyển giao công nghệ

chính từ nước ngoài vào Việt

đầu tư nước ngoài.

 Công nghệ được chuyển giao

khá tiên tiến so với thế giới.

Việc chuyển giao công nghệ qua FDI gắn liền với vấn đề thu hút vốn FDI

Trang 15

 10/2011 - Hà Nội - Lễ khai trương Trung tâm Chuyển giao công nghệ Việt Hàn (Vihantec)

>> Biên bản ghi nhớ hợp tác về chuyển giao khoa học công nghệ giữa Nasati và Kiat

Trang 16

NB-VN ký kết về việc chuyển giao công nghệ điện hạt nhân thể hiện qua việc NB được chọn làm đối tác xây dựng nhà máy điện hạt nhân số 2

Trang 17

 Luồng chuyển giao công

vốn viện trợ (vốn vay ưu

đãi hoặc vốn viện trợ

không hoàn lại)

Do những nhận thức sai lầm về vaitrò của chuyển giao công nghệ vàphần mềm công nghệ => tuyệt đại

đa số các trường hợp chuyển giao

công nghệ này đều không

phát huy hiệu quả

Chuyển giao công nghệ theo các

hợp đồng mua bán “thuần túy”

Trang 18

Chuyển giao công nghệ theo các hợp đồng mua bán

“thuần túy”

 Kể từ khi thực hiện Đổi mới

 Quy mô của luồng chuyển giao công nghệ này đã có những

sự tăng trưởng khá tích cực (khoảng 6-7% số hợp đồngchuyển giao công nghệ)

 Vẫn chưa tương xứng với tiềm năng thực sự nó

Trang 19

Ngành công nghiệp ôtô:

 Gần 15 năm hình thành

và phát triển >> 11

liên doanh và trên 160 doanh nghiệp lắp ráp

và sửa chữa xe ô tô ra

đời, với hơn 20 hợp

đồng chuyển giao

công nghệ đã được thực hiện.

Trang 20

Lợi ích của việc chuyển giao

Trang 21

Đối với doanh nghiệp nhận công nghệ

Lợi nhuận từ những

sản phẩm mới

Tạo ra các sản phẩm mới mà không tốn thời gian, chi phí

có lợi trong tương lai

Trang 22

Đối với chính phủ bên nhận

 Sử dụng nguyên liệu địa

phương

 Nâng cao trình độ của

lực lượng lao động trong

nước

=> môi trường tốt cho

đầu tư nuóc ngoài trong

tương lai.

Trang 23

Đối với chính phủ bên nhận

 Tiết kiệm ngoại tệ bằng cách thay thế việc nhập khẩu sản phẩm bằng nhập khẩu công nghệ để thực hiện việc sản xuất trong nước.

 Tạo ra việc làm

=> tăng nguồn thu nhập từ thuế.

Trang 24

Đối với chính phủ bên nhận

 Nâng cao năng lực sản xuất trong nước

 Giải quyết việc làm,

 Sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và nguyên vật liệu trong nước,

 Tăng thu nhập ngoại tệ thông qua xuất khẩu sản phẩm,

 Tăng dự trữ ngoại tệ thông qua sản xuất sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu.

=> Tăng tổng sản phẩm quốc dân

Đẩy nhanh được quá trình công nghiệp hóa, hiệc đại hóa, bảo đảm tốc độ phát triển kinh tế, rút ngắn khoảng cách so với các nước phất triển đi trước, đồng thời có khả năng nhảy cóc về công nghệ - leapfrogging, tiếp cận ngay được với công nghệ mới nhất.

Trang 25

Đối với bên chuyển giao

Lợi nhuận

Chi phí sản xuất thấp

Rủi ro thấp

Lối vào cho nhũng thị trường dc bảo

hộ

Danh tiếng

Trang 26

Hạn chế

Thiếu

vốn

Cơ chế bảo hộ cho các đối tượng sở hữu công nghệ còn

yếu

Trình độ khoa học-kỹ thuật còn thấp

Cơ sở hạ tầng yếu kém

Thiếu hụt lực lượng đội ngũ cán bộ KHKT có chất lượng

Trang 27

→ ko có nhiều công nghệ gán mác

• Thiếu vốn đầu tư vào cơ sở hạ tầng, con người, mua công nghệnước ngoài,…

→ khó khăn dàn trải

Trang 28

Cơ chế bảo hộ cho các đối tượng sở hữu

công nghệ còn yếu

Lợi ích của các nhà chuyển giao

công nghệ ko được đảm bảo

Các doanh nghiệp trong nước chưa đăng ký

sở hữu trí tuệ

Thực tế vẫn có nhiều vụ vi phạm xảy ra

trong và ngoài nước.

Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2006 quy định về quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và việc bảo hộ các quyền đó

Không mặn mà với việc

chuyển giao CN

khó có thể chuyển giao công nghệ hoặc dễ bị

đánh cắp bản quyền

Trang 29

Trình độ khoa học-kỹ thuật còn thấp

Khó tạo ra được công nghệ mới để chuyển giao cho nước khác, khi tiếp nhận công nghệ hiện đại thì khó

áp dụng, triển khai vào thực tế

TÌnh trạng công nghệ

lạc hậu, thiếu đồng

bộ,…vẫn còn phổ biến.

Các chỉ số Việt Nam khá thấp như: Chính phủ điện

tử, khả năng sáng tạo công nghệ, phổ biến công nghệ hiện đại, kỹ năng con người, xã hội thông tin, truy cập dữ liệu…

Trang 30

Cơ sở hạ tầng yếu kém

Cơ sở hạ tầng yếu kém thể hiện ở hệ thống nhà xưởng, phòng thí nghiệm, giao thông vận tải, thông tin liên lạc,…chất lượng kém, thiếu liên kết-đồng bộ

Công nghệ tốt nhập về áp dụng không được

100% hiệu quả, gây lãng phí

Thời gian nghiên cứu cho ra 1 công nghệ mới

lâu, dẫn tới hiệu quả nghiên cứu và chuyển

giao CN không cao

Trang 31

Thiếu hụt lực lượng đội ngũ cán bộ

KHKT có chất lượng

 Theo sách Khoa học và công nghệ Việt Nam, tính đến cuối năm 2003, nước ta có 2 triệu người có trình độ đại học và cao đẳng, trong đó có 14.000 tiến sĩ và 20.000 thạc sĩ.

 Trong thời gian 10 năm (từ 1996-2005), các nhà khoa học nước ta công bố 3.456 công trình nghiên cứu khoa học trên các tập san quốc tế.

 Chất lượng nghiên cứu và áp dụng KHCN ko thể cao.

Trang 32

Các khu CN, khu công nghệ cao

Phát triển nguồn

nhân lực

Hoạt động NC

KH, CN trong các trường ĐH

Ưu đãi miễn giảm thuế

Ngày đăng: 23/07/2014, 12:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w