Cơ cấu nguồn huy động: - Phân theo thời hạn huy động So với thời điểm đầu năm thì tất cả các loại nguồn vốn ở các loại kỳ hạn đều tăng; Trong đó nguồn vốn không kỳ hạn tăng cả về giá trị
Trang 12.1.2 Hệ thống bộ máy tổ chức và quản lý của Chi nhánh NHNo Nam Hà Nội
2.1.2.1 Bộ máy tổ chức của Chi nhánh
Ban lãnh đạo Chi nhánh NHNN&PTNT Nam Hà Nội gồm có 1 Giám đốc và 3 Phó Giám đốc phụ trách 3 mảng công việc khác nhau Bộ máy tổ chức hành chính của chi nhánh được bố trí thành 6 phòng ban:
1.1- Phòng kế hoạch kinh doanh
1.2- Phòng thanh toán quốc tế
1.3- Phòng hành chính nhân sự
1.4- Phòng kế toán ngân quỹ
1.5- Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ
1.6 Phòng thẩm định
Hình 1: Sơ đồ tổ chức hoạt động của Chi nhánh NHNo Nam Hà Nội (là một chi nhánh cấp I của NHNo Việt Nam)
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh trong 2 năm2002 và 2004
2.1.3.1 Kết quả kinh doanh năm 2002:
Căn cứ vào chiến lược kinh doanh trên địa bàn đô thị của Tổng giám đốc NHNo&PTNNVN, chiến lược kinh doanh của chi nhánh và kế hoạch kinh doanh năm
2002 đã được Tổng giám đốc phê duyệt thì dự kiến các kết quả hoạt động của chi nhánh trong cả năm 2002 đều đạt và vượt kế hoạch đề ra; Cụ thể:
Về nguồn vốn:
Tổng nguồn vốn tại thời điểm 31/12/2002 đạt 1.139.022 triệu, tăng so với thời điểm đầu năm là 504.190 triệu với tốc độ tăng 79,37%; Đạt 126,56% kế hoạch năm Tuy nhiên, trong tổng nguồn vốn huy động có 209.649 triệu là nguồn kỳ phiếu huy động hộ
Trang 2trung ương theo chủ trương của Tổng giám đốc; Như vậy, tổng nguồn vốn của chi nhánh sau khi loại trừ phần vốn này sẽ là 929.373 triệu; tăng 294.541 triệu so với thời điểm đầu năm và bằng 103,26% kế hoạch năm
Trong đó nguồn nội tệ là 774.591 triệu, chiếm 68%; Nguồn ngoại tệ quy đổi VNĐ là 364.431 triệu, chiếm 32%; Xét về cơ cấu thì nguồn vốn ngoại tệ tăng khá nhanh; gấp hơn 3 lần so với thời điểm cuối năm
Cơ cấu nguồn huy động:
- Phân theo thời hạn huy động
So với thời điểm đầu năm thì tất cả các loại nguồn vốn ở các loại kỳ hạn đều tăng; Trong đó nguồn vốn không kỳ hạn tăng cả về giá trị tuyệt đối và cả về tỷ trọng với tốc
độ tăng gần 2 lần; Tập trung chủ yếu vào tăng ở tiền gửi không kỳ hạn của Tiền gửi của các TCKT và các TCTD; Và do vậy, chất lượng nguồn vốn có chiều hướng tăng lên do lãi suất bình quân đầu vào giảm thấp
- Phân theo tính chất nguồn huy động:
Theo như số liệu nêu trên thì tính chất nguồn vón ở thời điểm 31/12/2002 đã có những
xu hướng biến động mạnh mẽ theo chiều hướng tích cực Tỷ trọng tiền gửi của dân cư
đã tăng lên nhanh nhất và đưa dần vào thế ổn định nguồn vốn Bên cạnh đó, nguồn vốn tiền gửi của các TCKT cũng đã dần tăng lên, cùng với tiền gửi của dân cư đã chiếm 1
tỷ trọng khá ưu thế trong cơ cấu nguồn của chi nhánh Đạt được kêt quả là do sự nỗ lực của tập thể lãnh đạo, các phòng chức năng và toàn thể CBNV của chi nhánh hăng hái thu hút khách hàng, đổi mới phong cách phục vụ, không ngừng hoàn thiện và nâng cao các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng cung ứng cho khách hàng
Trang 3Trong tiền gửi, tiền vay của các TCTD, tiền gửi của KBNN và tiền vay của Bảo hiểm
xã hội chiếm tỷ trọng khá lớn tại thời điểm đầu năm: 421 tỷ chiếm tỷ trọng 88,5% tổng nguồn vốn của toàn chi nhánh Tại thời điểm 31/12/2002 là 429.158 triệu, với tỷ trọng 37,68% cho thấy xu hướng đa dạng hoá các nguồn vốn huy động, nâng hệ số an toàn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Về sử dụng vốn:
Doanh số cho vay 12 tháng đạt 1.153.667 triệu; Doanh só thu nợ 12 tháng là 829.069 triệu
Tổng dư nợ tại thời điểm 31/12/2002 là 478.830 triệu; tăng so với thời điểm đầu năm 318.802 triệu với tốc độ tăng 199,2%; bằNG 239,45 so với kế hoạch cả năm 2002; Trong đó: Dự nợ nội tệ là 289.102 triệu - chiếm 60,38% tổng dư nợ; dư nợ ngoại tệ quy đổi VNĐ là 189.728 ttiệu chiếm 59,14%
- Phân tích theo thời gian cho vay:
Xét về giá trị tuyệt đối thì dư nợ ở cả ngắn hạn và trung hạn đều tăng; Nhưng xét về tỷ trọng thì dư nợ ngắn hạn có xu hướng giảm dần và tỷ trọng nợ trung hạn đã tăng leen một cách nhanh chóng với tốc độ tăng trưởng đạt 58 lần Đưa tỷ trọng dư nợ trung dài hạn chiếm 37,4% tổng dư nợ; Vượt xa kế hoạch năm đặt ra là 10% và đã gần đạt tới mục tiêu của toàn ngành là 40% tổng dư nợ
- Phân tích theo ngành kinh tế:
Căn cứ cơ cấu ngành kinh tế cho thấy toàn chi nhánh đầu tư chủ yếu vào khu vực thương nghiệp và dịch vụ - Với tỷ trọng khá cao tương ứng tại các thời điểm đầu năm
và cuối năm là 65,56% và 43,4%
Trang 4Tuy nhiên, dư nợ ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp lại tăng nhanh cả về số tuyệt đối cũng như về tốc độ; đặc biệt là tốc độ tăng trưởng - lên tới 675,4% so với đầu năm
- Phân tích theo thành phần kinh tế:
So với thời điểm đầu năm, khách hàng là doanh nghiệp nhà nước tăng nhanh cả về số lượng khách hàng cũng như về dư nợ - tăng 8 doanh nghiệp, mức dư nợ tăng 266.723 triệu với tốc độ tăng khá nhanh là 301,97%
Về cơ cấu thì tập trung chủ yếu là dư nợ của các doanh nghiệp Nhà nước, trong đó các khách hàng có dư nợ lớn nhất là: Công ty dịch vụ kỹ thuật dầu khí, Công ty thực phẩm miền bắc, Công ty XNK bao bì Hà nội, Công ty xuất nhập khẩu với Lào, Công ty UNIMEX Hà Nội Bên cạnh đó, dư nợ của DNNQD cũng như dư nợ hộ tư nhân cá thể cũng tăng nhanh; Kết quả này cũng khẳng định 1 cách chắc chắn đường lối chiến lược
là phát triển theo xu hướng bình đẳng giữa các thành phần kinh tế; tăng cường, tập trung phát triển khu vực khách hàng là những doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nợ quá hạn: Tại thời điểm 31/12/2002, toàn chi nhánh không có nợ quá hạn Nếu xét trong cả năm 2002 thì tổng doanh số phát sinh nợ quá hạn là 794 triệu và tập trung chủ yếu là các hộ vay tiêu dùng Nguyên nhân là do đến kỳ trả nợ nhưng người vay thường
là CBCNV đi công tác vắng không trả nợ kịp; Xét về bản chất thì đây không phải phát sinh nợ quá hạn xấu
Về kết quả hoạt động thanh toán quốc tế:
- Hoạt động TTQT trong năm 2002 của chi nhánh tăng mạnh về số món và giá trị, đáp ứng kịp thời các nhu cầu của khách hàng về xuất nhập khẩu; góp phần tích cực tăng trưởng nguồn vốn, tín dụng nội, ngoại tệ và mở rộng nguồn thu dịch vụ Doanh số
Trang 5TTQT tăng cao, gấp trên 10 lần so với năm 2001, cả về số món và số tiền; Thu hút tốt nguồn ngoại tệ xuất nhập khẩu đạt trên 8 triệu USD tăng 27 lần so với năm trước, không những tự cân đối phần lớn ngoại tệ thanh toán (USD) mà còn bán cho SGD dương 3 triệu USD (kể từ khi thực hiện 901)
- Tuân thủ chặt chẽ quy trình, kỹ thuật, thao tác nghiệp vụ về tiếp nhận, quản lý, kiểm tra xử lý bộ hồ sơ thanh toán; đảm bảo trên 800 điện thanh toán tra soát với nước ngoài
an toàn, chính xác
- Tăng cường công tác tiếp thị khách hàng đặc biệt là khách hàng lớn, khách hàng có nhu cầu TTQT tại các phòng giao dịch Số khách hàng hiện có quan hệ thanh toán: 41 đơn vị tăng hơn 2 lần so với năm trước ( 16 đơn vị)
Về trích lập dự phòng rủi ro
Trong năm 2002, toàn chi nhánh không có nợ qua hạn phải trích lập sự phòng rủi ro Tuy nhiên, theo quy chế điều hành của Tổng giám đốc tại văn bản số 311/NHNo - TCK, trong tháng 11 chi nhánh đaz thực hiện trích 0,3% trên tổng số dư nợ hữu hiệu với tổng giá trị trích lập dự phòng rủi ro là: 1.519 triệu (Nội tệ: 1.000 triệu; Ngoại tệ:
519 triệu)
Các sản phẩm dịch vụ mới cung cấp:
- Thực hiện thành công chương trình giao dịch 1 cửa (Ngân hàng bán lẻ) theo chủ trương của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc Tổ chức cho trên 30 lượt các đoàn NHNo các tỉnh về tham quan và học tập chương trình ngân hàng bán lẻ tại chi nhánh
- Từng bước triển khai thử nghiệm nghiệp vụ cho vay thấu chi đối với các nhà phân phối trong chương trình phối hợp với Ngân hàng Dðutche Bank và công ty liên doanh LEVER
Trang 6- Cung ứng dịch vụ giải ngân phục vụ các dự án đầu tư nước ngoài; Làm đầu mối triển khai tới các tỉnh trong phạm vi của dự án
Về kết quả tài chính:
- Chênh lệch thu nhập - chi phí năm 2002 đạt 6.604 triệu
- Lãi suất bình quân:
+ Đầu vào : 0,438%/tháng
+ Đầu ra : 0,626%/tháng
Chênh lệch : 0,188%/tháng
- Hệ số tiền lương ước đạt 12 tháng là 1,568
2.1.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2004
Trong năm 2004 cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế Quốc gia, tình hình an ninh chính trị ổn định, hoạt động của NHTM trên địa bàn trong đó có Chi nhánh NHNo Nam Hà Nội cũng phát triển ổn định Đây là năm thứ 4 hoạt động nên chi nhánh đX có được sự ổn định về tổ chức, đường lối chiến lược kinh doanh
Về nguồn vốn:
Năm 2004, tổng nguồn vốn là 3,784 tỷ đồng tăng 1,234 tỷ so với năm 2003, tốc độ tăng trưởng là 48% Thực hiện chỉ thị của TGĐ tăng cường huy động vốn trong quý IV/2004 nguồn vốn bình quân đã tăng thêm 152 tỷ so với 15/10/2004
- Tiền gửi dân cư tăng 265 tỷ so với năm 2003 tăng 31%, tỷ trọng đạt 30%, so với KH đạt: 86%
- Nguồn vốn địa phương: 3,351 tỷ so với KH đạt 116%
Trong đó: + Nguồn nội tệ: so với năm 2003 tăng 60%
Trang 7+ Nguồn ngoại tệ: tăng 229 tỷ so với năm 2003, tốc độ tăng cũng khá cao nhưng so với KH giao chưa đạt vì KH 2004 giao quá cao (tăng 90%)
- Việc mở rộng mạng lưới đã có tác dụng tăng thêm nguồn tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng trong năm
Tốc độ tăng trưởng TD so với năm 2003 là 22,9%
Dư nợ tại địa phương là 873.764 triệu thực hiện nghiêm chỉnh theo chỉ đạo của TW giữ dư nợ <= mức dư nợ 31/11/2004 (878 tỷ) so kế hoạch tăng 6,6%
Dư nợ trung và dài hạn 292 tỷ chiếm 33,3% so với KH giao 40%
Về nợ quá hạn:
Nợ quá hạn đầu năm: 2,262 triệu Đến 31/12/2004 là 544 triệu giảm 1.718 triệu,tỷ lệ nợ quá hạn là 0,06% dưới mức TW cho phép 1% Tuy nhiên có nợ quá hạn nhóm II (Công
ty TNHH Thiên Lương 296 triệu)
Về kết quả tài chính:
2.2 Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại chi nhánh NHNo Nam Hà Nội 2.2.1 Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Chi nhánh
Thẩm định dự án đầu tư nói chung và thẩm định tài chính dự án nói riêng là một phhàn không thể thiếu trong quy trình nghiệp vụ cho vay của Ngân hàng và đây cũng là công đoạn khá phức tạp đòi hỏi kiến thức tổng hợp và chuyên sâu, kinh nghiệm và sự nhảy cảm nghề nghiệp của cán bộ thẩm định.Các dự án đầu tư thường có quy mô vốn lớn và thời gian kéo dài, do đó việc thẩm đình trước khi cho vay là công việc đòi hỏi một quy trình chặt chẽ NHNo Nam Hà Nội là 1 Chi nhánh rất coi trọng khâu thẩm định trước khi cho vay, luôn tuân thủ thêo các bước trong quy trình thẩm định của NHNo Việt Nam
Trang 8Quy trình thẩm định dự án đầu tư của Chi nhánh:
Thẩm định năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự
Thẩm định năng lực tài chính của chủ đầu tư
Thẩm định dự án đầu tư vay vốn dài hạn:
- Mô tả về dự án
- Mục đích đầu tư của dự án
- Các căn cứ pháp lý của dự án
- Sự cần thiết đầu tư của dự án
- Quy mô vốn đầu tư và cơ cấu nguồn vốn của dự án
- Phân tích sản phẩm - thị trường
- Đáng gia kỹ thuật - công nghệ và môi trường
- Đánh giá lao động - tiền lương
- Xác định kế hoạch vay và trả nợ của nguồn vốn đầu tư (biểu bảng kèm theo)
- Đánh giá về tiến độ xây dựng và quản lý thi công
Thẩm định hình thức bảo đảm tiền vay
Trên cơ sở đó, tổ thẩm định đưa ra kết luận và đề xuất rồi trình Trưởng phòng kế hoạch
- kinh doanh, Trưởng phong xem xét trình Giám đốc về việc cho vay hay không cho vay đối với dự án
Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư của Chi nhánh
Đây là bước quan trọng và là mục tiêu quan tâm hàng đầu của chi nhánh nó ảnh hưởng rất lớn đến khả năng cho vay của chi nhánh.Bao gồm các phần chủ yếu sau:
Thẩm định về tổng mức vốn đầu tư và các nguồn tài trợ cũng như các phương thức tài trợ dự án
Trang 9Thẩm định chi phí và lợi ích của dự án, từ đó xác định dòng tiền của dự án
Thẩm định về hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án
Thẩm định tình hình tài chính của chủ đầu tư
Thẩm định khả năng rủi ro của dự án
2.2.2 Tình hình thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Chi nhánh NHNo Nam Hà Nội
Để hiểu rõ hơn về quy trình thẩm định dự án đầu tư của Chi nhánh, chúng ta xem xét thực trạng của một dự án đã được cán bộ Chi nhánh thẩm định Trong số các dự án đầu
tư mà chi nhánh thẩm định, có dự án xây dựng nhà máy cán nóng thép tấm tại cụm công nghiệp tàu thuỷ, Cái Lân- Quảng Ninh
i Giới thiệu khách hàng
- Tên doanh nghiệp: Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam
- Đơn vị đại diện: Ban quản lý dự án xây dựng công trình khu công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân
- Trụ sở giao dịch: 109 Quán Thánh – Ba Đình – Hà Nội
- Họ và tên người đại diện doanh nghiệp:
Ông: Phạm Thanh Bình Chức vụ: Tổng giám đốc
- Đăng ký kinh doanh số: 110923 do bộ kế hoạch và đầu tư cấp ngày 02/06/1996 Ngành nghề kinh doanh
+Kinh doanh tổng thầu đóng mới và sửa chữa tàu thuỷ, thiết bị và phương tiện mới + Chế tạo kết cấu thép dầu khoan, thiết kế thi công công trình thuỷ, nhà máy đóng tàu, phá dỡ tàu cũ
+Sản xuất các loại vật liệu; thiết bị cơ khí, điện, điện lạnh, điện tử phục vụ công nghiệp tàu thuỷ
Trang 10+Xuất nhập khẩu vật tư thiết bị cơ khi, phụ tùng, phụ kiện tàu thuỷ và các loại hàng hoá liên quan đến ngành công nghiệp tàu thuỷ
+Nghiên cứu, khảo sát, thiết kế, lập dự án, chế thải, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm +Tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ, hợp tác liên doanh với các tổ chức trong và ngoài nước
+Đào tạo, cung ứng xuất khẩu, gia công tỏng ngành công nghiệp tàu thuỷ
+Đào tạo du lịch, khách sạn, cung ứng hàng hải và kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật và điều lệ của tổng công ty
a Sự hình thành của VINASHIN
Tổng công ty đóng tàu Việt Nam được thành lập theo quyết định số 69/TTg ngày 31/01/1996 của Thủ tướng Chính phủ và được đổi tên thành Tổng Công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam (tên giao dịch: “Viet Nam ship buildinh industtry corporatieon” viết tắt là (VINASHIN) theo quyết định số 94/TTg ngày 7/2/1996 của Thủ tướng Chính phủ
Tổng Công ty Tàu thuỷ Việt Nam là doanh nghiệp Nhà nước, hoạt động kinh doanh có
tư cách pháp nhân, có các quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm
về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi số vốn do Tổng Công ty Tàu thuỷ Việt Nam quản lý
Vốn điều lệ: 249.238.000.000 VNĐ
Trong đó vốn lưu động: 39.463.000.000 VNĐ
Tại thời điểm thành lập: Tổng Công ty có các đơn vị thành viên hạch toán độc lập sau:
- Nhà máy đóng tàu: Bạch Đằng, Sông Cấm, Bến Kiền, Tam Bạc, Hạ Long, Sông Lô, Sông Hàn, Nam Hà
Trang 11- Nhà máy sửa chữa tàu biển: Phà rừng, Nam Triệu
- Nhà máy sửa chữa tàu biển và dàn khoan
- Nhà máy tàu biển Sài Gòn
- Nhà máy đóng tàu và sửa chữa phương tiện thuỷ 76
- Công ty: thiết bị điện tử giao thông vận tải, xuất nhập khẩu vật tư thiết bị Tàu thuỷ, phá dỡ tàu cũ và xuất nhập khẩu phế liệu, Xây dựng và cung ứng công nghệ mới, Vận tải Biển Đông, Cơ khí công nghiệp và phá dỡ tàu cũ, Tư vấn và phát triển đóng tàu, Nghiên cứu thiết kế cơ khí giao thông vận tải, Tài chính
Tổng số có 20 doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập Ngoài các đơn vị hạch toán độc lập nói trên còn một số đơn vị phụ thuộc khác
Các doanh nghiệp liên doanh có vốn góp của tổng Công ty
- Công ty liên doanh phá dỡ tàu cũ Việt Nam – Hàn Quốc ( Visko)
- Công ty liên doanh vận tải Baican ( Vasco)
Phân bổ vốn và tài sản Nhà nước theo các đơn vị thành viên
(Đề nghị tổng công ty cung cấp)
b Quá trình phát triển của VINASHIN từ khi thành lập đến nay
- Tốc độ phát triển nghành công nghiệp tàu thuỷ những năm gần đây nhìn chung khá cao, từ năm 1996 đến năm 2001 giá trị tổng sản lượng và doanh thu đã tăng lên được hơn 200% (doanh thu tăng từ 436,13 tỷ đồng năm 1996 lên 1.318 tỷ đồng năm 2001), lợi nhuận tăng từ 5.125 trđ năm 1996 lên 16.020 trđ năm 2001, cả giá trị tổng sản lượng, doanh thu và lợi nhuận từ năm 1996 đến năm 2001 đều tăng lên hơn 3 lần