1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Những bài thuốc tâm huyết của 800 danh y trung quốc đương đại part 4 ppt

156 296 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những bài thuốc tâm huyết của 800 danh y trung Quốc đương đại part 4 ppt
Tác giả Chúc Trầm Dư, Can Tổ Vong, Chu Nhân Khang, Trương Mạn Loa, Dư Vink Man, Củng Chí Hiển
Người hướng dẫn Y viện Hiệp Hoà thuộc Học viện y học khoa học Bắc Kinh, Viện nghiên cứu Trung y Trung Quốc, Trung y học viện Quảng Châu, Sở nghiên cứu Trung y Thiên Táy, Y sư chi nhiệm Trung y học viện Đông Phố thành phố Thượng Hải, Sử nghiên cứu Trung y Trùng Khánh
Trường học Học Viện Y Học Khoa Học Bắc Kinh
Chuyên ngành Y học cổ truyền Trung Quốc
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 2,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chứng trên nếu kiêm đại tiện thường khó, tiểu tiện vàng, cục bộ sưng trướng tía đen là do nhiệt úng trệ huyết ứ, nên thanh nhiệt giải độc, mát huyết hoạt huyết, tả hoả thông phủ, thuốc

Trang 1

Gặp gió lạnh thì bị ngứa, sợ phong hàn, hat hơi, chảy nước

mi, mạnh Phù, cho uống Chúc thị quá mẫn phương (1) dé sơ

phong tán hàn, chống ngứa và dị ứng

Nếu mũi khô ráo và ngứa, gặp nóng thì bị ngứa, chảy nước mũi dính, khoang mũi đỏ, thở ra hơi nóng là thuộc huyết nhiệt

phong thịnh, thì dùng Thanh nhiệt thoát mẫn thang (2) để tán

phong trừ nhiệt, lương huyết chống ngứa

Chứng này nên tham khảo phép chữa chứng “Tác mũi"

PHỤ PHƯƠNG

1 Chúc thị quá mẫn phương

Người cống hiến: Chúc Trầm Dư, Nghiên cứu viên

Y viện Hiệp Hoà thuộc Học viện y học khoa học Bắc Kinh - Trung Quốc

Ômai * Ngũ vị tử

Trang 2

Tế tân Sinh Địa hoàng

Thượng nhĩ tử Cát căn

2 Thanh nhiệt thoát mẫn thang

Người cổng hiến: Can Tổ Vong, Giáo sự

Trung y học viện Nam Kinh

Từ trường khanh I0 "

Hạn liên thảo 10”

Trang 3

Mũi đỏ là chỉ đầu mũi và hai bên cánh mũi đỏ hát, thậm chí

đỗ tía, tục gọi là "Tửu tra tỷ" Bệnh này nên điều trị cả trong và

ngoài

Chu vi vùng mũi có ban đỏ, sắc tươi, nổi nốt, hơi ngứa là thuộc Phế Vị nhiệt tích có thể dàng Chữ thị tửu tra ty ẩm (1) để thanh tả uất nhiệt ở Phế vị, kiêm mát huyết tiêu sưng, bên ngoài thì xát Tửu tra ty xát tễ (2) đề giải độc trừ ngứa

Ngứa nhiều hoặc chu vỉ vùng mũi mọc mụn trứng cá, bên trong cho uống Trương thị tọa xương phương (3) để thanh nhiệt

tương huyết, giải độc khư phong, bên ngoài thì xát Ly thi hồng hương cao (4) để thanh nhiệt trừ ngứa; hoặc dùng Trị tutu tra ty

phương (5) luân phiên xát vào vùng mũi Chứng trên nếu kiêm

đại tiện thường khó, tiểu tiện vàng, cục bộ sưng trướng tía đen là

do nhiệt úng trệ huyết ứ, nên thanh nhiệt giải độc, mát huyết hoạt huyết, tả hoả thông phủ, thuốc xát bên ngoài có thể dùng Khứ ban cao (6) bên trong uống Cố thị tửu tra ty phương (7)

Nếu ngứa nhiêu, có thể dùng Mh‡ bạch tán (8) xát vào mũi để trừ thấp hoá ứ, tán phong trừ ngứa

Trang 4

1, Chu thị tửu tra ty ẩm

Người cống hiển: Chu Nhân Khang, Nghiên cứu viên

Viện nghiên cứu Trung y Trung Quốc

Sinh Địa hoàng 30 gam Mẫu đan bì 9 gam

3 Truong thi toạ sương phương

Người cống hiến: Trương Mạn loa, Phó giáo sư Trung y học viện Quảng Châu

Trang 5

và Lý Thường Xuân, V sư chủ nhiệm

Sở nghiên cứu Trung y Thiên Táy

Cách dùng: Đem Hồng phấn chia 2 phần bằng nhau, chia Băng phiến và Bạc hà nghiền thật mịn để riêng; đem Hồng phấn

và Băng phiến nghiền nhỏ cho vào Hương chỉ trộn đều rồi bỏ bột Hồng phấn, Bạc hà não trộn đều là được Khi dùng rửa sạch vùng mũi, bôi mỏng một lượt cao, ngày bôi 3 lần

5 Trị tửu tra ty phương

Người cổng hiển: Củng Chí Hiển, Nghiên cứu viên

Sử nghiên cứu Trung y Trùng Khánh Đại phong tử 30 gam Hoá ma nhân 30 gam

Mộc miết tử 2” Hạnh Đào nhân 30 "

Cách dùng: Đem 3 vị trên tán bột mịn, trộn Chương não vào cho đều, lại thêm Hạnh Đào nhân vào giã chung cho đẻo như bùn, cuối cùng mới hoà Thuỷ ngân vào từ từ là được, khi nghiền

có thể chế thêm chút ít nước nóng Mỗi ngày xát thuốc hai lần

sáng và tối, mỗi lần chỉ dùng tý thuốc bằng hạt đậu nhỏ bọc vào

trong lụa mà xát ra ngoài ở vùng mũi, khi xát không được mạnh

tay, trái lại hiệu quả sẽ ngược lại

482

Trang 6

6, Khứ ban cao

Người cống hiến: Chu Nhân Khang, Nghiên cứu viên

Viện nghiên cứu Trung y Trung Quốc

Khinh phấn 5"

Cách ding: Nghién bột dễo như bùn, trộn thêm dầu thơm

mà bôi Khi dùng thuốc cấm dùng đầu mỡ cay nóng béo ngọt nồng hậu, nhất là tuyệt đối không uống rượu

7 Cố thị tửu tra ty phương

Người cống hiển: Cổ Bá Hoa, Giáo sư Trung y học viện Thượng Hải

Sinh Địahoàng l5 gam Huyền sâm 12 gam

Xuyên Thạchhộc 12 " Sinh Thạch cao 30

Hàn thuỷthạch 12 " Bach hoa sà thiệt thảo 30 "

Céch ding: Ngay 1 thang, hai tuần lam 1 dot điều trị

thể dùng liên tuc 3 - 4 đợt Kiêng cay nóng, dầu mỡ, đồ ngọt An nhiều rau quả, giữ cho đại tiện luôn thông lợi

Trang 7

86 MŨI MỌC THỊT THỪA (Políp mũi)

Chứng này trong mũi mọc một cục thịt dài ra dáng như hạt

lựu, to dần, sắc tía, hơi rấn làm nghẽn lấp lỗ mũi, thậm chí ảnh

hưởng tới thở hút, có thể ding Ty khuẩn tán (1) thổi vào mũi để

tiêu nhọt tán kết

Mũi sinh thịt thừa sắc màu tro nhạt, thêm chứng sợ lạnh ưa

ấm, thể trạng mỏi mệt yếu ớt, cho uống Từ (h‡ ôn Phế tán kết thang (2) để ôn Phế ích khí hoá ứ tán kết

Thịt thừa chữa lâu ngày không khỏi, cục thịt thừa ran chắc sưng trướng hoặc loét chảy nước đính và có mùi rất hôi, kèm theo chứng đau đầu sốt nhẹ, gầy còm, chất lưỡi đỏ rêu lưỡi

vàng, đó là nhiệt độc uất kết, khí huyết kết tụ, có thể ding Lam

thị nga thiệt di nhân canh (3) để tiêu rắn tán kết, thanh nhiệt giải độc

Trang 8

Sinh Hoàngkỳ 12gam Phục linh 10 gam

Tế tân 3" Dinh huong 6"

Xương truật 12" Tam lăng 10°

Héng hoa 10 " Sinh Mẫu lệ 15"

Côn bố 12" Tan di 10 "

3 Lâm thị nga thiệt dĩ nhân canh

Người cống hiến: Lâm Càn Lương, Giáo sư

Trung y học viện Triết Giang

Nga truật (đập vỡ) 30 gam Ý đĩ nhân 20 gam Bạch hoa sà thiệt thảo 20 ”

- Cách dùng: Hai vị thuốc trên bọc trong lụa cùng nấu với Ý

đã, bỏ bọc thuốc, ăn Ý di va uống hết nước

Trang 9

PHẦN VI

CHUNG TRẠNG Ứ RĂNG VÀ LƯI

Chứng trạng ở Răng và Lưỡi bao

gồm các chứng trạng ở bên trong khoang

miệng, môi miệng và lưỡi, tự cảm thấy ở trong miệng và các chứng trạng khác ở

bộ phận lưỡi như trong miệng mọc mụn, đắng miệng, hôi miệng, khát nước, lưỡi mọc mụn, sưng lưỡi v.v,

Trang 10

87 TRONG MIỆNG LỞ NÁT

Chứng này chỉ một chỗ hoặc nhiều chỗ trong khoang miệng

lở nát, sắc trắng hình như rêu tươi, mọc ở trẻ em gọi là Nga khẩu sương Trên lưỡi trong miệng lở nát, mọc mụn, chu vi sưng đỏ,

đau nhức, Tâm phiền, tiểu tiện vàng, bên trong cho uống Kỳ £hị

kinh nghiệm phương (1) để thanh Tâm giáng hỏa, bên ngoài đắp Nga khẩu tán (2)

Bệnh tái phát nhiều lần, nơi phá lở sưng đỏ và đau, lâu ngày không liền miệng, kèm theo sốt nhẹ, gò má đỏ, Tam phién hong khô, lưỡi đỏ ít rêu là âm hư hoả vượng, dùng Wgoan cố tính

khẩu mú phương (3) để tu am giáng hoà kiêm thanh hoá thấp

nhiệt hoặc dùng Kỳ ¿h‡ hư hoả phương (4) để tư âm giáng hoả, thanh nhiệt giải độc Nơi đau có thể đắp Sinh cơ tán (5) để thu liễm giảm đau

Vì tiểu nhi thực tích hoá nhiệt đến nỗi trong miệng và trên

lưỡi loét nát và đau, dùng Triệu thị nga khẩu sương (6) để

thanh Vị hoả, hoá thấp nhiệt bên ngoài thì đắp Thanh đại khư

hủ tán (7)

Chứng này về nguyên nhân bệnh và vị trí bệnh gần giống chứng "Khẩu sương”, có thể tham khảo điều trị

Trang 11

1 Kỳ thị kinh nghiệm phương

: Kỳ Chấn Hoa, Lão Trung y nổi tiếng

Người cống hiết Trung y học viện Bắc Kinh

Sinh Chi tir 3." Hoàng bá 45 "

(Ngoài ra dùng riêng Ngũ phúc hoá độc tán 1,2 gam, chia

làm 2 lần hoà vào nước uống)

Gia giảm: Đại tiện không thông, đại trường kết nhiệt, gia Đại hoàng để thông hạ tả nhiệt Nếu có chứng dạ đê, phiên táo, đầu lưỡi đỏ, tiểu tiện sển đỏ, gia Mộc thông, Sinh Địa hoàng Bên ngoài dùng Nga khẩu tán, Băng bằng tán, Bạch thanh vị tán hoặc

Tinh loại tán bôi vào chỗ loét nát trong miệng, để sức thuốc thấu

đạt từ trong ra ngoài từ ngoài vào trong, thu hiệu quả càng nhanh

Cách dùng: Các vị tán bột mịn Nếu là Nhũ nga có thể phun

thuốc bột vào họng; Nếu là Nga khẩu sương, hoặc loét miệng thì mỗi ngày đắp thuốc một, hai lần Chốc mép quanh miệng loét nát thì có thể dùng Nga khẩu tán trộn với dầu thơm hoặc dầu

thực vật mà bôi

490

Trang 12

3 Ngoan cố tính khẩu mi phương

Người cổng hiển: Thịnh Tuần Khanh, Ÿ sự chủ nhiệm

Trung y viện Hàng Châu

Sinh Địa hoàng 12 gam Thạch hộc tươi 12 gam Thục Địahoàn 12 " Phục sinh i2"

Thiên môn I0 " Mạch môn I0 "

Nhân trần 10" Tỳ bà diệp (nướng) 10 "

Gia giảm: Bệnh mới phát, gia Tiêu Sơn tra, Liên kiều, Kim ngân hoa đều 10 gam Kém ăn, gia Sinh Cốc nha, Thục Cốc nha đều 10 gam

4 Kỳ thị hư hoả phương

Người cống hiển: Kỳ Chấn Hoa, Lão Trung y nổi tiếng Trung y học viện Bắc Kinh

Hoàng liên 3."

Gia giảm: Nếu miệng loét thuộc hư chứng kiêm Tỳ Vị hư

hàn, có thể gia Can Khương làm tá, gia Sinh địa hoàng 9 gam,

Trúc điệp, Cam thảo sảo mỗi vị đều 4,5 gam; Mộc thông 3 gam,

Can khương 1,5 gam

Trang 13

Tùng hoa phấn 15 gam Nhũ hương 12 gam

Cách dàng: Tán bột mịn, đắp vào nơi đau, ngày đắp 1 lần

6 Triệu thị nga khẩu sương phương

Người cổng hiển: Triệu Tâm Ba, Nghiên cứu viên Trung y nghiên cứu viện Trung Quốc

Tiêu Mạch nha 6" Tiéu quan 24"

Thiên hoa phấn 6"

7 Thanh đại khư hủ tán

Người cống hiến: Hoàng Tân Nông, Y sư phó chủ nhiệm Trung y ÿ viện thành phố Vô Tích, tỉnh Giang Tó

Nhân trung bạch 2 ” Kho phan 0,5 "

Hoàng bá 05 ° Bồ hoàng 05"

Thanh đại 2” Bạc hà 05"

Cách dùng: Các vị tán bột, khi trộn thuốc để tán, trước tiên tán Hùng hoàng lẫn với Nhân trung bạch, tiếp theo tần Bằng sa

với Khô phàn, sau mới tán đến Hoàng bá, Bồ hoàng, Thanh đại,

Bạc hà, Cam thảo trộn đều, cuối cùng mới nghiền bột Đại mai

phiến Khi sử dụng phun thuốc bột vào nơi đau trong khoang

miệng, cách 2, 3 giờ phun một lần

492

Trang 14

hiện lẫn lộn với chứng trong miệng loét nát Nguyên nhân bệnh

tương tự, lâm sàng có thể tham khảo chung

Nơi lở miệng đỏ tươi và đau, thêm chứng Tâm phiên mất ngủ tiểu tiện vàng sén 14 âm hu hoa vượng, Tâm kinh quá nhiệt, cho uống Trần thị tả Tâm thang (1)

Nếu nơi đau sưng đỏ hoặc tía tối là âm hư hoả độc ứ trệ ở

trên, có thể dùng Gia vị Tứ vật thang (2) để thanh nhiệt giải độc,

tả hoả dưỡng âm, mát huyết tan sưng

Bên trong miệng loét nát lan tới chân răng, môi, má sưng đỏ nóng rát có kiêm chứng khát nước, Tâm phiên, cồn cào hay đói là

thuộc Vị hoả bốc lên, âm phân đã tổn thương, cho uống Gia giảm

Ngọc nữ tiễn (3) để thanh tả Vị hoã, mát huyết giữ âm Cục bộ có thể dùng chút ít Khẩu sang phương (4) sát vào nơi đau

Nếu lở miệng tái phát nhiều lần thêm chứng họng khô miệng ráo, khát ưa uống nước lạnh, chóng mặt hoa mắt, Tâm phién nóng nảy, mỏi lưng đại tiện khô là thuộc Thận âm bất túc, hư hoả đốt ở trong, có thể đùng Dưỡng ám thanh nhiệt thang (5)

tư Thận âm cho đẩy đủ âm địch, giáng hu hoả để thoai nhiệt, cục

bộ có thể dùng Phó điện tán (6) để bôi

Trang 15

Chỗ loét ở khoang miệng tái phát nhiều lần, thêm chứng

miệng đắng miệng nhớt, tiểu tiện vàng, kém ăn, đại tiện khó đi

là do thấp nhiệt nung nấu Nếu thấp thiên thịnh, cho uống Hồ

liên thang (7) để biến hoá thấp trọc Nhiệt độc thiên thịnh thì dùng Phức phương Liên truật thang (8) để thanh hoá thấp nhiệt

tả hoả bảo vệ bên trong Thấp độc đều nặng cả thì dùng Lý thi thiệt lạn thang (9) để khư phong thanh nhiệt, hoá thấp giải độc

Dùng loại thuốc hoá học để chữa bệnh phát sinh miệng lưỡi

phá lở, miệng khô họng đau, thở gấp tìm đập nhanh, chóng mặt yếu sức làm khí âm đều tổn thương, có thể dùng Ích khí dưỡng

âm hoàn (10) để ích khí dưỡng âm, sinh tân chỉ khát

PHỤ PHƯƠNG

1 Trần thị tả Tâm thang

Người cổng hiến: Trần Trạch Lâm, Giáo sự Đại học Y khoa Thượng Hỏi

Sinh Địahoàng 30 gam , Mộc thông 3 gam

Sinh Cam thảo 6" Xuyên Hoàng liên 3 ”

Nữ trinh tử l5 " Hạn liên thảo 15"

Thục Cốc nha 15 "

Gia giảm: Mất ngủ gia Bá tử nhân 9 gam, Táo nhân 9 gam,

Da giao đằng 30 gam Tiểu tiện vàng đỏ gia Xa tiền tử 15 gam,

Phục linh 12 gam Tiện bí gia Xuyên Đại hoàng 9 gam Lưng sợ lạnh gia Nhục quế 1 gam, Phụ phiến 1,5 gam

494

Trang 16

Người cống hiển: Kim Chấn Đường, Y sư chủ nhiệm

Sở nghiên cứu Trung y thành phố Thái Nguyên

Sinh Địa hoàng 12 gam Sinh Chỉ tử 12 gam

Xích thược 20” Bạch thược 20 "

Cốc nha 10 " Mạch nha I0 7

3 Gia giảm Ngọc nữ tiễn

Dai hoc Y khoa Thượng Hải

-Sinh Cam thảo 6" Sinh Dia hoang 30 "

Huyền sâm is" Mạch môn đông 9 "

Lô căn 30" Thiên hoa phấn 30 "

Thạch lộc is" Liên kiểu l§ ”

4 Khẩu sang phương

Lô cam thạch (nung) 2gam ,Khôphàn 0,5 gam

Nhân trung bạch (nung) E " Băng phiến 0,3 "

Thanh đại 2"

Cách dùng: Các vị tán bột, lấy chút ít xát vào nơi đau, ngày xát

1 lần Thuốc bảo quản trong lọ đậy kín, không để gần nơi ẩm thấp

Người cổng hiển: Trần Trạch Sâm, Giáo sư

Người cống hiến: Trương Châu Ngọc, Giáo sư

Trung y học viện Sơn Đông

495

Trang 17

5 Dưỡng âm thanh nhiệt thang

Người cống hiến: Từ Trị Hồng, Giáo sư

Y học viện khoa Khoang miệng trường Đại học Y khoa Bắc Kinh

Mạch môn đông 10 " Hoàng cầm 12”

Nữ trinh tử 12" Sinh Camthảo 10 ”

Gia giảm: Phát sinh lở miệng lâu không khỏi, đau hoặc hôi miệng khá nặng, gia Hoàng bá 10 gam, Kha tử 10 gam, Bằng sa

10 gam, sắc hai vị trên trước để cho lắng cặn rồi mới bỏ bằng sa

vào hoà tan, dùng thuốc này súc miệng sau khi bôi thuốc.

Trang 18

7„ Hỗ liên thang

Người cổng hiển: Hứa Công Nhan, Y sư chủ nhiệm Trung y học viện Bắc Kinh

Hồ Hoàng liên 12 gam Đương qui 10 gam

Sinh Cam thảo 122"

Gia giảm: Nếu rêu lưỡi trắng dây nhớt có thể thêm Trạch tả

30 gam Nếu môi dưới người bệnh sưng đỏ hoặc chất lưỡi đỏ, có

thể gia Bồ công anh 15 gam Hoặc hàng ngày đờm rãi úng thịnh thì gia Bán hạ khúc 15 gam, Cát cánh 12 gam Tỳ thấp khá nặng gia Xương truật 12 gam Sau khi uống thuốc, đau bung ia chay

khó chịu có thể linh hoạt them lượng Hồ Hoàng liên tới 15 gam

Thời gian uống thuốc không nên dùng trà rượu và ăn các thức

sống lạnh

§ Phức phương Liên truật thang

Người cổng hiển: Triệu Hồi Hằng, Y sự chủ nhiệm Trung y học viện thị trấn Dư Diêu tỉnh Triết Giang

Xuyên Hoàng liên 3 gam Xương truật 30 gam

Hồ hoàng liên 10 ” Nhân trung bạch 10 ” Sinh Cam thảo 10”

Gia giảm: Thấp nhiệt hun đốt ở trên gia Kim ngân hoa, Bồ

công anh, Sinh Thạch cao Đại tiện khô gia Chế Đại Hoàng

Thấp thịnh, rêu lưỡi trắng nhớt gia Sa nhân, Xuyên phác Nhiệt thương âm gia Thạch cao, Thiên hoa phấn Nếu những điểm loét nát không nhiều, thường bị ở bên trong môi má và ở hàm ếch,

chu vỉ niêm mạc đẻ nhạt, gia Mẫu đan bì, Trí mẫu Trung khí hư

497

Trang 19

gia Hoàng kỳ, Thăng ma Những chỗ loét nát ở đầu lưỡi, đầu lưỡi

đỏ, gia A giao, Kê tử hoàng, Sinh Địa hoàng Ngủ kém, răng trồi

là Tâm Thận bất giao, gia Táo nhân, Nhục quế

9 Lý thị thiệt lạn thang

Người cống hiển: Lý Tuấn Xuyên, Giáo sư

Y học viện xí nghiệp Dệt tỉnh Võ Hán

Kim ngân hoa 1Ô gam Liên kiều 10 gam

Kinh giới 6" Sinh Cam thao 6"

Xích thược 12 " Cương tàm 6"

Hoàng bá 6” Ngô công 3 con

Xuong truat 6"

Cách dùng: Mỗi ngày sắc một thang chia 3 lần uống Dùng

3 - 5 lần thấy hiệu quả ngay, khi đã khỏi hẳn thì ngừng uống Nếu tái phát có thể lại sử dụng

10 Ích khí dưỡng âm hoàn

Ágười cống hiến: Trần Tú Liên, Y sư phó chủ nhiệm Trung y học viện thị trấn Phát Sơn tỉnh Quảng Đông

Bạch truật Bạch thược

Sinh Địa hoàng Mộc hương

Trang 20

Phật thủ Thạch hộc

Bổ cốt chỉ Mạch môn đông

Cách đùng: Các vị nói trên chế thành đạng thuốc hoàn cho

uống

Trang 21

89 BAN TRANG Ở TRONG MIỆNG

Chứng này gặp ở người bị bệnh Trường Vị mạn tính, niêm

mạc ở trong miệng biến thành từng vệt trắng, đôi khi cũng có ban tía, trong khi đùng đạng thuốc sắc đồng thời có thể châm

vào cục bộ nơi đau, dùng Sư thị sâm châm trị liệu khẩu xoang bạch ban phương đề sơ thông kinh khí ở trong và ở ngoài

PHỤ PHƯƠNG

Sư thị sàm châm trị liệu khẩu xoang bạch ban phương

Người cống hiến: Sư Hoài Đường, Y sư chủ nhiệm

Sở nghiên cứu Châm cứu tỉnh Sơn Đông

Dung cụ: Sàm chăm của họ Sư

Bộ vị kích thích: Những vệt ban trắng cục bộ niêm mạc xoang miệng

Phương pháp dùng chám: dùng Sam châm của họ Sư rạch

một đường vào niêm mạc ở ban xoang miệng cho rớm máu là được, vết rạch đài bằng đường đài của vệt ban, khoảng cách giữa

các vết rạch 1 mm

Trang 22

Hôi miệng chỉ hơi trong miệng thở ra có mùi hôi, tự cảm thấy

hoặc do người khác phát hiện, đây là chứng trạng thường gặp

Hôi miệng khát nước, cồn cào hay đói, tiểu tiện vàng đỏ, đại

tiện bí kết, phần nhiều thuộc Vị nhiệt hoả hun đốt, nên thanh tả

Vị nhiệt, cho uống Khổng thị thanh vị phương (1)

Hôi miệng kiêm chứng bụng trướng ngực khó chịu, táo bón

ợ hơi, khát nước, rêu lưỡi vàng đầy nhớt là do thực tích hoá nhiệt tất trệ ở trong, nên hoà Vi so tre, tiết nhiệt trừ tích, ding Trén

thị hoà VỊ sơ trệ phương (2)

, PHỤ PHƯƠNG

1 Khổng thị thanh Vị phương

Người cống hiển: Khổng Bé Hoa tién sinh, nhà Trung y nổi tiếng ở Bắc Kinh

Thạch cao Mạch môn đông

2 Trần thị hoà Vị sơ trệ phương

Người cống hiến: Trần Dao Long tiên sinh, nhà Trung y nổi tiếng ở Thượng Hải Xuyên liên 2 gam Hoàng câm (sao) 9 gam

Bạch Phục linh 9" Chế Bán hạ 6"

Sol

Trang 23

Tân lang 9g." Chế Đạihoàng 9 "

Tiéu Son tra 9” Thần khúc (sao) 9 ”

(tán bột, chia nuốt)

Trang 24

91 DANG MIENG |

Các chứng Đớm nhiệt hoặc Can nhiệt thường đắng miệng

Nói chung thấy ở trong các tật bệnh có các chứng đắng miệng như: họng khô, vị quản hơi đau, chất lưỡi đỏ, hoặc vì cuống

Thanh vị tán quá mức mà xuất hiện các chứng trên, có thể dùng

Trúc nhự thanh vị ẩm để nhẹ nhàng làm mát nhuận và lý khí

Điều trị chứng này có thể tham khảo ở một số tật bệnh thuộc

Can Dom, nhu "Dau sudn".v.v

PHỤ PHƯƠNG

Trúc nhự thanh Vị ẩm ,

Người cổng hiển: Diêu Tử Dương, Y sự chủ nhiệm

Y viện khu vực Lâm Nghi tinh Son Dong Trúc nhự 12 gam

Trang 25

chứng "Phát nhiệt", "Hay đói thích uống”, "Tiểu tiện vặt nhiều

lân" có thể tham khảo ở các chứng này Còn một loại nữa là "Hạ chú" hay gặp ở trẻ em cũng có chứng trạng chủ yếu là khát nước, giới thiệu chung ở mục này

Mùa Hạ miệng khát thích uống, tiểu tiện vàng sẻn, phiển

nhiệt mạch Sác, rêu lưỡi vàng nhớt, tỉnh thần mỏi mệt, rã rời bơ

phờ, đó là thử nhiệt và thấp tổn thương tân dịch, có thể dùng Bối

thị sâm mai dm (1) để ích khí sinh tân, thanh thử hoá thấp

Chứng Hạ chú ở trẻ em miệng khát thích uống, tiểu tiện vàng sẻn, rêu lưỡi nhớt, phiền nhiệt không yên, có thể dùng Củng thị ngọc hô băng (2) đề thanh nhiệt giải độc, lợi thuỷ sinh tân

Nếu có chứng miệng khát Tâm phiền, hồi hộp, tỉnh thần mỏi mệt, đại tiện lỏng loãng là khí âm đều tổn thương, trung đương bất túc, có thể dùng Lại thị trị liệu hạ quí nhiệt phương (3) để ích khí sinh tân, trấn dương kiến trung Nếu miệng khát uống nhiều nước, ra mồ hôi, tiểu tiện vàng, Tam phiển kém ăn, cho uống Hạ thị mộc qua ô mai Ẩm (4) đề giải thử liễm am

Trong bệnh nội thương có chứng miệng khát thích uống, hay

ăn dễ đói, tiểu tiện lượng nhiều sắc vàng, họng khô lưng mỏi,

504

Trang 26

triểu nhiệt nóng rát, Tâm phiển, mạch Tế Sác lề âm hư nội

nhiệt, Tỳ Thận đều tổn thương Cho uống Vương thi giáng

đường hiệu linh thang (5) để bổ Thận mạnh Tỳ tư âm thanh nhiệt, sinh tân thoái nhiệt

Một số bệnh biến ác tính sau khi qua y học hiện đại điều trị

bằng phóng xạ thường xuất hiện chứng miệng khát sốt nhẹ, tỉnh thần mỏi mệt, chóng mặt ù tại, sắc mặt nhợt kém tươi, họng ráo, đại tiện khô, kém ăn, buồn nôn.v.v là đo khí âm đều tổn thương,

Vị có uất nhiệt, có thé udng Uat thi phóng liệu phù chính phương (6) để ích khí dưỡng âm sinh tân thanh nhiệt hòa trung

khai VỊ

PHỤ PHƯƠNG

1 Bối thị sâm mai 4m

Người công hiển: Bối Thục Anh, Giáo sư

Nam Kinh y viện

Hoác hương 20" Kim ngânhoa I0 "

Sinh cam thảo 3"

Cách dùng: Hãm uống thay nước trà

Trang 27

Cách dùng: Ba vị bỏ vào trong bát sành đem hấp cơm, lọc

lấy nước, pha chút ít đường, chia làm vài lần uống hết trong

ngày Bẩy ngày làm một đợt điều trị Người dương hư đại tiện

lỏng phân xanh kiêng dùng

3 Lại thị trị liệu hạ quí nhiệt phương

Người cổng hiến: Lại Chú, Phó giáo sư Trung y học viện Quảng Châu

Cam thảo 3" Trần sươngmễ 30 "

Ha diép dé (tuoi) 3 cái Cách dùng: Sắc với 500 ml nước cạn lấy 400 mi, pha chút ít đường, cho uống từng ít một trong ngày

Gia giảm: Có thể lĩnh hoạt thêm các vị như Tang phiêu tiêu, Tam kién, Lién tu, Sơn tra, Liên nhục, Sơn dược, Câu đằng, Bạch thược.v.v

Trang 28

3 Vương thị giáng đường hiệu lình thang

Mgười cổng hiến: Vương Kỳ Phủ, Y sư phó chủ nhiệm

Sở nghiên cứu Trung y được tỉnh Hà Bắc

Can Địa hoàng 20-30 gam Hoài sơn 20 - 30 gam

Sơn thù 10-20 " Diacétbi 30-60 "

Xương Tang diệp 30-60 " Nữ trinh tử 20-30 "

6 Uất thị phóng liệu phù chính phương

Người cống hiển: Uất Nhân Ton, Y su chit nhiém

Trung y học viện Bắc Kinh

Bac Sa sam 30 gam Kê huyết đẳng 30 gam

Thiênmônđông 15 " Mạch môn đông 15 "

Thạch hộc l5 " Thiên hoa phấn ¡5 "

Nữ trình tử is” Sinh Hoàngkỳ 15 "

Trần bì 10 " Trúc nhự 10"

Kê nội kim io " Mach nha 10"

Sinh Cam thảo 5"

Tây dương sâm (hãm riêng pha vào nước thuốc mà uống)

Trang 29

phương đề dẫn nhiệt đi xuống, lương huyết chỉ huyết

PHỤ PHƯƠNG

Đồng thị trùng thiệt phương

Người cổng hiến: Đồng Tri Trung, Y su phó chủ nhiệm Trung y học viện thành phố Phù Dư, tỉnh Cát Lâm

Cách dùng: Dùng Ngô thù du dap ở bên ngoài huyệt Đũng

tuyển, lại lấy Bỏ hoàng vò vào nước lạnh cho ngậm xúc từ từ

Trang 30

94 LƯỠI CHẢY MÁU (Nục thiệt)

Trên lưỡi xuất huyết gọi là lưỡi chảy máu, sắc huyết tía tối không tươi chữa mãi không khỏi Chất lưỡi tối là do ứ nhiệt gây nên, có thể uống Nhan thị thiệt nục phương để hành ứ chỉ huyết

PHỤ PHƯƠNG Nhan thị thiệt nục phương

Người cống hiển: Nhan Đức Hình, Giáo sư

Y học viện đường sắt Thượng Hải

Trang 31

Lưỡi khô đỏ ít rêu, sờ thấy khô mà khát nước, môi ráo nứt

nẻ, đại tiện khó đi, kém ăn là khí âm đầu hư, có thể uống Khí

âm song bổ đường tương (1) để ích khí sinh tân, dưỡng âm nhuận táo Nếu thấy miệng khô lưỡi ráo, chất lưỡi đỏ tía ít rêu,

miệng khô khát nước, tiểu tiện sẻn đỏ, lòng bàn tay chân nóng,

lưng gối yếu là do Can Thận âm hư kiêm cả khí hư, cho uống Hình thị nhuận táo thang để bồ Can ích Thận, tư âm ích khí

Chứng này có thể tham khảo với chứng "Miệng khát”

PHỤ PHƯƠNG

1, Khí âm song bổ đường tương

Người cống hién: Mao Nhu Bao, Y sự phó chủ nhiệm

Y viện Không quân số ÏÏ Thượng Hải

Thái tử sâm 30 gam Sinh Địa hoàng 12 gam

Mạch môn đông 12 " Thạch hộc 30 “

510

Trang 32

Cách dùng: ấp dụng quy trình công nghệ chế thành s¡ rô

mỗi lần uống 20 m], ngày 3 lần

2 Hình thị nhuận táo thang

Người cống hiến: Hình Triết Vũ, Y sư chủ nhiệm

Trung y nghiên cứu viện Trung Quốc

Sinh Địa hoàng - 30 gam Câu kỷ tử 15 gam Đương qui 12" Mạch môn đông 15 "

Bắc Sa sâm 20 " Thiên hoaphấn 20 "

Sơn dược 12" Huyền sâm 20"

3 lần uống sáng, trưa, tối

Trang 33

Lưỡi sáng bóng không có rêu phần nhiều là đặc trưng của

chứng âm hư, thường gặp ở thời kỳ cuối của bệnh Nhiệt hoặc sau khi ốm nặng Có khi dòng liêu cao thuốc kích tố, sau đó xuất

hiện lưỡi sáng bóng không có rêu, kiêm chứng lưỡi đỏ tía, khát

nước, sốt nhẹ, Tâm phiển.v.v có thé ding Sink tan ich khi phương đề ích khí sinh tân cứu vấn chất dịch

PHỤ PHƯƠNG Sinh tân ích khí phương

Người cống hiến: Từ Cao Niên, Giáo sư Trung y học viện Thượng Hải

Tây dương sâm 6gam (hãm riêng)

Mạch môn đông 20 " Huyền sâm 15 gam Trích Cam thảo 9” Thiên hoa phấn 20

Nganh mé 30 "

Trang 34

Lưỡi run tay lẩy bẩy, khô ráo khó chịu, đa nghỉ hay cáu, mất

ngủ hay mê, thấy kiêm chứng cả hư và thực của Can mộc Điều trị theo phép thư Can uất, bình Can đương để chữa thực chứng hoặc theo phép dưỡng Can nhu Can để chữa Hư chứng, có thể

dùng Ngũ thị anh lưu phương số II ,

Chứng này nên tham khảo với các chứng "Tay run rẩy", "Cổ

bạnh thô” và "Hay ăn mau đói”

PHỤ PHƯƠNG

Ngũ thị anh lưu phương số II

Người cổng hién: Ngit Nhué Man, Y sư phó chủ nhiệm

Y viện Trung Nhật hữu hảo Bắc Kinh

Xích thược 200 " Bạch thược 200 "

Hương phụ 120 " Xuyên luyện tử 200 "

Trang 35

Miết giáp 200 gam Mạch môn 200 gam

Sinh Mẫu lệ 200 “ Hạ khô thảo 180 "

Cách dùng: Các vị tần bột, phun nước làm viên to bằng hạt

ngô đồng, mỗi lần uống 6 gam, ngày 3 lần Cũng có thể làm thang thuốc sắc với tỷ lệ bằng 1 phần 1O công thức trên, sắc uống mỗi ngày một thang -

Trang 36

98 ĐẦU RA MỒ HÔI Chỉ riêng vừng đầu ra mồ hôi hoặc một bên mặt ra mồ hôi,

có khi kiêm chứng sợ gió mạch Phù, là đo biểu phận bị uất,

đường Lạc bị nghẽn trệ, cho uống Loan thị trị nhan dién hén

xuất phương đề phát hãn giải biểu sơ thông lạc mạch

PHỤ PHƯƠNG Loan thị trị nhan diện hãn xuất phương

Người cống hiển: Loan Trường Nghiệp, Y sư phó chủ nhiệm Viện điều dưỡng thành phố Uy Hải, tính Sơn Đông

Hắc Chỉ ma 30" Ngũ vị tử 30 "

Cách dùng: Sắc uống liên tục 3 - 5 thang

Trang 37

99 MÔI SƯNG ĐAU NGỨA (Dinh rau)

Môi sưng đỏ đau và ngứa thường kiêm chứng ố hàn phát sốt;

Chứng này thuộc phạm vi các chứng "Thân đỉnh", "Bạch thần định", và "Thần thư”

Phát bệnh rất nhanh, môi sưng nóng rát và đau ngứa, nơi sưng rắn chắc có chân chu vi có quầng đỏ kiêm chứng 6 han phát

nhiệt, khát nước, Tâm phiền, lưỡi đỏ, mạch Phù Sác, đó là phong

nhiệt tích độc úng tắc huyết lạc ở trên Điều trị theo phép sơ phong thanh nhiệt giải độc lương huyết, tiêu sưng giảm đau, cho uống Nhạc thị thân đỉnh phương

PHỤ PHƯƠNG

Nhạc thị thần đỉnh phương

Người cống hiến: Nhạc Tu Ngũ, Y sư chủ nhiệm Trung y học viện khu vực Lâm Nghị, tỉnh Sơn Đông

Kim ngân hoa 30 " Thảo hà sa 15 "

Trang 38

và Thận - Mục này chủ yếu giới thiệu các chứng Đau răng và Chân răng xuất huyết

Trang 39

Đau răng, chỉ các loại nguyên nhân dẫn đến đau răng Đau

răng do bị nhiệt hoặc ăn nhiều thức ăn cay nóng mà đau nặng, 8p mát thì đỡ, có thể kiêm chứng chân räng sưng trướng và khát nước, đó là phong nhiệt hoả độc xông lên, chứng nhẹ thì dùng

Nha thống thang (1) để so phong tán hoả, mát huyết tiêu sưng, chứng nặng thì uống E ý thi nha thống gia vị Phuong s6 I (2) để thanh nhiệt mát huyết, bình Can khư phong Cục bộ có thể sử dụng phối hợp Đương thị hàm thấu dịch (3) để ngậm súc

miệng, tăng cường công hiệu tần phong giảm đau, hoặc phối hợp

với Chu thị nha thống tán (4) thổi vào mũi cho hắt hơi, để tăng từng tác dụng tân khai phát uất, tán hoả giảm đau,

Nếu cục bộ sưng trướng đỏ đau rõ rệt hoặc răng đau tái phát nhiều lần, xuất hiện những chứng nói trên là do nhiệt úng huyết uất nghiêng về nhiệt độc ứng thịnh, có thể dùng La thi nha thống phương (5) để sơ biểu thanh nhiệt, giải độc tiêu sưng Nếu bệnh thiên về huyết nhiệt uất kết, có thể dùng Lâm thi nha thống nghiệm Phương (6) để thanh nhiệt hoạt lạc, tiêu sưng

giảm đau, có thể phối hợp sử dụng Trương thị lân thông lương

tiết thang (7) xúc ngậm để tăng cường tác dụng tả nhiệt thông lạc, tán uất giảm đau

Người đứng tuổi và cao tuổi đau răng không chịu nổi, chân

răng lung lay, nơi đau thích mắt sợ nóng, họng khô gò má đỏ,

Trang 40

âm bền răng, mát huyết tán ứ, cho uống Nha thống đắc hiệu

1 Liệu nha thống thang

Người cống hiến: Trương Tán Thần, Giáo sư

Trung y học vién Thuong Hai

Cách dùng: Sắc lấy khoảng 300ml nước đặc, chia 2 lần

uống trong ngày

Gia giảm: Phong thắng gia Kinh giới 4,5 gam, Phòng phong 4,5 gam, Bạc hà 3 gam Hoả thắng gia Hoàng cầm 9 gam, Liên kiêu 9 gam, Mẫu đan bì 6 gam, Sinh Địa hoàng 15 gam, Ngưu bàng tử 9 gam Đau lâu không khỏi, gia Sài hồ 2,4 gam, Trí mẫu

9 gam

Ngày đăng: 23/07/2014, 11:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm