1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình quản lý mạng - Phần 4 Quản trị mạng Windowns 2000 - Chương 3 doc

8 192 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 402,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

™ Một domain gồm thường bao gồm các loại máy tính sau: • Các máy domain controller chạy Windows 2000 server: Mỗi domain controller lưu giữ và duy trì một bản copy cơ sở dữ liệu thư mục

Trang 1

Chương III: Cấu hình mạng active directory vμ domain controller

3.1.1 Active Directory & Domain Name System (DNS)

Việc cài đặt Active Directory (AD) yêu cầu phải có một DNS server ở trên mạng Sở dĩ như vậy vì DNS như giải pháp đặt tên domain cũng như các dịch vụ

địa phương của nó

Mỗi domain và object trong domain phải có tên duy nhất không trùng với bất cứ

domain hay object nào khác DNS tổ chức theo một cấu trúc phân tầng được gọi

là domain namespace Ví dụ một domain có thể đặt tên theo kiểu như sau:

Microsoft.com

Hình 3.1 sau biểu diễn cấu trúc namespace trong một miền của Windows 2000

Hình 3.1: Sơ đồ Namespace trong cùng một miền (domain)

Từng máy tính riêng biệt được đặt tên bằng cách nối thêm tên của máy tính đó vào bên trái của miền Ví dụ:

Microsoft.com

Div2.Microsoft.com Dic1.Microsoft.com

Dept1.Microsoft.com

Dept2.Microsoft.com

Dept1.Microsoft.com

Dept2.Microsoft.com

Trang 2

Active Directory được cấu trúc theo kiểu phân tầng, từ trên xuống dưới bao gồm

các thành phần sau:

Forests

Trees

Domain

Organization Unit (OU)

Object

Sau đây chúng ta sẽ xem qua các thành phần này theo thứ tự từ dưới lên trên

Objects

™ Object (đối tượng) là một tài nguyên có thể nhận biết của mạng, ví dụ như máy tính, máy in, người sử dụng, OU, Group, Shared Folder v.v

™ Object được nhận biết thông qua các thuộc tính (attribute) và đặc điểm của

chúng

™ Object Class (lớp đối tượng): là nhóm logic các object Ví dụ về các lớp đối

tượng:

Người sử dụng (users)

Nhóm người sử dụng (Groups)

• Máy tính

Miền (Domains)

• Organizational units

™ Container objects: Một số object có thể bao gồm nhiều object khác nhau và

được gọi là Container objects (đối tượng chứa) Ví dụ về Container objects

là OU hay Domain

Organization units (OU)

™ OU (đơn vị tổ chức) là những container objects dùng để tổ chức các object trong một domain thành những nhóm quản trị logic nhỏ hơn

Trang 3

™ Một OU có thể chứa các objects khác nhau như các tài khoản người dùng,

các nhóm, các máy tính, máy in, các trình ứng dụng, các tệp sử dụng chung (file shares), và các dơn vị tổ chức con khác

™ Cấu trúc phân tầng này hoàn toàn là độc lập trong mỗi domain trong mạng Mỗi domain có thể có một sơ đồ tổ chức các OU riêng của mình

Organization Units

™ Điều quan trọng khi thiết lập các OU là phải xác định được phạm vi quản lý cho mỗi OU Chẳng hạn như trong OU của toàn công ty mỗi phòng được chia làm một OU nhỏ, mỗi OU này có một người quản trị và anh ta cũng có quyền thêm hay loại bỏ người dùng trong domain Như vậy phải thiết lập sao cho anh ta chỉ có thể thêm bớt người dùng trong OU của phòng đó mà thôi

Domains

™ Domains (miền) là một đơn vị chủ chốt trong cấu trúc logic của Active

Directory services

™ Tất cả các object trên mạng trong Active Directory đều tồn tại trong một

ou

ou

computer printer user Shared folder

Trang 4

™ Domain hoạt động như một đường biên an tòan cho mạng Người quản trị

Domain chỉ được quyền quản lý các objects trong domain mà thôi Mọi

chính sách bảo mật (Security polices) và thiết lập bảo mật (settings) như

quyền quản trị, các chính sách bảo mật, các danh sách kiểm soát truy nhập

(Acess control List - ACLs) được lập riêng cho mỗi domain và không thể có

tác dụng đối với các domain khác

™ Mỗi cơ quan hay cơ sở kinh doanh vừa và nhỏ được thiết lập thành một

domain

™ Một domain gồm thường bao gồm các loại máy tính sau:

Các máy domain controller chạy Windows 2000 server: Mỗi domain

controller lưu giữ và duy trì một bản copy cơ sở dữ liệu thư mục

(Directory) của domain

Các máy chủ thành viên (Member server) chạy Windows 2000: Mỗi

domain controller lưu giữ và duy trì một bản copy cơ sở dữ liệu thư mục

(directory) của domain Máy chủ thành viên không chứa thông tin thư

mục và không thể xác nhận người dùng, chúng có chức năng cung cấp

tài nguyên sử dụng chung như các share folders hoặc các máy tin

Các máy trạm (Client computer) chạy Windows 2000 Professional:

cho phép người dùng truy cập tới các tài nguyên trong domain

Trong giáo trình này chủ yếu tập trung vào việc thiết lập một domain, tuy nhiên chúng ta cũng xem lướt qua khái niệm về trees và forests

Trees

™ Tree (cây) là một tổ chức phân tầng bao gồm một nhóm của một hay nhiều

domain Tất cả các domain trong một tree có thể chia sẻ sử dụng chung với

nhau các thông tin và tài nguyên của tree đó

™ Mỗi tree có một thư mục duy nhất Trong directory có một catalog chung trong đó tập hợp thông tin của các domain trong tree đó và một catalog chung trong đó chứa tất cả các định nghĩa của tất cả các domain objects

™ Mỗi domain duy trì một phần của directory bao gồm các thông tin người dùng trong domain đó Trong một tree, một người dùng khi đăng nhập vào

1 domain có thể sử dụng các tài nguyên trong các domain khác, nếu anh ta

được uỷ quyền cho các quyền truy nhập tương ứng

Trang 5

iMac

iMac

iMac iMac

iMac

™ Tất cả các domain trong một tree đều sử dụng chung một không gian đặt tên (namespace) và một cấu trúc đặt tên phân cấp (hierarchical naming

structure) Namespace là tập hợp các quy tắc đặt tên tạo ra cấu trúc phân

cấp hoặc đường dẫn của một tree Theo chuẩn DNS, tên domain của domain còn phải là tên tương đối của domain con đó gộp với tên domain mẹ

Forests

™ Forests (rừng) là tập hợp của một hay nhiều trees

™ Forests cho phép một tổ chức/doanh nghiệp nhóm trạng thái của các chi

Trang 6

động độc lập với nhau, nhưng vẫn liên lạc với toàn bộ tổ chức, doanh nghiệp

3.1.3 Cấu trúc vật lý của Active Directory

Khi thiết kế một Active Directory một điều quan trọng là phải chú ý tới cấu trúc vật lý của nó Mỗi domain controller sẽ có một bản copy của Active Directory của domain đó Mỗi domain có thể có nhiều domain controller, người quản trị

domain có thể thực hiện những thay đổi trên bất cứ domain controller nào

Những thay đổi trên một domain controller sẽ tự động lặp lại trên tất cả các

domain controller khác

Một điểm mạnh của Active Directory Service là người dùng không cần phải biết

về các đường biên địa lý của mạng Tuy nhiên người quản trị mạng thì phải hiểu

rõ về các đường biên này và sự kết nối giữa chúng Điều này rất có ý nghĩa đối

với mạng WAN Bởi vì khi có một thay đổi ở tất cả những domain khác, trong đó

có những cái ở những vùng xa Điều này làm ảnh hưởng đến khả năng tải của

đường lối mạng WAN Để tránh điều này người ta có thể thiết lập các Active

Directory site nhỏ và quản trị viên có thể điều phối sự truyền tải giữa các site

bằng cách cho phép sự lặp lại trên tất cả các domain controller chỉ xảy ra vào giờ

cao điểm

3.2 Thiết lập một máy Windows 2000 Domain Controller

3.2.1 Giới thiệu về Windows 2000 Domain Controller

Windows 2000 Domain Controller là một máy tính chạy Windows 2000 Server

trong đó có chứa một copy của Active directory database Nó được dùng để xác thực người dùng, thực thi các chính sách và định vị các objects trong active

directory

Windows 2000 Server không được gán chức năng làm domain controller Chức

năng làm domain controller được gán sau khi cài đặt xong, hoặc bất cứ thời

điểm nào trong tương lai

3.2.2 Các yêu cầu của domain controller

Để nâng cấp một máy chủ Windows 2000 Server thành domain controller, nó phải có đủ chỗ để chứa các active directory database và file nhật ký (log file)

Nó cũng phải có ít nhất một partition được format dưới dạng NTFS bởi Windows

2000 Chỗ trống trên ổ cứng dành cho những dữ liệu này tối thiểu là 230MB

Trang 7

Ngoài ra domain controller còn đòi hỏi phải có một domain name system (DNS)

server Tuy nhiên nếu trong môi trường chưa thiết lập sẵn DNS server, bạn có

thể chọn để cài đặt và thiết lập DNS trên domain controller này

3.2.3 Thiết lập domain controller (Cài đặt trên Active Directory)

Để bắt đầu thiết lập máy chủ Windows 2000 Server thành một domain controller

chúng ta cần phải chạy chương trình Configure Your Server Wizard Chương

trình này được chạy qua menu: Start\Programs\Administrative

Tools\Configure Your Server

• Trên khung bên trái của wizard này nhấn chuột vào thư mục Active

Directory và các chức năng mà máy tính có thể làm xuất hiện Chúng ta

có thể cho chạy chương trình này bằng cách nhấn chuột vào Start, chọn

RUN và đánh dấu vào lệnh DCPROMO

Nhấn chuột vào mục Start để chạy Active Directory Installation

Wizard

Nhấn chuột vào mục NEXT để tiếp tục Màn hình hiển thị tiếp theo sẽ yêu

cầu chọn để cài đặt máy domain controller này vào một domain mới, hay thêm một domain controller này vào một domain có sẵn.

Chọn domain controller for a new domain, sau đó nhấn chuột vào mục next để tiếp tục

Màn hình hiển thị tiếp theo hỏi bạn rằng domain mới này là một domain

gốc hay nó là một domain trong một tree, chọn Create a new domain

tree và nhấn chuột và Next

Màn hình hiển thị tiếp theo hỏi bạn rằng tree mới tạo thuộc về một

forest có sẵn hay nó là domain đầu tiên ở trong một forest mới Chọn

Create a new forest of domain tree và nhấn chuột vào Next để tiếp

tục

• Trên màn hình hiển thị tiếp theo yêu cầu bạn phải cung cấp tên của

domain Tên cung cấp ở đây phải là một tên theo khuôn dạng DNS

name, ví dụ Microsoft.com Nhấn chuột vào Next để tiếp tục

Trên màn hình hiển thị tiếp theo bạn sẽ cung cấp NetBIOS name để cho

Windows NT, Windows 95, 98 và Windows3.x sử dụng khi nối vào trong

Trang 8

Màn hình hiển thị tiếp theo hỏi bạn về vùng để chứa active directory

database và log file Log file dùng để đảm bảo khả năng phục hồi của cơ

sở dữ liệu Cố gắng để chọn vùng chứa log file trong một ổ cứng khác với ổ cứng chứa cơ sở dữ liệu của active directory

Tiếp theo bạn sẽ được yêu cầu để chọn vùng chứa SYSVOL directory

SYSVOL directory chứa các file mà sẽ được lặp lại các domain controller khác Thư mục này bắt buộc chứa trong partition đã được

format theo dạng NTFS 5.0

• Nếu trong máy bạn chưa thiết lập một DNS thì màn hình hiển thị tiếp

theo sẽ yêu cầu bạn cài đặt 1 DNS Server Nhấn chuột vào Next để tiếp

tục

• Màn hình hiển thị tiếp theo yêu cầu bạn quyết định các người dùng

trong domanin của bạn chỉ dùng toàn Windows 2000 hay có cả phiên bản khác như Windows NT

• Màn hiển thị tiếp theo yêu cầu bạn gõ vào mật khẩu của người quản trị mạng

• Màn hiển thị cuối cùng thông báo cho bạn một lần cuối cùng những thay đổi mà bạn sẽ thực hiện Hãy đọc thật kỹ những thay đổi để đảm bảo bạn biết chính xác những gì mà bạn muốn thay đổi Sau khi bạn

nhấn chuột vào Next, máy sẽ copy toàn bộ file cần thiết vào máy của

bạn và thực hiện nâng cấp máy này thành domain controller

Ngày đăng: 23/07/2014, 06:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 sau biểu diễn cấu trúc namespace trong một miền của Windows 2000. - Giáo trình quản lý mạng - Phần 4 Quản trị mạng Windowns 2000 - Chương 3 doc
Hình 3.1 sau biểu diễn cấu trúc namespace trong một miền của Windows 2000 (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w