1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tóm tắt nghiên cứu phát triển sản xuất cà phê bền vững trên địa bàn tỉnh đăk lăk

24 623 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu phát triển sản xuất cà phê bền vững trên địa bàn tỉnh đăk lăk
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Đăk Lắk
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 499,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh những thành tựu, ñóng góp ở trên thì sản xuất cà phê của Việt Nam, cụ thể là sản xuất cà phê của tỉnh ðăk Lăk cũng còn nhiều tồn tại và hạn chế ñó là: Quy hoạch phát triển sản x

Trang 1

MỞ ðẦU

1 ðặt vấn ñề

ðắk Lắk ñược xem là thủ phủ cà phê của Việt Nam, với diện tích trồng cà phê lớn nhất so với các tỉnh trong cả nước (ñến 2010 có hơn 190.000 ha, chiếm khoảng 40% tổng diện tích cà phê của cả nước), sản lượng trung bình ñạt khoảng

400 ngàn tấn/năm (chiếm trên 30% sản lượng cà phê cả nước), kim ngạch xuất khẩu cà phê ñạt xấp xỉ 600 triệu USD/năm (chiếm trên 90% kim ngạch xuất khẩu của toàn tỉnh) Cà phê giữ vị trí ñặc biệt quan trọng ñối với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh (hàng năm ñóng góp trên 40% GDP)

Bên cạnh những thành tựu, ñóng góp ở trên thì sản xuất cà phê của Việt Nam,

cụ thể là sản xuất cà phê của tỉnh ðăk Lăk cũng còn nhiều tồn tại và hạn chế ñó là: Quy hoạch phát triển sản xuất cà phê còn chưa tốt, vẫn còn nhiều nơi trồng cà phê phân tán, nhỏ lẻ, khó khăn cho quản lý chỉ ñạo sản xuất; Cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất, chế biến yếu kém, lạc hậu; Trình ñộ của lao ñộng sản xuất cà phê thấp, không ñồng ñều; Một số nội dung về sản xuất chưa ñược quan tâm; Việc tổ chức, quản lý sản xuất còn nhiều bất cập; Sự liên kết giữa các tác nhân trong quá trình sản xuất còn kém bền vững, hiệu quả; Chất lượng sản phẩm cà phê kém so với yêu cầu của thị trường trong và ngoài nước; Hiệu quả kinh tế còn thấp; Khi nhu cầu tiêu dùng cà phê tăng thì người sản xuất mở rộng diện tích, và ngược lại thì họ phá bỏ cây cà phê ñể chuyển sang cây trồng khác; ðời sống của người sản xuất cà phê còn bấp bênh; Môi trường sinh thái bị tàn phá nghiêm trọng v.v Vì vậy, làm thế nào ñể phát triển sản xuất cà phê ở tỉnh ðăk Lăk ñược bền vững là câu hỏi cần ñược trả lời ðây cũng là ñòi hỏi bức xúc của các Bộ ngành, ðảng bộ, Ủy ban nhân dân, các ban ngành của tỉnh ðăk Lăk và các nhà nghiên cứu cần quan tâm giải quyết Xuất

phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài “Nghiên cứu phát triển sản xuất cà phê bền vững trên ñịa bàn tỉnh ðăk Lăk”

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Phân tích thực trạng phát triển sản xuất cà phê bền vững trên ñịa bàn tỉnh ðăk Lăk, chỉ ra những kết quả ñạt ñược và những tồn tại, hạn chế Trên cơ sở phân tích ñó, ñề xuất những giải pháp chủ yếu phát triển sản xuất cà phê bền vững trên ñịa bàn tỉnh ðăk Lăk trong thời gian tới

2.2 Mục tiêu cụ thể

(i) Góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ một số vấn ñề lý luận và thực tiễn

về phát triển sản xuất cà phê bền vững

(ii) Phân tích thực trạng, chỉ ra những kết quả ñạt ñược và những tồn tại, hạn chế, những yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất cà phê bền vững ở ñịa bàn tỉnh ðăk Lăk

Trang 2

(iii) ðề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển sản xuất cà phê bền vững trên ñịa bàn tỉnh ðăk Lăk trong thời gian tới

3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 ðối tượng nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là các giải pháp phát triển sản xuất cà phê bền vững, tập trung chủ yếu vào các nội dung về kinh tế, xã hội, môi trường trong sản xuất cà phê trên ñịa bàn tỉnh ðăk Lăk

3.2 Phạm vi nghiên cứu

3.2.1 Về nội dung:

ðề tài nghiên cứu phát triển sản xuất cà phê (giới hạn ở cà phê nhân) bền vững trên ñịa bàn tỉnh ðăk Lăk

3.2.2 Về không gian, ñịa ñiểm nghiên cứu:

ðề tài nghiên cứu phát triển sản xuất cà phê bền vững trên ñịa bàn tỉnh ðăk Lăk

3.2.3 Về thời gian:

+ Thời gian nghiên cứu từ 2009 – 2011

+ Thời gian lấy số liệu: từ 2000 - 2010

4 Những ñóng góp của luận án về học thuật lý luận và thực tiễn

Về lý luận, luận án ñã tập hợp, hệ thống và làm sáng tỏ những vấn ñề lý luận

về phát triển sản xuất cà phê bền vững trên các khía cạnh: khái niệm và bản chất phát triển sản xuất cà phê bền vững, vai trò của phát triển sản xuất cà phê bền vững, ñặc ñiểm phát triển sản xuất cà phê bền vững, nội dung phát triển sản xuất

cà phê bền vững, các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất cà phê bền vững, và vận dụng vào nghiên cứu phát triển sản xuất cà phê bền vững tại tỉnh ðăk Lăk

Luận án phân tích thực trạng việc thực hiện các giải pháp cho phát triển sản xuất cà phê ở tỉnh ðăk Lăk theo các nội dung phát triển bền vững; ñánh giá tính bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường của phát triển sản xuất cà phê; và phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất cà phê bền vững ở tỉnh ðăk Lăk

Từ ñó ñề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất cà phê bền vững ở tỉnh ðăk Lăk phù hợp với thực tiễn và có tính khả thi cao

Về thực tiễn, luận án ñã trình bày với nhiều dẫn liệu và minh chứng về các nội dung phát triển bền vững của các nước Brazil, Ấn ðộ, Kenya, Colombia, Uganda, cũng như của Việt Nam nói chung và rút ra một số bài học kinh nghiệm cho phát triển sản xuất cà phê bền vững ở tỉnh ðăk Lăk

5 Kết cấu của luận án

Luận án bao gồm 165 trang với 55 bảng số liệu, 2 ñồ thị, 7 biểu ñồ, 3 sơ ñồ,

3 hình, 13 hộp 87 Tài liệu tham khảo tiếng Việt, 14 tài liệu tiếng Anh Mở ñầu 4 trang; Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất cà phê bền vững

Trang 3

33 trang; Chương 2: ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 21 trang; Chương 3: Thực trạng phát triển sản xuất cà phê trên ñịa bàn tỉnh ðăk Lăk

81 trang; Chương 4: Một số giải pháp phát triển sản xuất cà phê bền vững ở tỉnh ðăk Lăk 23 trang; Kết luận và kiến nghị 3 trang

Chương I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT

CÀ PHÊ BỀN VỮNG

1.1 Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất cà phê bền vững

1.1.1 Khái niệm, bản chất của phát triển sản xuất cà phê bền vững

* Khái niệm về phát triển sản xuất cà phê bền vững

Từ khái niệm về phát triển bền vững, kết hợp với ñặc ñiểm của phát triển sản xuất cà phê, nghiên cứu ñưa ra khái niệm về phát triển sản xuất cà phê bền vững như sau: “Phát triển sản xuất cà phê bền vững là quá trình phát triển cần sự kết hợp hợp lý, hài hòa, gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với việc thực hiện tốt các vấn ñề xã hội và môi trường trong sản xuất cà phê Sự phát triển ñó ñòi hỏi phải ñáp ứng ñược những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại ñến những khả năng ñáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai của sản xuất cà phê”

* Bản chất của phát triển sản xuất cà phê bền vững

Từ khái niệm về phát triển sản xuất cà phê bền vững, chúng ta có thể hiểu bản chất của phát triển sản xuất cà phê bền vững là phát triển sản xuất cà phê phải ñảm bảo sự ổn ñịnh về kinh tế, xã hội, môi trường, ñòi hỏi phải ñáp ứng ñược những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại ñến những khả năng ñáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai của sản xuất cà phê

1.1.2 Vai trò phát triển sản xuất cà phê bền vững

Phát triển sản xuất cà phê bền vững có các vai trò sau: (i) Giúp cho sản xuất kinh doanh cà phê ñược ổn ñịnh; (ii) Giúp nâng cao hiệu quả kinh tế cho sản xuất kinh doanh cà phê; (iii) Giúp cho hộ sản xuất, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

cà phê có thu nhập ổn ñịnh; (iv) Tạo ra, ổn ñịnh công ăn việc làm cho lao ñộng nông nghiệp và góp phần xóa ñói giảm nghèo một cách bền vững; (v) Góp phần cải thiện môi trường; (vi) Góp phần ổn ñịnh trật tự an toàn xã hội và an ninh - quốc phòng

1.1.3 ðặc ñiểm của phát triển sản xuất cà phê bền vững

Phát triển sản xuất cà phê bền vững có các ñặc ñiểm: (i) Phát triển sản xuất

cà phê bền vững gắn với ñặc ñiểm phát triển cây công nghiệp dài ngày; (ii) Phát triển sản xuất cà phê bền vững gắn với ñặc ñiểm của sản phẩm mang tính hàng hóa cao; (iii) Phát triển sản xuất cà phê bền vững cần phải gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất, chế biến và tiêu thụ; (iv) Phát triển sản xuất cà phê bền vững cần phải gắn

Trang 4

kết với ñiều kiện, ñặc ñiểm kinh tế - xã hội, chính trị- xã hội và môi trường của ñịa bàn nghiên cứu

1.1.4 Nội dung phát triển sản xuất cà phê bền vững

Nội dung cụ thể của phát triển sản xuất cà phê bền vững bao gồm: Về kinh tế: (i)

hoạch phát triển sản xuất cà phê; (iii) ðầu tư cơ sở hạ tầng; (iv) Thực hiện các khâu sản xuất cà phê; (v) Liên kết và sự tham gia của các tác nhân; (vi) Thị trường tiêu thụ cà

phê; (vii) Kết quả và hiệu quả về kinh tế trong phát triển sản xuất cà phê; Về xã hội: Kết quả và hiệu quả về xã hội của phát triển sản xuất cà phê; Về môi trường: Kết quả

và hiệu quả về môi trường của phát triển sản xuất cà phê

1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất cà phê bền vững

Phát triển sản xuất cà phê bền vững chịu ảnh hưởng của 7 nhóm yếu tố cơ bản: (i) ðiều kiện tự nhiên; (ii) Chính sách phát triển kinh tế; (iii) Lao ñộng và chất lượng nguồn lao ñộng; (iv) Nguồn vốn ñầu tư; (v) Khoa học kỹ thuật; (vi) Hình thức tổ chức và liên kết; (vii) Thị trường và tiêu thụ sản phẩm

Sơ ñồ 1.1 Mô tả nội dung phát triển sản xuất cà phê bền vững

Về Kinh tế:

- Chủ trương, chính sách cho phát triển sản xuất cà phê

- Quy hoạch và quản lý quy hoạch

- ðầu tư cơ sở hạ tầng

- Các khâu trong sản xuất cà phê

- Liên kết và sự tham gia của các tác nhân

- Thị trường và tiêu thụ

- Kết quả và hiệu quả về kinh tế trong phát triển sản xuất cà phê

Về Xã hội:

- Lao ñộng và việc làm

- Xóa ñói, giảm nghèo

- Trật tự an toàn xã hội, ñảm bảo an ninh – quốc phòng

- Kết quả và hiệu quả về xã hội của phát triển sản xuất cà phê

Về Môi trường:

- Các tác ñộng liên quan ñến chất thải

- Các tác ñộng không liên quan ñến chất thải

- Kết quả và hiệu quả về môi trường của phát triển sản xuất cà phê

Trang 5

1.2 Cơ sở thực tiễn phát triển sản xuất cà phê bền vững

1.2.1 Phát triển sản xuất cà phê của một số nước trên thế giới

Luận án ñã nghiên cứu thực tiễn phát triển sản xuất cà phê một số nước trên thế giới như Brazil, Colombia, Ấn ðộ, Kenya, Uganda, Honduras… về kinh nghiệm: ðổi mới chính sách quản lý ngành cà phê; Quy hoạch, tổ chức sản xuất,

kỹ thuật gieo trồng, chế biến; ñối phó với diện tích cà phê già cỗi; Hợp tác hoá ngành cà phê; ðẩy mạnh lượng tiêu dùng cà phê trong nước; Nâng cao năng suất vườn cà phê và chất lượng cà phê xuất khẩu; Vấn ñề xã hội, môi trường trong việc

sản xuất cà phê bền vững

1.2.2 Tình hình phát triển sản xuất cà phê ở Việt Nam

Luận án ñã nghiên cứu thực tiễn phát triển sản xuất cà phê của Việt Nam trong thời gian qua từ sự hình thành và quá trình phát triển; biến ñộng Diện tích - năng suất - sản lượng cà phê; Suất ñầu tư cho cây cà phê; Xuất khẩu cà phê của Việt Nam; Hiệu quả kinh tế cây cà phê của Việt Nam

1.2.3 Những bài học kinh nghiệm:

Luận án ñã rút ra bài học kinh nghiệm cho phát triển sản xuất cà phê ở ðăk Lăk là: ñổi mới, hoàn thiện cơ chế chính sách; thực hiện chính sách dồn ñiền, ñổi thửa; khuyến khích ñầu tư trong nước và nước ngoài; thực hiện tốt các khâu của quá trình sản xuất; thực hiện tái canh; hoàn thiện chính sách liên kết và hỗ trợ các tác nhân tham gia liên kết; gắn kết giữa sản xuất với chế biến và tiêu thụ; chính sách hỗ trợ cho tạm trữ; quảng bá, xúc tiến thương mại; kiểm tra giám sát chặt chẽ các nội dung quy hoạch, ñầu tư, sản xuất, thu mua, chế biến, tiêu thụ; thực hiện các nội dung của sản xuất cần có sự khảo sát, ñiều tra lấy ý kiến của tất cả các bên tham gia; Cần ñặc biệt chú ý các vấn ñề xã hội và môi trường trong phát triển sản xuất cà phê; Tích cực ñẩy mạnh các hoạt ñộng tuyên truyền ñến người sản xuất về lợi ích khi tham gia sản xuất cà phê có chứng chỉ…

Chương 2 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu

Luận án ñã khái quát về ñiều kiện tự nhiên của tỉnh ðăk Lăk về vị trí ñịa lý, ñịa hình; tình hình ñất ñai; thổ nhưỡng; khí hậu, thời tiết, thủy văn ðiều kiện kinh

tế - xã hội của tỉnh về dân số và lao ñộng; cơ sở hạ tầng và kết quả phát triển các ngành kinh tế Từ việc khái quát về ñặc ñiểm ñịa bàn ñó thì yêu cầu ñặt ra ñối với phát triển sản xuất cà phê bền vững của tỉnh là: cần triệt ñể khai thác, phát huy tối

ña lợi thế về vị trí ñịa lý, khí hậu thời tiết, thổ nhưỡng; giải quyết những khó khăn,

Trang 6

hạn chế về giáo dục ựào tạo ựội ngũ cán bộ, nâng cao trình ựộ hiểu biết cho người sản xuất; nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng nhằm ựáp ứng yêu cầu; khuyến khắch ựầu tư cho phát triển sản xuất cà phê

2.2 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Cách tiếp cận

Nghiên cứu sử dụng các cách tiếp cận: Tiếp cận có sự tham gia; Tiếp cận theo các loại hình tổ chức kinh tế; và Tiếp cận thị trường mở

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp chọn ựiểm: nghiên cứu chọn 3 ựịa ựiểm là huyện Krông Búk, huyện Cư MỖGar, thành phố Buôn Ma Thuột đó là những ựiểm thuộc vùng phát triển sản xuất cà phê chủ yếu của tỉnh đăk Lăk, ảnh hưởng chủ yếu ựến phát triển sản xuất cà phê chung của tỉnh Chọn theo phương pháp ngẫu nhiên 4 ựối tượng: hộ/trang trại, doanh nghiệp, cán bộ, nhà khoa học/chuyên gia ựể tiến hành ựiều tra, lấy ý kiến nhận xét ựánh giá

- Phương pháp thu thập số liệu

+ Số liệu thứ cấp: thu thập và phân tắch, khái quát tổng quan về ựặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu, các giải pháp và kết quả ựã thực hiện phát triển sản xuất cà phê

+ Số liệu sơ cấp: thu thập thông qua: ựiều tra, ựiều tra chuyên sâu 4 ựối tượng ở trên, ựược tắnh toán, phân tắch ựể làm rõ về thực trạng phát triển sản xuất

cà phê của tỉnh đăk Lăk

đối tượng ựiều tra điểm

nghiên cứu

nghiệp

Cán bộ lãnh ựạo, quản lý

20 cán bộ tỉnh, huyện,

Nhà KH/

chuyên gia

Trang 7

- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu

Các phương pháp phân tích gồm: (i) thống kê mô tả, (ii) thống kê phân tích, (iii) chuyên gia, (iv) ñiển cứu, (v) bộ công cụ PRA và (vi) phân tích SWOT

Sơ ñồ 2.1 Khung phân tích phát triển sản xuất cà phê bền vững ở tỉnh ðăk Lăk 2.2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ñể nhằm phân tích, ñánh giá thực trạng phát triển sản xuất cà phê của tỉnh ðăk Lăk về các nội dung phát triển bền vững bao gồm 3 nhóm chỉ tiêu sau: (i) Nhóm chỉ tiêu phản ánh nội dung về kinh tế của phát triển sản xuất cà phê bền vững, (ii) Nhóm chỉ tiêu phản ánh nội dung về xã hội của phát triển sản xuất cà phê bền vững, và (iii) Nhóm chỉ tiêu phản ánh nội dung về môi trường của phát triển sản xuất cà phê bền vững

Thực trạng giải pháp

Giải pháp Nội dung phát triển

- Tác ñộng không liên quan ñến chất thải

Yếu tố ảnh hưởng

ðiều kiện tự nhiện

Các khâu trong sản xuất

ðầu tư công nghệ

Tăng cường liên kết

Trang 8

Chương 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CÀ PHÊ

TRÊN đỊA BÀN TỈNH đĂK LĂK

3.1 Thực trạng việc thực hiện các giải pháp cho phát triển sản xuất cà phê ở tỉnh đăk Lăk

3.1.1 Chủ trương, chắnh sách phát triển sản xuất cà phê

Các Bộ, ngành Trung ương ựến ựịa phương ựã ựưa ra và thực hiện các chủ trương, chắnh sách như: chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giống, quy trình sản xuất, thu mua tạm trữ, chỉ dẫn ựịa lý

Tổng quan các chắnh sách cho thấy các cấp, các ngành từ Trung ương ựến ựịa phương ựã có sự quan tâm, chỉ ựạo, triển khai thực hiện các chủ trương, chắnh sách Tuy nhiên, một số chắnh sách mới chỉ mang tắnh ựịnh hướng chung, chưa thực sự gắn kết, chưa thực sự phù hợp cần phải bổ sung, hoàn thiện

3.1.2 Quy hoạch phát triển sản xuất cà phê

Tỉnh ựã tiến hành quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch sử dụng ựất

- Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội ựến năm 2020 của tỉnh ựược Thủ tướng Chắnh phủ phê duyệt tại Quyết ựịnh số 87/2009/Qđ-TTg ngày 17/6/2009

Qua phân tắch việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu cơ bản trong quy hoạch liên quan ựến phát triển sản xuất cà phê: ựến năm 2010 tỷ lệ nhựa hóa ựường giao thông ở các huyện ựạt 52% kế hoạch, tỷ lệ nhựa hóa ựường cấp xã ựạt 25% kế hoạch; tỷ lệ tưới qua công trình thủy lợi ựạt 70%/ kế hoạch; tổng kim ngạch xuất khẩu ựạt 2.931 triệu USD Nhìn chung việc thực hiện quy hoạch còn ựạt thấp

- Quy hoạch sử dụng ựất

Tỉnh đăk Lăk cũng tiến hành quy hoạch sử dụng ựất ựai theo quy ựịnh Từ năm 2000 ựến nay, tỉnh ựã 3 lần lập quy hoạch cho giai ựoạn 10 năm (2000 Ờ 2010) đánh giá một cách tổng quan thì quy hoạch sử dụng ựất ựai vẫn còn mang tắnh ngắn hạn, chưa có tầm nhìn chiến lược về dài hạn

3.1.3 đầu tư cơ sở hạ tầng phát triển sản xuất cà phê

Tỷ lệ vốn ựầu tư công cho sản xuất cà phê so với ựầu tư công toàn xã hội tăng qua các năm (năm 2000 là 28,5%, năm 2005 là 34,5%, năm 2010 là 41,9%) Tuy nhiên, vốn ựầu tư công cho sản xuất cà phê vẫn chưa ựáp ứng kịp thời và ựầy

Trang 9

ñủ, còn ở mức thấp, kế hoạch nguồn vốn ñầu tư chưa ổn ñịnh, chưa huy ñộng và

sử dụng tốt nguồn vốn từ các thành phần kinh tế khác kể cả các nguồn vốn viện trợ ñầu tư nước ngoài (ODA) v.v

- Hệ thống thủy lợi, kênh mương

Từ năm 2000 ñến 2010 số lượng công trình thủy lợi tăng 191 công trình, năng lực tưới từ các công trình thủy lợi tăng 28.776 ha, trong ñó diện tích tưới cho cà phê tăng thêm 12.435 ha, nhưng tỷ lệ sử dụng nước tưới tự nhiên vẫn còn cao (năm 2010 là 74,8% diện tích) ðầu tư thủy lợi, kênh mương cho phát triển sản xuất cà phê vẫn còn ở mức thấp, các công trình còn ở quy mô nhỏ, tỷ

lệ tưới chưa cao

Tại các ñịa bàn nghiên cứu là những vùng có diện tích cà phê lớn, sản xuất tập trung nên thuận lợi cho việc ñầu tư thủy lợi Nhưng cơ cấu ñầu tư giữa các vùng còn chênh lệch nhiều (Krông Buk là 47%, TP Buôn Ma Thuột là 71%), cơ cấu phân bổ vốn cho các công trình thủy lợi chưa thực sự hợp lý

ðầu tư cho hệ thống thủy lợi, kênh mương còn rất hạn chế, chưa ñáp ứng kịp thời, ñầy ñủ cho tưới cà phê vào mùa khô; Hộ sản xuất tự khoan giếng, ñào giếng nên chỉ ñáp ứng cho số ít diện tích

- Hệ thống giao thông

Khả năng ñáp ứng hiện tại vẫn còn ở mức thấp (mới ñạt 22% so với nhu cầu) và việc ñầu tư chủ yếu vẫn là nhựa hoá, bê tông hóa, còn số lượng mở tuyến mới ñặc biệt cho các vùng sâu, vùng xa, vùng ñặc biệt khó khăn còn ít; tốc ñộ nhựa hóa ñường giao thông nông thôn còn ở mức rất thấp

- ðầu tư cho chế biến và cơ sở hạ tầng khác

ðến năm 2010, tỷ lệ cà phê chế biến khô mới chỉ ñáp ứng ñược 68% nhu cầu, chế biến ướt ñáp ứng ñược 50% nhu cầu, số cà phê còn lại là do các hộ sản xuất tự xay xát, chế biến Nhu cầu về sân phơi ñủ ñiều kiện chưa ñược người sản xuất quan tâm ñầu tư ñầy ñủ; Cơ sở xay xát, chế biến còn thiếu, công nghệ lạc hậu (chế biết ướt còn ở mức rất thấp); Hệ thống kho bảo quản chưa ñủ ñáp ứng cho lượng cà phê sản xuất ra

ðầu tư cho chế biến sâu gần như bị bỏ ngõ do chi phí ñầu tư rất lớn, dự án ñầu tư chưa ñáp ứng với tiềm năng sẵn có của tỉnh ðến năm 2010, tỉnh ñã thu hút

ñược 4 dự án ñầu tư trực tiếp nước ngoài với tổng vốn ñầu tư 31,9 triệu USD

3.1.4 Sản xuất cà phê

- Giống cà phê

Trong một thời gian dài phần lớn các hộ sản xuất tự ñể giống, Như vậy,

Trang 10

việc tự ựể giống của người dân, ựặc biệt trong giai ựoạn 1990 Ờ 2000 là một trong những nguyên nhân cơ bản, sâu xa dẫn ựến hệ quả là cây cà phê cho năng suất thấp, nhanh bị lão hóa, dễ bị sâu bệnh v.v đây chắnh là tồn tại, hạn chế lớn gây khó khăn, không ổn ựịnh cho phát triển sản xuất cà phê của tỉnh

- Phân bón

Lượng phân bón ựã vẫn còn cao hơn so với quy ựịnh (chưa bón ựủ phân hữu

cơ, và lượng bón vô cơ cao hơn 10-15%), diện tắch cà phê ựược bón phân hợp lý vẫn còn thấp (khoảng 70%) đó cũng là tồn tại làm ảnh hưởng ựến phát triển sản xuất cà phê của tỉnh đăk Lăk

Công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức, tập huấn, hướng dẫn sử dụng phân bón cho người sản xuất chưa ựược quan tâm ựầy ựủ, rộng rãi, kịp thời; chưa

có sự gắn kết giữa các hộ sản xuất Từ ựó, làm giảm hiệu quả ựầu tư, năng suất, chất lượng cà phê thiếu ổn ựịnh, gây ô nhiễm môi trường

- Trồng xen cây trồng khác

Việc loại bỏ cây trồng xen ựể ựộc canh và thâm canh cao ựộ ựối với cây

cà phê ựã gây nên những hậu quả nghiêm trọng như: khả năng chịu hạn của vườn cây kém, nhiều sâu bệnh, giảm tuổi thọ và rút ngắn thời kỳ cho trái của cây do thâm canh quá mức Tỷ lệ trồng cây xen cây che bóng của tỉnh ựến nay vẫn còn thấp, năng suất và chất lượng cà phê chưa ổn ựịnh, thiếu bền vững v.v

- Chăm sóc, bảo vệ thực vật

Việc thực hiện các kỹ thuật chăm sóc cà phê (ựào bồn, cắt cành, làm cỏ) tương ựối ổn ựịnh cần phải phổ biến và nhân rộng các kỹ thuật chăm sóc mới rộng rãi hơn trên các vùng sản xuất, ựặc biệt là cho các vùng sâu, vùng xa, vùng có ựông dân tộc thiểu số và người mới trồng cà phê

Sử dụng thuốc BVTV ở một số nơi không ựúng yêu cầu, sai cách thức, quá liềuẦ tác ựộng xấu ựến môi trường, ảnh hưởng ựến sức khỏe người sản xuất trực tiếp và dân cư vùng lân cận

- Tưới nước

Việc tuyên truyền, phổ biến, hỗ trợ ựầu tư ựể người sản xuất sử dụng công nghệ tưới tiến tiến từ phắa các cơ quan, doanh nghiệp, nhà khoa học và các ngân hàng Ầ là vấn ựề ựặt ra cần giải quyết ựể cho sản xuất cà phê của tỉnh phát triển

Nhu cầu tưới qua các công trình thủy lợi không ựáp ứng ựủ cho sản xuất cà phê ựã dẫn ựến việc khoan ựào giếng một cách tự phát và không có sự kiểm tra, khuyến cáo của các cấp các ngành, làm ảnh hưởng ựến sự cân bằng sinh thái trên ựịa bàn tỉnh, suy giảm mực nước ngầm v.v

Trang 11

- Khuyến nông, chuyển giao kỹ thuật và tập huấn hội thảo

ðội ngũ cán bộ khuyến nông cơ sở cũng như ñội ngũ khuyến nông cà phê bền vững (ToT) chưa ñáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người sản xuất, trình ñộ cán bộ cộng tác viên khuyến nông còn hạn chế

Số lượng người tham gia chuyển giao kỹ thuật còn thấp và vẫn còn một số huyện có quy mô lớn khác chưa triển khai ñược

Công tác tập huấn hội thảo vẫn chưa ñược quan tâm ñầy ñủ, số lượng người ñược tham gia còn ít và chủ yếu tập trung ở số cán bộ của xã, thôn, buôn và những người có nhiều kinh nghiệm

- Thu hoạch, sơ chế, bảo quản

Bảng 3.12b Tỷ lệ quả cà phê chín khi thu hoạch tại ñịa bàn nghiên cứu

ðơn vị tính: %

Năm ðịa bàn

Nguồn: Số liệu ñiều tra và tính toán của tác giả

Nhận thức của người dân về thu hái quả chín còn kém, tuyên truyền vận ñộng chưa phổ biến rộng rãi, các tiêu chí kiểm ñịnh chất lượng chưa chặt chẽ, công tác an toàn trật tự và sự liên kết giữa các hộ ñể bảo vệ trong mùa thu hoạch

Tỷ lệ chế biến ướt vẫn còn ở mức thấp và tỷ lệ chế biến khô vẫn là phổ biến, tốc ñộ tăng hay giảm giữa các phương pháp này vẫn còn chậm v.v nên chất lượng

cà phê của tỉnh vẫn chưa ñược cải thiện rõ rệt

- Chuyển ñổi và tái canh cà phê

Việc chậm chuyển ñổi và tái canh là do người dân vẫn cố giữ lại vườn cây, vốn ñể thực hiện chuyển ñổi và tái canh tương ñối lớn (chuyển ñổi khoảng 25 - 30 triệu ñồng/ha, chi phí tái canh từ 140 - 150 triệu ñồng/ha), thời gian ñể thực hiện tái canh khá dài (mất từ 2 - 3 năm); quy trình kỹ thuật thực hiện tái canh khá phức tạp v.v Từ ñó, cần có chính sách hỗ trợ vốn ñể chuyển ñổi, tái canh cà phê của nhà nước, Hiệp hội cà phê, ca cao Việt Nam (Vicofa), các doanh nghiệp; cơ chế cho vay của các ngân hàng thương mại; công tác khuyến nông; sự hỗ trợ từ các nhà khoa học cho người sản xuất là câu hỏi ñặt ra cần giải quyết

Trang 12

Biểu ựồ 3.1 Diện tắch cà phê thanh lý và trồng mới ựến năm 2010

- Các mô hình sản xuất cà phê có chứng nhận ở tỉnh đăk Lăk

Sản xuất cà phê có chứng nhận mới chỉ xuất hiện thời gian gần ựây, chưa phổ biến nhưng có xu hướng mở rộng đến năm 2010, có 33.087ha/190.785ha (chiếm 17%) cà phê của tỉnh ựược sản xuất theo các mô hình cà phê có chứng nhận Kết quả ựạt ựược còn thấp so với ựiều kiện và yêu cầu thực tế của tỉnh

3.1.5 Liên kết và sự tham gia của các tác nhân trong sản xuất cà phê

Trong sản xuất cà phê ở tỉnh đăk Lăk có 4 tác nhân tham gia, ựó là hộ/trang trại, doanh nghiệp, nhà nước (xã/hợp tác xã) và nhà khoa học Nội dung liên kết trong sản xuất cà phê ở đăk Lăk gồm có liên kết trong cung ứng giống; liên kết trong cung ứng phân bón, thuốc BVTV; liên kết trong chuyển giao KHKT, phòng trừ dịch bệnh; và liên kết trong tiêu thụ sản phẩm Liên kết chủ yếu theo hình thức phi chắnh thống không ựảm bảo tắnh bền vững, nội dung của liên kết còn nặng về lý thuyết, chưa gắn với thực tiễn, nên tắnh bền vững của liên kết chưa cao

3.1.6 Thị trường và tiêu thụ cà phê

- Tỷ lệ bán quả tươi vẫn còn cao nên giá bán thấp và thường bị ép giá; người sản xuất thiếu vốn ựầu tư, ựặc biệt là hộ sản xuất nhỏ; mức cho vay của ngân hàng chưa còn hạn chế nên hộ phải bán non, bán vội dẫn ựến mất giá Thị trường chịu

sự cạnh tranh mạnh từ các doanh nghiệp có vốn ựầu tư nước ngoài

- Xuất khẩu cà phê của tỉnh có sự phát triển khá tốt, sản lượng xuất khẩu ổn ựịnh và kim ngạch xuất khẩu tăng nhưng sản lượng, KNXK bị chi phối, phụ thuộc rất lớn vào các doanh nghiệp, ựặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước; Thị trường các nước nhập khẩu ổn ựịnh nhưng chưa khai thác ựược những thị trường lớn, tiềm năng khác như thị trường Trung Quốc, đông Âu; cà phê xuất khẩu còn ở dạng thô nên lợi nhuận không cao

Ngày đăng: 23/07/2014, 06:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.12b. Tỷ lệ quả cà phờ chớn khi thu hoạch tại ủịa bàn nghiờn cứu - tóm tắt nghiên cứu phát triển sản xuất cà phê bền vững trên địa bàn tỉnh đăk lăk
Bảng 3.12b. Tỷ lệ quả cà phờ chớn khi thu hoạch tại ủịa bàn nghiờn cứu (Trang 11)
Bảng 3.17. Tình hình thu mua cà phê ở tỉnh ðăk Lăk - tóm tắt nghiên cứu phát triển sản xuất cà phê bền vững trên địa bàn tỉnh đăk lăk
Bảng 3.17. Tình hình thu mua cà phê ở tỉnh ðăk Lăk (Trang 13)
Hình thức bán - tóm tắt nghiên cứu phát triển sản xuất cà phê bền vững trên địa bàn tỉnh đăk lăk
Hình th ức bán (Trang 14)
Bảng 3.26. Diện tớch và năng suất cà phờ ở cỏc nhúm hộ ủiều tra năm 2010 - tóm tắt nghiên cứu phát triển sản xuất cà phê bền vững trên địa bàn tỉnh đăk lăk
Bảng 3.26. Diện tớch và năng suất cà phờ ở cỏc nhúm hộ ủiều tra năm 2010 (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w