Ba loại giao thức— Bus hệ thống hoặc bus ₫iều khiển , — Dịch vụ cao cấp, chủ yếu ₫ược sử dụng trong CN chế tạo — Bus trường cấp cao, chủ yếu ghép nối giữa thiết bị ₫iều khiển với vào ra
Trang 1Hệ thống
thông tin công nghiệp
6.1 Profibus
Trang 31 Giới thiệu chung
Đức từ năm 1987
truyền thông , mà còn ₫ược coi là một công nghệ tự
₫ộng hóa
cũng ₫ược sử dụng rất rộng rãi tại Việt Nam
năm 1995 nằm trong PROFIBUS International (PI)
với hơn 1.100 thành viên trên toàn thế giới
Trang 4Ba loại giao thức
— Bus hệ thống hoặc bus ₫iều khiển ,
— Dịch vụ cao cấp, chủ yếu ₫ược sử dụng trong CN chế tạo
— Bus trường cấp cao, chủ yếu ghép nối giữa thiết bị ₫iều khiển với vào ra phân tán và một số thiết bị thông minh
— Truyền dữ liệu thô, hiệu suất cao
— Ứng dụng ₫a năng, trong nhiều lĩnh vực
Trang 5Lựa chọn giao thức
Trang 7Các lớp dịch vụ và giao thức
— FMS (Fieldbus Message Specification) à một tập con của
chuẩn MMS, ₫ảm nhiệm việc xử lý giao thức và cung cấp các dịch vụ truyền thông,
— LLI (Lower Layer Interface)có vai trò trung gian cho FMS
kết nối với lớp 2.
— kiểm soát truy nhập bus
— cung cấp các dịch vụ truyền dữ liệu
— kỹ thuật truyền dẫn tín hiệu,
— môi trường truyền dẫn,
— cấu trúc mạng và các giao diện cơ học
Trang 93 Kỹ thuật truyền dẫn (lớp 1)
Truyền dẫn với RS-485:
nhánh (trunk-line/drop-line) hoặc daisy-chain,
trúc daisy-chain.
vệ (STP) Hiệp hội PI khuyến cáo dùng cáp loại A
các ₫iện trở lần lượt là 390Ω-220Ω-390Ω
Trang 10 Chiều dài tối ₫a của một ₫oạn mạng từ 100 ₫ến
1200m, phụ thuộc vào tốc ₫ộ truyền ₫ược lựa
chọn Quan hệ giữa tốc ₫ộ truyền và chiều dài tối
₫a của một ₫oạn mạng ₫ược tóm tắt trong bảng 4.1
32
Tổng số trạm tối ₫a trong một mạng là 126
không ₫ồng thời
Trang 11Khoảng cách truyền
và tốc ₫ộ truyền
100200
4001000
1200
Chiều dài
(mét)
3000/6000/12000
1500500
187.5
9,6/19,245,45/93,75Tốc độ
(kbit/s)
Trang 12 Truyền dẫn với RS-485IS (IS : Intrinsically Safe)
— ₫ược phát triển ₫ể có thể phù hợp với môi trường ₫òi hỏi
an toàn cháy nổ.
— theo chỉ dẫn và các qui ₫ịnh ngặt nghèo về mức ₫iện áp
và mức dòng tiêu thụ của các thiết bị
— tối ₫a 32 trạm trong một ₫oạn mạng RS-485IS.
— thích hợp ₫ặc biệt trong các lĩnh vực có môi trường làm việc nhiễu mạnh hoặc ₫òi hỏi phạm vi phủ mạng lớn
— Sợi thủy tinh ₫a chế ₫ộ với khoảng cách truyền tối ₫a 3km và sợi thủy tinh ₫ơn chế ₫ộ với khoảng cách truyền
2-có thể trên 15km.
— Sợi chất dẻo với chiều dài tối ₫a 80m và sợi HCS với
chiều dài tối ₫a 500m
Trang 13Cấu hình FMS tiêu biểu
Trang 14Cấu hình DP tiêu biểu
Trang 15Cấu hình PA tiêu biểu
Trang 16Cấu hình mạng cáp ₫iện tiêu biểu
Trang 186 Dịch vụ truyền dữ liệu (lớp 2)
— SDN (Send Data with No Acknowledge): Gửi dữ liệu
— CSRD (Cyclic Send and Request Data with Reply): Gửi và
yêu cầu dữ liệu tuần hoàn.
Trang 19Göi vμ yªu cÇu d÷ liÖu tuÇn hoμn (CSRD)
D÷ liÖu
D÷ liÖu D÷ liÖu
D÷ liÖu
D÷ liÖu
Tr¹m n
Tr¹m n+1 D÷ liÖu
Trang 207 Cấu trúc bức ₫iện (lớp 2)
Khung với chiều dài thông tin cố ₫ịnh, không mang dữ liệu:
Khung với chiều dài thông tin cố ₫ịnh, mang 8 byte dữ liệu:
Khung với chiều dài thông tin khác nhau, 1-246 byte dữ liệu:
ED FCS
DU FC
SA DA
SD2 LEr
LE SD2
ED FCS
FC SA
DA SD1
ED FCS
DU FC
SA DA
SD3
SA DA
SD4
Trang 21Byte kết thúc, ED = 16H End Delimiter
DA
Chiều dài thông tin nhắc lại vì lý do
an toàn
Length repeated LEr
Chiều dài thông tin (4-249 byte) Length
LE
Byte khởi ₫ầu, phân biệt giữa các loại khung SD1 = 10H, SD2=68H, SD3 = A2H, SD4=DCH
Start Delimiter
SD1
SD4
Ý nghĩa Tên ₫ầy ₫ủ
Ký hiệu
Trang 238 Profibus-DP
năng thời gian thực trong trao ₫ổi dữ liệu dưới
cấp trường (ví dụ giữa PLC, PC với DIO, thiết bị
₫o, biến tần, )
cơ chế chủ/tớ
vụ tham số hóa, vận hành và chẩn ₫oán các thiết
bị trường thông minh
thực hiện các lớp 1 và 2 vì lý do hiệu suất xử lý
giao thức và tính năng thời gian
Trang 24Ba phiên bản DP
— Trao ₫ổi dữ liệu tuần hoàn
— Chẩn ₫oán trạm, module và kênh
— Hỗ trợ ₫ặt cấu hình với tập tin GSD.
— Trao ₫ổi dữ liệu không tuần hoàn giữa PC hoặc PLC với các trạm tớ
— Tích hợp khả năng cấu hình với EDD (Electronic Device
Description ) và FDT (Field Device Tool)
— Các khối chức năng theo chuẩn IEC 61131-3
— Giao tiếp an toàn (PROFIsafe)
— Hỗ trợ cảnh báo và báo ₫ộng.
Trang 25 Phiên bản DP-V2 mở rộng DP-V1 với các chức
năng:
— Trao ₫ổi dữ liệu giữa các trạm tới theo cơ chế chào
hàng/₫ặt hàng (publisher/subscriber)
— Chế ₫ộ giao tiếp ₫ẳng thời (isochronous mode)
— Đồng bộ hóa ₫ồng hồ và ₫óng dấu thời gian (time
synchronisation, time stamping)
— Hỗ trợ giao tiếp qua giao thức HART
— Truyền nạp các vùng nhớ lên và xuống
— Khả năng dự phòng.
Trang 26Cấu hình hệ thống và kiểu thiết bị
truyền ₫ộng, HMI, van, cảm biến, các bộ ₫iều
khiển phân tán Một PLC cũng có thể ₫óng vai trò
là một trạm tớ thông minh
Trang 27Đặc tính vận hành hệ thống
chủ và trạm tớ, chỉ có thể chẩn ₫oán và tham sốhóa
trạm tớ và giữ các ₫ầu ra ở giá trị an toàn
vào và ₫ầu ra tuần hoàn với các trạm tớ Trạm
chủ cũng thường xuyên gửi thông tin trạng thái của nó tới các trạm tớ sử dụng lệnh gửi ₫ồng loạt vào các khoảng thời gian ₫ặt trước
Trang 28Trao ₫ổi dữ liệu tuần hoàn
D÷ liÖu ®Çu ra Slave 1
D÷ liÖu ®Çu vμo
D÷ liÖu ®Çu ra Slave 2
D÷ liÖu ®Çu vμo
D÷ liÖu ®Çu ra Slave n
D÷ liÖu ®Çu vμo
Trang 29Đồng bộ hóa dữ liệu vào/ra
cho bài toán ₫iều khiển
— Lệnh SYNC: Đưa một nhóm trạm tớ về chế ₫ộ ₫ồng bộ
hóa ₫ầu ra.
— Lệnh UNSYNC sẽ ₫ưa các trạm tớ về chế ₫ộ bình thường (₫ưa ₫ầu ra tức thì).
Trang 30Chẩn ₫oán hệ thống
Chẩn ₫oán trạm: Các thông báo liên quan tới trạng thái
hoạt ₫ộng chung của cả trạm, ví dụ tình trạng quá nhiệt
hoặc sụt áp
Chẩn ₫oán module: Các thông báo này chỉ thị lỗi nằm ở một
khoảng vào/ra nào ₫ó của một module
nằm ở một bit vào/ra (một kênh vào/ra) riêng biệt.
Phiên bản DP-V1 còn mở rộng thêm hai loại thông báo:
— Thông báo cảnh báo/báo ₫ộng liên quan tới các biến quá trình, trạng thái cập nhật dữ liệu và các sự kiện tháo/lắp module
thiết bị.
— Thông báo trạng thái phục vụ mục ₫ích bảo trì phòng ngừa,
₫ánh giá thống kê số liệu,
Trang 31Giao tiếp giữa các trạm tớ (DXB)
DP Master Cấp 1
DP Master Cấp 1
Trang 32Chế ₫ộ ₫ẳng thời
(isochronous mode)
chuyển ₫ộng
chính xác (₫ộ rung, jitter) tới microgiây
Trang 33PC (DP-Master)
I/O ph©n t¸n (DP-Slave)
DP/PA-Link (DP-Slave)
Trang 34Hệ thống
thông tin công nghiệp
6.2 Interbus
Trang 361 Giới thiệu chung
Phoenix Contact
trường, bus ₫iều khiển, bus chấp hành-cảm biến)
tạo, lắp ráp và sản xuất vật liệu xây dựng
tinh ở VN
Trang 372 Kiến trúc giao thức
— Lớp vật lý qui ₫ịnh phương pháp mã hóa bit, kỹ thuật
truyền dẫn tín hiệu và giao diện giữa một thiết bị mạng với môi trường truyền,
— Lớp liên kết dữ liệu có vai trò ₫ảm bảo việc truyền dữ
liệu tin cậy, chính xác, hỗ trợ cả dữ liệu quá trình (tuần hoàn) và các dữ liệu tham số (không tuần hoàn)
— Lớp ứng dụng: PMS (Peripheral Message Specification) là
một tập con của MMS, về cơ bản tương thích với các dịch
vụ của PROFIBUS-FMS.
khiển trung tâm với các vào/ra phân tán, các
thiết bị cảm biến và cơ cấu chấp hành
Trang 38DTI Data Interface SGI Signal Interface MXI Mailbox Interface API Aplication Programming Interface PDC Process Data Channel
ALI Application Layer Interface PMS Peripheral Message Specification LLI Lower Layer Interface
PDL Peripherals Data Link BLL Basic Link Layer
PHY Physical Layer
PHY
User
7
2 1
Trang 41trạm trên mạch vòng
giản hơn
Trang 424 Kỹ thuật truyền dẫn
nhau, ví dụ cáp ₫ôi dây xoắn, cáp quang, hồng
ngoại, v.v
nhất (5 dây giữa hai thiết bị)
giữa hai thiết bị là 400 m
trường dễ cháy nổ
Trang 435 Cơ chế giao tiếp
₫iện tổng) => rất hiệu quả
Trang 45Kết hợp DL quá trình & DL tham số
Dữ liệu tham số m
Chu kỳ m Dữ liệu
tham số m
Dữ liệu tham số 3
Chu kỳ 3 Dữ liệu
tham số 3
Dữ liệu tham số 2
Chu kỳ 2 Dữ liệu
tham số 2
Dữ liệu
quá trình
Dữ liệu quá trình
Dữ liệu quá trình
Dữ liệu tham số 1
Dữ liệu tham số 1
Dữ liệu quá trình
Trạm 1 Trạm 2 Trạm 3 Trạm n
-1
Trạm n
FCS Chu kỳ 1
Loop-back
Trang 47 Lớp 1
Trang 487 Dịch vụ giao tiếp
— Đối với dữ liệu quá trình, trạm chủ có trách nhiệm tự
₫ộng cập nhật nhờ các dịch vụ truyền của lớp hai
— Các chương trình ứng dụng sử dụng dữ liệu tuần hoàn chỉ cần sử dụng bộ nhớ ₫ệm vào/ra của trạm chủ
— Đối với các thiết bị có thể tự do lập trình như máy tính
cá nhân, có thể truy nhập trực tiếp dữ liệu
₫ịnh nghĩa trong PMS, tiêu biểu là:
— Context Management: Thiết lập và giám sát các mối liên
Trang 49Hệ thống
thông tin công nghiệp
6.3 CAN
Trang 506.3 CAN
Trang 511 Giới thiệu chung
phát triển chung của hai hãng Bosch và Intel
số lĩnh vực tự ₫ộng hóa quá trình công nghiệp
Trang 522 Kiến trúc giao thức
— truyền tín hiệu, phương thức ₫ịnh thời, tạo nhịp bit (bit
timing), phương pháp mã hóa bit và ₫ồng bộ hóa
— không qui ₫ịnh các ₫ặc tính của các bộ thu phát, với
mục ₫ích cho phép lựa chọn môi trường truyền cũng như mức tín hiệu thích hợp cho từng lĩnh vực ứng dụng.
Trang 53(Bộ thu phát)
Mã hóa bit, Tạo nhịp/đồng bộ nhịp
MAC - Điều khiển truy nhập môi trường
LLC - Điều khiển liên kết logic
CAL, DeviceNet, SDS
Lớp 3-6 (Không thể hiện)
Lớp ứng dụng
Lớp liên kết dữ liệu
Lớp vật lý CAN
Môi trường truyền dẫn
Trang 543 Cấu trúc mạng & KT truyền dẫn
cũng như môi trường truyền thông
sử dụng rộng rãi nhất (cấu trúc mạng thích hợp nhất là ₫ường trục/₫ường nhánh, chiều dài
₫ường nhánh < 0.3m)
truyền tối ₫a là 1Mbit/s ở khoảng cách 40m và
Trang 554 Cơ chế giao tiếp
giao tiếp hướng ₫ối tượng
gửi trả lại một khung dữ liệu DATA FRAME có cùng
mã căn cước với khung yêu cầu
Trang 565 Cấu trúc bức ₫iện
căn cước riêng biệt (IDENTIFIER, 11/29 bit)
— Khung dữ liệu (DATA FRAME) mang dữ liệu từ một trạm gửi tới các trạm nhận.
— Khung yêu cầu dữ liệu (REMOTE FRAME) ₫ược gửi từ
một trạm yêu cầu truyền khung dữ liệu.
— Khung lỗi (ERROR FRAME) ₫ược gửi từ bất kỳ trạm nào phát hiện lỗi bus.
— Khung quá tải (OVERLOAD FRAME) tạo một khoảng
cách thời gian bổ sung giữa hai khung dữ liệu hoặc yêu cầu dữ liệu trong trường hợp một trạm bị quá tải.
Trang 57Khung dữ liệu/yêu cầu dữ liệu
Khëi ®Çu khung
(Start of Frame)
Ph©n xö (Arbitration Field)
§iÒu khiÓn (Control Field)
D÷ liÖu (Data Field)
KiÓm so¸t lçi CRC (15 bit CRC sequence,
1 bit CRC delimiter)
X¸c nhËn ACK (1 bit ACK slot,
1 bit ACK delimiter)
KÕt thóc khung (End of Frame)
Kho¶ng c¸ch gi÷a 2 khung hoÆc
khung qu¸ t¶i (Interframe Space / Overload Frame)
Sè bit
Trang 58Khung dữ liệu/yêu cầu dữ liệu
bộ hóa
12 bit (khung chuẩn) và 32 bit (khung mở rộng):
— mã căn cước dài 11 hoặc 29 bit
— bit RTR (Remote Transmission Request), phân biệt giữa
khung dữ liệu (bit trội) và khung yêu cầu dữ liệu (bit lặn).
chiều dài dữ liệu (bit trội = 0, bit lặn = 1)
byte ₫ược truyền ₫i theo thứ tự từ bit có giá trị cao nhất (MSB) ₫ến bit có giá trị thấp nhất (LSB)
Trang 59Khung dữ liệu/yêu cầu dữ liệu
cách Đa thức phát
G = X15 + X14 + X10 + X8 + X7 + X4 + X3 + 1
trạm nhận ₫ược bức ₫iện phải kiểm tra mã CRC, nếu ₫úng sẽ phát chồng một bit trội trong thời
gian nhận ₫ược bit ARC ₫ầu tiên (ARC slot) Như
vậy, một bức ₫iện ₫ược truyền chính xác sẽ có
một bit ARC trội nằm giữa hai bit lặn phân cách (một bit phân cách CRC và một bit phân cách
ACK)
Trang 60Khung bỏo lỗi
Xếp chồng cờ lỗi
Khoảng trống giữa 2 khung hoặc
khung quá tải (Interframe Space / Overload Frame)
Số bit
Cờ lỗi (Error Flag)
Phân cách lỗi Error delimiter
mức lặn mức trội Trạng thái logic của tín hiệu trên bus
(trường hợp lỗi chủ động)
Trang 61Khung báo lỗi
— Lỗi chủ ₫ộng (Active Error): Dạng cờ lỗi chủ ₫ộng bao
gồm sáu bit trội liền nhau.
— Lỗi bị ₫ộng (Passive Error): Dạng cờ lỗi bị ₫ộng bao gồm
sáu bit lặn liền nhau, trừ trường hợp nó bị ghi ₫è lên bởi các bit trội từ các trạm khác.
Trang 62Khung báo quá tải
XÕp chång cê qu¸ t¶i
Kho¶ng trèng gi÷a 2 khung hoÆc
khung qu¸ t¶i (Interframe Space/Overload Frame)
Sè bit
Cê qu¸ t¶i (Overload Flag)
Ph©n c¸ch qu¸ t¶i (Overload delimiter)
møc lÆn møc tréi Tr¹ng th¸i logic cña tÝn hiÖu trªn bus
Trang 636 Bảo toàn dữ liệu
sánh với với tín hiệu nhận ₫ược trên bus
năm bit giống nhau)
Trang 64Khả năng phát hiện lỗi
trong một bức ₫iện
hơn 15 bit trong một thông báo
Trang 657 Các hệ thống dựa trên CAN
— CAN in Automation phát triển dựa trên CAN, sử dụng lớp
vật lý theo chuẩn ISO 11898 (gần ₫ồng nhất với RS-485)
— Lớp ứng dụng của CANopen ₫ược ₫ịnh nghĩa trên cơ sở
của CAL (CAN Application Layer)
— Các lĩnh vực ứng dụng tiêu biểu là các hệ thống ₫iều
khiển chuyển ₫ộng, các dây chuyền lắp ráp và xử lý nguyên liệu
— Ví dụ, các thiết bị ₫ược nối mạng có thể là các khối cảm biến ₫a kênh, cảm biến thông minh, van khí nén, bộ ₫ọc
mã vạch, cơ cấu truyền ₫ộng và giao diện vận hành.
Trang 66 Ưu ₫iểm của CANOpen:
— Độ tin cậy cao nhờ các biện pháp bảo toàn dữ liệu tốt
— Hiệu suất sử dụng ₫ường truyền lớn
— Thích hợp với ₫iều khiển chuyển ₫ộng tốc ₫ộ cao và ₫iều khiển mạch vòng kín hơn so với các hệ thống mạng khác dựa trên CAN.
— ràng buộc về tốc ₫ộ truyền và chiều dài mạng,
— lượng dữ liệu hạn chế ở 8 byte trong mỗi bức ₫iện
Trang 67SDS (Smart Distributed System)
₫iều khiển phân tán (DCS) của Honeywell
phù hợp với cả các hệ thống ₫iều khiển có cấu
trúc tập trung cũng như phân tán
kiện, ₫iều khiển theo thời gian (time-driven) hay hỏi tuần tự ₫iều khiển theo chương trình (polling).
xử lý nguyên liệu, ₫óng gói và phân loại sản
phẩm
Trang 68 Hãng Allen-Bradley phát triển dựa trên cơ sở của CAN,
dùng nối mạng cho các thiết bị ₫ơn giản ở cấp chấp hành.
Association) quản lý và ₫ược dự thảo chuẩn hóa IEC 3.
62026- Bổ sung một số chi tiết thực hiện lớp vật lý và ₫ưa ra các
phương thức giao tiếp kiểu tay ₫ôi (Peer-to-Peer) hoặc
chủ/tớ (Master/Slave)
dài ₫ường nhánh hạn chế dưới 6 m
Ba tốc ₫ộ truyền ₫ược qui ₫ịnh là 125 kbit/s, 250 kbit/s và
500 kbit/s, tương ứng với các chiều dài tối ₫a của ₫ường
trục là 500 m, 250 m và 100 m
Trang 69Hệ thống
thông tin công nghiệp
6.4 AS-Interface
Trang 711 Giới thiệu chung
các thiết bị cảm biến và cơ cấu chấp hành của
châu Âu (Siemens, Schneider Electric, Moeller,
Festo, Bürkert, Pepperl & Fuchs )
với các thiết bị logic (rơ-le ₫óng cắt, van on/off,
cảm biến chuyển mạch bằng một ₫ường cáp duy nhất
triển và ứng dụng
Trang 73Yêu cầu & ₫ặc ₫iểm chung
ngặt nghèo
và một phần lớn các cơ cấu chấp hành
không ₫òi hỏi cao về chất lượng ₫ường truyền
cây, hình sao
Trang 74thống: 36% mọi sự cố nhà máy, máy móc là
do lỗi lắp ₫ặt, ₫i dây (số liệu 1997, TU
München)
và 30% chi phí tổng thể
Trang 752 Kiến trúc giao thức
túy và lượng dữ liệu trao ₫ổi rất nhỏ
trong lớp 1 (lớp vật lý) theo mô hình OSI
hợp với ₫ường truyền 2 dây ₫ồng tải nguồn và
không dựa vào chuẩn truyền dẫn RS-485 thông dụng ở các hệ thống bus khác
dữ liệu cũng ₫ược thực hiện ở lớp 1
thuần túy ₫ể
Trang 763 Cấu trúc mạng & cáp truyền
₫a là 100 mét
ứng với tối ₫a 124 thiết bị (mỗi trạm tớ ghép nối
₫ược tối ₫a 4 thiết bị)
gian bit là 6 μs
Trang 77AS-i Master (PC, PLC, CNC, )
Bé nèi tÝch cùc
S/A S/A S/A S/A S/A S/A S/A S/A S/A S/A
Trang 784 Cơ chế giao tiếp
không gây ảnh hưởng ₫áng kể tới thời gian chu kỳ bus (9 loại thông báo có hai loại phục vụ truyền dữ liệu và tham số, hai loại dùng ₫ể ₫ặt ₫ịa chỉ trạm tớ, năm loại
₫ược sử dụng ₫ể nhận dạng và xác ₫ịnh trạng thái các trạm tớ)
Trang 795 Cấu trúc bức ₫iện
Trang 816 Mã hóa bit
AFP và mã Manchester
Trang 82Xung d−¬ng
®−îc ph¸t hiÖn
D·y bit ®−îc t¸i t¹o
+2V
-2V
Bªn göi
Bªn nhËn
Trang 837 Bảo toàn dữ liệu
tra lỗi, dựa vào bit chẵn/lẻ kết hợp với phương
pháp mã hóa bit hợp lý
truyền ₫ược bộ thu lấy mẫu 16 lần => Nhận biết dạng tín hiệu theo mã APM
bit cuối, ngăn cách bằng một thời gian nghỉ
Tỉ lệ lỗi còn lại rất thấp Ví dụ, tỉ lệ bit lỗi là
₫iện trạm chủ lớn hơn 10 năm
Trang 84 Ví dụ với 31 trạm tớ, trong trường hợp truyền
không có lỗi thì trong một chu kỳ bus có 33 bức
₫iện kể cả 2 bức ₫iện thông báo tham số ₫ược trao
₫ổi
Thời gian chu kỳ bus sẽ là:
33 x 25 bit x 6μs/bit = 4.95 ms
phải gửi lại trong mỗi chu kỳ (khoảng 200 lỗi trong một giây), chu kỳ bit sẽ kéo dài:
34 x 25 bit x 6μs/bit = 5.1 ms
trong một chu kỳ, thời gian chu kỳ bus sẽ là:
43 x 25 bit x 6μs/bit = 6.45 ms