1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tác động của chương trình 135 giai đoạn II (2006 - 2010) đối với việc xóa đói giảm nghèo cho người dân xã Bok Tới, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định

111 548 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 3,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài:Nghèo đói là vấn đề lớn không chỉ là mối quan tâm của riêng từng cá nhân mà nó còn là một vấn đề mang tính toàn cầu. Nhận biết được tầm quan trọng của vấn đề này đối với sự phát triển của nhân loại. Liên Hợp Quốc đã đề ra mục tiêu phát triển thiên niên kỷ, một trong những nội dung cơ bản là “triệt để loại bỏ tình trạng bần cùng (nghèo cùng cực và thiếu ăn)”. Các mục tiêu này đã được 189 quốc gia thành viên Liên Hợp Quốc nhất trí đạt được trong năm 2015.Việt Nam xuất phát điểm từ một nước nông nghiệp lạc hậu và chịu hậu quả nặng nề sau 2 cuộc chiến tranh, nền kinh tế chậm phát triển, đời sống người dân vô cùng khó khăn. Nghèo đói là vấn đề thường trực đối với người dân. Nhận thức rõ về điều này, trong những năm gần đây, Đảng, Nhà nước ta đưa ra nhiều chính sách, chương trình mang tầm quốc gia nhằm mục tiêu nâng cao đời sống cho người nghèo. Trong đó số đó, chương trình 135 là một chương trình lớn đã thu hút được sự quan tâm của cộng đồng xã hội. Chương trình 135 là chương trình phát triển kinh tế xã hội ở các xã đặc biệt khó khăn, miền núi và vùng sâu, vùng xa theo Quyết định số 1351998QĐTTg ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng chính phủ (gọi tắt là chương trình 135).Bình Định là một trong những tỉnh nhận được sự hỗ trợ từ chương trình từ ngay từ đầu, CT được triển khai trên địa bàn các huyện An Lão, Vĩnh Thạnh, Vân Canh và Hoài Ân. Trong đó, Hoài Ân là một huyện còn tương đối nghèo so với các huyện khác trong tỉnh, và được thụ hưởng CT 135 ngay từ giai đoạn I (19972005) và chỉ mới được triển khai thí điểm tại một số xã trong huyện như Ân Nghĩa, Ân Hữa, Ân Tường Tây. Còn Bok Tới là một trong ba xã mới được thụ hưởng chương trình ở giai đoạn II (20062010). Với đặt trưng là phần lớn người Ba Na sinh sống, lại ở vị trí cách xa trung tâm huyện nên đời sống bà con gặp rất nhiều khó khăn, cơ sở vật chất còn hạn chế nên khi CT được triển khai tại xã đã nhận được sự đồng tình ủng hộ của bà con trong xã.1 năm sau khi kết thúc giai đoạn II, CT 135 đã mang lại những kết quả đáng khích lệ, đời sống của bà con đã dần được cải thiện, bộ mặt của xã bước đầu đã có những chuyển biến rõ rệt, nhiều hộ gia đình vươn lên thoát nghèo, làm giàu chính đáng. Tuy nhiên, sự chuyển biến đó chưa thực sự bền vững, khả năng tái nghèo ở nhiều hộ gia đình vẫn đang ở mức cao.Với những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu của khoá luận “Tác động của chương trình 135 giai đoạn II(20062010) đối với việc xóa đói giảm nghèo cho người dân xã Bok Tới, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định”, nhằm đánh giá những tác động mà CT đã mang lại đối với việc xóa đói giảm nghèo của người dân cũng như những mong muốn của bà con đối với CT.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này cùng với sự nỗ lực của bản thân,

em đã rất may mắn nhận được sự giúp đỡ từ rất nhiều người

Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến Th.S Đinh Anh Tuấn,đã luôn tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ và truyền đạt kiến thức cho em trong suốt thời giannghiên cứu, thực hiện đề tài Nhờ sự giúp đỡ của thầy mà em đã vượt qua rất nhiều khókhăn để có thể hoàn thành khóa luận này và học hỏi, tích lũy thêm nhiều kiến thức,kinh nghiệm, kỹ năng phục vụ cho hoạt động nghề nghiệp về sau

Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo Khoa, các thầy cô giáotrong Khoa đã luôn sẵn sàng hỗ trợ, giúp đỡ em cũng như các bạn cùng làm khóa luậncủa Lớp

Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn đến các cô, chú, các anh, chị công tác tạiUBND huyện Hoài Ân, toàn thể nhân viên phòng LĐ – TB&XH huyện Hoài Ân, tỉnhBình Định, các Cô, chú, anh, chị công tác tại UBND xã Bok Tới và toàn thể nhân dânxã Bok Tới đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ, cung cấpnhững thông tin, số liệu, tài liệu và giúp em thực hiện cuộc khảo sát thực tế thành côngtốt đẹp góp phần hoàn thành khóa luận này

Em xin cảm ơn bạn bè trong lớp, người thân đã giúp đỡ em trong quá trình họctập cũng như việc thực hiện thành công khóa luận tốt nghiệp

Do thời gian, trình độ chuyên môn còn hạn chế nên khóa luận này không thểtránh khỏi những thiếu xót, em rất mong nhận được sự thông cảm và ý kiến đóng gópcủa quý thầy cô và các bạn để bài khóa luận hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Quy Nhơn, năm 2012

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Đình Cơ

Trang 2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

PTCĐ Phát triển cộng đồng

TC – CĐ - ĐH Trung cấp – Cao đẳng – Đại học

UNDP Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1: Tiến trình phát triển cộng đồng 12

Sơ đồ 1.2: Chu trình dự án phát triển cộng đồng 15

Biểu bảng

Trang 3

Biểu 2.2: Khó khăn của người dân gặp phải trước khi CT 135,II thực hiện 45

Biểu 2.3: Những công trình mà người dân mong muốn xây dựng 69

Bảng 2.1: Độ tuổi 37

Bảng 2.2: Công việc hiện tại của người dân 39

Bảng 2.3: Thu nhập của người dân 41

Bảng 2.4: Số lượng thành viên trong gia đình 42

Bảng 2.5: Thành phần dân tộc sống trên địa bàn 42

Bảng 2.6: Các nguồn vốn vay của người dân 46

Bảng 2.7: Những khó khăn người dân gặp phải khi nhận hỗ trợ từ CT 48

Bảng 2.8: Hình thức chính quyền địa phương hỗ trợ 49

Bảng 2.9: Những hỗ trợ từ chính quyền địa phương 49

Bảng 2.10: Những hỗ trợ từ CT 51

Bảng 2.11: Mục đích sử dụng công cụ sản xuất 53

Bảng 2.12: Mục đích sử dụng cây, con giống 55

Bảng 2.13: Đời sống của người dân trước khi CT được triển khai 56

Bảng 2.14: Đời sống người dân sau khi CT được triển khai 57

Bảng 2.15: Tham gia lớp tập huấn 59

Bảng 2.16: Hướng dẫn sử dụng vốn vay 60

Bảng 2.17: Vấn đề chăm sóc sức khỏe sau khi CT được triển khai 62

Bảng 2.18: Nhu cầu vui chơi giải trí của người dân 63

Bảng 2.19: Hỗ trợ giáo dục cho người dân 66

Bảng 2.20: Tỷ lệ tham gia đóng góp của người dân 67

Bảng 2.21: Những kiến nghị, đề xuất của người dân 72

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nghèo đói là vấn đề lớn không chỉ là mối quan tâm của riêng từng cá nhân mà nócòn là một vấn đề mang tính toàn cầu Nhận biết được tầm quan trọng của vấn đề nàyđối với sự phát triển của nhân loại Liên Hợp Quốc đã đề ra mục tiêu phát triển thiênniên kỷ, một trong những nội dung cơ bản là “triệt để loại bỏ tình trạng bần cùng(nghèo cùng cực và thiếu ăn)” Các mục tiêu này đã được 189 quốc gia thành viên LiênHợp Quốc nhất trí đạt được trong năm 2015

Việt Nam xuất phát điểm từ một nước nông nghiệp lạc hậu và chịu hậu quả nặng nềsau 2 cuộc chiến tranh, nền kinh tế chậm phát triển, đời sống người dân vô cùng khókhăn Nghèo đói là vấn đề thường trực đối với người dân Nhận thức rõ về điều này,trong những năm gần đây, Đảng, Nhà nước ta đưa ra nhiều chính sách, chương trìnhmang tầm quốc gia nhằm mục tiêu nâng cao đời sống cho người nghèo Trong đó sốđó, chương trình 135 là một chương trình lớn đã thu hút được sự quan tâm của cộngđồng xã hội Chương trình 135 là chương trình phát triển kinh tế - xã hội ở các xã đặcbiệt khó khăn, miền núi và vùng sâu, vùng xa theo Quyết định số 135/1998/QĐ-TTgngày 31 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng chính phủ (gọi tắt là chương trình 135).Bình Định là một trong những tỉnh nhận được sự hỗ trợ từ chương trình từ ngay từđầu, CT được triển khai trên địa bàn các huyện An Lão, Vĩnh Thạnh, Vân Canh vàHoài Ân Trong đó, Hoài Ân là một huyện còn tương đối nghèo so với các huyện kháctrong tỉnh, và được thụ hưởng CT 135 ngay từ giai đoạn I (1997-2005) và chỉ mớiđược triển khai thí điểm tại một số xã trong huyện như Ân Nghĩa, Ân Hữa, Ân TườngTây Còn Bok Tới là một trong ba xã mới được thụ hưởng chương trình ở giai đoạn II(2006-2010) Với đặt trưng là phần lớn người Ba Na sinh sống, lại ở vị trí cách xatrung tâm huyện nên đời sống bà con gặp rất nhiều khó khăn, cơ sở vật chất còn hạnchế nên khi CT được triển khai tại xã đã nhận được sự đồng tình ủng hộ của bà controng xã

1 năm sau khi kết thúc giai đoạn II, CT 135 đã mang lại những kết quả đáng khíchlệ, đời sống của bà con đã dần được cải thiện, bộ mặt của xã bước đầu đã có nhữngchuyển biến rõ rệt, nhiều hộ gia đình vươn lên thoát nghèo, làm giàu chính đáng Tuy

Trang 5

nhiên, sự chuyển biến đó chưa thực sự bền vững, khả năng tái nghèo ở nhiều hộ giađình vẫn đang ở mức cao.

Với những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu của khoá luận “Tác động của chương trình 135 giai đoạn II(2006-2010) đối với việc xóa đói giảm nghèo cho người dân xã Bok Tới, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định”, nhằm đánh giá những tác

động mà CT đã mang lại đối với việc xóa đói giảm nghèo của người dân cũng nhưnhững mong muốn của bà con đối với CT

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Chương trình 135 là một trong những chương trình đã thu hút sự quan tâm của toàncả cộng đồng và toàn xã hội Với nguồn ngân sách khổng lồ mà Trung ương cũng nhưngân sách của từng địa phương dành cho chương trình, tổng kinh phí giai đoạn I(1998-2005) ước tính 1.870 tỷ đồng, và giai đoạn II (2006-2010) trên 14.000 tỷ đồngđã làm thay đổi đáng kể bộ mặt của các thôn, xã được thụ hưởng chương trình với1.715 xã được thụ hưởng chương trình trong giai đoạn I và 1.779 xã, 3.149 thôn, bảnđặc biệt khó khăn thuộc 47 tỉnh được thụ hưởng chương trình Đời sống người dân dầndần được cải thiện với thu nhập bình quân đầu người ở các xã trong CT đạt 4,2 triệuđồng/người/năm(so với mục tiêu của CT đến hết năm 2010 đạt trên 70% số hộ có thunhập bình quân đầu người trên 3,5 triệu đồng/ người/ năm) Những kết quả đạt được đãcho thấy những hiệu quả mà CT đã mang lại đối với đời sống của bà con nghèo ởnhững vùng khó khăn

Chính vì vậy, đã có rất nhiều bài báo viết về kết quả của CT 135 đối với các tỉnh cócác thôn, xã được thụ hưởng CT Như bài viết “Chương trình 135 góp phần cải thiệnđời sống đồng bào dân tộc thiểu số” của tác giả Nguyễn Viết Tôn, đăng trên Báo tintức, số ra ngày 10/10/2011 Đã có một số nhận định về kết quả thực hiện chương trình,phỏng vấn Ông Giàng Seo Phử, Ủy viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng, Chủ nhiệmUBDT một số kết quả đạt được cũng như giải pháp cho giai đoạn sắp tới (2012-2016).Và nhiều bài viết khác liên quan đến chương trình, về những kết quả mà CT đã manglại cho những nơi được thụ hưởng CT, các bài viết đó mang tính chất thống kê nhữngcon số chứ chưa có một bài viết nào đánh giá tác động của CT đối với đời sống củangười dân được thụ hưởng CT, những thay đổi trên các mặt khác nhau của đời sốngkinh tế, xã hội tại địa phương được thụ hưởng CT

Trang 6

Gần đây nhất, trong luận văn “Tác động của chương trình 135 đối với đời sống người dân xã Vĩnh Thuận- huyện Vĩnh Thạnh- tỉnh Bình Định (giai đoạn 2006-2010)” bảo vệ tháng 6 năm 2011 của Tác giả Trần Thị Thùy Trang, lớp CTXH-K30 Luận văn

đã chỉ ra những thành tựu mà chương trình mang lại cho đời sống của người dân xãvùng cao Vĩnh Thuận- huyện Vĩnh Thạnh- tỉnh Bình Định Đề xuất một số giải phápđể khắc phục những hạn chế tồn đọng khi thực hiện chương trình

Đề tài “Tác động của chương trình 135, giai đoạn II(2006-2010) đối với việc xóa đói giảm nghèo cho người dân xã Bok Tới, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định” sẽ

góp phần cho chúng ta có cách nhìn và đánh giá khách quan hơn về chương trình, cũngnhư góp phần cung cấp những thông tin cụ thể về tác động của CT đối với đời sốngkinh tế, văn hoá, xã hội của người dân mà nhất là trong công tác xóa đói giảm nghèo;những mong muốn, nguyện vọng của người dân nơi đây Đề ra những giải pháp cụ thểnhằm giúp cho CT phát huy những hiệu quả tích cực mà nó mang lại đối với đời sốngcủa người dân xã Bok Tới, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu và đánh giá tác động của chương trình 135, giai đoạn II đối với việc xóađói giảm nghèo cho người dân xã Bok Tới, những khó khăn mà người dân ở đây nhấtlà người đồng bào dân tộc thiểu số gặp phải trong quá trình tiếp nhận những hỗ trợ từchương trình Từ đó, đưa ra các giải pháp nhằm giúp chương trình phát huy đượcnhững hiệu quả tích cực của nó, qua đó góp phần vào việc thực hiện mục tiêu giảmnghèo bền vững mà UBND huyện, xã đã đề ra

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hoá một số vấn đề cơ sở lý luận về phát triển cộng đồng và vấn đềnghèo

- Đánh giá những chuyển biến về đời sống vật chất và đời sống tinh thần màchương trình mang lại đối với bà con nơi đây

- Tìm hiểu những khó khăn cũng như những mong muốn, nguyện vọng của bà conđối với chương trình

- Tìm hiểu những nguồn lực bên trong và bên ngoài của xã

Trang 7

- Đề ra các giải pháp cũng như những kiến nghị để chương trình phát huy hiệu quảtrong công tác giảm nghèo trên địa bàn xã

4 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Tác động của chương trình 135 (giai đoạn 2006 – 2010) đối với đời sống người dânxã Bok Tới- huyện Hoài Ân- tỉnh Bình Định

4.2 Khách thể nghiên cứu

Luận văn được tiến hành nghiên cứu trên số khách thể là 150 hộ dân thuộc diện hộnghèo tại xã Bok Tới được thụ hưởng chương trình

4.3 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dụng: tìm hiểu những hỗ trợ từ chương trình 135 giai đoạn II (nhất là trongphát triển sản xuất, phát triển cơ sở hạ tầng) có những tác động như thế nào đối vớiviệc giảm nghèo cho người dân

- Về không gian: được thực hiện tại xã Bok Tới, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận

Khóa luận sử dụng phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa

duy vật lịch sử làm nền tảng cho toàn bộ quá trình nghiên cứu “Tác động của chương trình 135, giai đoạn II(2006-2010) đối với việc xóa đói giảm nghèo cho người dân xã Bok Tới, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định”.

Khi nhìn nhận và đánh giá bất kỳ hiện tượng, vấn đề, sự kiện nào trong xã hộiphải đặt nó trong mối liên hệ phổ biến với các hiện tượng, sự kiện khác Đứng trênquan điểm toàn diện khi đánh giá về một vấn đề để tránh cách nhìn phiếm diện Ngoài

ra, luôn xác định hoàn cảnh lịch sử cụ thể nơi vấn đề đang tồn tại và chịu ảnh hưởng.Bởi cùng một sự vật hiện tượng nhưng trong những bối cảnh lịch sử, xã hội khác nhauthì cách nhìn nhận đánh giá về hiện tượng, sự vật đó là không giống nhau

Chính vì vậy khi nhìn nhận và đánh giá tác động của chương trình 135, giai đoạnII(2006-2010) đối với việc xóa đói giảm nghèo cho người dân xã Bok Tới, huyện Hoài

Ân, tỉnh Bình Định ta cần phải xem xét nó trong mối quan hệ với các quá trình xã hội

khác (trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của địa phương ) phảitìm ra và phân tích được những yếu tố tác động đến các vấn đề đó

Trang 8

5.2 Phương pháp thu thập thông tin

5.2.1 Phương pháp trưng cầu ý kiến

Xây dựng hệ thống câu hỏi liên qua đến vấn đề đang nghiên cứu, gồm 30 câuhỏi, trong đó có 22 câu hỏi đóng, 7 câu hỏi vừa đóng vừa mở, 1 câu hỏi mở

Tiến hành phát 150 bảng hỏi cho các hộ gia đình nghèo thuộc T1, T2, T4, T5,T6 của xã Bok Tới trong diện được thụ hưởng CT 135 giai đoạn II (2006-2010)

5.2.2 Phương pháp phỏng vấn

Tác giả sử dụng phương pháp này nhằm mục đích hiểu sâu sắc hơn về nhữngtác động mà CT mang lại đối với đời sống của những người dân trong xã được thụhưởng CT, những khó khăn, mong muốn của bà con

Tác giả đã tiến hành 10 cuộc phỏng vấn trực tiếp Trong đó, 6 đối với một số hộnghèo trong xã, 4 cán bộ lãnh đạo chính quyền, cán bộ làm công tác khuyến nông vàcán bộ làm chính sách xã hội của xã

5.2.3 Phương pháp quan sát

Qua tiếp xúc trực tiếp trong quá trình phát bảng hỏi cũng như thực hiện cáccuộc phỏng vấn sâu, đi thực tế tác giả đã quan sát về điều kiện sống của các hộ dân,thái độ của người dân đối với CT như thế nào

Sau đó, ghi chép và bổ sung thêm thông tin phục vụ cho vấn đề đang nghiên cứu.5.2.4 Phương pháp phân tích tài liệu

Nghiên cứu các báo cáo về tình hình phát triển kinh tế xã hội của xã Bok Tới, báocáo tổng kết CT 135 giai đoạn II của huyện Hoài Ân Các tài liệu về lý luận PTCĐ,vấn đề nghèo, dự án PTCĐ

5.3 Phương pháp xử lý thông tin

Sử dụng phương pháp thống kê toán học, dựa trên những câu trả lời đã phát từphiếu trưng cầu ý kiến thu thập được từ người dân, tác giả tiến hành thống kê số lượngcác phương án trong từng câu hỏi, tính tỷ lệ %, từ đó xét mối tương quan giữa các câuhỏi nhằm mục đích lấy thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu

6 Giả thuyết nghiên cứu

Bok Tới là một xã miền núi của huyện Hoài Ân, là một trong ba xã (Bok Tới, ĐăkMang, An Sơn) có tỷ lệ đồng bào DTTS đông nhất huyện, bà con trong xã gặp rất

Trang 9

nhiều khó khăn trong sản xuất và đời sống, nên rất cần nhận được sự hỗ trợ của Đảngvà Nhà nước để cải thiện đời sống của mình.

Trình độ học vấn thấp, gia đình đông con, sản xuất phần lớn phụ thuộc vào điềukiện tự nhiên, phương thức sản xuất lạc hậu nên năng suất lao động không cao dẫn đếnđời sống người dân nơi đây gặp nhiều khó khăn

CT 135 được triển khai trên địa bàn xã Bok Tới đã tạo điều kiện cho người dân cảithiện điều kiện sống, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn xã Tuy nhiên, giảmnghèo chưa bền vững

7 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn

7.1 Ý nghĩa lý luận

- Những thông tin thu thập được trong quá trình nghiên cứu sẽ đóng góp thêm vàohệ thống cơ sở lý luận về PTCĐ và vấn đề nghèo

- Là nguồn tư liệu tham khảo cho các nghiên cứu về sau trong lĩnh vực nghiên cứu,đánh giá tác động của các chương trình xoá đói giảm nghèo nói chung cũng như củachương trình 135 nói riêng

7.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Phản ánh thực trạng những thuận lơi, khó khăn mà bà con gặp phải trong đời

sống và sản xuất hằng ngày trước, trong và sau khi chương trình 135 được triển khai,cũng như những mong muốn, nguyện vọng của bà con đối với chương trình nếu đượctriển khai ở giai đoạn tiếp theo

- Đề xuất những giải pháp và kiến nghị cho chương trình, cũng như các banngành liên quan nhằm giúp cho bà con cải thiện cuộc sống của mình

8 Cấu trúc khoá luận

Khóa luận ngoài phần mở đầu và phần kết luận, phần nội dung gồm 2 chương:Chương I: Cơ sở lý luận

Chương II: Kết quả nghiên cứu

Chương III: Một số giải pháp thực hiện

Trang 10

1.1.2 Phát triển cộng đồng

1.1.2.1 Định nghĩa

- Định nghĩa của Liên Hợp Quốc năm 1956 nêu rõ:

“PTCĐ là một tiến trình qua đó nỗ lực của dân chúng hợp nhất với nỗ lực của chínhquyền để cải thiện các điều kiện kinh tế, xã hội, văn hóa của cộng đồng và giúp cáccộng đồng này hội nhập và đồng thời đóng góp vào đời sống quốc gia”

- Định nghĩa của Murray và Ross:

“ Tổ chức cộng đồng là một tiến trình, qua đó một cộng đồng nhận rõ nhu cầu haymục tiêu của mình; sắp xếp các nhu cầu và mục tiêu này; phát huy sự tự tin và ý muốnthực hịên chúng; tìm đến tài nguyên bên trong hoặc bên ngoài để giải quyết nhu cầu,mục tiêu ấy Thông qua đó sẽ phát huy những kỹ năng và thái độ hợp tác với nhautrong cộng đồng”

- Định nghĩa của Trường Công Tác Xã Hội và Phát Triển Cộng Đồng Philippin:

“ PTCĐ là một tiến trình giải quyết vấn đề, qua đó cộng đồng được tăng cường sứcmạnh bởi các kiến thức và kỹ năng phát hiện nhu cầu, phát hiện vấn đề, ưu tiên hóachúng, huy động tài nguyên để giải quyết và hành động chung PTCĐ không phải làmột cứu cánh mà là một kỹ thuật Nó nhằm vào sự tăng sức mạnh cho các cộng đồng ,để tự quyết định về sự phát triển của cộng đồng mình và sự định hình tương lai củacộng đồng mình Mục đích cuối cùng của PTCĐ là sự tham gia chủ động với tư cáchtập thể của người dân vào sự phát triển.”

1.1.2.2 Các giá trị của PTCĐ

- An sinh của người dân: các thành viên trong cộng đồng được phát triển, có công

ăn việc làm, được đảm bảo một cuộc sống đầy đủ về mặt vật chất, tinh thần, có giá trị,

Trang 11

- Công bằng xã hội: các thành viên trong cộng đồng được có quyền có cơ hội nhưnhau để thoả mãn những nhu cầu cơ bản và giữ gìn giá trị nhân phẩm của mình, cóquyền được tham gia vào việc ra quyết định trong cuộc sống.

- Tinh thần CĐ và trách nhiệm xã hội: chúng ta tin rằng con người với tư cách làmột thành tố của cộng đồng và xã hội không chỉ quan tâm đến cá nhân mình mà còn cótrách nhiệm với đồng loại, và cùng nhau giải quyết những nhu cầu và vấn đề chung

1.1.2.3 Mục đích của PTCĐ

- Tạo ra được những chuyển biến xã hội để đạt được sự cải thiện về điều kiện sống,về vật chất và tinh thần

- Xây dựng và củng cố các nhóm, các tổ chức trong cộng đồng

- Phát huy tối đa sự tham gia của người dân, tiềm năng của CĐ trong tiến trình pháttriển

- Thực hiện công bằng xã hội bằng cách tạo điều kiện cho các nhóm thiệt thòi trong

CĐ được nói lên nguyện vọng và được tham gia vào các hoạt động phát triển

1.1.2.4 Các nguyên tắc hành động của PTCĐ

- Bắt đầu từ nhu cầu, tài nguyên và khả năng của người dân

- Tin tưởng vào người dân, mọi người dân đều có khả năng tự quản lý cuộc sốngcủa mình, tin tưởng vào khả năng thay đổi và phát triển của họ

- Đáp ứng nhu cầu và mối quan tâm, bức xúc hiện tại của họ

- Khuyến khích người dân cùng tham gia thảo luận, lấy quyết định chung, hànhđộng chung để họ cùng hòa mình vào những chương trình hành động đó Mọi chươngtrình hành động phải do cộng đồng tự quyết định nhằm bảo đảm sự tự chịu trách nhiệmcủa cộng đồng

- Bắt đầu từ những hành động nhỏ, đạt những thành công nhỏ đến các hành độnglớn, đạt những thành công lớn

- Vận động thành lập nhóm nhỏ để thực hiện dự án, không chỉ để giải quyết mộtvấn đề cụ thể, mà còn để củng cố, làm vững mạnh tổ chức tự nguyện của người dân

- Khi tổ chức các hoạt động, cần cung cấp nhiều cơ hội để người dân tương trợ lẫnnhau, hoạt động chung với nhau Qua đó, người dân đạt được cảm xúc, hoàn thànhnhiệm vụ và sự gắn bó mật thiết giữa các thành viên trong cộng đồng

Trang 12

Phát huy tiềm năng Hình thành các nhóm liên Tăng cường động lực tỉnh nguyn kết

Hành động chung có lượng giá từ

thấp đến cao

- Dân chủ là một nguyên tắc mà các chương trình PTCĐ cần phải đề cao và hướng

tới nhằm đạt được lợi ích chung của cộng đồng, không nên áp đặt chương trình phát

triển từ trên hoặc từ bên ngoài vào mà phải xuất phát từ nhu cầu của người dân, sự hỗ

trợ từ bên ngoài chỉ là chất xúc tác

- Không nên đỗ lỗi cho người dân và cho rằng người dân có hạn chế về nhận thức,

ít học, khó tiếp thu mà phải thấy rằng người dân chưa được tạo ra cơ hội một cách đầy

đủ để phát huy tiềm năng trong quá trình phát triển

- Quy trình “hành động- suy ngẫm rút kinh nghiệm- hành động mới” cần được áp

dụng thường xuyên trong tiến trình PTCĐ

- Đối tượng được ưu tiên của PTCĐ là người nghèo và người thiệt thòi Vì vậy khi

tiến hành các chương trình, các dự án phát triển cần phải bảo đảm họ là đối tượng

chính được thụ hưởng các kết quả từ các dự án phát triển

- Các hoạt động của PTCĐ là các hoạt động mang tính nhân quả Vì vậy, để đạt

được kết quả mong muốn, cần phải tiến hành một hệ thống các hoạt động hỗ trợ lẫn

nhau

1.1.2.5 Tiến trình phát triển cộng đồng:

Sơ đồ 1.1: Tiến trình phát triển cộng đồng

Tiến trình PTCĐ trải qua các bước:

Trang 13

- Cộng đồng thức tỉnh: thông thường những cộng đồng yếu kém không ý thứcđầy đủ về thực trạng của cộng đồng mình, cần phải thức tỉnh cộng đồng bao gồm:

+ Giúp cho cộng đồng ý thức đầy đủ các vấn đề của mình: những khó khăn, trởngại, những nhu cầu của cộng đồng, những tiềm năng sẵn có của cộng đồng, khả nănggiải quyết vấn đề của cộng đồng

+ Có thể tiến hành thông qua các buổi tiếp xúc, thăm hỏi, thảo luận, bàn bạc

- Cộng đồng tăng năng lực: giúp cho cộng đồng tăng cường mối liên kết giữa cácthành viên trong cộng đồng, tăng cường khả năng sử dụng, khai thác phát huy nguồntài nguyên của cộng đồng, tăng cường việc phối hợp với các nguồn lực ngoài cộngđồng, tăng cường năng lực tổ chức thực hiện của cộng đồng nhằm đạt được hiệu quả

- Cộng đồng tự lực: thông qua việc tăng cường năng lực của cộng đồng, giúp chocộng đồng tự mình giải quyết các vấn đề của cộng đồng, đồng thời giúp cho cộng đồngcó khả năng tự mình phát triển vấn đề, huy động tài nguyên, tổ chức thực hiện nhằmgiải quyết những vấn đề khó khăn có thể xảy ra trong tương lai

1.1.3 Dự án phát triển cộng đồng

1.1.3.1 Khái niệm

Dự án là sự can thiệp một cách có kế hoạch nhằm đạt được một hay một số mụctiêu, cũng như hoàn thành những chỉ báo thực hiện đã định trước tại một địa bàn, trongmột khoảng thời gian nhất định, có huy động sự tham gia thực hiện của những tác nhânhoặc tổ chức cụ thể

CT là tổ hợp các dự án có cùng chung mục đích hay chủ đề, là một loạt những dựán làm cùng một việc, tiến hành tại một địa bàn và trong một khoảng thời gian nhấtđịnh

Dự án PTCĐ là một loại dự án phát triển nhằm giải quyết một hay một số các vấnđề của CĐ, với sự tham gia tích cực của nhiều lực lượng xã hội cả bên trong và bênngoài chính phủ, thể hiện bằng một kế hoạch can thiệp hay một CT hành động đượcxác định bởi một khung thời gian, nhân lực, tài chính và các vấn đề quản lý khác

1.1.3.2 Chu trình dự án PTCĐ

Gồm 3 giai đoạn: Thiết kế dự án

Triển khai dự án

Đánh giá

Trang 14

- Tìm hiểu CĐ

- Đánh giá nhu cầu của CĐ

- Xác định mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể

Mục tiêu tổng quát là mục đích cuối cùng mà dự án cần phải đạt được

Mục tiêu cụ thể là sự cụ thể hoá của mục tiêu tổng quát Khi xác định mục tiêucụ thể cần trả lời 4 câu hỏi sau:

+ Làm gì?

+ Khi nào làm?

+ Có thể làm được hay không? (thời gian, tiền bạc, nhân sự, cách thực hiện….)+ Có thể đo lường được hay không?

- Đánh giá nguồn lực

+ Nguồn lực có sẵn ở CĐ

* Nguồn lực vật chất: đất đai, nguồn nước, tài nguyên khoáng sản, điện,đường, trường, trạm…

* Khả năng tài chính, khả năng lãnh đạo và tham gia của các tổ chứctrong CĐ

* Các thiết chế xã hội (chính quyền, đoàn thể, hội…)

* Các giá trị tinh thần truyền thống, phong tục tập quán, các giá trị đoànkết trong CĐ

+ Nguồn lực bên ngoài: có sự hỗ trợ từ cá nhân, các tổ chức xã hội nhằm hỗ trợđể các nguồn lực bên trong có điều kiện phát huy hiệu quả

- Xác định những thuận lợi, khó khăn, trở ngại có thể chi phối dự án

- Hoạch định các nội dung và kế hoạch hoạt động bao gồm:

+ Dự kiến kinh phí

+ Huy động việc sử dụng và phân bổ các nguồn lực

+ Thời gian, tiến độ thực hiện các hành động

+ Phân công trách nhiệm cho các thành viên trong hoạt động của dự án

Trang 15

Kinh phí

Phối hợp

Thực hiện

Quản lýQuan sát

Đánh giá

Phương tiện

Xác định thuận lợi, khó khănĐánh giá nguồn lựcMục tiêu chung, mục tiêu cụ thể

Đánh giá nhu cầuTìm hiểu cộng đồng

Lập kế hoạch cho các hoạt động của dự án

Sơ đồ 1.2: Chu trình dự án phát triển cộng đồng

 Giai đoạn2 : Triển khai dự án

Giai đoạn này giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong chu trình PTCĐ, cần chú trọngsự tham gia của CĐ Vì vậy, quá trình triển khai dự án là quá trình hợp tác, học hỏi lẫnnhau, hiểu biết và tôn trọng giữa những người tổ chức dự án và CĐ

Quá trình triển khai dự án bao gồm các hoạt động chính sau:

Trang 16

- Là một công việc được tiến hành thường xuyên trong quá trình thực hiện dự án.

- Nội dung giám sát bao gồm:

+ Những mục tiêu đã đạt được

+ Các hoạt động của dự án có thể thực hiện đúng như kế hoạch đề ra haykhông?

+ Những điều chưa làm được, nguyên nhân?

+ Những vấn đề mới phát sinh

+ Cần phải thay đổi, chấn chỉnh kế hoạch như thế nào cho phù hợp

+ Những hoạt động nào cần phải thay đổi

- Mục đích của việc giám sát:

+ Đảm bảo được mục tiêu dự án đạt được

+ Giúp cho người được giám sát xác định rõ nội dung công việc phải làm

+ Nâng cao kỹ năng công tác cho những người triển khai dự án

+ Tăng cường lòng nhiệt tình, sự tham gia tích cực của người được giám sát,đặc biệt là người dân trong CĐ đối với việc tham gia các hoạt động của dự án

* Quản lý dự án: Là tiến trình tổ chức và sử dụng một cách có hiệu quả nhữngnguồn lực nhằm đạt được những mục tiêu của dự án

- Muốn quản lý tốt thì những người thực hiện phải có cái nhìn tổng hợp kháiquát, nắm bắt mọi vấn đề và kịp thời giải quyết những vấn đề nảy sinh trong dự án

Trang 17

- Quản lý dự án gồm có 4 giai đoạn:

+ Khởi động dự án

+ Tổ chức các nguồn lực

+ Tiến hành những công việc cụ thể

+ Kiểm tra tiến độ thực hiện dự án

- Để thực hiện tốt trong công tác quản lý cần:

+ Xây dựng cơ chế quản lý, việc xây dựng hệ thống tổ chức từ cơ quan đến lãnhđạo đến các bộ phận chuyên môn, hành chính Xác định quyền hạn, trách nhiệm củatừng bộ phận, từng thành viên trong dự án

+ Xây dựng và triển khai kế hoạch, đây là những công việc cụ thể đòi hỏi phảilinh hoạt, có thể điều chỉnh thay đổi khi có tình huống phát sinh Việc xây dựng kếhoạch phải chú ý đến việc sử dụng các nguồn lực, tài nguyên trong CĐ, sắp xếp thứ tựcông việc

+ Tuyển chọn nhân lực, căn cứ vào mục đích của dự án, kế hoạch thực hiện,ngân sách, cơ chế làm việc để tuyển chọn nhân lực nhằm triển khai dự án

Trong tất cả các khâu của giai đoạn cần có sự tham gia của CĐ trong quá trìnhquản lý dự án

 Giai đoạn 3: Đánh giá

Được tiến hành thường xuyên ở tất cả mọi giai đoạn của chu trình dự án PTCĐ.Đánh giá có thể tiến hành theo từng giai đoạn khác nhau:

- Giai đoạn tiền dự án: đánh giá trước khi dự án bắt đầu (đánh giá sự cần thiết củadự án, tính khả thi của dự án )

- Đánh giá trong giai đoạn triển khai dự án

- Đánh giá cuối kỳ khi tổng kết và kết thúc dự án, nhằm xem xét những mục tiêuđề ra có đạt được hay không?

- Đánh giá hiệu quả tác động và tính bền vững của dự án, thường được tiến hànhsau khi dự án hoàn thành một thời gian, có thể từ 2-3 năm

Trong quá trình đánh giá không chỉ có sự tham gia của các bên liên quan mà quantrọng hơn là phải có sự tham gia của người dân trong CĐ

Trong đánh giá dự án PTCĐ, cần đánh giá về sự chuyển biến xã hội trong CĐ.Các bước đánh giá:

Trang 18

+ Thiết kế, đánh giá bao gồm xác định mục tiêu đánh giá, nội dung, phươngpháp , nhân lực, kinh phí…

+ Thu thập thông tin

+ Phân tích thông tin

+ Kết luận, đề xuất, kiến nghị sau đánh giá

Để công việc đánh giá được thuận lợi, người đánh giá phải xây dựng các câu hỏi vàxây dựng các hệ thống chỉ báo cho từng nội dung công việc được đánh giá, dựa trên cơsở có kế hoạch cụ thể cho việc đánh giá

Để có được những kết luận hay kiến nghị thiết thực thì cần có sự trao đổi thận trọngtrong nhóm chuyên gia đánh giá Bên cạnh đó, cũng cần dựa vào ý kiến của CĐ

Việc triển khai dự án PTCĐ với những đánh giá chính xác giúp cho CĐ thấy đượcnhững thành công, hạn chế của mình, qua đó rút kinh nghiệm cho những dự án khác

1.2 Lý luận về vấn đề nghèo

1.2.1 Định nghĩa nghèo

* Theo Chales Booth và Selbom:

Nghèo diễn tả sự thiếu cơ hội để có thể sống một cuộc sống tương ứng với cácchuẩn đối tượng nhất định

Thước đo của các chuẩn này là các nguyên nhân nghèo thay đổi theo từng địaphương theo mốc thời gian khác nhau

* Theo Tổ chức Y Tế Thế Giới (WHO):

Định nghĩa nghèo theo thu nhập, theo đó một người được gọi là nghèo khi thunhập hàng năm ít hơn một nửa mức thu nhập bình quân đầu người của toàn xã hội

* Theo Liên Hợp Quốc:

Định nghĩa người nghèo là người sống dưới mức tối thiểu để duy trì nhân phẩm,xác định mức tối thiểu này phải xem xét số người trong hộ gia đình, lứa tuổi, học vấn,địa bàn cư trú của những người nghèo

* Theo Ngân Hàng Thế Giới(WB):

Xác định mức calogi tối thiểu trên một ngày(2100/calo/người/ngày) Ngườiđược đáp ứng dưới mức tối thiểu ấy được xem là người nghèo

1.2.2 Hộ nghèo

Là tình trạng của một số hộ gia đình chỉ thoả mãn một phần nhu cầu tối thiểu của

Trang 19

phương diện, khía cạnh.

1.2.3 Xã nghèo

Một xã được gọi là nghèo có những đặc trưng cơ bản như sau:

- Tỷ lệ hộ nghèo cao hơn 40% số hộ trong xã

- Không có hay thiếu rất nhiều những công trình cơ sở hạ tầng như: điện sinh hoạt,đường giao thông, trường học, trạm y tế, nước sinh hoạt

- Trình độ dân trí thấp, tỷ lệ mù chữ cao

1.2.4 Vùng nghèo

Vùng nghèo chỉ địa bàn tương đối rộng, có thể là một số xã nằm liền kề nhau, hay

một vùng dân cư nằm ở vị trí khó khăn, hiểm trở, giao thông không thuận tiện, cơ sở

hạ tầng thiếu thốn, không có điều kiện phát triển sản xuất để đảm bảo cuộc sống; làvùng có số hộ nghèo và xã nghèo cao

1.2.5 Các tiêu chí xác định hộ nghèo ở nước ta

1.2.5.1 Dựa trên thu nhập

Bộ Lao Động Thương Binh và Xã Hội đã dùng phương pháp dựa trên thu nhập củahộ gia đình để xác định nghèo, theo đó, một hộ được xếp vào diện nghèo nếu thu nhậpđầu người của họ được xác định dưới chuẩn được xác định Chuẩn này khác nhau giữathành thị, nông thôn, miền núi

Ở nước ta, Chính phủ đã nhiều lần nâng mức chuẩn nghèo từ năm 1993-2011 Cụthể:

* Giai đoạn 1993-2005:

Khu vực miền núi và hải đảo: những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầungười dưới 40.000/tháng/người tương đương 480.000/năm/người trở xuống là hộnghèo

Khu vực nông thôn: những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người dưới60.000/tháng/người tương đương 720.000 /năm/người trở xuống là hộ nghèo

Khu vực thành thị: những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người dưới80.000 /tháng /người tương đương: 920.000 /năm/người trở xuống là hộ nghèo

* Theo mục tiêu của chương trình “Chương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo giai đoạn 2001-2005”.

Trang 20

Khu vực nông thôn, miền núi - hải đảo: những hộ gia đình có thu nhập bìnhquân đầu người dưới 80.000/ tháng/người tương đương 960.000 /năm/người trở xuốnglà hộ nghèo.

Khu vực nông thôn - đồng bằng: những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầungười dưới 100.000/tháng/người tương đương 1.200.000 /năm/người trở xuống là hộnghèo

Khu vực thành thị: những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người dưới150.000/tháng/người tương đương: 1.800.000 /năm/người trở xuống là hộ nghèo

* Theo Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 8/7/2005 về việc ban hành chuẩn nghèo mới áp dụng cho giai đoạn 2005-2010.

Khu vực nông thôn: những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người dưới200.000/tháng/người tương đương 2.400.000 /năm/người trở xuống là hộ nghèo

Khu vực thành thị: những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người dưới260.000/tháng/người tương đương 3.120.000 /năm/người trở xuống là hộ nghèo

* Chính phủ đã đề xuất phương án điều chỉnh chuẩn nghèo áp dụng cho năm

Trang 21

1.2.5.2 Dựa trên thu nhập và chi tiêu (Tổng cục thống kê)

Tổng cục thống kê Việt Nam xác định chuẩn nghèo dựa trên thu nhập và chi tiêutheo đầu người

Chi tiêu bao gồm lương thực và phi lương thực, trong đó phần phi lương thực phảiđảm bảo 2100cal/người/ngày

Các hộ được gọi là nghèo nếu mức thu nhập không đủ chi tiêu theo quy định

1.2.5.3 Dựa trên lương thực:

Một người được gọi là nghèo nếu có mức thu nhập quy ra khoảng 16,2kg/thánghay người đó thiếu ăn từ 3-6 tháng /năm

1.2.5.4 Lấy tài sản làm cơ sở:

Không có nhà cửa, đất đai, hoặc có nhà nhưng tồi tàn Không có gia súc, thiếuvốn sản xuất

1.2.5.5 Lấy chỉ báo xã hội làm cơ sở:

Tỷ lệ hộ gia đình có con bỏ học; có mẹ hoặc con suy dinh dưỡng trầm trọng; nợnần nhiều; không có bảo hiểm y tế

1.2.6 Sự hình thành và phát triển CT xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam

Chương trình xóa đói giảm nghèo (XĐGN) bắt đầu từ những năm 90, từ sáng kiếncủa địa phương và nỗ lực của các bộ ngành TW Nhưng chương trình mới chỉ chínhthức thành lập vào 1998, do có những trở ngại trong việc xác định cơ cấu thể chế.Chương trình XĐGN tạo một khuôn khổ trên phạm vi toàn quốc để phối hợp và lồngghép nỗ lực của các ngành, các cấp khác nhau

Năm 1989, Việt Nam chuyển sang kinh tế thị trường trong sản xuất nông nghiệpthực hiện giao khoán đến hộ đã nhảy vọt từ nước đang thiếu lương thực vươn lên thànhnước xuất khẩu gạo, và giữ vị trí trong ba nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới từ đóđến nay, an ninh lương thực đã vững vàng Tuy nhiên, đến nay vẫn còn tỷ lệ đói nghèo(bao gồm cả thiếu lương thực) mà đa số phân bố ở các xã thuộc CT 135 (xã nghèo) Đầu thập niên 1990, Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xãhội chủ nghĩa, nguy cơ đói nghèo đã được nhận rõ, mà trước hết là số liệu trẻ em suydinh dưỡng đã ở mức báo động (gần 50%) Ngay đầu năm 1991, vấn đề xoá đói giảmnghèo đã đề ra trong các diễn đàn, các nghiên cứu, và triển khai thành phong trào xoáđói giảm nghèo

Trang 22

Trong năm 1991, chuyên đề xoá đói giảm nghèo đã được đề ra rất nhiều trong các

diễn đàn, các hội nghị, các cuộc nghiên cứu và được triển khai thành “Phong trào xoá đói giảm nghèo”.

Nghị quyết Quốc hội Việt Nam về nhiệm vụ năm 1993 đã đánh giá cao tinh thầncộng đồng, tương thân tương ái "trong nhân dân đã phát triển nhiều hoạt động từ thiệngiúp đỡ nhau và phong trào xoá đói giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa " Sáng kiến củaThủ tướng Chính phủ được Mặt trận Tổ quốc Việt Nam lấy ngày 17 tháng 10 là "Ngàyvì người nghèo", đó cũng là ngày Liên hợp quốc chọn là ngày "Thế giới chống đóinghèo"

Ngày 21 tháng 5 năm 2002, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt "Chiến lược toàndiện về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo" Đây là chiến lược đầy đủ, chi tiết phù hợpvới mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ (MDG) của Liên Hợp Quốc công bố Trong quátrình xây dựng chiến lược có sự tham gia của chuyên gia các tổ chức quốc tế tại ViệtNam như IMF, UNDP, WB, tổng hợp thành các mục tiêu phát triển Việt Nam Cácnghiên cứu đã lập được bản đồ phân bố đói nghèo đến từng xã, từng hộ

- Năm 2005, Việt Nam đã ký vào Tuyên bố Thiên niên kỷ với 8 mục tiêu:

+ Xóa bỏ tình trạng cùng cực và thiếu đói

+ Đạt phổ cập giáo dục tiểu học

+ Tăng cường bình đẳng giới và nâng cao vị thế phụ nữ

+ Giảm tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh

+ Tăng cường sức khỏe bà mẹ

+ Phòng chống bệnh HIV/AISD, sốt rét và các bệnh khác

+ Đảm bảo bền vững môi trường

+ Thiết lập quan hệ đối tác toàn cầu vì mục đích phát triển

Những mục tiêu này mang kết quả trực tiếp và gián tiếp xóa đói giảm nghèo mộtcách bền vững bởi nguy cơ đói nghèo, tái đói nghèo đều có thể xảy ra trong nhữngbiến cố của môi trường thiên nhiên, của quá trình hội nhập và phát triển

Trong những năm gần đây, chính phủ đã triển khai các CT hỗ trợ cho người nghèonhư sau:

+ Chương trình hỗ trợ tạo việc làm cho người nghèo theo quyết định số 120 củaThủ tướng Chính phủ

Trang 23

+ Chương trình hỗ trợ người nghèo, người dân tộc thiểu số sản xuất theo quyết

định số 133/1998/QĐ-TTg ngày 23-7-1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê

duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo trong giai đoạn 1998-2000 + CT phủ xanh đất trống đồi núi trọc theo quyết định số 327 của Thủ tướngChính phủ

+ Chương trình xoá đói giảm nghèo và tạo việc làm cho 4 năm (1998-2002) theoquyết định số 143 của Thủ tướng Chính phủ

+ Chương trình 135 - chương trình phát triển kinh tế xã hội ở các xã đặc biệt

khó khăn, miền núi và vùng sâu, vùng xa theo Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày

31 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng chính phủ;

+ Chương trình hỗ trợ việc khám, chữa bệnh cho người nghèo theo quyết địnhsố 139/2002/QĐ-TTg ngày 15/10/2002 của thủ tướng chính phủ về việc khám, chữabệnh cho người nghèo;

+ CT hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo quyết định số TTg ngày 03/12/2003 của thủ tướng chính phủ về việc hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng thiết yếu các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo;

+ Chương trình hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở, nước sinh hoạt cho hộ đồngbào DTTS nghèo, đời sống khó khăn theo quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20tháng 7 năm 2004;

+ Chương trình hỗ trợ xoá nhà tạm cho người nghèo theo quyết định số167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của thủ tướng chính phủ về chính sách hỗ trợ hộnghèo về nhà ở;

+ Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèotheo nghị quyết số 30a/200/ NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008

Trang 24

CHƯƠNG II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1 Chương trình 135, giai đoạn II (2006-2010)

Chương trình 135 là chương trình phát triển kinh tế xã hội ở các xã đặc biệt khókhăn, miền núi và vùng sâu, vùng xa theo Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng chính phủ (gọi tắt là chương trình 135) nhằm nângcao nhanh đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào dân tộc các xã đặc biệt khó khănmiền núi và vùng sâu, vùng xa; tạo điều kiện để đưa nông thôn các vùng này thoát khỏitình trạng nghèo nàn, lạc hậu, chậm phát triển, hòa nhập vào sự phát triển chung củađất nước

Chương trình 135 chia làm 3 giai đoạn:

Giai đoạn I: từ năm 1998 đến năm 2005

Giai đoạn II: từ năm 2006 đến năm 2010

Giai đoạn III: từ năm 2011 đến năm 2015Giai đoạn I của chương trình được triển khai từ năm 1998-2005, chương trình đãmang lại nhiều kết quả đáng khích lệ như CT đã xây dựng và đưa vào sử dụng 20.000công trình thiết yếu các loại trong đó có điện- đường- trường học, góp phần làm thayđổi đáng kể bộ mặt nông thôn, miền núi, biên giới Tỷ lệ hộ nghèo được hưởng lợi từdự án này là khá cao so với các CT xoá đói giảm nghèo trước đây Chính vì những kếtquả này nên CT được đề nghị tiếp tục triển khai ở giai đoạn II

Giai đoạn II của CT được triển khai trên phạm vi cả nước đã đề ra những mục tiêuvà chỉ tiêu cụ thể nhằm nâng cao đời sống kinh tế xã hội cho các xã, thôn, bản đượcthụ hưởng CT Phạm vi CT cũng như các đối tượng được thụ hưởng đã được mở rộnghơn so với giai đoạn trước, đã huy động được quan tâm của các ban, ngành liên quancũng như nhận được sự hỗ trợ của các tổ chức xã hội trong và ngoài nước

Sau 5 năm triển khai, CT đã đạt được những kết quả rất đáng ghi nhận, đã tạo ranhững thay đổi tích cực trong đời sống vật chất và tinh thần của người dân nghèo đượchưởng lợi từ CT Điều này đã tạo nên những cơ sở quan trọng để chúng ta tiếp tục triểnkhai CT trong những giai đoạn tiếp theo

Trang 25

2.2 Kết quả thực hiện Chương trình 135, giai đoạn II (2006-2010)

2.2.1 Trên phạm vi cả nước

Chương trình 135 giai đoạn II được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt vào ngày10/01/2006 để tiếp tục hỗ trợ cho các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn vùng dân tộc vàmiền núi, phát triển từng bước thu hẹp khoảng cách giữa các vùng, các dân tộc.Chương trình này là sự nối tiếp của Chương trình 135 giai đoạn I được phê duyệt vàongày 31/7/1998

Sau 5 năm thực hiện, Chương trình 135 giai đoạn II được triển khai trên địa bàncủa hơn 1.958 xã; 3.274 thôn, bản đặc biệt khó khăn của 369/690 huyện thuộc 50/63tỉnh [Phụ lục IV, trang 24] Chương trình đã đạt được những kết quả quan trọng, gópphần phát triển KT-XH các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc vàmiền núi

Trong 5 năm, ngân sách Trung ương đã bố trí 14.025,25 tỷ đồng, đến nay, giátrị khối lượng hoàn thành đạt 100% vốn giao; vốn đã giải ngân 13.604,5 tỷ đồng, đạt97,1% vốn giao Trong đó, đã bố trí 1.946,86 tỷ đồng hỗ trợ cho 2,2 triệu hộ với 11,8ngàn tấn giống cây lương thực, 33 triệu giống cây công nghiệp, cây ăn quả, cây đặcsản, gần 300 ngàn con giống gia súc, hơn 1,3 triệu con giống gia cầm, 470 ngàn tấnphân bón hoá học, thuốc bảo vệ thực vật; 6.834 mô hình phát triển nông-lâm-ngưnghiệp, 81.085 máy móc phục vụ sản xuất, chế biến sản phẩm, 911.721 lượt ngườiđược tham gia các lớp tập huấn khuyến nông, khuyến lâm, thăm quan, học tập các môhình sản xuất; Đã bố trí 8.646,07 tỷ đồng để đầu tư xây dựng 12.646 công trình cơ sở

hạ tầng (đường giao thông 3.375 công trình, thuỷ lợi 2.393 công trình, trường học2.478 công trình, nước sinh hoạt 1.573 công trình, điện 995 công trình, chợ 367 côngtrình, trạm y tế 489 công trình, nhà sinh hoạt cộng đồng 976 công trình); Bố trí 576,16

tỷ đồng để tập huấn đào tạo cho các cán bộ các cấp về kiến thức quản lý, tổ chức thựchiện chương trình, đào tạo nghề cho thanh niên Các cơ quan Trung ương đã tập huấncho 3.500 lượt cán bộ từ tỉnh đến huyện tham gia quản lý, chỉ đạo Chương trình 135;các địa phương đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức quản lý hành chính, kinh tế,quản lý dự án, giám sát… cho 178.000 lượt cán bộ xã, thôn, bản; đào tạo, tập huấn chotrên 280 ngàn lượt người dân về nội dung Chương trình 135, về tiếp cận và sử dụngvốn tín dụng, kiến thức phát triển kinh tế hộ gia đình, hỗ trợ dạy nghề cho thanh niên

Trang 26

dân tộc thiểu số; Đã bố trí 1.896,92 tỷ đồng hỗ trợ kinh phí cho 926.326 lượt cháu đihọc mẫu giáo, học sinh phổ thông con hộ nghèo học bán trú…

Cùng với sự hỗ trợ, giúp đỡ của Trung ương, chính quyền các cấp địa phươngvà các tổ chức, đoàn thể; cộng đồng, người dân các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn đãcố gắng, nỗ lực vượt lên thoát nghèo Sau 5 năm triển khai Chương trình 135 giai đoạn

II, tỷ lệ hộ nghèo các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn giảm từ 47% năm 2006 xuốngcòn 28,8 năm 2010

Hiện thu nhập bình quân đầu người ở các xã trong Chương trình đạt 4,2 triệu đồng/người/năm (mục tiêu của Chương trình đến hết năm 2010 đạt trên 70% số hộ có thunhập bình quân đầu người 3,5 triệu đồng/người/năm) Tỷ lệ xã có đường giao thôngcho xe cơ giới từ trung tâm xã đến thôn, bản tăng lên 80,7% vào năm 2010 (mục tiêu là80%) 100% xã có trạm y tế, 100% người dân có nhu cầu trợ giúp pháp lý được trợgiúp miễn phí…

2.2.2 Trên địa bàn tỉnh Bình Định

Vùng dự án thuộc Chương trình 135 giai đoạn II ở Bình Định có trung bình 64,3%hộ nghèo (có xã, tỷ lệ hộ nghèo còn trên 97%), điều kiện kinh tế, xã hội ở các xã cònnhiều khó khăn, năng suất, sản lượng cây trồng, vật nuôi thấp Các huyện được thụhưởng hỗ trợ từ CT Vĩnh Thạnh, Ân Lão, Vân Canh, Tây Sơn và Hoài Ân

Nguồn vốn Chương trình 135 giai đoạn II Bình Định được Trung ương cấp gần 144

tỷ đồng, nguồn vốn này tỉnh phân bổ cho các dự án: phát triển sản xuất, xây dựng cơsở hạ tầng; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ xã, thôn và cộng đồng; hỗ trợcác dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng caonhận thức pháp luật Ngoài ra, còn nguồn vốn các chương trình mục tiêu quốc gia giảmnghèo 116,721 tỷ đồng; vốn chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm 46,892 tỷđồng; vốn chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục-đào tạo 44,704 tỷ đồng; vốnchương trình quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn 1,606 tỷ đồng;vốn chương trình mục tiêu quốc gia về văn hoá 660 triệu đồng…

Về phát triển sản xuất, Chương trình 135 giai đoan II bước đầu đã hỗ trợ nhiều hộnghèo có cơ hội tiếp cận với kiến thức sản xuất mới; hỗ trợ trực tiếp giống, vật tư,công cụ sản xuất, thông tin thị trường

Trang 27

Về phát triển hạ tầng, đã có trên 80% xã có đường giao thông cho xe cơ giới đến tấtcả các thôn bản; 100% xã có đủ trường, lớp học; 100% xã có trạm y tế; trên 90% sốthôn, làng có điện ở cụm dân cư; trên 80% số hộ được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệsinh.

Về nâng cao đời sống văn hoá ở các xã đặc biệt khó khăn, có gần 99% số hộ đượcsử dụng điện sinh hoạt; trên 95% số học sinh tiểu học và 75% học sinh trung học cơ sởtrong độ tuổi đến trường

Chương trình 135 giai đoạn II cùng các chương trình mục tiêu quốc gia khác đãgóp phần làm thay đổi bộ mặt nông thôn, miền núi, đặc biệt là vùng đồng bào dân tộcthiểu số ở Bình Định Đời sống nhân dân từng bước được nâng lên, người dân đượcchăm sóc sức khoẻ tốt hơn, chất lượng giáo dục được cải thiện, góp phần quan trọngnâng cao niềm tin của đồng bào các dân tộc đối với Đảng và Nhà nước, giữ vững anninh chính trị, an toàn xã hội trên các vùng chiến lược xung yếu của tỉnh

2.2.3 Trên địa bàn huyện Hoài Ân

- Kết quả chung

Tổng số vốn đầu tư: 25.531.988.000 đồng, số xã thuộc CT 135-II là 3 xã BokTới, Đak Mang, An Sơn

- Kết quả thực hiện dự án thành phần

+ Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất

Tổng nguồn vốn kế hoạch: 4.280.000.000 đồng, giải ngân 3.892.091.000 đồng,đạt 90,94%

Số hộ nhận hỗ trợ giống cây, giống con, vật tư sản suất là 2.590 hộ

Số hộ nhận hỗ trợ phương tiện sản xuất là 258 hộ

Thu nhập bình quân đầu người từ 2.450.000 đồng/người/năm, 2007 đạt2.600.000 đồng, 2008 đạt 2.750.000 đồng, 2009 đạt 3.000.000 đồng đến 2010 đạt3.300.000 đồng/người/năm

Đánh giá kết quả sản xuất nông nghiệp và chuyển đổi cơ cấu kinh tế trên địabàn: Dự án hỗ trợ PTSX là một trong 4 hợp phần thuộc Chương trình 135 giai đoạn IItừ năm 2006 – 2010, đã hỗ trợ cho các địa phương trên địa bàn huyện trên 4,2 tỷ đồng;trong đó xây dựng 7 mô hình phát triển trồng trọt, chăn nuôi; mua sắm trên 170 côngcụ, máy móc phục vụ sản xuất; hỗ trợ vật tư phân bón, thuốc BVTV gần 1.716 tấn, hơn

Trang 28

700 tấn giống lúa cấp I… Nhờ đó, năng suất lúa bình quân năm 2006 đạt 36 tạ/ha đến

2010 đạt 45 tạ/ha, số hộ nghèo giảm bình quân hàng năm từ 6–8%

+ Dự án phát triển cơ sở hạ tầng: tổng nguồn vốn đầu tư 17.810.000 đồng, giải

ngân 16.526.292.000 đồng, đạt 92,79%, đầu tư xây dựng và cải tạ được 56 công trìnhchủ yếu từ nguồn vốn của chương trình Trong đó:

Năm 2006-2007, kế hoạch giao là 1.410.000.000 đồng, giá trị giải ngân là1.408.260.000 đồng Đầu tư xây dựng và cải tạo số công trình giao thông được là 5, 1công trình thủy lợi được xây dựng, 2 trường học, 1 nhà sinh hoạt cộng đồng, 3 trạm xá,

3 công trình điện – số hộ tham gia 130 hộ, 1 công trình cung cấp nước sạch - số hộtham gia là 50 hộ

Năm 2008: Kế hoạch là 4.350 triệu đồng, giá trị giải ngân 4.507,96 triệu đồng.Đầu tư xây dựng sửa chữa 20 công trình: gồm 08 công trình giao thông, 02 công trìnhthuỷ lợi, 03 trường học; 04 nhà sinh hoạt cộng đồng, 03 trạm xá, 03 công trình đượcduy tu bổ dưỡng

Năm 2009: Kế hoạch là 4.350 triệu đồng, cuối năm đã giải ngân 4.161,848 triệuđồng Xây dựng sửa chữa 06 công trình: 01 công trình thuỷ lợi, 01 công trình nhà sinhhoạt cộng đồng, 01 công trình trường học, 03 công trình được duy tu bổ dưỡng

Năm 2010: Kế hoạch vốn 5.600 triệu đồng, giá trị giải ngân: 4.350,505 triệuđồng Gồm: Xây dựng sửa chữa 20 công trình, gồm: 02 công trình thuỷ lợi, 11 côngtrình giao thông, 04 nhà sinh hoạt cộng đồng, 03 công trình được duy tu bổ dưỡng

+ Dự án đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ và cộng đồng

Tổng nguồn vốn kế hoạch là 915.000.000 đồng, giải ngân 737.760.000 đồng, đạt80,62% kế hoạch

Số lớp đào tạo, bồi dưỡng tập huấn theo kế hoạch 2006 – 2010: Tổng số 193 lớp.Số lượt người dân được tập huấn, bồi dưỡng là 12.325 lượt

Số người dân được tập huấn, bồi dưỡng là người DTTS là 8.893 lượt

+ Chính sách hỗ trợ, cải thiện các dịch vụ, nâng cao đời sống nhân dân và trợ giúp pháp lý

Tổng nguồn vốn kế hoạch là 1.630.120.000 đồng, giải ngân 1.144.120.000 đồng,đạt 70,19%, ước giải ngân 95,09%

Trang 29

Trong đó: Hỗ trợ học sinh con hộ nghèo: Tổng vốn kế hoạch: 988.120.000 đồng,giải ngân 988.120.000 đồng, đạt 100% Số học sinh con hộ nghèo được nhận hỗ trợ là43.971 học sinh.

Hỗ trợ trợ giúp pháp lý: Tổng vốn kế hoạch 31 triệu đồng, giải ngân đạt 100%Hỗ trợ hoạt động Văn hóa-Thông tin: Tổng vốn kế hoạch 31 triệu đồng, giải ngânđạt 100%

Hỗ trợ hộ cải thiện Vệ sinh môi trường: triển khai triển khai thực hiện năm 2010với tổng nguồn vốn kế hoạch 580 triệu đồng, giải ngân 94 triệu đồng, đạt 16,21%, ướcđạt 86,2% kế hoạch Số hộ nhận hỗ trợ từ CT 135-II xây dựng nhà vệ sinh, chuồng trạihợp vệ sinh 94.000 hộ

2.2.4 Trên địa bàn xã Bok Tới

Chương trình 135 giai đoạn II được nhà nước đầu tư xây dựng xã Bok tới cụ thểnhư sau:

- Xây dựng cơ sở hạ tầng:

Trong 5 năm, đã xây dựng 02 đập nước, 9 km mương bê tông, trên 10km đường

bê tông Tường rào 02 cụm trường, 01 nhà giáo viên, 04 lớp mẫu giáo, 01 phòng điềutrị và trường rào trạm y tế, 02 nhà sinh hoạt cộng đồng, Trụ sở UBND xã, 01 nhà họctập cộng đồng sang mặt bằng khu định cư Gò Dũng, hỗ trợ kéo điện vào nhà dân 05thôn tổng kinh phí xây dựng trên 35,5 tỷ đồng

- Dự án hổ trợ sản xuất cho hộ nghèo:

Mua cấp 05 máy xới, 04 máy lùa, 15 máy cắt lúa cầm tay, 04 máy gạo gia đình,

05 máy phun đào động cơ

Vật nuôi: Bò đực giống 05 con, bò cái giống 23 con

Giống cây trồng: Giống hồ tiêu 15.280 bầu

Măng điền trúc: 833 bụiKeo lai gâm cành: 330.000 câyGiống cấp I: 14.000 kg

Phân NPK: 6600 kg

Từ những hỗ trợ trên đã kích thích trong sản xuất, chăn nuôi đưa sản lượnglương thực cây lúa nước từ 38 tạ/ha năm 2005 lên 43 tạ/ha năm 2010 tăng đàn trâu bò

Trang 30

từ 1167 con năm 2005 lên 1673 con năm 2010 tăng 490 con bình quân đạt 4,9 con/hộđến nay có khoản 95% số hộ trong xã có trâu bò.

- Dự án đào tạo học tập cộng đồng:

Phối hợp cùng với phòng nội vụ tổ chức mở 22 lớp tập huấn cộng đồng cho1.500 lượt người tham gia với các nội dung luật bảo vệ và phát triển rừng Luật đất đai.Luật chăm sóc bà mẹ trẻ em Hướng dẫn kỹ thuật sản xuất chăn nuôi, từ đó đã nângcao một bước nhận thức cho quần chúng nhân dân về pháp luật và kế hoạch phát triểnkinh tế xã hội từng bước ổn định đời sống nhân dân

- Thực hiện các dịch vụ: Trợ giúp pháp lý cho xã nghèo, người nghèo luôn được

quan tâm nhất là công tác thông tin tuyên truyền trong các ngày lễ tết

2.3 Điều kiện kinh tế- văn hoá - xã hội trên địa bàn xã Bok Tới - huyện Hoài Ân – tỉnh Bình Định

2.3.1 Điều kiện tự nhiên

2.3.1.1 Vị trí địa lý

Bok Tới là một xã của huyện Hoài Ân, nằm về phía Tây Nam của huyện, cáchtrung tâm huyện lỵ 25 km

Phía Bắc giáp với thôn Nghĩa Nhơn của xã Ân Nghĩa

Phía Nam giáp với huyện Phù Cát

Phía Tây giáp với huyện Vĩnh Thạnh- Bình Định

Phía Đông giáp với thôn Bình Sơn của xã Ân Nghĩa

2.3.1.2 Diện tích tự nhiên

Bok Tới có diện tích tự nhiên khoảng 10.000 ha, chiếm khoảng 13.4% (74.512,6ha) diện tích tự nhiên toàn huyện, phân bố ở địa bàn 7 T (thôn): T1, T2, T3, T4, T5,T6, T7 và dân cư sống tập trung chủ yếu ở 5 T là T1, T2, T4, T5, T6 với tổng số hộ là

390 hộ, 1.596 khẩu (Nguồn Tổng hợp kết quả điều tra rà soát (hộ nghèo) năm 2011 cấpxã)

2.3.1.3 Đặc điểm địa hình, khí hậu

Địa hình của xã xung quanh là đồi núi bao bọc, nhiều khe suối chia cách, đường sá

đi lại khó khăn, xã phân bố 5 thôn trên 3 khu vực, khu dân cư nằm rải rát trên các bìnhđộ và hóc núi

Trang 31

Khí hậu thời tiết không thuận lợi cho việc sản xuất và chăn nuôi, mùa nắng nhiệt độtừ 36 – 45 oC, mùa mưa độ ẩm cao nên các loại sâu bọ, dịch bệnh thường xảy ra gâyhại cho người, gia súc và các loại cây trồng.

2.3.1.4 Tài nguyên

- Đất đai

Diện tích đất tự nhiên 10031.17 ha chiếm một diện tích đất lớn của toàn huyện,trong đó diện tích đất Nông nghiệp 6608.42 ha, đất rừng sản xuất là 1187.89 ha, đấtphi nông nghiệp 273.69 ha, đất chưa sử dụng 3149.06 ha

Đất đai ở Bok Tới có nhóm đất chính là đất thịt pha sét do phần lớn là các dãy núiphù hợp cho việc trồng cây lâm nghiệp, và đất phù sa do các nhánh suối đều bắt nguồnvùng đồi núi chảy qua vùng đất được cấu tạo bởi cát, đá hoặc phù sa cổ nên phần lớnđất phù sa đều có thành phần cơ giới nhẹ hoặc trung bình tạo thành các vùng đồngbằng nhỏ thuận lợi cho việc trồng lúa nước

- Rừng

Theo số liệu kiểm kê diện tích đất đai năm 2011, cho thấy tổng diện tích đất lâmnghiệp có rừng là 6160.82 ha chiếm 61,4% so với diện tích tự nhiên của xã; trong đóđất rừng sản xuất là 1187.89 ha, rừng phòng hộ là 4972.93 ha

Rừng ở đây rất đa dạng chủng, nhiều loại gỗ, thú rừng quý hiếm như: Gỗ: Trắc,lim, hương, trầm hương…, nhiều loại động vật quý như: chim công, gấu, báo,…

- Nước

+ Nguồn nước mặt: trên địa bàn xã có nhiều suối, khe như suối Nước Dừng(T1), suối Cà Lan, Tà Cơi (T6)…Tuy nhiên việc sử dụng nguồn nước phục vụ cho sinhhoạt và sản xuất nông nghiệp còn hạn chế do các suối thường bị khô hạn vào mùa khô

+ Nguồn nước mưa: mưa là nguồn nước chính cung cấp cho dòng chảy sôngngòi và là nhân tố quyết định nguồn nước cung cấp cho sản xuất nông nghiệp

+ Nước mặt: nguồn nước mặt của xã rất phong phú về số lượng nhưng phân bổkhông đều theo không gian và thời gian, nguồn nước mặt có chất lượng tương đối sạchbảo đảm yêu cầu lâu dài cho sinh hoạt và sản xuất

+ Nước ngầm: phân bổ không đều và mức độ nông hay sâu thay đổi phụ thuộcvào địa hình và lượng mưa trong mùa

Trang 32

Về chất lượng nước Bok Tới nhìn chung khá tốt, rất thích hợp với việc sinhtrưởng và phát triển của cây trồng cũng như sinh hoạt cho người dân ở đây

- Khoáng sản

Khoáng sản của Bok Tới không nhiều, một số khoáng sản như cát ở lòng suối cạnvới số lượng không nhiều chỉ đáp ứng như cầu xây dựng trong xã

- Tiềm năng phát triển du lịch

Bok Tới có cảnh quan sinh thái phong phú, đa dạng, hệ sinh thái rừng với các khesuối tạo cho nơi đây có những dòng thác đẹp như thác Trà Lan, vào những dịp lễ tếtthu hút một lượng lớn người tham quan trong và ngoài huyện…Đây là những điểmtham quan hấp dẫn, thuận lợi cho phát triển ngành du lịch, đặc biệt ngành du lịch sinhthái

2.3.3 Tình hình phát triển kinh tế

Tổng sản phẩm địa phương giai đoạn 2006-2010 tăng bình quân 10% ( NQĐH

X là 10%) Cơ cấu kinh tế Nông lâm nghiệp chiếm 96%, mua bán nhỏ 4%, thu nhậpbình quân đầu người năm 2010 là đạt 4 triệu đồng/ năm

2.3.3.1 Về sản xuất nông - lâm nghiệp

- Chú trọng phát triển nông nghiệp từ dự án hỗ trợ phát triển sản xuất đã mua đầu

tư máy móc cho sản xuất nông nghiệp 4 máy xới, 2 máy phun lúa, 12 máy cắt lúa cầmtay, 5 máy phun đào động cơ, 4 máy gạo gia đình

- Trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng xây dựng mô hình sản xuất, áp dụng tiến bộkhoa học kỹ thuật có hiệu quả Nhất là cơ cấu giống mới, quy trình thâm canh gópphần tăng năng suất cây trồng, trong đó cây lúa đạt 43 tạ/ha/năm Tổng sản lượnglương thực hàng năm đạt 5000 – 5300 tấn, giá trị sản xuất bình quân tăng từ 11,7 triệuđồng/ha năm 2005 lên 19,3 triệu đồng/ha/năm 2010

- Chăn nuôi tiếp tục phát triển cả về số lượng, chất lượng Nhất là đàn gia súc: tổngđàn heo tăng 15% ( 1578 con 2005 lên 1512 con 2010), tỷ lệ hộ nuôi heo cỏ truyền

Trang 33

thống chiếm 20% Đàn trâu bò tăng 27,8% (từ 1183 con năm 2005 lên 1512 con năm2010), tỷ lệ bò lai chiếm 5,7% Đàn gia cầm ổn định từ 1100 – 1500 con Mô hìnhchăn nuôi heo theo hướng trang trại có xu hướng phát triển, hộ gia đình nuôi từ 10 contrâu, bò trở lên chiếm 10,4% (38/364 hộ) giá trị sản xuất chăn nuôi, chiếm 57,5% trong

cơ cấu nông nghiệp

- Hàng năm có trên 85% đàn gia súc được tiêm vacxin phòng chống dịch bệnh

- Công tác trồng và bảo vệ rừng ước thu 7,5 tỷ đồng, quản lý bảo vệ rừng được tăngcường, trồng rừng nguyên liệu tiếp tục phát triển diện tích trồng rừng, hàng năm tăng30-40 ha/năm

- Tổ chức học tập tuyên truyền giáo dục luật quản lý bảo vệ rừng gắn với việc tăngcường ngăn chặn nạn phá rừng, khai thác gỗ trái phép từng bước đi vào thực tiển

- Công tác quy hoạch quản lý và sử dụng đất đai, tài nguyên môi trường được chútrọng, đã hoàn thành đo đạt diện tích đất lâm nghiệp San ủi bằng đất ở khu định cư T6,nâng tổng số 22 hộ năm 2005 lên 46 hộ năm 2010 Xử lý kịp thời các trường hợp tranhchấp, lấn chiếm và chuyển nhượng trái phép đất đai

2.3.3.2 Tài chính – Ngân sách – Tín dụng

Ngân sách của xã vùng cao chủ yếu trên bao cấp hỗ trợ, địa phương đã điềuhành chi tiêu bảo đảm đúng luật Tổng thu ngân sách trên địa bàn 5 năm là 150 triệuđồng đưa vào chi thường xuyên Công tác tài chính luôn được kiểm tra chấn chỉnh việcchi – thanh quyết toán theo đúng quy định, thực hành tiết kiệm chống lãng phí, khắcphục tình trạng thu – chi để ngoài sổ sách

Chính sách vay vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất chăn nuôi Đến cuốitháng 12 năm 2009 toàn xã có 12 tổ gồm 211 hội viên được vay vốn Tổng dư nợ1.544.443.300 đồng trong đó nợ quá hạn 63.233.300 đồng

Nhìn chung vốn vay sử dụng đúng mục đích trong sản xuất, chăn nuôi nâng caođời sống hộ gia đình góp phần đáng kể trong công tác xóa đói giảm nghèo

2.3.3.3 Về đầu tư phát triển

Tranh thủ các nguồn vốn đầu tư của trên như vốn chương trình 134, 135 và cácvốn lồng ghép khác để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng 5 đập nước trong đó có 2 đập kếthợp (cầu), gần 9 km kênh mương bê tông, trên 8 km đường bê tông T2- T5, cầu T5, 5hệ thống nước chảy 5 thôn: xây dựng rào 2 cụm đường, 1 nhà giáo viên, 4 lớp mẫu

Trang 34

giáo, 1 phòng điều trị và tường rào trạm xá, 2 nhà sinh hoạt cộng đồng, trụ sở UBNDxã ở Gò Dũng, san mặt bằng khu vực định cư Gò Dũng

Từ những đầu tư xây dựng đã tạo được bộ mặt của thôn, xã khởi sắc, đổi mới.Góp phần thúc đẩy cho việc phát triển KT-VH-XH, nâng cao dân trí

2.3.4 Về văn hoá – xã hội

2.3.4.1 Giáo dục

Chất lượng dạy và học của bậc tiểu học có nhiều tiến bộ, công tác xây dựngtrường lớp chuẩn hóa, tăng cường điều động tăng cường đội ngũ giáo viên và quản lýđạt khá Đến nay toàn xã có 5 lớp mẫu giáo (94 cháu), 11 lớp cấp I (158 cháu) và 122cháu học trường Nội trú huyện (31 nội trú, 91 bán trú), nhiều em học trường Nội trútỉnh, CĐ- ĐH Góp phần nâng cao dân trí toàn địa bàn xã

Công tác xã hội hóa giáo dục, khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tậpđã được Đảng bộ quan tâm Đã thành lập hội khuyến học xã và các chi bộ khuyến họcở các thôn vận động 100% số trẻ em trong độ tuổi đến trường Ngoài ra trong 5 năm,đã phối hợp cùng với trung tâm hướng nghiệp dạy nghề mở 3 lớp sơ cấp chăn nuôi thú

y và trồng cây cho 130 học viên trong quá trình học thi tốt nghiệp đạt 98%

Chính sách hỗ trợ trong giáo dục: từ ngân sách của nhà nước hỗ trợ cho họcsinh- sinh viên cử tuyển và nội trú Riêng năm 2010 đã được nhà nước hỗ trợ trên 2,3

tỷ đồng cho học sinh trường nội trú huyện, tiểu học và mẫu giáo ở xã Là nguồn độngviên lớn để hộ nghèo trong xã có điều kiện đưa con đến trường

2.3.4.2 Y tế - dân số - KHHGĐ

Cơ sở vật chất trang thiết bị và đội ngũ thầy thuốc được tăng cường, trạm y tếđược đầu tư nâng cấp, 100% số thôn có y tế thôn bản, các chương trình y tế quốc gia,phòng chống dịch bệnh được duy trì thường xuyên, chất lượng khám chữa bệnh từngbước được nâng cao, số bệnh nhân khám chữa bệnh và cấp thuốc điều trị ngoại trúluôn tăng cao

Hàng năm được cấp thẻ bảo hiểm y tế 100%, tạo điều kiện cho nhân dân trongxã đi khám chữa bệnh chăm sóc sức khỏe được thuận lợi

Công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ-trẻ em và phòng chống suy dinh dưỡngđược đẩy mạnh Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em giảm dần từng năm, năm 2005 trên 30 %đến năm 2010 còn dưới 20% Công tác tiêm chủng mở rộng duy trì tốt, đạt chỉ tiêu đề

Trang 35

ra Đẩy mạnh thực hiện phong trào gia đình khỏe mạnh gắn với xây dựng gia đình vănhóa ở khu dân cư.

Triển khai thực hiện nghị quyết 47/NQ-TW về tiếp tục đẩy mạnh thực hiệnchính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình Triển khai học tập rộng rãi ở khu dân cưvề pháp lệnh dân số Kết quả dân số tăng tự nhiên giảm dần năm 2010 còn 1,5%

2.3.4.3 Văn hóa văn nghệ - TDTT-TT- tuyên truyền

Thực hiện nghị quyết TW5 (khóa VIII) xây dựng và phát triển nền văn hóa ViệtNam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc và NQ 23/BCT (khóa X) về phát triển văn họcnghệ thuật trong thời kỳ mới, các phong trào văn nghệ quần chúng, các lễ hội dân gian,thể dục thể thao tiếp tục duy trì phát triển ngày được nâng cao chất lượng Phục vụ tốtnhiệm vụ chính trị ở địa phương và nhu cầu đời sống tinh thần của nhân dân

Phong trào “TDĐKXDĐSVH ở khu dân cư” từng bước đi vào chiều sâu, gópphần thực hiện nhiệm vụ chính trị của Đảng bộ xã, số hộ gia đình khu dân cư đượccông nhận danh hiệu văn hóa luôn đạt chỉ tiêu hàng năm, đến nay có 1 làng văn hóacấp tỉnh (làng T2) được giữ vững, 4 làng đạt tiên tiến; có 89% số hộ đăng ký thực hiệngia đình văn hóa

Cơ sở vật chất truyền thanh được đầu tư, đã nâng cao hiệu quả hoạt động thôngtin tuyên truyền Chuyển tải kịp thời chủ trương đường lối của Đảng, chính sách, phápluật của Nhà nước đến với cán bộ Đảng viên và nhân dân trong xã Đến nay có 80%khu dân cư có loa truyền thanh, sóng truyền hình phủ kín trên địa bàn xã Ước tính trênđịa bàn xã có 70% hộ gia đình có phương tiện nghe nhìn (294/364 hộ)

2.3.4.4 Thực hiện chính sách xã hội, chương trình xóa đói giảm nghèo

Thực hiện chính sách đối với người có công Cách mạng có nhiều tiến bộ, nhậncấp phát và xuất trợ cấp đầy đủ kịp thời đến từng đối tượng cho 54 TBB và có côngCách mạng cho 19 hưu trí; xác nhận và chuyển lên cấp trên giải quyết trên 70 hồ sơcác đối tượng

Chính sách an sinh xã hội được quan tâm kịp thời, trợ cấp cứu trợ cho hộ nghèo,người tàn tật, hộ bị thiên tai lũ lụt Hàng năm được trợ cấp thường xuyên 21 đối tượng,nhận hàng nghìn xuất quà từ các tổ chức từ thiện, công tác bảo trợ chăm sóc trẻ emđược quan tâm đúng mức, thực hiện chế độ BHXH-BHYT luôn được chú trọng

Trang 36

Lập danh sách công khai xây dựng nhà ở đơn sơ cho hộ nghèo 60 nhà, 3 nhà bịthiên tai, 14 nhà định cư Tổng kinh phí hỗ trợ 740,4 triệu đồng

Thực hiện chương trình quốc gia xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2006-2010, triểnkhai thực hiện đào tạo nghề tại chổ 130 người, chính sách vay vốn tín dụng ưu đãi, tậphuấn khuyến nông-lâm, chuyển giao tiến bộ KHKT cho trên 1400 lượt người tham gia.Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất có 703 lượt hộ nghèo được thụ hưởng Có trên 100lượt hộ nghèo được vay vốn trên 500 triệu đồng để đầu tư phát triển sản xuất chăn nuôivà xây dựng nhà ở Góp phần giảm hộ nghèo từ 61,78% năm 2005 xuống còn 27,74%năm 2009, bình quân hàng năm giảm khoảng 6,8%

2.3.5 An ninh- Quốc phòng

Xây dựng kế hoạch tác chiến trị an: Huấn luyện xây dựng lực lượng dân quân đạt3% so với dân số Công tác diễn tập vận hành cơ chế được ban chỉ đạo huyện đánh giáđạt khá, công tác phối hợp bảo vệ an ninh chính trị trên địa bàn xã luôn được giữ vữngnhất là các ngày lễ tết, công tác tuyển chọn và gọi công nhân nhập ngũ hàng năm đềuđạt chỉ tiêu

An ninh chính trị được giữ vững, trật tự an toàn xã hội cơ bản ổn định, luôn pháthuy tốt phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc sâu rộng, đã triển khai và tổ chứcthực hiện đồng bộ các biện pháp phòng ngừa và đấu tranh có hiệu quả với các đốitượng vi phạm giữ vững an ninh tuyến núi

Công tác thanh tra giải quyết khiếu nại tố cáo của các công dân luôn được chútrọng, nhất là lĩnh vực kinh tế - xã hội lấn chiếm đất đai, cấp phát trợ cấp, tiền cho hộnghèo Đã kiến nghị thu hồi 2.730.000 đồng

Công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật được duy trì, ngày càng manglại hiệu quả Đội ngũ báo cáo viên – tuyên truyền viên, trợ giúp pháp lý, các tổ chứchòa giải được củng cố kiện toàn ở các thôn bản Việc phối hợp giữa các ban ngànhđoàn thể và địa phương trong công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật hoạt độngngày càng đi vào nề nếp

Trang 37

2.4 Khái quát về mẫu điều tra

Qua bảng số liệu kết quả điều tra trên cho ta thấy:

Độ tuổi từ 18 đến 30 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất 38,7% Chiếm tỷ lệ cao thứ hai, độtuổi từ 31 đến 45 chiếm tỷ lệ 31,3% Là một thuận lợi rất lớn trong quá trình phát triểnkinh tế, xã hội tại địa phương Là lực lượng lao động trẻ, khỏe, có khả năng học tậpnhững kiến thức mới Khi tiến hành triển khai áp dụng những tiến bộ khoa học kỹthuật vào trong quá trình sản xuất sẽ gặp nhiều thuận lợi Bok Tới là một xã thuầnnông, do vậy với lực lượng lao động dồi dào như trên sẽ góp phần thúc đẩy việc sảnxuất nông nghiệp Tuy nhiên, với tỷ lệ cao trong độ tuổi này nhưng lại rơi vào hộnghèo là một thách thức lớn cho sự phát triển

Độ tuổi từ 46 đến 60 tuổi chiếm 20% và trên 60 tuổi chiếm 10% Người lao độngtrong độ tuổi này khả năng lao động đã có phần hạn chế, đặc biệt là những công việcđòi hỏi về thể lực như việc làm nông Nhóm đối tượng trong độ tuổi này vẫn phải làmnhững công việc nặng nhọc, do đời sống của người dân khá vất vả, buộc họ phải làmviệc để tạo ra thu nhập nuôi sống bản thân và gia đình

Tóm lại, lực lượng lao động của xã rất dồi dào, là một trong những nhân tố giúpthúc đẩy nền sản xuất nông nghiệp của xã Nhưng nếu chính quyền địa phương khôngtạo ra được việc làm phù hợp với khả năng và nhu cầu của lực lượng lao động này sẽgây ra những mặt trái trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của xã nhà

2.4.2 Trình độ học vấn

Trang 38

Biểu 2.1: Tỷ lệ về trình độ học vấn

Qua biểu đồ trên ta thấy, trình độ học vấn của bà con rất thấp Cụ thể:

Chiếm tỷ lệ cao nhất là nhóm đối tượng có trình độ tiểu học chiếm 70,7%, trongsố này tập trung chủ yếu vào độ tuổi từ 18 đến 30 và độ tuổi từ 31 đến 45, chiếm44,3% và 35,9% [Phụ lục II, bảng 30] Cho thấy lực lượng lao động trẻ ở đây trình độhọc vấn còn khá thấp Sẽ là một trở ngại lớn khi áp dụng những tiến bộ khoa học vàoquá trình sản xuất

Đặc biệt có tới 20% là nhóm không biết chữ; nhóm đối tượng này phần lớn tậptrung vào nhóm lứa tuổi trên 60 tuổi, chiếm 50% [Phụ lục II, bảng 30] Ở lứa tuổi này,

do điều kiện trước kia rất khó khăn, trường học lại thiếu, nghèo đói thường xuyên nên

việc học tập chưa được người dân quan tâm Theo chú Đinh Văn Glếp, thôn T1: “… Lúc đó không đủ ăn nói chi đi học với hiết, với lại có trường đâu mà học, muốn đi học phải đi thật xa,…đâu có giống như bây giờ Nhà nước lo cho đủ thứ…” Có một điều

khi tiếp xúc với nhóm người không biết chữ, chúng ta rất dễ giao tiếp với họ bằngngôn ngữ tiếng việt, nhưng đó chỉ là ngôn ngữ nói do quá trình giao lưu tiếp xúc vớingười kinh mà họ nói được, còn đọc và viết là vấn đề khó khăn đối với họ

Trình độ trung học cơ sở chiếm tỷ lệ 8,6% và con số ở bậc trung học phổ thônglà 0,7% Một tỷ lệ quá nhỏ so với tình hình phát triển như hiện nay

Trình độ học vấn thấp như vậy là một trong những nguyên nhân dẫn đến nghèocủa người dân trong xã Trình độ học vấn thấp nên việc tiếp cận các kiến thức mới vềnâng cao năng suất cây trồng, chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm đem lại hiệu quả cao

Trang 39

hay áp dụng các mô hình sản xuất tiên tiến còn gặp nhiều khó khăn Xã Bok Tới lại ở

xa trung tâm huyện nên việc tiếp cận các thông tin về việc làm, những chính sách, chủtrương của Đảng và Nhà nước liên quan đến người nghèo còn nhiều hạn chế

Trình độ học vấn của người dân trong xã thấp xuất phát từ nhiều nguyên nhânkhách quan và chủ quan khác nhau Hoài Ân là một trong những huyện có tốc độ pháttriển tương đối chậm của tỉnh Bình Định, đời sống của bà con trong huyện gặp rấtnhiều khó khăn Việc đầu tư, hỗ trợ kinh phí để phát triển kinh tế xã hội cho xã gặp rấtnhiều bất cập Thêm vào đó, xã lại tập trung chủ yếu đồng bào DTTS (98%), lại nằm

xa trung tâm huyện nên việc học tập của người dân càng trở nên phức tạp hơn Hiệnnay toàn xã có 5 trường mầm non (ở tất các các T) và 2 trường tiểu học (ở T5 và T2),học sinh muốn đi học ở các cấp học cao hơn phải sang các xã khác, ở nội trú để học.Đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng học sinh bỏ học khá phổ biếntrên địa bàn xã, đặc biệt ở các cấp học cao như THCS, THPT

2.4.3 Nghề nghiệp

Với đặc điểm sản xuất dựa vào rừng núi, phát nương rẫy để trồng các loại câyngắn ngày, tuy những năm gần đây có ảnh hưởng từ lối sản xuất của các xã lân cận,mở rộng giao lưu học hỏi với bên ngoài, nhưng cơ cấu việc làm của bà con trong xãchưa phong phú, điều này thể hiện qua bảng kết quả điều tra:

Bảng 2.2: Công việc hiện tại của người dân

Trang 40

tích trồng các loại cây này chiếm tỷ lệ cao hơn so diện tích cây lúa Khi chương trình

135 được triển khai và được lồng ghép với nhiều chương trình chính sách phát triểnkhác trên địa bàn đã mở ra một triển vọng mới cho sự phát triển kinh tế nông nghiệpcủa xã; phần lớn những diện tích đất đồi, triền núi trồng các loại cây hiệu quả kinh tếkém trước kia đã thay thế bằng những rừng cây công nghiệp mang lại giá trị kinh tếtương đối cao

Một trong những lý do mà nghề nông chiếm tỷ lệ cao như vậy là do trình độ họcvấn của bà con khá thấp 90% là không biết chữ, 94,4% là tiểu học, 61,5% là THCS,ngay cả những người dân có trình độ học vấn ở bậc THCS, THPT vẫn làm nghề nôngvới 31,03% có trình độ THCS và ở bậc THPT là 10,34% [xem phụ lục II, bảng 36] Vìhiện nay trên địa bàn huyện xã Bok Tới cũng như huyện Hoài Ân chưa có một công ty,nhà máy hay xí nghiệp nào hoạt động để thu hút lực lượng lao động này Nếu muốn cócông việc khác thì họ buộc phải ra các thành phố hoặc những nơi có nhu cầu để tìmkiếm cơ hội việc làm nhưng với những khó khăn về chuyên môn nghề nghiệp, ngônngữ và kinh phí là yếu tố cản trở chính để lựa chọn nghề nghiệp khác

Buôn bán chiếm tỷ lệ 4,7%, chủ yếu họ bán một số vật dụng cần thiết phục vụnhu cầu tối thiểu cho người dân ở đây và kết hợp với việc làm nông

4% người dân được hỏi có ý kiến khác, họ chủ yếu đi làm thuê cho các hộ giađình khá giả hơn trong làng hoặc làm thuê cho người Kinh ở các xã lân cận

Công chức chiếm tỷ lệ 1,3% là số trường hợp công chức rơi vào hộ nghèo và đasố họ là cán bộ thôn Số cán bộ này có trình độ học vấn không cao cộng vào đó đội ngũcán bộ xã này còn trẻ, kinh nghiệm, tiếng nói trong cộng đồng còn hạn chế Điều này

sẽ gây ra những khó khăn trong công tác quản lý cũng như việc triển khai, tuyêntruyền, phổ biến các chương trình, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước chobà con trong xã

Dựa trên đặc điểm cơ cấu nghề nghiệp của xã, khi tiến hành triển khai bất cứmột chương trình giảm nghèo nào cần chú ý xác định rõ những nhu cầu của từng đốitượng để có sự hỗ trợ phù hợp tránh lãng phí, thất thoát

2.4.4 Thu nhập

Khi tiến hành nghiên cứu mẫu là các hộ nghèo nên dễ dàng nhận thấy được thunhập của bà con trong xã khá thấp Được thể hiện qua kết quả điều tra:

Ngày đăng: 23/07/2014, 08:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ Trang - Tác động của chương trình 135 giai đoạn II (2006 - 2010) đối với  việc xóa đói giảm nghèo cho người dân xã Bok Tới, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định
rang (Trang 2)
Bảng 2.4: Số lượng thành viên trong gia đình Thành viên gia đình Số lượng Tỷ lệ % - Tác động của chương trình 135 giai đoạn II (2006 - 2010) đối với  việc xóa đói giảm nghèo cho người dân xã Bok Tới, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định
Bảng 2.4 Số lượng thành viên trong gia đình Thành viên gia đình Số lượng Tỷ lệ % (Trang 41)
Bảng 2.6: Các nguồn vốn vay của người dân - Tác động của chương trình 135 giai đoạn II (2006 - 2010) đối với  việc xóa đói giảm nghèo cho người dân xã Bok Tới, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định
Bảng 2.6 Các nguồn vốn vay của người dân (Trang 45)
Bảng 2.10: Những hỗ trợ từ chương trình Hỗ trợ từ chương trình Số lượng Tỷ lệ % - Tác động của chương trình 135 giai đoạn II (2006 - 2010) đối với  việc xóa đói giảm nghèo cho người dân xã Bok Tới, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định
Bảng 2.10 Những hỗ trợ từ chương trình Hỗ trợ từ chương trình Số lượng Tỷ lệ % (Trang 50)
Hình 2.1: Máy cắt lúa xách tay hỗ trợ cho người dân - Tác động của chương trình 135 giai đoạn II (2006 - 2010) đối với  việc xóa đói giảm nghèo cho người dân xã Bok Tới, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định
Hình 2.1 Máy cắt lúa xách tay hỗ trợ cho người dân (Trang 53)
Hình 2.4: Trạm y tế xã Bok Tới - Tác động của chương trình 135 giai đoạn II (2006 - 2010) đối với  việc xóa đói giảm nghèo cho người dân xã Bok Tới, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định
Hình 2.4 Trạm y tế xã Bok Tới (Trang 60)
Hình 2.5: Bể nước hỏng không được sử dụng (ở T1) - Tác động của chương trình 135 giai đoạn II (2006 - 2010) đối với  việc xóa đói giảm nghèo cho người dân xã Bok Tới, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định
Hình 2.5 Bể nước hỏng không được sử dụng (ở T1) (Trang 62)
Bảng 2.18: Nhu cầu vui chơi giải trí của người dân - Tác động của chương trình 135 giai đoạn II (2006 - 2010) đối với  việc xóa đói giảm nghèo cho người dân xã Bok Tới, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định
Bảng 2.18 Nhu cầu vui chơi giải trí của người dân (Trang 63)
Bảng 2.19: Hỗ trợ về giáo dục cho người dân Con cái nhận sự hỗ trợ từ chương trình - Tác động của chương trình 135 giai đoạn II (2006 - 2010) đối với  việc xóa đói giảm nghèo cho người dân xã Bok Tới, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định
Bảng 2.19 Hỗ trợ về giáo dục cho người dân Con cái nhận sự hỗ trợ từ chương trình (Trang 65)
Hình 8: Những tuyến đường quan trọng của xã tiếp tục được hoàn thành - Tác động của chương trình 135 giai đoạn II (2006 - 2010) đối với  việc xóa đói giảm nghèo cho người dân xã Bok Tới, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định
Hình 8 Những tuyến đường quan trọng của xã tiếp tục được hoàn thành (Trang 68)
Hình 9: Đập ngăn nước suối nước Dừng (Đập Cây Cam) ở T1 - Tác động của chương trình 135 giai đoạn II (2006 - 2010) đối với  việc xóa đói giảm nghèo cho người dân xã Bok Tới, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định
Hình 9 Đập ngăn nước suối nước Dừng (Đập Cây Cam) ở T1 (Trang 69)
Bảng 2.21: Những kiến nghị, đề xuất của người dân STT Những kiến nghị, đề xuất của người dân - Tác động của chương trình 135 giai đoạn II (2006 - 2010) đối với  việc xóa đói giảm nghèo cho người dân xã Bok Tới, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định
Bảng 2.21 Những kiến nghị, đề xuất của người dân STT Những kiến nghị, đề xuất của người dân (Trang 71)
Bảng 3. Ông (bà ) là người dân tộc nào? - Tác động của chương trình 135 giai đoạn II (2006 - 2010) đối với  việc xóa đói giảm nghèo cho người dân xã Bok Tới, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định
Bảng 3. Ông (bà ) là người dân tộc nào? (Trang 89)
Bảng 4. Trình độ học vấn của Ông(bà)? - Tác động của chương trình 135 giai đoạn II (2006 - 2010) đối với  việc xóa đói giảm nghèo cho người dân xã Bok Tới, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định
Bảng 4. Trình độ học vấn của Ông(bà)? (Trang 89)
Bảng 9. Trước khi nhận được sự hỗ trợ từ CT 135, gia đình Ông(bà) gặp những  khó khăn gì ? - Tác động của chương trình 135 giai đoạn II (2006 - 2010) đối với  việc xóa đói giảm nghèo cho người dân xã Bok Tới, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định
Bảng 9. Trước khi nhận được sự hỗ trợ từ CT 135, gia đình Ông(bà) gặp những khó khăn gì ? (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w