Chuyển biến quy trình kỹ thuật (thủ công đến hiện đại: cơ giới hóa, thủy lợi hóa, điện khí hóa, hóa học hóa….
Trang 1Công nghiệp hóa hiện đại hóa nông
nghiệp nông thôn
Trang 21.1 Khái niệm
• Chuyển biến quy trình kỹ thuật (thủ công đến hiện đại:
cơ giới hóa, thủy lợi hóa, điện khí hóa, hóa học hóa…
Trang 3Cơ khí hóa, thủy lợi hóa, điện khí hóa, hóa học hóa…
Trang 4Thay đổi mục đích sản xuất
• Chuyển từ một nền nông nghiệp tự cung, tự cấp
sang một nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa lớn,
Trang 5Liên kết, Hợp tác
• Gắn liền sản xuất với công nghệ chế biến, xây dựng
thương hiệu
Trang 6Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nghiệp
• Chuyển dịch dần cơ cấu theo hướng: tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp, dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp
Trang 7Tóm lại
• Công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp nông
thôn là một quá trình chuyển biến căn bản quy trình
kỹ thuật sản xuất, từ trình độ thủ công sang một
nền sản xuất tiên tiến, hướng tới một nền nông
nghiệp sản xuất hàng hóa lớn, gắn kết với công
nghiệp chế biến và thị trường Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần công nghiệp và dịch
vụ, giảm dần nông nghiệp
Trang 81.2 Tại sao phải có chính sách công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn?
• Chính sách công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp
Trang 91.3 Qúa trình hình thành và phát triển của chính sách CNH – HĐH nông nghiệp nông thôn
• Qúa trình CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn ở
Việt Nam bắt đầu từ khoảng năm 1986, từ đó đến nay đã trải qua hai thời kỳ phát triển
Thời kỳ trước đổi mới
Thời kỳ sau đổi mới
Trang 101.3.1 Thời kỳ trước đổi mới
• Cơ giới hóa + hợp tác xã quy mô lớn = công nghiệp
hóa, hiện đai hóa
• Hàng loạt hợp tác xã được sát nhập tạo thành các hợp
tác xã toàn xã hoặc liên xã
• Đất đai được tập thể hóa triệt để, bờ vung, bờ thữa bị
xóa bỏ tạo thành các cánh đồng thảng cánh cò bay để các loại máy kéo máy cày loại lớn hoạt động
Trang 11Thời kỳ trước đổi mới
• Quy trình sản xuất bị cắt thành nhiều công đoạn, lao
động được tổ chức thành các đội, mổi đội chuyên phụ trách một công đoạn: làm đất, gieo trồng, thu hoạch…
• Đội nào chỉ biết việc của đội đó mà không cần quan
tâm tới các công đoạn khac củng như hiệu quả sản
xuất
Trang 12Thời kỳ trước đổi mới
• Người lao động được trả công bằng công điểm của họ Trên thực tế gần như cào bằng, vì công điểm được tính theo thời gian lao động chứ không căn cứ vào kết quả sản xuất, có nghĩa là chỉ cần làm đủ thời gian, còn kết quả không cần quan tâm
Trang 13Hậu quả
• Phương pháp chỉ đạo tập trung theo kế hoạch từ trên
xuống không hợp lý
• Cơ chế trả công theo công điểm không khuyến khích
được người lao động
• Các đơn vị sản xuất kém năng động.
• Kinh tế nông nghiệp trì trệ, năng suất giảm xuống.
• Hàng năm đất nước phải nhập khẩu hơn 1 triệu tấn
lương thực
Trang 141.3.2 Thời kỳ đổi mới
• Rút kinh nghiệm của giai đoạn trước, quá trình
đổi mới trong nông nghiệp được manh nha từ năm 1981 khi ban bí thư trung ương Đảng ra chỉ thị 100 khoán sản phẩm tới nhóm sản xuất và
người lao động
• Nhưng chỉ được cởi troi khi nghị quyết 10 của
Bộ chính trị ra đời vào tháng 4 năm 1988
Trang 15Nội dung của khoán 10
• Giao đất cho nông dân.
Đầu tư
Phân phối
Hợp tác Liên kết
Điều hành Quản lý
4 tự chủ
Điều hành Quản lý
Trang 162 Thực trạng công nghiệp hóa – hiện đại
hóa
• Sau nhiều năm thực hiện chủ trương công nghiệp
hóa, hiện đại hóa nông thôn theo định hướng của Đại Hội VII; VIII của Đảng nền nông nghiệp của nước ta có những bước phát triển.Tuy nhiên vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế cần phải khắc phục
Trang 172.1 Những thành tựu đã đạt được
• Đầu tư
• Cơ cấu nông nghiệp
• Sản xuất cây công
nghiệp
• Chăn nuôi
• Công nghiệp chế biến
• Cơ cấu kinh tế nông
Trang 182.1.1 Đầu tư
Trang 192.1.2 Cơ cấu nông nghiệp
• Chuyển dịch theo hướng tăng dần sản xuất các
hàng hóa mà thị trường có nhu cầu, có giá trị kinh
tế cao
• Chuyển 300 000 ha từ trông lúa sang nuôi trồng thủ
sản và các loại cây trồng vật nuôi khác có hiệu quả kinh tế cao hơn
• Bảo đảm an ninh lương thực
Trang 20• sản lượng lương thực
tăng từ 34,5 triệu tấn (năm 2000) lên 39,12
tr tấn (năm 2004),
trong đó, sản lượng lúa tăng từ 32,5 lên 35,8 tr tấn
Trang 212.1.3 Sản xuất cây công nghiệp
• Sản xuất cây công nghiệp, cây ăn quả có sự điều
chỉnh mạnh theo nhu cầu thị trường để xuất khẩu
và thay thế hàng nhập khẩu, hình thành một số vùng sản xuất hàng hóa tập trung gắn với công nghiệp bảo quản, chế biến
Trang 22Biểu đồ thể hiện tỷ lệ tăng diện tích và sản lượng của một số cây công nghiệp (%) giai đoạn 2000-2004
Trang 232.1.4 Chăn nuôi
• Chăn nuôi tăng bình quân 10%/năm; tỷ trọng giá trị
chăn nuôi trong nông nghiệp tăng từ 19,3% lên
21,6% Ðàn bò, nhất là bò sữa tăng nhanh, đạt 95 nghìn con, sản lượng sữa tươi tăng gấp 3 lần Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng 2,0 lần, sản lượng khai thác tăng 1,2 lần
Trang 242.1.5 Công nghiệp chế biến
• Giá trị sản xuất công nghiệp chế biến nông sản tăng
trưởng bình quân 12-14%/năm
• Sản xuất tiểu, thủ công nghiệp và ngành nghề nông
thôn tăng bình quân 15%/năm
• Hiện cả nước có 2.971 làng nghề, khoảng 1,35 triệu
cơ sở ngành nghề nông thôn
Trang 25Giá trị sản xuất nông nghiệp
• Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng trưởng liên tục và
đạt mức cao (5,4%/năm, chỉ tiêu Ðại hội Ðảng toàn quốc lần thứ IX đề ra là 4,8%/năm)
Trang 262.1.6 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
Công
nghiệp 36.6 % 40.5% 41.8% Nông
Trang 27Biểu đồ thể hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế
qua các năm 2000, 2003, 2007
Trang 282.1.7 khoa học, công nghệ
• Ðến nay, có hơn 90% diện tích lúa, 80% diện tích
ngô, 60% diện tích mía, 100% diện tích điều trồng mới được sử dụng giống mới
Trang 302.1.9 Doanh nghiệp tư nhân
• Năm 2004 có 15.600 doanh nghiệp tư nhân đang
hoạt động trên địa bàn nông thôn, bình quân một doanh nghiệp thu hút khoảng 20 lao động, đang là nhân tố quan trọng trong phát triển kinh tế nông thôn
Trang 312.1.10 Cơ sở hạ tầng
• Bảo đảm tưới cho 90% diện tích lúa, hàng vạn ha
hoa màu, cây công nghiệp và cây ăn quả;
• Ðến nay đã có 98% số xã có đường ô-tô tới khu
trung tâm
• Hơn 90% số xã có điện, gần 88% số hộ dân nông
thôn được sử dụng điện
• Số thuê bao điện thoại ở khu vực nông thôn tăng
nhanh
Trang 322.2 Hạn chế
2.2.1 Cơ cấu
• Cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn
ở nhiều nơi chuyển dịch chậm
• Cơ cấu lao động nông thôn chuyển dịch chậm, cơ
bản vẫn là thuần nông (năm 2004 lao động nông nghiệp: 58,7%, năm 2001 là: 63,5%)
Trang 332.2.2 Năng suất, chất lượng
• Năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của
một số nông sản phẩm còn thấp Việc nghiên cứu
và chuyển giao khoa học, công nghệ vào sản xuất nông nghiệp còn chậm…
Trang 342.2.3 Doanh nghiệp
• Việc sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp và phát triển
các thành phần kinh tế còn chậm Hiệu quả hoạt
động doanh nghiệp nhà nước còn thấp
• Doanh nghiệp tư nhân là nhân tố quan trọng trong
phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động ở nông thôn, nhưng quy mô nhỏ bé
Trang 352.2.4Chênh lệch giàu nghèo
• Chênh lệch mức sống giữa nông thôn và thành thị
ngày càng gia tăng
• Nếu áp dụng chuẩn nghèo mới dự kiến tỷ lệ nghèo
cả nước là 26-27%, riêng ở nông thôn lên 31%,
miền núi lên hơn 50%, có nơi lên hơn 60% (vùng Tây Bắc)…
Trang 363 Một số nguyên nhân cơ bản
• Trình độ dân trí thấp
• Thiếu vốn
• Diện tích đất canh tác eo hẹo
• Công nghệ sản xuất lạc hậu
• Hệ thống cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ
• Nhà nước chưa thực sự chú trọng đầu tư (năm 2007
đầu tư cho ngành nông nghiệp chỉ chiếm 6,5%
ngân sách)
Trang 374 Một số giải pháp đẩy nhanh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông
thôn.
4.1 Cơ cấu
• Thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu nông
nghiệp và kinh tế nông thôn
chuyển mạnh sang sản xuất các loại sản phẩm có
thị trường
phát triển mạnh chăn nuôi
xây dựng các vùng sản xuất hàng hóa tập trung gắn với việc chuyển giao công nghệ sản xuất, bảo quản
và chế biến;
Trang 384.2 Thị trường
• Tiếp tục phát triển và mở rộng
thị trường, coi trọng và phát triển thị trường trong nước, tổ chức tốt việc tiêu thụ nông,
lâm sản, thủy sản cho nông
dân
Trang 394.3 Ðưa nhanh khoa học công nghệ vào sản xuất
• chuyển giao khoa học công nghệ, nâng cao chất
lượng giống cây trồng, giống vật nuôi, kỹ thuật canh tác và môi trường, công nghệ sau thu hoạch;
• ứng dụng mạnh công nghệ sinh học và xây dựng
các khu nông nghiệp công nghệ cao;
• nâng cao khả năng phòng ngừa và khắc phục dịch
bệnh
Trang 404.4 Đầu tư
• Tăng đầu tư từ ngân sách nhà
nước, và đa dạng hóa các nguồn vốn
• Ưu tiên nâng cấp và xây dựng
mới các hệ thống thủy lợi
• Tiếp tục đầu tư phát triển giao
thông nông thôn,
Trang 41• Cụm làng nghề ở nông thôn để thu hút các
cơ sở sản xuất công nghiệp và kinh doanh dịch vụ sử dụng nhiều lao động và nguồn nguyên liệu từ nông, lâm thủy sản…
Trang 424.6 Đào tạo nghề
• Tập trung giải quyết việc làm, đào tạo nghề
• Tạo điều kiện cho lao động nông thôn có việc làm tại chỗ và ngoài khu vực nông thôn
Trang 434.7 Xóa đói giảm nghèo
• Tiếp tục đầu tư nhiều hơn cho chương trình xóa đói
giảm nghèo
• phát triển hệ thống khuyến nông, nâng cao dân trí
và có chính sách tín dụng cho người nghèo từng
bước vượt qua khó khăn, thoát nghèo và nâng cao mức sống một cách bền vững…
Trang 444.8 Y tế, giáo dục
• Tập trung đầu tư để hoàn thành cơ bản chương
trình kiên cố hóa trường học
• chăm sóc sức khỏe cộng đồng
Trang 45Bài tập lớn của nhóm 4 đến đây là kết thúc, xin chân thành cảm ơn sự chú ý
lắng nghe của thầy và các bạn