Tuy nhiên, trong quá trình chuyển ñổi nghề cũng có những khó khăn như: i thiếu việc làm và năng suất lao ñộng còn thấp; ii việc ñào tạo nghề cho lao ñộng nông nghiệp chưa xuất phát từ nh
Trang 1MỞ đẦU
1 Sự cần thiết của vấn ựề nghiên cứu
Quá trình công nghiệp hóa, hiện ựại hóa và ựô thị hóa trong hai thập kỷ gần ựây làm thay ựổi nền kinh tế và bộ mặt xã hội nước ta Cơ cấu kinh tế ựã có sự chuyển biến ựáng kể với tỷ trọng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) ngành nông nghiệp giảm từ 60 - 70% trong những năm 1980 xuống còn khoảng 20% hiện nay Trong quá trình ựó, sự chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp diễn ra chậm và chưa theo kịp với sự thay ựổi của cơ cấu kinh tế Dân số ở khu vực nông thôn vẫn tăng, lực lượng lao ựộng nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao trong khi diện tắch ựất nông nghiệp ựang bị thu hẹp dần Hơn nữa, các ngành nghề phi nông nghiệp ở nông thôn vẫn chậm phát triển càng làm cho vấn
ựề nghề nghiệp, việc làm của lao ựộng nông nghiệp gặp nhiều khó khăn Hệ quả kéo theo là sản xuất kém phát triển, thu nhập và mức sống của người dân nông thôn thấp
Mặt khác, những khó khăn của nền kinh tế trong bối cảnh khủng hoảng ựã nảy sinh những thách thức ựối với vấn ựề việc làm của khu vực nông nghiệp, nông thôn Xu hướng lao ựộng nông nghiệp trẻ di cư ban ựầu chỉ mang tắnh thời vụ, dần dần ựịnh cư lâu dài ở thành thị ựã tạo sức ép lớn về lao ựộng, việc làm và an sinh xã hội cả ở thành thị và nông thôn điều này dẫn ựến lực lượng lao ựộng nông nghiệp chưa ựược chuẩn bị ựầy ựủ các kỹ năng, trình ựộ, tay nghề ựể tham gia vào sản xuất công nghiệp, dịch vụ ở các khu ựô thị và thành phố lớn Do ựó, việc làm của lao ựộng nông nghiệp xuất thân từ nông thôn thường là những lao ựộng chân tay, công việc nặng nhọc, thu nhập thấp
Trong những năm qua, vấn ựề ựào tạo nghề cho lao ựộng nông nghiệp, nông thôn luôn ựược đảng và Nhà nước quan tâm Bởi vì không thể có một nông thôn mới, một nước có nền công nghiệp hiện ựại khi hàng triệu lao ựộng nông nghiệp không có tay nghề vững vàng Nhằm cụ thể hóa chương trình hành ựộng trên, tháng 11 năm 2009 Thủ tướng Chắnh phủ ựã phê duyệt Ộđề án đào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn ựến năm 2020Ợ Mục tiêu của ựề án, bình quân hàng năm ựào tạo nghề cho khoảng 1 triệu lao ựộng nông thôn đề án nêu rõ quan ựiểm của đảng, Nhà nước coi ựào tạo nghề cho lao ựộng nông nghiệp, nông thôn là sự nghiệp của đảng và Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao ựộng nông nghiệp, nông thôn, ựáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện ựại hóa nông nghiệp, nông thôn Nhà nước tăng cường ựầu tư ựể phát triển ựào tạo nghề cho lao ựộng nông nghiệp, nông thôn, có chắnh sách bảo ựảm công bằng xã hội về cơ hội học nghề, khuyến khắch huy ựộng và tạo ựiều kiện
ựể toàn xã hội tham gia ựào tạo nghề đây là cơ sở hành lang pháp lý ựể các hoạt ựộng ựào tạo nghề phát triển nhằm nâng cao chất lượng lao ựộng nông nghiệp
Chắnh vì lắ do ựó, Nghị quyết Trung ương 7 (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và Quyết ựịnh số 800/Qđ-TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chắnh phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai ựoạn
2010 - 2020 ra ựời, công tác ựào tạo nghề cho lao ựộng nông nghiệp ựã ựược triển khai khá mạnh mẽ ở nhiều nơi Trong 10 năm (2001- 2010) ựã có 15 triệu lao ựộng có việc làm, trong ựó khoảng 48% làm nghề nông nghiệp Tuy nhiên, năng suất của lao ựộng nông nghiệp thấp chỉ bằng 1/4 ngành công nghiệp và bằng 1/3 ngành dịch vụ Cơ cấu lao ựộng nông nghiệp trong tổng số lao ựộng ựang làm việc vẫn ở mức rất cao: từ 82,5% năm 1985, giảm xuống 71,4% năm 1993, 65,09% năm 2000, 57,1% năm 2005 và
Trang 249,5% năm 2010 Như vậy, gần một phần tư thế kỷ (1986 - 2010) thực hiện công cuộc ñổi mới ñất nước, cơ cấu lao ñộng nông nghiệp giảm chậm và phải mất nhiều năm nữa mới ñạt mục tiêu giảm xuống còn 30% Thời gian tới, Việt Nam phải tạo việc làm cho khoảng 1,2 triệu lao ñộng mỗi năm; phải ñối mặt với mức gia tăng lớn của lực lượng lao ñộng với khoảng 1,0-1,1 triệu người/năm và số lao ñộng dôi ra từ nông nghiệp tiếp tục tạo sức ép lớn về nghề nghiệp, việc làm…
Vùng ðồng bằng sông Hồng gồm 11 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có tốc ñộ phát triển kinh tế nhanh khoảng 7,5%/năm với tổng số lao ñộng ñang làm việc 10,93 triệu Những năm qua, xu hướng lao ñộng nông nghiệp ñang làm việc của vùng giảm và chuyển ñổi nghề diễn ra khá nhanh từ 73,77% năm 1990 giảm xuống 67,93% năm 2000, 57,18% năm 2005 và giảm còn 45,73% năm 2010, với tốc ñộ giảm 1,16%/năm (2001 - 2005) và 2,89%/năm (2006 - 2010) Tuy nhiên, trong quá trình chuyển ñổi nghề cũng có những khó khăn như: (i) thiếu việc làm và năng suất lao ñộng còn thấp; (ii) việc ñào tạo nghề cho lao ñộng nông nghiệp chưa xuất phát từ nhu cầu sử dụng lao ñộng thật sự của các doanh nghiệp trên ñịa bàn; (iii) sự quan tâm ñến công tác ñào tạo nghề của chính quyền ở một số ñịa phương còn mang tính hình thức; (iv) tính
ña dạng vùng miền và tính ñặc thù của lao ñộng nông nghiệp nên việc tổ chức các khóa ñào tạo nghề vẫn chưa phù hợp Thêm vào ñó, ñất chật, người ñông, công nghiệp và ñô thị hóa phát triển nhanh làm cho dư thừa lao ñộng trong khu vực nông nghiệp nông thôn; ñồng thời trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñòi hỏi số lượng lớn lao ñộng có kỹ năng thích ứng với ñòi hỏi của sản xuất phi nông nghiệp và ñô thị hóa Lao ñộng nông nghiệp của vùng chuyển ñổi nghề còn mang tính tự phát, và còn lúng túng; tính bền vững ở nhiều nghề mà lao ñộng nông nghiệp ñã chuyển ñổi không cao do không ñược ñào tạo nghề bài bản
Với bối cảnh kinh tế - xã hội nói trên, việc nghiên cứu xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp là hết sức cần thiết ðặc biệt trong những diễn biến của khủng hoảng kinh tế thế giới hiện nay, vấn ñề chuyển dịch cơ cấu lao ñộng, chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp lại mang tính thời sự hơn nữa Bản thân khu vực công nghiệp và thành thị cũng không còn “yên bình” hay luôn luôn là “miền ñất hứa” cho lao ñộng nông nghiệp Hàng loạt các nhà máy và doanh nghiệp ở khu vực thành thị và
ở các khu công nghiệp ở nông thôn phá sản hoặc sản xuất ñình trệ dẫn ñến sa thải người lao ñộng ñã ñặt ra câu hỏi lớn về tính bền vững chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp Việc ñịnh hướng và có giải pháp thích hợp cho chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp trở nên cấp thiết hơn cả trước mắt và lâu dài
Chính vì vậy, việc làm rõ xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp vùng ñồng bằng sông Hồng nhằm phục vụ cho việc ñào tạo nghề ñược tốt hơn, ñáp ứng nhu cầu chuyển ñổi nghề, nâng cao thu nhập cho các ñối tượng này là hết sức cần thiết Từ ñó, ñề xuất ñịnh hướng và giải pháp chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp vùng ðồng bằng sông Hồng một cách thỏa ñáng
Trong thời gian gần ñây có một số công trình nghiên cứu về thị trường lao ñộng Việt Nam và nghiên cứu của tác giả Việt Nam về kinh nghiệm chuyển dịch lao ñộng nông nghiệp, nông thôn của các nước Các tác giả ñã ñề cập nhiều khía cạnh của thị trường lao ñộng nông thôn mà ít ñi sâu vào nghiên cứu xu hướng chuyển ñổi nghề
Trang 3của lao ựộng nông nghiệp Tình hình nghiên cứu liên quan ựến thị trường lao ựộng nông nghiệp, nông thôn khá phong phú; không chỉ ựề cập tới thực trạng nguồn nhân lực nông nghiệp, nông thôn; phân tắch nguyên nhân, yếu tố ảnh hưởng ựối với chuyển dịch lao ựộng; ựã ựưa ra nhiều kiến nghị ựể phát triển thị trường lao ựộng, tạo việc làm và chuyển dịch lao ựộng nông nghiệpẦ Một số ựề tài chỉ ựi sâu vào một vài khắa cạnh của chuyển dịch cơ cấu lao ựộng và giải quyết việc làm như các nghiên cứu về vấn ựề di cư, một số ựề tài khác ựề cập ựến các vấn ựề thị trường lao ựộng, thị trường lao ựộng trong mối quan hệ với tăng trưởng, phân mảng thị trường lao ựộng, nghiên cứu về các khả năng thu hút và tạo việc làm của kinh tế trang trạiẦ Một số
ựề tài có lồng ghép việc dự báo cầu và thay ựổi của cầu lao ựộng nông nghiệp, nông thôn ựến năm 2020, nhưng các dự báo này chỉ ựề cập một cách sơ lược Tuy nhiên, chưa có
ựề tài nghiên cứu ựi sâu vào vấn ựề chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp dưới góc ựộ kinh tế hộ, liên kết vùng; chưa có những nghiên cứu sâu có tắnh hệ thống về vấn
ựề xu hướng chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp của vùng đồng bằng sông Hồng đây là vấn ựề quan trọng, cần ựược quan tâm ựúng mức và ựòi hỏi phải
có những nghiên cứu mới, tiếp tục hoàn thiện c ơ ch ế chắnh sách thúc ựẩy lao ựộng nông nghiệp chuyển ựổi nghề hiệu quả, bền vững
Xuất phát từ các yêu cầu trên, tác giả lựa chọn ựề tài "Nghiên cứu xu hướng chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp vùng đồng bằng sông HồngỢ làm ựề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở làm rõ về mặt lý luận, ựánh giá ựúng thực trạng chuyển ựổi nghề, ựề xuất ựịnh hướng và giải pháp ựảm bảo chuyển ựổi nghề bền vững cho lao ựộng nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng ựến năm 2020
3 đối tượng nghiên cứu
Chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp, các yếu tố ảnh hưởng ựến xu hướng chuyển ựổi nghề và ựiều kiện chuyển ựổi nghề, hiện trạng, ựịnh hướng và giải pháp chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng
5 Những ựóng góp mới của luận án
- đã làm rõ một số vấn ựề lý luận cơ bản và thực tiễn về chuyển ựổi nghề của
Trang 4lao ựộng nông nghiệp sang làm nghề phi nông nghiệp trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ựại hóa nông nghiệp, nông thôn Luận án xây dựng ựược khung phân tắch, hệ thống chỉ tiêu làm cơ sở nghiên cứu chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp theo hướng sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực cho phát triển bền vững
- đã làm rõ thực trạng chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp giai ựoạn
1990 - 2020 và làm rõ các xu hướng chủ yếu chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng: theo ngành kinh tế; theo hình thức nghề nghiệp; theo tắnh chất công việc; theo di cư và theo giới tắnh, ựộ tuổi của lao ựộng Trong ựó,
xu hướng chuyển ựổi nghề theo ngành kinh tế là xu hướng chủ ựạo Luận án ựề xuất thúc ựẩy những xu hướng tắch cực và hạn chế những xu hướng không có lợi cho phát triển bền vững, xu hướng chuyển ựổi theo ngành kinh tế phải diễn ra mạnh mẽ hơn trên cơ sở chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển ựổi sang nghề dịch vụ nhiều hơn Luận
án làm rõ những yếu tố ảnh hưởng và khằng ựịnh: Mỗi vùng, ựịa phương tùy thuộc vào ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và ở những giai ựoạn phát triển nhất ựịnh sẽ có những yếu tố chắnh, chủ yếu ảnh hưởng ựến xu hướng chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp Luận án dự báo xu hướng biến ựộng nghề của lao ựộng nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng ựến năm 2020
- đề xuất ựược ựịnh hướng chuyển ựổi nghề bền vững và các giải pháp ựảm bảo
chuyển ựổi nghề cho lao ựộng nông nghiệp ở vùng đồng bằng sông Hồng ựến năm
2020 Trong ựó, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội là tiên quyết; ựẩy mạnh chuyển dịch
cơ cấu kinh tế là cơ sở; ựào tạo nghề ựể chuyển ựổi nghề hiệu quả; giải pháp hỗ trợ ựể lao ựộng nông nghiệp gắn bó với quê hương và chuyển ựổi nghề ngay tại nông thôn
6 Kết cấu của luận án
Luận án bao gồm 150 trang với 29 bảng, 7 hình, 7 hộp, 13 ựồ thị; 80 Tài liệu tham khảo tiếng Việt, 15 tài liệu tiếng Anh Mở ựầu, 9 trang; Chương 1: Cơ sở lý luận
và thực tiễn về xu hướng chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp, 38 trang; Chương 2: đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu, 19 trang; Chương 3: Thực trạng và xu hướng chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng, 56 trang; Chương 4: định hướng và giải pháp chủ yếu chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng, 24 trang; Kết luận, 4 trang
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ XU HƯỚNG CHUYỂN đỔI NGHỀ CỦA LAO đỘNG NÔNG NGHIỆP 1.1 Cơ sở lý luận về xu hướng chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp
1.1.1 Một số khái niệm
* Lao ựộng nông nghiệp: Là người làm việc trong lĩnh vực sản xuất nông
nghiệp, tạo ra sản phẩm nông nghiệp ựáp ứng nhu cầu về nông sản của xã hội
* Nghề: là những hoạt ựộng mang tắnh chuyên nghiệp của cá nhân, là công việc
(hoạt ựộng) cụ thể ựể tồn tại, phát triển của một cá nhân, hay tầng lớp xã hội Ngoài những ựặc trưng trên, nghề phải hợp pháp theo quy ựịnh của nhà nước
* Xu hướng: ựược hiểu là sự thiên về một hướng nào ựó trong quá trình hoạt
ựộng; là hướng ựi tới, thể hiện khá rõ thực chất của nó Xu hướng có thể lôi kéo chi phối
Trang 5các ñối tượng theo một ñịnh hướng (gần với xu thế và mang tính dự báo)
* Chuyển ñổi nghề: là chuyển ñổi công việc có tính chất chuyên môn hóa và có
kỹ năng Chuyển ñổi nghề của người lao ñộng là thay ñổi nghề, giúp người lao ñộng chuyển từ làm nghề này sang làm nghề khác có hiệu quả hơn Chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp là chuyển ñổi nghề của người làm nông nghiệp sang làm các nghề khác phi nông nghiệp ở tại chỗ hoặc chuyển ñi nơi khác làm ăn
* Xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp: lao ñộng chuyển từ khu
vực nông nghiệp sang khu vực phi nông nghiệp (công nghiệp, xây dựng, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ…) và chuyển từ khu vực có năng suất lao ñộng thấp sang khu vực có năng suất lao ñộng cao (trong khu vực sản xuất nông nghiệp,
lao ñộng chuyển từ trồng trọt năng suất thấp sang chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản)
1.1.2 Tính tất yếu khách quan trong chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp
- Xuất phát từ Quy luật tiêu dùng của E.Engel và Quy luật tăng năng suất của A.Fisher: Ngành nông nghiệp dễ có khả năng thay thế lao ñộng, việc tăng cường sử dụng máy móc thiết bị và các phương thức canh tác mới ñã tạo ñiều kiện cho lao
ñộng nông nghiệp tăng năng suất
- Xuất phát từ tác ñộng của công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñến lao ñộng nông nghiệp và do kinh tế phát triển kéo theo sự phát triển của các nghề phi nông nghiệp, thu hút lao ñộng nông nghiệp chuyển ñổi nghề
1.1.3 Các mô hình lý thuyết về xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp
- Mô hình phát triển 2 khu vực của Arthur Lewis (1954) nhằm giải thích sự chuyển dịch lao ñộng từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp ở một nước mới công nghiệp hóa, trong ñó quan tâm ñến sự thiếu hụt lao ñộng trong khu vực công nghiệp mở rộng Mô hình thu nhập dự kiến về sự di cư nông thôn - thành thị (Harris-Todaro): ñô thị hóa diễn ra ñồng thời với quá trình công nghiệp hóa Do ñó, di chuyển lao ñộng nông nghiệp là xu hướng tất yếu
- Các mối liên kết giữa khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp: Giữa khu vực nông nghiệp và khu vực phi nông nghiệp có các mô hình liên kết và chi phối nghề của lao ñộng nông nghiệp như sau: (i) Mô hình liên kết sản xuất và tiêu dùng; (ii) mô hình các yếu
tố “kéo” và ñẩy” việc tham gia hoạt ñộng phi nông nghiệp của lao ñộng nông nghiệp
1.1.4 Ý nghĩa của chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp
Chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp góp phần ñẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa làm thay ñổi bộ mặt nông thôn; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ñất nước; góp phần nâng cao năng suất lao ñộng xã hội, gia tăng của cải
xã hội; góp phần ổn ñịnh chính trị, xã hội
1.1.5 ðiều kiện chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp
ðể lao ñộng nông nghiệp chuyển ñổi ñược nghề cần có các ñiều kiện cơ bản sau: (i) Nông nghiệp ñã ñược công nghiệp hóa, hiện ñại hóa; (ii) Khu vực phi nông nghiệp ñã phát triển, lao ñộng nông nghiệp ñã ñược ñào tạo nghề mới; (iii) Thị trường
mở rộng theo hướng có lợi cho chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp; (iv) Nhà nước quyết tâm chuyển ñổi cơ cấu ngành nghề theo hướng hiện ñại
1.1.6 Nội dung, bản chất xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp
- Nội dung xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp: bao gồm
Trang 6chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp theo ngành kinh tế; theo hình thức nghề nghiệp; theo tắnh chất công việc; theo di cư và theo giới tắnh, ựộ tuổi của lao ựộng
- Hình thức nghề nghiệp mà lao ựộng nông nghiệp có thể chuyển ựổi bao gồm: (i) Chuyên môn kỹ thuật bậc trung; (ii) Nhân viên; (iii) Dịch vụ cá nhân, bảo vệ, bán hàng; (iv) Nghề nông, lâm, ngư nghiệp; (v) Thợ thủ công và các thợ khác; (vi) Thợ lắp ráp và vận hành máy móc thiết bị; (vii) Nghề giản ựơn
- Bản chất chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp là quá trình phân công lại lao ựộng ra ngoài ngành nông nghiệp trong mối quan hệ với ngành phi nông nghiệp; và phân công lại lao ựộng ngay trong nội bộ ngành nông nghiệp
1.1.7 đặc ựiểm xu hướng chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp
- Do sự chênh lệch lớn về trình ựộ phát triển giữa nông thôn và thành thị, nhận thức của lao ựộng nông nghiệp còn ở mức ựộ thấp
- Kinh tế nông thôn chưa phát triển, hiệu quả sản xuất nông nghiệp không cao, thu nhập thấp, trong khi chi phắ ựào tạo nghề tốn kém, nên lao ựộng nông nghiệp chưa có ựiều kiện quan tâm ựúng mức tới giáo dục và ựào tạo
- Nền sản xuất nông nghiệp trình ựộ thấp, nhỏ lẻ, manh mún, sản xuất nông nghiệp thường giản ựơn; lao ựộng nông nghiệp thụ ựộng, sức cạnh tranh kém, tắnh tùy tiện còn phổ biến, chủ yếu là lao ựộng giản ựơn
- Chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp chịu sự tác ựộng của các yếu tố ựịa chắnh trị, ựịa kinh tế Vì vậy, có sự khác nhau trong chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp giữa các vùng miền; giữa ựồng bằng và miền núi, miền biển; giữa nông thôn và thành thị; giữa vùng thuần nông và vùng ựa ngành
1.1.8 Các yếu tố ảnh hưởng ựến xu hướng chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp
Chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp chịu ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp của các yếu tố thuộc về người lao ựộng như tuổi, giới tắnh, chất lượng, nhu cầu nâng cao mức sống, thu nhập, tâm lý, văn hóa của người lao ựộngẦ và các yếu tố thuộc cộng ựồng như ựiều kiện tự nhiên, dân số, CNH, HđH, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, thu hồi ựất nông nghiệp, ý chắ chắnh trị của cơ quan quản lý Nhà nước, chắnh sách ựào tạo nghề và giải quyết việc làmẦ Mỗi vùng, ựịa phương tùy thuộc vào ựiều kiện tự nhiên, ựặc ựiểm kinh tế xã hội và ở vào những giai ựoạn phát triển nhất ựịnh sẽ có những yếu tố cơ bản, yếu tố chắnh tác ựộng ảnh hưởng ựến xu hướng chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp Do ựó, cần có biện pháp thúc ựẩy những ảnh hưởng theo chiều
hướng tắch cực, ựồng thời hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của từng yếu tố
1.2 Thực tiễn xu hướng chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp
1.2.1 Xu hướng chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp một số nước và vùng lãnh thổ trên thế giới
Nghiên cứu xu hướng chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp ở Cộng hòa liên bang đức, Hungary, Trung Quốc, Nhật Bản, Thái lan, Malaysia, Hàn Quốc và vùng lãnh thổ đài Loan chỉ ra những vấn ựề lý thuyết ựược sử dụng và những vướng mắc khi vận dụng những lý luận vào nghiên cứu xu hướng chuyển ựổi nghề cho lao ựộng nông nghiệp ở một vùng của Việt Nam như vùng đồng bằng sông Hồng
1.2.2 Xu hướng chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp ở Việt Nam
* Những chủ trương, chắnh sách của đảng và Nhà nước có ảnh hưởng ựến chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp
Trang 7Có các nhóm chính sách: Chính sách tạo dựng và tìm kiếm việc làm; chính sách hỗ trợ phát triển lao ñộng nông nghiệp; chính sách ñào tạo nghề cho lao ñộng nông nghiệp, nông thôn
* Một số kết quả ñạt ñược về thực hiện các chủ trương, chính sách có liên quan ñến chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp
- Công tác dạy nghề và phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp: Mỗi năm tạo việc làm cho khoảng 1,4 ñến 1,6 triệu lao ñộng Số lượng, quy mô dạy nghề tăng Giai ñoạn 2006 - 2008 tuyển sinh dạy nghề là 4,3 triệu người, trong ñó lao ñộng nông thôn chiếm 52%; các nghề nông - lâm - ngư chỉ chiếm 5%; riêng số lao ñộng nông thôn ñược học nghề ngắn hạn và sơ cấp nghề là 990.000 người
- Tình hình lao ñộng ở Việt Nam: Lực lượng lao ñộng tăng 2,37%/năm (2005 - 2010), tương ñương khoảng 1,2 triệu người/năm dẫn ñến áp lực về việc làm ngày càng lớn Lao ñộng nông thôn tăng 1,69%/năm (2005 - 2010) và chiếm tới 72,04% lực lượng lao ñộng cả nước; trình ñộ học vấn của lao ñộng thấp, số chưa tốt nghiệp tiểu học chiếm 20,92% (1996) và 14,5% (2009); lao ñộng không có chuyên môn kỹ thuật giảm chậm từ 92,6% (1996) xuống 90,9% (2010)
- Xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp ở Việt Nam theo ngành kinh tế: về số lượng lao ñộng nông nghiệp ñang làm việc tăng thấp 1,40%/năm (1996
- 2000), giảm ít 0,14%/năm (2001 - 2005), sau ñó lại tăng nhẹ 0,29%/năm (2006 - 2010) do dân số hoạt ñộng kinh tế khu vực nông nghiệp, nông thôn các thời kỳ này ñều tăng; nhưng về tỷ lệ ñã hình thành xu hướng giảm dần liên tục từ 98% (1954) xuống 81,5% (1985), 72,6% (1991), 68,96% (1996), 57,1% (2005) và còn 49,5% (2010) Tuy nhiên, chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm ñể thúc ñẩy lao ñộng nông nghiệp chuyển sang các nghề phi nông nghiệp một cách mạnh mẽ; trong nông nghiệp, trồng trọt vẫn chiếm tỷ trọng lớn với trên 57% giá trị sản xuất; chăn nuôi, thuỷ sản phát triển chưa tương xứng; khoa học công nghệ áp dụng còn hạn chế, hiệu quả chưa cao
Bên cạnh xu hướng chuyển ñổi nghề theo ngành kinh tế, lao ñộng nông nghiệp chuyển chủ yếu sang các nghề giản ñơn Tính bền vững của nghề sau chuyển ñổi chưa cao, mặc dù lao ñộng nông nghiệp không hưởng lương giảm từ 51,8% (1996) xuống 44,8% (2006) và 38,4% (2010)
* Những vấn ñề nảy sinh cần quan tâm giải quyết ñối với chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp
- Trình ñộ chuyên môn của lao ñộng nông nghiệp còn hạn chế, chưa ñáp ứng yêu cầu của thị trường và hướng tới một nền nông nghiệp hiện ñại
- Thị trường lao ñộng mới phát triển tập trung chủ yếu ở các tỉnh, thành phố có nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất và ở ba vùng kinh tế trọng ñiểm, các tỉnh khác còn ở mức ñộ sơ khai…
- Số lượng và chất lượng dạy nghề cho lao ñộng nông nghiệp ñặc biệt là dạy nghề nông nghiệp chưa ñáp ứng yêu cầu
- Người lao ñộng chưa chủ ñộng trong học nghề, tìm kiếm nghề ñể chuyển ñổi nghề ngay cả khi bị thu hồi ñất nông nghiệp; trong khi tính ổn ñịnh, bền vững ở nhiều nghề ñã chuyển ñổi của lao ñộng nông nghiệp không cao
- Cơ chế chính sách còn nhiều bất cập, thiếu ñồng bộ, thiếu tính ñột phá; một số chính sách chưa tạo sức hấp dẫn ñối với lao ñộng nông nghiệp Quản lý nhà nước ñối với các trường dạy nghề cho lao ñộng nông thôn còn bất cập
Trang 8Chương 2 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 đặc ựiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Hồng
2.1.1 đặc ựiểm tự nhiên
Vùng đồng bằng sông Hồng (đBSH) có diện tắch 21.063,1 km2 nhỏ nhất trong các vùng của cả nước đất ựang sử dụng 1.655 nghìn héc ta chiếm 79% ựất tự nhiên, thấp hơn với bình quân cả nước (79,8%) Với một ựịa hình ựa dạng và phong phú, bao gồm ựồng bằng, ựồi núi, biển và rừng, vùng có cơ sở ựể phát triển một hệ thống ựường
bộ, ựường sắt, ựường thủy, cảng biển và sân bay Vùng có tiềm năng lớn về khoáng sản vật liệu xây dựng; trữ lượng nước khá lớn phục vụ tốt cho kinh tế và dân sinh Tài nguyên du lịch có khả năng cạnh tranh ựể phát triển kinh tế quy mô lớn Vùng phân chia thành tiểu vùng phắa Bắc là vùng kinh tế trọng ựiểm Bắc bộ và tiểu vùng phắa Nam
2.1.2 đặc ựiểm kinh tế - xã hội
Vùng đBSH có trình ựộ phát triển kinh tế ựứng thứ hai cả nước, tăng trưởng kinh tế giai ựoạn 2001-2010 ựạt 7,3%/năm, tạo ra một cơ cấu GDP khá hiện ựại với các ngành phi nông nghiệp chiếm trên 80%, trong ựó ngành dịch vụ chiếm 41% Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp; tăng ngành công nghiệp và dịch vụ Ngành dịch vụ có ựiều kiện thuận lợi phát triển tạo nên sự lan tỏa, thu hút với các vùng và các tỉnh lân cận Vùng có thế mạnh về trồng lúa với sản lượng
và năng suất cao Vùng có số dân và mật ựộ dân số cao nhất cả nước 19,625 triệu người chiếm 22,8%, mật ựộ dân cư là 939 người/km2 - gấp 3,57 lần so cả nước và 1,57 lần so với vùng đông Nam bộ Thu nhập và ựời sống của dân cư chỉ sau vùng đông Nam bộ Vùng có lực lượng lao ựộng dồi dào với 10,9 triệu lao ựộng ựang làm việc chiếm trên 50% dân số vùng và 85% số này ở ựộ tuổi 15-44 Lao ựộng có tay nghề khá, trình ựộ cao hơn vùng khác, lao ựộng có chuyên môn kỹ thuật khoảng 22%
2.1.3 đánh giá chung về ựặc ựiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng đồng bằng sông Hồng
Vùng có các ựiều kiện thuận lợi cho việc chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp với các thế mạnh về vị trắ ựịa lý, giao thông, tài nguyên thiên nhiên, con người và du lịch Tuy nhiên là vùng ựất chật, người ựông, lao ựộng trong khu vực nông nghiệp, nông thôn dư thừa do công nghiệp và ựo thị phát triển nhanhẦ
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp tiếp cận và khung phân tắch
* Cách tiếp cận: Luận án sử dụng các cách tiếp cận phù hợp như nghiên cứu có
sự tham gia; tiếp cận hệ thống; tiếp cận ựa ngành, liên vùng; tiếp cận giới và tiếp cận theo hộ, ựối tượng lao ựộng
* Khung lý thuyết liên quan ựến xu hướng chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp: mô hình liên kết giữa hai khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp, mô hình
các yếu tố ỘkéoỢ và ỘựẩyỢ và mô hình kinh tế hộ
* Khung phân tắch xu hướng chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp: Xác
ựịnh thực trạng xu hướng chuyển ựổi nghề của lao ựộng, các yếu tố ảnh hưởng ựể ựánh giá hiệu quả của các xu hướng và ựịnh hướng phát triển của các xu hướng; qua
ựó ựề xuất các giải pháp chủ yếu thúc ựẩy những xu hướng chuyển ựổi nghề của lao ựộng nông nghiệp vùng đBSH có hiệu quả, bền vững
Trang 92.2.2 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu
Chọn ñiểm nghiên cứu: Tỉnh Hải Dương ñại diện tiểu vùng phía Bắc, thành phố Hà Nội là trung tâm của vùng và tỉnh Thái Bình ñại diện tiểu vùng phía Nam Mỗi tỉnh chọn một huyện; mỗi huyện chọn 3 xã ñại diện Chọn mẫu ñiều tra: Mỗi xã chọn 50 hộ, có cả hộ mất ñất nông nghiệp, có ñại diện của những hộ ñã, ñang hoặc sẽ chuyển ñổi nghề (hộ thuần nông, hộ kiêm và hộ chuyên nghề phi nông nghiệp) Luận
án chọn 15 doanh nghiệp sử dụng lao ñộng, 15 cơ sở ñào tạo, dạy nghề và 78 cán bộ chuyên môn cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã ñể phỏng vấn thu thập thông tin về cung, cầu lao ñộng liên quan ñến lao ñộng nông nghiệp
2.2.3 Phương pháp thu thập thông tin
Thu thập thông tin và số liệu thứ cấp từ các sách, báo, tạp chí, báo cáo của các
bộ, ngành, các cấp, niên giám thống kê Thu thập thông tin, số liệu sơ cấp từ ñiều tra
hộ, người lao ñộng thông qua quan sát, phỏng vấn theo phiếu ñiều tra ñược thiết kế
2.2.4 Phương pháp xử lý thông tin
Thông tin thứ cấp ñược sắp xếp cho từng nội dung nghiên cứu và phân thành 3 nhóm: (i) những tài liệu về lý luận; (ii) những tài liệu tổng quan về thực tiễn nói chung; (iii) những tài liệu của các ñịa phương Thông tin sơ cấp ñược xử lý bằng phầm mềm Excel, SPSS, DA 4.2 (Distributive Analysis) Trên cơ sở tài liệu ñiều tra, tiến hành hoàn thiện cho phù hợp với nội dung nghiên cứu
2.2.5 Phương pháp phân tích thông tin
ðề tài sử dụng phương pháp thống kê, phương pháp chuyên gia, bộ công cụ PRA, phương pháp dự báo lao ñộng; phương pháp ñồ thị, biểu ñồ
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
ðề tài sử dụng hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu: (i) Quy mô, cơ cấu lao ñộng nông nghiệp chuyển ñổi nghề; (ii) Thu nhập tăng lên do chuyển ñổi nghề; (iii) Số người ăn theo ñược nuôi sống nhờ chuyển ñổi nghề; (iv) Tỷ trọng lao ñộng nông nghiệp chuyển ñổi ñược nghề trong tổng số lao ñộng của khu vực phi nông nghiệp… Trong
ñó, chỉ tiêu quy mô hay số lượng lao ñộng nông nghiệp chuyển ñổi nghề là quan trọng nhất ñể ñánh giá kết quả chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp; chỉ tiêu thu nhập tăng lên do chuyển ñổi nghề của một lao ñộng nông nghiệp là quan trọng nhất ñể ñánh giá hiệu quả chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp
Chương 3 THỰC TRẠNG VÀ XU HƯỚNG CHUYỂN ðỔI NGHỀ CỦA LAO ðỘNG NÔNG NGHIỆP VÙNG ðỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 3.1 Thực trạng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp vùng ðồng bằng sông Hồng
3.1.1 Thời kỳ từ năm 1990 ñến năm 1995
Kinh tế hộ ñã ñược “cởi trói” phát triển mạnh từ khi thực hiện Nghị quyết 10 (1988) của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương ðảng khóa (VI), Nghị quyết Trung ương 5 khóa (VII) về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, Luật ðất ñai giao ñất lâu dài cho nông dân ñã giải phóng sức sản xuất và tạo cơ chế thúc ñẩy nông nghiệp chuyển dần
sang sản xuất hàng hóa theo cơ chế thị trường Lao ñộng nông nghiệp ñang làm việc của
vùng thời kỳ này tăng 3,37%/năm về lượng, nhưng về tỷ trọng ñã thể hiện rõ xu hướng giảm từ 73,77% (1990) xuống 69,87% (1995) Nguyên nhân là do dân số hoạt ñộng kinh
Trang 10tế của vùng tăng liên tục qua các năm ñã bổ sung bình quân hàng năm trên 60 nghìn lao
ñộng cho khu vực nông nghiệp của vùng
3.1.2 Thời kỳ từ năm 1996 ñến năm 2000
Thời kỳ này lao ñộng các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ ñều tăng về lượng do kết quả của kiềm chế tăng trưởng dân số còn hạn chế, trong khi xuất phát ñiểm của vùng ñi lên từ nền nông nghiệp truyền thống Lao ñộng nông nghiệp tăng chậm hơn thời kỳ trước, ñạt 1,66%/năm về lượng nhưng vẫn duy trì xu hướng giảm về tỷ trọng của thời kỳ trước, giảm từ 69,11% (1996) xuống 67,93% (2000) Tốc ñộ này còn chậm do kinh tế vùng và cả nước thời kỳ này chịu tác ñộng của khủng hoảng kinh tế - tài chính khu vực châu Á (1988), nền kinh tế Việt Nam ở tình trạng thiểu phát làm cho ñầu tư và việc làm của vùng khó khăn, lao ñộng nông nghiệp chuyển ñổi nghề bị hạn chế
3.1.3 Thời kỳ từ năm 2001 ñến năm 2005
Thời kỳ này bắt ñầu ñánh dấu sự thay ñổi về chất của sự chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp vùng ðBSH, lao ñộng nông nghiệp ñang làm việc không những giảm về tỷ lệ từ 65,12% (2001) xuống 57,18% (2005) mà ñã bắt ñầu giảm 1,16%/năm về lượng Nguyên nhân từ ñầu tư công tăng, do Chính phủ ñã “bơm” gói kích cầu lớn làm kinh tế tăng trưởng cao hơn thời kỳ trước ñã thúc ñẩy công nghiệp
và dịch vụ phát triển nhanh hơn thu hút thêm nhiều lao ñộng từ nông nghiệp chuyển sang Thêm vào ñó là thành tựu của sự nghiệp ñổi mới, các chính sách thúc ñẩy sản xuất tạo việc làm cho lao ñộng nông nghiệp phát huy tác dụng Cơ cấu nông nghiệp chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng trồng trọt, tăng tỷ trọng chăn nuôi và thủy sản, riêng trồng trọt giảm dần tỷ trọng cây lương thực, tăng cây công nghiệp và cây thực phẩm Mặc dù vậy, quy mô lao ñộng nông nghiệp vẫn lớn, lao ñộng thiếu việc làm và phải làm thêm lúc nông nhàn vì chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp ra khỏi ngành còn chậm, lao ñộng dồn nhiều về nông thôn
3.1.4 Thời kỳ Việt Nam gia nhập WTO năm 2006 ñến nay
Lao ñộng nông nghiệp ñang làm việc tiếp tục chu kỳ giảm của thời kỳ 2001 -
2005 với mức giảm cao hơn (2,89%/năm) về lượng, khoảng 150.000 người/năm, về
tỷ lệ giảm từ 56,21% (2006) xuống 45,73% (2010) Nguyên nhân là do lao ñộng công nghiệp tăng 8,35%/năm và lao ñộng dịch vụ tăng 7,53%/năm, trong số tăng này có ñóng góp lớn của lao ñộng nông nghiệp chuyển ñổi nghề Ngoài ra là do thời kỳ này giá trị sản xuất nông nghiệp tăng trên 4,5%/năm; phát triển chăn nuôi theo quy mô trang trại, gia trại; nuôi trồng thủy sản thu hút lao ñộng các vùng ven biển, hồ ñầm; cho nên ñã giữ lại số lượng lớn lao ñộng sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa
Lao ñộng nông nghiệp Lao ñộng công nghiệp Lao ñộng dịch vụ
ðồ thị 3.1 Cơ cấu lao ñộng của vùng ðồng bằng sông Hồng giai ñoạn 1990 - 2010
Trang 11Như vậy, lao ñộng nông nghiệp của vùng giai ñoạn 1990 - 2010 giảm liên tục về
tỷ trọng (ðồ thị 3.1) thể hiện rõ xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp theo ngành kinh tế từ nghề nông nghiệp sang nghề công nghiệp, nghề dịch vụ; những năm gần ñây chuyển sang nghề dịch vụ nhiều hơn, nhanh hơn Nguyên nhân là vùng ðBSH có nhiều thế mạnh về phát triển kinh tế dịch vụ, du lịch
Về quy mô lao ñộng nông nghiệp ñang làm việc của vùng, ñã tăng ở những thời
kỳ ñầu sau công cuộc ñổi mới ñất nước (1990 - 2000), nhưng ở những thời kỳ sau ñó (2001 - 2010) ñã hình thành xu hướng giảm nhưng tốc ñộ giảm chưa nhanh (ðồ thị 3.2) và chưa ñáp ứng yêu cầu của vùng ñầu tàu kinh tế của cả nước, chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp ra khỏi ngành, nhất là ở tiểu vùng phía Nam còn chậm.
ðồ thị 3.2 Xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp
theo ngành kinh tế của vùng ðồng bằng sông Hồng, 1990 - 2010
3.2 Xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp vùng ðồng bằng sông Hồng
3.2.1 Xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp theo ngành kinh tế
Bảng 3.5 Chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp ñiều tra, 2008 - 2010
Năm
Diễn giải Số
lượng (người)
Cơ cấu (%)
Số lượng (người)
Cơ cấu (%)
Số lượng (người)
Cơ cấu (%)
Tốc
ñộ tăng (%)
1.Tổng số nông dân 844 100 835 100 820 100 -1,43 1.1 Lao ñộng NN 787 93,25 774 92,7 753 91,83 -2,18 -Trồng trọt 627 79,67 620 80,10 593 78,75 -2,75
Nguồn: Tổng hợp số liệu ñiều tra (2011)
Xu hướng lao ñộng nông nghiệp giảm 2,18%/năm do chuyển ñổi nghề sang nghề công nghiệp, nghề tiểu thủ công nghiệp và nghề dịch vụ hoặc nghề kiêm Nguyên
Trang 12nhân thúc ñẩy lao ñộng chuyển ñổi nghề là nhu cầu tăng thu nhập; do ñất nông nghiệpbị thu hẹp; do tác ñộng của các chính sách phát triển nguồn nhân lực
Trong số 64 lao ñộng nông nghiệp ñã chuyển ñổi nghề sang nghề khác (2008 - 2010), số lao ñộng nông nghiệp chuyển sang nghề công nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất 38,10%; chuyển sang nghề dịch vụ chiếm 28,57%; tiếp ñến là chuyển sang nghề nông nghiệp kiêm, thấp nhất là nghề tiểu thủ công nghiệp
Hình 3.1 Các nghề chuyển ñổi của lao ñộng nông nghiệp ñiều tra
*Xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp trong ngành nông nghiệp: Lao ñộng chăn nuôi giảm giảm có tính chất thời ñiểm do các ñịa phương chưa có
quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung, lại bùng phát dịch bệnh gia súc, gia cầm những năm qua; lao ñộng thuỷ sản còn chiếm tỷ lệ thấp nhưng ñã tăng cao 9,25%/năm Tuy nhiên, lao ñộng trồng trọt vẫn chiếm tỷ lệ cao 78,75% và giảm không nhanh 2,75%/năm Khi xét các lao ñộng nông nghiệp ñã chuyển ñổi nghề trong ngành nông nghiệp, xu hướng chính là lao ñộng nghề trồng trọt chuyển sang nghề chăn nuôi 53,33%, nghề thủy sản
43,34% và nghề lâm nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ
*Chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp có sự khác nhau giữa các loại hộ
về quy mô và tốc ñộ chuyển ñổi nghề: Hộ thuần nông không có ở hộ giàu, chiếm
28,12% hộ khá, chiếm ña số hộ trung bình và toàn bộ hộ nghèo, có thuận lợi chuyển ñổi nghề trong ngành nông nghiệp Hộ kiêm chuyển nghề 11,11% số hộ vì dễ huy ñộng nguồn lực và ñã quen với việc làm phi nông nghiệp Hộ phi nông nghiệp có kiến thức, thường trình ñộ cao hơn không chuyển sang thuần nông Hộ giàu và hộ khá quyết ñịnh chuyển nghề nhanh hơn do có vốn, có kiến thức và năng ñộng, sáng tạo hơn; thường chuyển sang hộ phi nông nghiệp, hộ kiêm Chỉ có 4,16% số hộ nghèo có lao ñộng chuyển ñổi ñược nghề do hạn chế về trình ñộ, khó khăn về nguồn lực
* Xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp có sự khác nhau giữa các khu vực, tiểu vùng:Tại vùng ðBSH có sự chênh lệch lớn về trình ñộ phát triển giữa hai tiểu vùng, tiểu vùng phía Bắc chiếm tới 84% GDP vùng; GDP/người ñạt hơn 1.400 USD gấp gần 2 lần tiểu vùng phía Nam ðây là ñiều kiện kinh tế ñể lao ñộng nông nghiệp của tiểu vùng phía Bắc năng ñộng hơn, chất lượng cao hơn và sự chuyển ñổi nghề mạnh mẽ hơn tiểu vùng phía Nam
Do sự khác biệt về ñặc ñiểm ñịa kinh tế và trình ñộ phát triển trong quá trình công nghiệp hóa (CNH), hiện ñại hóa (HðH) ñã làm cho xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp khác nhau giữa các không gian lãnh thổ Khu vực nội ñô và trung tâm, lao ñộng nông nghiệp chuyển ñổi chậm hoặc ổn ñịnh Khu vực ven ñô ñang
Nghề nông nghiệp kiêm
Nghề tiểu thủ công nghiệp 14,28%
19,05%
28,57%
38,10%