Các tác giả xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm để tài KC 08-13 thuộc chương trình CNSH cấp Nhà nước giai đoạn 1991-1995 đã tạo điểu kiện về kinh phí và PGS.TS Bùi Thị Bằng Viện Dược li
Trang 1139 CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (1987 - 2000)
TÁC DỤNG CỦA CỦ MÀI VÀ CỦ CỌC TRÊN ĐỘ ACID
CỦA DỊCH DẠ DÀY Ở CHUỘT CỐNG TRẮNG
Dé Trung Dam, Nguyén Thi Thanh, Ha Ngoc Tuyét
SUMMARY
The effect of the extract from Dioscorea persimilis Prain et Burkill (D and
Dioscorea glabra Roxb (II) on the acidity of gastric juice wos studied through the
gastric perfusion in rats The results show that I and H increased the acidity of gastric juice (pH was decreased about 0,5) Both I and II decreased similarly the pH degree
Tac dung của củ mài Dioscorea persimilis Prain et Burkill va cu coe Dioscorea giabra Roxb trên độ acid của dịch dạ đày đã được nghiên cứu theo phương pháp
GHOSH và SCHILD ở chuột cống trắng
I VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
1 Nguyên liệu: củ mài và củ cọc đã gọt vỏ, phơi sấy khô do Công ty Dược liệu Trung ương Ï cung cấp
2 Dạng thuốc nghiên cứu: cao cổn 1: 1 chiết bằng cồn 70 độ Trước khi dùng
đun cách thủy để đuổi hết cồn đi, sau đó thêm nước cất để được tỉ lệ 1: 1 như lúc ban đầu Liều dùng là 2g/kg tính theo được liệu khô, bằng cách tiêm thuốc vào tĩnh mạch cảnh
3 Động vật thí nghiệm: dùng chuột cống trắng, thể trọng 130-180g
4 Phương pháp: Theo phương pháp GHOSH và SCHILD Cho chuột nhịn đói
34 giờ Gây mê bằng chloralhydrat Luôn một ống polyêtylen vào thực quản Bậc lộ tĩnh mạch cảnh để tiêm thuốc sau này Mổ bụng Luồn 1 ống thủy tỉnh vào chỗ tá
tràng lên phía dạ dày Đầu kia của ống thủy tỉnh nối với một ống cao su để chảy ra
Trang 2VIỆN DUOC LIEU 140
ngoài Bộc lộ dạ dày Rạch mặt ngoài đạ dày Bỏ hết thức ăn trong dạ dày Dùng
bông tầm nước muối sinh lý, loại hết và lau phía trong đạ đáy Sau đó, khâu vết mổ
lại Đóng bụng chuột lại bằng 2-3 mũi khâu, rồi sưởi ấm chuột để giữ thân nhiệt ở
30-37°C
5 Truyén dung dich NaOH 0,00025N chỗ vào là ống polyetylen ở thực quản chỗ ra là ống thoát từ tá tràng Tốc độ truyền là 1ml/phút Giữ dịch truyền ở 37°C
Dịch chảy ra được đo pH và lưu lượng vào những thời điểm nhất định
Bình thường, khi ổn định, pH của dịch chảy ra là 6,0-6,5 Nếu pH ngoài giới
hạn trên, phải điều chỉnh dung dịch
Sau khi dùng thuốc, theo đối số ml dịch truyền chảy ra trong 1 phút và đo pH
vào các thời điểm 1 phút, 3 phút,5 phút,10 phút, 15 phút và 30 phút Sau đó dùng thêm một liều tích lũy thứ hai Lại theo đõi như trên
Il KET QUA VÀ BÀN LUẬN
Kết quả nghiên cứu được trình bày trên bảng 1 và 2
Bảng 1 Tác dụng của củ mài trên pH dịch vị chuột cống trắng
Trên mô hình này, những chất kích thích sự tiết địch vị như histamin,
acetylcholin làm tăng độ acid (pH giảm) Ngược lại, những chất ức chế sẽ làm giảm
độ acid (pH tăng) Qua thí nghiệm, có thể thấy:
1 Sau khi dùng thuốc được 1 phút, cả củ mài và củ cọc đều làm giảm pH (tăng
độ acid) sau đó pH lại tăng lên Sau 15 phút, một số trường hợp pH trở lại trị số
ban đầu (6,0-6,5), nhưng đa số vẫn còn thấp hơn
Trang 3141 CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (1987 - 2000)
Bang 2 Tac dụng của củ cọc trên pH dịch vị chuột cống trắng
9 Dùng thuếc lắp lại một lần nữa, pH lại giảm ở tất cả các mẫu thử Mức giảm
từ 0,2 đến 0,6 độ pH Mặc dù dùng thuốc theo phương pháp tích lũy nhưng mức
giảm khi dùng lắp lại thường ít hơn khi dùng lần đầu Sau đó pH lại tăng lên và
thường đến phút thứ 25 thí pH trẻ lại giá trị ban đầu
3.6 đây, chúng tôi thấy có một sự trùng hợp giữa sự giảm độ acid và thể tích
địch truyền tiết ra Ngay sau khi dùng thuốc, pH giảm đi, đồng thời với thể tích
dịch truyền thoát ra giảm đi trên dưới 20% Theo chúng tôi, đó là do thuốc có tắc
dụng làm giãn cơ đạ dày, cho nên tuy thể tích dịch truyền vào không đổi, nhưng
dịch thoát ra lại giảm đi
"Thông thường địch thoát ra giảm đi từ khi dùng thuốc đến phút thứ 3, thứ 4
Từ phút thư 5 dịch thoát ra tăng hơn bình thường để bù cho giai đoạn giảm, rồi tới phút thứ 10, địch thoát ra lại tương đối hằng định
IH KẾT LUẬN
1 Cả củ mài và củ cọc đều làm tăng độ acid của địch dạ dày đàm giảm pH của dich da day khoảng 0,ð độ pH)
2 Mức độ làm tăng độ acid địch đạ dày của củ mài và củ cọc tương tự nhau
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Ghosh, Schild, 1965
Gastric perfusion in the rat, trong “screening methods in
Pharmacology”, chu bién TURNER, tap I, trang 222, NXB Academic Press, New York and London, 1965
Trang 4VIỆN DƯỢC LIỆU 142
NHAN NHANH in vitro CAY CU MAI BANG DOT THAN
Phạm Văn Hiển, Nguyễn Thị Chỉnh
Củ mài cũng có khả nắng nhân giống bằng hạt, nhưng rất dễ dẫn đến tình trạng phân ly về mặt di truyền Hơn nữa, khả năng kết hạt của củ mài cũng bị giới hạn bởi đặc tính đơn tính khác gốc của nó
Những lý do trên đây đã dẫn chúng tôi tới việc "Nghiên cứu nhân nhanh in
vitro cây củ mài bằng đốt than"
Il NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHAP
Đốt thân củ mài được rửa sạch, khử trùng bằng dung địch HgCl; 0,1% trong
10 phút và cấy vào môi trường đinh đưỡng
Môi trường cơ bản (BM) là môi trường MS [1] có cải tiến Các chất điểu hoà sinh trưởng (ĐHST) được cung cấp ở những tổ hợp khác nhau Độ pH của tất cả các môi trường được điều chỉnh đến 5,8 và thêm 7 g/l thach, sau đó hấp tiệt trùng ở 0,8
kgícm? trong 40 phút Mỗi công thức thí nghiệm bao gồm 20-25 lát cắt Điều kiện
phòng nuôi: nhiệt độ 25-27°C, độ ẩm không khí 70%, chu kỳ quang 14 giờ sáng và
10 giờ tối, cường độ chiếu sáng 2000 lux
1II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
1 Nghiên cứu tái sinh chồi
Ở giai đoạn đầu của quá trình nhân ging in vitro, muc tiêu quan trọng nhất
là phát động được mầm ngủ hình thành chổi hoặc cụm chổi và kích thích chúng
sinh trưởng nhanh.
Trang 5143 CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (1987 - 2000)
Việc tái sinh chổi trước hết phụ thuộc vào cân bằng hormon: tỷ lệ
cytokinin/auxin cao sẽ kích thích sự hình thành chổi, vì vậy chúng tôi đã sử dụng
BAP, một cytokinin điển hình để thực hiện mục tiêu này
Đốt thân có chứa 1 kế lá lấy từ cây củ mài trồng ngoài đồng, sau khi khử trùng, được cấy vào các môi trường bao gồm môi trường cơ bản (BM) và BAP ở các
nẵng độ: 0,0; 0,1; 0,2 và 0,õ mgi
Kết quả cho thấy BAP là điều kiện cần và đủ để phát động chổi, nông độ BAP thích hợp nhất là 0,2 mg/l Mỗi kẽ lá thường chỉ hình thành 1 chổi, rất ít trường hợp có 2 chổi
Trong tất cả các môi trường nói trên, lát cắt củ mài đều thải ra một số chất độc làm cho môi trường biến màu (hiện tượng browning), kìm hãm sự sinh trưởng của
chổi Sau 1 tháng nuôi cấy, chổi cao nhất cũng chỉ đạt 2-3 cm Để chổi sinh trưởng
nhanh hơn, chúng tôi đã bổ sung vào môi trường (BM+0,2 mg/1 BAP) các chất NAA (ở nông độ 0,1; 0,2 và 0,5 mg/) hoặc GA3 (ả nồng độ 0,1; 0,2 và 0,ð mg/1) Nhung ca
2 chất này cũng không giúp chổi sinh trưởng vượt qua sự kìm hãm của các độc tế Như vậy, rất cần phải khắc phục hiện tượng biến màu Chúng tôi đã giải quyết
vấn để này bằng các thí nghiệm sau đây:
Sử dụng môi trường lỏng
Xác định thời điểm lấy mẫu
Bổ sung vitamin € (ö các nông độ 95; 50 và 100 mg/)
Bổ sung than hoạt (ở các nềng đệ 0,5; 1,0 và 1,5 gí)
Kết quả của những thí nghiệm này cho thấy:
Môi trường lổng không cải thiện được tốc độ sinh trưởng của chổi Trong môi
trường lỏng, các chất độc (do mẫu thải ra) dễ khuếch tán, làm cho nồng độ chất độc
ở khu vực gần mẫu giảm nhanh Có thể đối với củ mài, lượng độc tố thải ra quá
nhiều, bão hoà trong môi trường nên tác dụng của khuếch tán không còn ý nghĩa
Thời điểm lấy mẫu thích hợp nhất là vào tháng 6, tháng 7, nhưng vẫn không loại trừ được hoàn toàn hiện tượng biến màu
Vitamin € (một chất chống oxy hoá) có tác dụng hạn chế được độ biến màu, nhưng phải dùng ở nồng độ khá cao Để ổn định độ pH của môi trường cần phải bổ
sung KOH, làm cho nồng độ K* tăng lên, phá vỡ sự cân bằng về muối khoáng của
môi trường và vì vậy, triệt tiêu tác dụng của vitamin C
Như vậy, không thể ngăn ngừa sự thải độc tế (bằng việc chọn thời điểm lấy
mẫu) hoặc hạn chế các độc tế phát huy tác dụng (bằng môi trường lỏng hoặc vitamin C) Cuối cùng, chúng tôi đã dùng than hoạt để hấp phụ Bổ sung 0,õ g/1
Trang 6VIÊN DƯỢC LIỆU
144
than hoạt vào môi trường đã hấp phụ hết các chất độc, làm cho môi trường trong, tạo điều kiện cho chổi sinh trưởng tốt hơn Sau 1 tháng, chổi đã cao 3-5 em và sau 9
tháng đạt 7-10 cm, có 4-5 lá thật
2 Nhân nhanh in vitro bằng vi giâm cành
Ở giai đoạn cấy khỏi động, trong môi trường BM+0,2 mg/BAP+ 0,5 g/l than hoạt, từ mỗi đốt thân hầu như chỉ hình thành 1 chổi mới và ra rễ rất kém Để tiếp tục nhân nhanh, chúng tôi đã sử dụng kỹ thuật vi giâm cành (tạo cây con hoàn chỉnh) Lát cắt có nguần gốc ín pữro Chúng tôi đã nghiên cứu phản ứng của củ mài
Kết quả là ở môi trường BM + 1 mg/l BAP + 1 mg/l NA + 0,5g/ than hoat, cu
mai phat sinh hinh thai va sinh trưởng tốt nhất Sau khi cấy truyền õ-7 ngày, kẽ lá bất đầu phình to và xuất hiện 2-3 chổi Các chổi này rất mập và sinh trưởng khá nhanh, sau 1 tháng đã dài 6.8 cm, mỗi chổi có 3-5 lá thật và ra nhiều rễ
b) Tác dụng của nông độ muối khoáng
Mỗi cây có nhu cầu dinh dưỡng khoáng khác nhau Nhằm kích thích củ mài sinh trưởng nhanh hơn nữa, chúng tôi đã thử nghiệm 3 nông độ khoáng là MS, 1⁄2
MS va 1/4 MS Két qua cho thấy môi trường có chứa 1/2 M là môi trường thích hợp
nhất đối với củ mài Trong môi trường này, cây không những sinh trưởng nhanh
hơn mà còn có sức sống khoẻ hơn, bộ rễ cũng phát triển tốt hơn cả về số lượng lẫn chất lượng Sau 9 tháng nuôi trong bình tam giác, cây đã mọc kín bình, 100% số
cây ra rễ; mỗi bình cho ít nhất 90 lát cắt để nhân giống tiếp
Hiện nay, môi trường này (1/2 MS+1 mg/l BAP+ 1 mg/l NA + 0,5 g/l than hoat) đang được sử dụng để nhân nhanh củ mài Việc huấn luyện và trông củ mài ín pro
ra đồng ruộng đã được thực hiện thành công theo phương pháp đã công bố
Trang 7145 CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (1987 - 2000)
4 Hệ số nhân giống
Ở giai đoạn 1, từ một lát cắt ban đầu có thể tạo ra 4 lát cắt sau 2 tháng Các
lát cắt này có thể dùng để nhân nhanh 4 đợt liên tiếp trong 8 tháng tiếp theo Hai tháng còn lại trong năm dùng vào việc tạo ra cây coi để trồng ra ruộng Như vậy,
từ một lát cất ban đầu, có thể tạo ra 4x20° cây con hoàn chỉnh trong 1 năm Trong
thực tế, chỉ cần đạt số cây bằng 50% lý thuyết thì hệ sô nhân của phương pháp này
đã vượt xa phương pháp nhân thông thường
Trong suốt quá trình nuôi cấy ¿m uiro, cây củ mài không trải qua giai đoạn mô
sẹo nào nên chúng hoàn toàn đồng nhất về mặt di truyền
Phương pháp này có hệ số nhân cao (4x20/năm), đảm bảo được độ đồng nhất
và ổn định về mặt đi truyền
Các tác giả xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm để tài KC 08-13 thuộc
chương trình CNSH cấp Nhà nước giai đoạn 1991-1995 đã tạo điểu kiện về kinh
phí và PGS.TS Bùi Thị Bằng (Viện Dược liệu) đã giúp đỡ để thực hiện công trình
nghiên cứu này
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Murashige, T 1962
Skoog F Physiol Plant 15, 473-497
9 Phạm Văn Hiển, Phạm Kim Mãn, 1996
Tạp chí Dược liệu 1 (2), 45-48
10- CTNCKH
Trang 8VIÊN DƯỢC LIỆU 146
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY DIỆP HẠ CHÂU (Phyllanthus amarus L.)
Trân Danh Việt, Nguyễn Văn Thuận, Đoàn Thị Thanh Nhàn, Phan Thị Sang
1 DAT VAN DE
Cây diệp hạ châu (chó dé răng cưa, cam kiểm, cổ trân châu, rút đất) Phyllanthus amarus L., Euphorbiaceae Diép ha chau được sử dụng trong đông y như một vị thuốc lợi tiểu, tiêu độc, sát trùng, cầm máu, thông huyết, điều kinh, bổ
gan, tăng cường thị lực, hạ sốt, ngoài ra hạ điệp châu còn có tác dụng diệt khuẩn, diệt nấm [1] đặc biệt gần đây nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu cây diệp hạ châu
làm thuốc điều trị các bệnh về gan [2]
Do nhu câu sử dụng cây điệp hạ châu ngày càng lớn nên trữ lượng cây điệp hạ châu trong tự nhiên ngày càng trổ nên khan hiếm vì thế việc nghiên cứu quy trình trồng trọt cây điệp hạ châu nhằm ổn định số lượng và nâng cao chất lượng được
liệu là rất cân thiết
Trong khuôn khổ bài viết này chúng tôi xin để cập đến vấn để “Nghiên cứu một
số biện pháp kỹ thuật nhân giống cây diệp hạ châu”
II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
Hạt giống dùng làm vật liệu nghiên cứu phương pháp nhân giống hữu tính và
các cành giâm dùng làm nguyên liệu nghiên cứu các biện pháp nhân giống vô tính
đều được thu từ cây điệp hạ châu 1 năm tuổi
Nhân giống hữu tính:
- Hạt tươi thu xong gieo ngay
- Hạt phơi khô bảo quản sau 30 ngày gieo
- Hạt thu phơi khô đem xử lý bằng dung địch acid humie ở 3 nổng độ:
0,004%
0.008%
0.012%
Trang 9147 CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (1987 - 2000)
Nhân giống vô tính : (bằng hom giâm)
- Hom ngọn
- Hom ở giữa cây
- Hom cắt ở phần gốc
Chiều đài hom 7em (Có 2-3 mắt đốt)
'Tất cả các hom đều dâm trên nền cát
Hạt được theo dõi tỷ lệ nảy mẩm trên đĩa petri ở điều kiện nhiệt độ bình thường
II KET QUA VA BAN LUAN
Để có được thời điểm thu hạt ưu việt nhất chúng tôi đã chọn phương pháp 9 lần
bình quân - khi hạt ở phần giữa cây chín và số bạt ở các cuống lá chín đến phần giữa
Sau đây là kết quả so sánh về tỷ lệ nảy mầm của hạt điệp hạ châu
Bảng 1 Kết quả so sánh tỷ lệ nảy mầm của điệp hạ châu
Tỷ lệ mọc của hạt sau khí gieo (&)
ỗ ngày 10 ngày 1ỗ ngày 20 ngày 25 ngày
Hat thu phoi khé bao quan 41,44 54,08 62,90 67,56 69,14
30 ngay
Qua bảng 1 ta thấy: Hạt diệp hạ châu sau khi thu xong gieo ngay (gieo tươi) ở
trên nền đất, nền cát và cả trong đĩa petri đều có tỷ lệ nảy mầm cao hơn hat thu xong phơi khô bảo quản trong 30 ngày ở tất cả các thời điểm theo dõi Sau 25 ngày
tỷ lệ đó cao hơn là 12% - một tỷ lệ đáng kể
Bảng ® Ảnh hưởng của các nồng độ acid humie (AH)
lên tỷ lệ nảy mắm của hạt giống Diệp hạ châu
nghi nằng Tỷ lệ này mâm của hạt Diệp hạ châu (%)
WAH 2ngày | angay | 4ngày | Snady | Gngay | 7ngdy
Trang 10VIEN DUOC LIEU
Qua bảng 2 ta thấy AH có tác dụng rất rõ lên tỷ lệ nảy mầm của hạt điệp hạ châu ở tất cả 3 nỗng độ từ 0.004% đến 0.008% và tỷ lệ nảy mầm ở các thời điểm cao
nhất khi nồng độ AH là 0,012%
Như đã trình bày ở trên, hạt điệp hạ châu rất khó thu hái để làm giống ở quy
mê lớn nên ngoài phương thức sinh sản hữu tính chúng tôi còn nghiên cứu phương
pháp nhân giống vô tính đối với điệp hạ châu bằng hình thức giâm cành
Bảng 8 Ảnh hưởng của vị trí hom đến tỷ lệ tạo mô sẹo,
ra ré và tỷ lệ sống của cây diệp bạ châu (%)
Thời gian Sau 5 ngay Sau 10 ngay Sau 20 ngay Sau 30 ngay
Sau 30 ngày giâm hom cây điệp hạ châu trên nền cát tưới đủ Ẩm trong điều
kiện nhà man, hom giâm diệp hạ châu đã cho rễ dài 4 - 8,5em, mỗi hom có trung bình 11,8 rễ, thân lá đã bắt đầu phát triển trở lại
Rõ ràng các hom giữa của cây diệp hạ châu ở điểu kiện bình thường, không dùng chất điều hoà sinh trưởng cũng cho tỷ lệ hom giâm sống đến 82% sau 30 ngày
giâm Tỷ lệ cành giâm sống cao nhất so với 2 vị trí hom giâm còn lại là hom ở phần
ngọn và phần gốc
IV KET LUẬN
Cây diệp hạ châu nhân giống hữu tính: Dùng hạt tươi thu hái xong gieo ngay
hoặc có thể xử lý ngâm hạt vào dung địch acid humic trong 12 giờ cho tỷ lệ nảy
mầm trên 80% Nhân giống vô tính: giâm các đoạn hom giữa thân hoặc giữa cành với đoạn cắt -7cm trên nền cát, tưới đủ Ẩm cho cây giống trên 80%
Tuy nhiên ở hình thức hữu tính phơi khô hạt bảo quản ở kho đặc dụng đưa đùng dần mặc dù tỷ lệ nảy mầm thấp (gần 70%) nhưng có ý nghĩa trong sản xuất được liệu đại trà
Trang 11149 CONG TRINH NGHIEN CUU KHOA HOC (1987 - 2000)
TAI LIEU THAM KHAO
1 Đỗ Tất Lợi, 1989
Cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
2 Tạp chí Y học thực hành 6-1996
Trang 12VIÊN DƯỢC LIỆU
Pham Thanh Ky”, Trịnh Thị Điệp, Nguyễn Ngọc Chỉ SUMMARY
Extract from Phyllanthus amarus Schum atthonn has been proved to possess
not onlydiuretic effect but also protective activity against hapatitis, fibrosis and free radicals It has been shown to be very safe for use
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Diệp hạ châu đắng (DHCD) có tên khoa học là Phyllanthus amarus Schum Ho
thầu đầu Euphorbiaceae Đây là loài cây mọc hoang phổ biến ở nước ta và nhiều
nước trên thế giới Đã từ lâu, cây diệp hạ châu đấng được sử dụng để chữa đỉnh
râu, mụn nhọt, lở loét, rắn cắn và đặc biệt dùng làm thuốc chữa viên gan có hiệu quả Tác dụng này đã và đang thu hút sự quan tâm nghiên cứu của các nhà khoa
học Để nâng cao giá trị sử dụng của cây thuốc, chúng tôi xin giới thiệu một sế kết
quả nghiên cứu về được lý của loài cây này
II CÁC KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU VỀ DƯỢC LÝ
1 Tác dụng bảo vệ gan trên mô hình gây nhiễm độc bằng ccl, 4) Tée dung bdo vé gan cila cao diép ha chau ddng trén Bilirubin (đơn vị tính Hmol/l) :
Lé n Trude khi tiêm | 3 ngày sau khi | 7 ngày sau khi | 16 ngày sau ccl, tiêm CCl,
tiém CCl, _| bhi tiém CCI, Ching CCl, 11 2,13 + 0,08 3,78 + 0,34 3,06 + 0,27 2,35 £ 0,26
Trang 13181 GONG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HOC (1987 - 2000)
* Liéu 0,65g cao kh6/ikg thé/ngay, tugng đương với liều 7g cây điệp hạ châu dang khé/1kg tho/ngay
b) Tác dụng của cao điệp hạ châu đẳng trên GÓT (đơn vị U/
la * Trude khi tiêm | 3 ngày eau khi | 7 ngdy sau khi | 15 ngày sau CCl,
tiêm CƠI, tiêm CCl, khi tiém CCI, Chiing CCI, (1) "1 50,0 + 4,5 100% 210,6420,7 | 150,64 26,5 421,2% 90,2 + 9,0
Lô Truậc khi tiêm | 3 ngày sau khi | 7 ngày sau khi | 15 ngày sau
be a Truớc khi tiêm | 8 ngày sau khi | 7 ngdy saukhi| 15 ngay sau
cơi, tiém CCI, titm CCl, | khi tiêm CCl, Chứng CƠI, (1) u 2,134 0,04 2,00 + 0,05 2,00 + 0,05 2,00+ 0,08
CƠI, + thuốc * 10 207,44 0,04 2,052 0,05 2,07 + 0,07 2,07 0,06
Trang 14VIÊN DƯỢC LIỆU
182
£) Tác dụng của cao diệp hạ châu đắng trên protein toàn phần (đơn vị g/dl))
Lô » Truậc khi tiêm - | 3 ngày sau khi | 7 ngày sau khí | - 15 ngày sau
Đại thể | Gan mất độ cứng, chắc, màu tím đậm, | Mật độ gan trung bình, không có xuất mặt cắt không thuần nhất,
huyết, mặt cắt thuần nhất
Vi thể | Toàn bộ các bè gan bị phá hủy, mất | Cấu trúc- gan bình thường - vẫn giữ
ranh giới giữa các bè gan Tế bào gan bị nguyên cấu trúc của bè gan nguyên vẹn sưng to, nhiều chỗ tế bào gan bị mất
nhân - xuất hiện nhiều huyết quản mới
Thể hiện xung huyết rõ, có những
khoảng cửa bị xung huyết chứa đẩy hồng cầu - chưa xơ
Ranh giới giữa các bè gan rõ rột, khoảng cửa rõ với hình ảnh động mạch và ống mặt chủ không thấy biểu hiện xung huyết
Như vậy khi cho thổ uống cao khô của cây điệp hạ châu đắng với liều
0,65g/1kg/ngày và kéo dai trong 18 ngày thì thấy có tác dụng bảo vệ gan trên thổ
đã bị gây tổn thương gan bằng CCI, Ở lô dùng thuốc các chỉ số men gan GOT, GPT
va Bilibrubin khéng'tang, trọng lượng thỏ va chỉ số protein toàn phan ít bị ảnh hudng, điểu này trái ngược hẳn với lô chứng : các chỉ số men gan GOT, GPT và Bilirubin đều tăng, trọng lượng thỏ hơi giảm, còn protein toàn phần giảm có ý
nghĩa thống kê ở ngày thứ 7
3 Tác dụng chống viêm cấp của diệp hạ châu đắng 'Tác dụng chống viêm cấp của DHCĐ (cho chuột uống thuốc)
TT Liêu lượng (gdi khô !hg) Tỷ lệ ức chế phù (%) Xúc suất
Trang 15183 CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (1987 - 2000)
Tác dụng chống viêm cấp của DHCĐ (cho thuốc bằng đường tiêm dưới da)
cho bằng đường tiêm thuốc có tác đụng chống viêm mạnh hơn cho bằng đường uống
8 Tác dụng chống xơ gan và antioxydant
b) Nhận định uê mặt giải phẫu bệnh gan
Đại thể | Mặt gan nhẫn | Có nhiều hạt nhro nổi lên mặt gan, | Mặt gan rỗ nhẹ, mặt gan
bồng, màu đổ gan to xốp, màu vàng nhợt nhạt mịn hơn lô H, gan to, màu
vàng xẫm Tất cả các mẫu | Gan cố thoái hóa mỡ rộng, tế bào
gan phồng to, thoái hóa hốc, thoái hóa nước, nhân to nhỏ không đều, nhiều nhân to sắng Thoái hóa
nhiều quanh tĩnh mạch trung tâm
thùy Có xơ nhẹ (3 mẫu), xơ vữa (3 mẫ), xơ nặng (2 mẫu)
'Thoái hóa như lô H1, nhưng nhìn chung mức độ tổn
thương nhẹ hơn, đa phần
xơ nhẹ hoặc không xơ, có xd vừa mẫu ; xơ nhẹ (4 mẫu) ;
Trang 16VIÊN DƯỢC LIỆU 154 2) Tác dung anti- oxidant
Hoạt tính chống oxy hóa của Phyllantin :
8 (mật độ quang) Biểu thị hàm lượng MDA
Về tác dụng antioxidant : Thuốc đã làm giảm peroxy hóa (MDA) có ý nghĩa
P<0,01 và hoạt tính chống oxy hóa (HTCO) của thuốc là 29,76%
4 Tác dụng lợi tiểu
Trọng lượng Thể tích nước Số mmal Na* | 8& mmol Ka’ trong (hg) tiểu trong 6 giờ/ | trong 6 giờ J100g |_ 6 giờ /100g chuột
Trang 17155 CONG TRINH NGHIEN CUU KHOA HOC (1987 - 2000)
Như vậy, cao chó đề răng cưa có tác dụng lợi tiểu khá rõ rột đặc biệt tính theo
dược liệu khô là 20g/kg chuột
5 Độc tính
1) Độc tính cấp
Với liểu 500g/kg được liệu khô cho 1kg chuột (khoảng 1g bột cho 1kg chuột) trong 1 tuần, chuột đều khỏe mạnh và không có con nào chết trong cả lô 10 con,
Không tìm được LD50 Điều này cho thấy, cao Diệp hạ châu đắng có độ độc rất
thấp do đó an toàn cao trong việc dùng làm thuốc điều trị cho bệnh nhân
2) Độc tính bán trường diễn
Cao diệp hạ châu đắng khi cho thỏ uống với liều tính theo được liệu khô
10g/kg/ngày trong 30 ngày liền không biểu hiện nhiễm độc về mặt sinh hóa, huyết học và tổ chức học
II KẾT LUẬN
Chế phẩm cao khô do Viện Dược liệu chiết từ cây diệp hạ châu đắng không chỉ
tác dụng lợi tiểu mà còn có tác dụng rất tốt trong việc bảo vệ gan, chống viêm gan,
xơ gan chống các gốc tự do và đặc biệt có độ an toàn rất cao khi sử dụng Chúng tôi
mong rằng chế phẩm này sẽ góp phần vào nguồn thuốc phòng và điểu trị căn bệnh
thế kỷ : viêm gan virus.
Trang 18156 MIEN DUGC LIEU
Trang 19187 CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (1987 - 2000)
NGHIÊN CỨU HÓA HỌC VỀ HAI LOAI Phyllanthus
Nguyên Thượng Dong, Phạm Thanh Kỳ”, Phạm Văn Thanh, Nguyên Ngọc Chỉ, La Kim Oanh, _
Lé Việt Dũng, Trương Vĩnh Phúc, Trịnh Thị Điệp
SUMMARY
Chemical studies have shown that both Phyllanthus amarus Schum and P urinaria L contain tanins, flavonoids free sugars, organic acid and carotenoids, of which tanin contents were relatively high (P urinarria 9,11%, PL amarus 7,789) The difference between the two species is that P amarus also contains alcaloids
I DAT VAN DE
Hiện nay, bệnh viêm gan chiếm một tỷ lệ khá cao và việc tìm kiếm thuốc chữa
là vấn để quan tâm của Ngành y tế nước ta và thế giới Một số cây trong chi
PhyHanthus đã từng được sử dụng trong y học cổ truyền của các dân tộc để chữa bệnh vàng da cũng trở thành đối tượng nghiên cứu sử dụng ngày càng tăng Để góp
phần vào việc nghiên cứu đó, bài này giới thiệu một số kết quả nghiên cứu sơ bộ
của chúng tôi về hóa hoc cia hai loai Phyllanthus amrus Schum va Phyllanthus
urinaria L
Il KET QUA THUC NGHIEM
1 Định tính các nhóm chất chính trong dược liệu
1 | Flavonoid |- Phan dng Cyanidin + +
- Phan ting véi dd FeCl, 5% +++ |C6 flavonoid +++ = |C6 flavonoid
Trang 20VIÊN DƯỢC LIEU
- Phan ứng với dd gelatin % | +++ |Có cả 3 loại tanin| +++ [C6 cd 2 logi
tanin
lamoni
- Phần ứng Styasny :
Trang 21189 CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (1987 - 2000)
2 Định lượng các thành phần chính trong dược liệu
1) Dinh luong flavonoid toàn phan
Kết quả định lượng flavonoid toàn phần của P urinari ø L (CĐRO) và P
Trang 22VIÊN DƯỢC LIỆU 160
8 Chiết xuất flavonoid phần
Việc chiết xuất được tiến hành theo qui trình dưới đây:
Cất thu hồi dung môi,
cô cách thủy
Nước cất nóng, đun cách thủy 3Œ
Chiết bằng ethylacetat
Cất thu hồi dung méi
Tách các chất bằng SK cột đối với flavonoid toàn phần của cây Phyllanthus
urinaria L thu dude 3 chat : HQ (bét), DUNG1 (bột), DUNG4 (kết tỉnh)
Trang 23161 CƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (1987 - 2000)
Chat HQ:
- Chất HQ thu được ở dạng bột khơng màu
- SKLM với chất hấp phụ là silieagen G (Merek) khai triển trong hệ dung mơi CHCl, : AcOH : Aceton (15 : 5 : 2) cĩ Rf = 0,6
- Phổ UV đo trong MeOH cho À max : 208nm
- Phổ IR đo đưới dạng viên nén KBr cho các đỉnh hấp thụ mạnh ở 3500, 2925,
2851, 1736, 1635, 1470, 1390, 1098 .cm"
Chất dung 1:
Chất dung 1 thu được ở đạng bột màu nâu xẫm
- SKLM với chất hấp phụ Ta silicagen G (Merck) khai triển trong hệ dung mơi
CHCI8 : AcOH : Aceton [15 : 5 : 2] c6 Rf = 0,36
- Phổ UV đo trong MeOH cho ^.„„.: 221, 304nm
- Phổ TR đo đưới dạng viên nén KBr cho các đỉnh hấp thụ mạnh ở 3422, 2925,
- Phổ UV đo trong MeOH cho À„„„: 214, 263nm
- Phé IR đo dưới dạng viên nén KBr cho các đỉnh hấp thụ mạnh ở 3800, 2925,
2851, 1736, 1629, 1541, 1226 .cm',
- Phổ khối lượng (MS) cho các pic phân mảnh 71, 83, 113 141, 187 210, 259, 279 m/z Pic [MỊ ` : 279m/z
II KẾT LUẬN
- Kết quả định tính các nhĩm chất trong hai lồi cho thấy chúng đều cĩ tanin
flavonoid, đường khử, acid hữu cơ, caroten, trong đĩ tanin và flavonoid là thành phần chính, nhưng ở lồi P àmarus cịn cĩ alcaloid, sự khác biệt này cũng cĩ thể giúp cho việc phân biệt 2 lồi qua phản ứng định tính
11 -CTNCKH
Trang 24VIÊN DƯỢC LIỆU 162
- Ham lugng tanin kha cao (P urinaria: 9,11%, P amarus: 7,78) đã phần nào
lý giải tính sát trùng, giải độc và chống viêm điểu này có liên quan đến tác dụng
chữa viêm gan đo tác dụng ức chế enzym polimerase DNA nội sinh của virus viêm gan B [30]
- Từ loài P urinaria chúng tôi đã phân lập được 3 chất : HQ, DUNG1, DUNG4 căn cứ vào các phổ thu được dự kiến chúng có thể là những polyphenol, trong đó
DŨNG4 có thể có cấu trúc flavonon Để xác định được cấu trúc hóa học, các chất này cần được tiếp tục nghiên cứu
Trang 25163 CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (1987 - 2000)
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN GIỐNG
DƯƠNG CAM CÚC ĐÀ LẠT
Phan Thuy Mj,
Lé Thi Hanh, Pham Ngoc Todn
Dương cam cúc là cây dược liệu quý, có nhu cầu lớn trên thị trường trong nước
và trên thế giới Từ những năm 1980, cây dương cam cúc đã được đưa vào Việt
Nam và trồng tại Đà Lạt Qua 20 năm canh tác, giống đã dân bị thoái hoá, chất
lượng giống không đều đã hạn chế nhiều đến năng suất và chất lượng của sản
phẩm Để góp phẩn khắc phục tình trạng này, trong thời gian qua Trung tâm
Trồng chế biến cây thuốc Đà Lạt đã tiến hành nghiên cứu nhằm tuyến chọn lại giống đương cam cúc có năng suất và hàm lượng tỉnh dầu cao
I VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
1 Vật liệu
- Giống cây được chọn sơ bộ từ khu vực sản xuất đại trà trong năm 1998 và
gieo trồng chọn lọc trong năm 1999-2000
3 Phương pháp
- Thí nghiệm được tiến hành tại Trại Dược liện Cam Ly - Đà Lạt Bố trí qua các thời vụ khác nhau theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh lặp lại 3 lần, 4 công thức và 1 đối chứng Diện tích thí nghiệm 1000m? Diện tích ô = 32m’ Nền phân bón chung:
phân chuồng 40 cm, NPK = 250-150-200(kg/ha)
- Dùng phương pháp tuyển chọn giống hỗn hợp trên cơ sở 4 tốt, kết hợp với biện pháp kỹ thuật canh tác là khoảng cách trồng (õ khoảng cách: Mị = 2öx20em,
M, = 25x25em; M, = 30x30em; Mu = 35x30cm va M, = 25x80cm déi chứng là giống được lấy ngẫu nhiên từ ruộng sản xuất đại trà được tréng véi khoang c4ch M,)
Il KẾT QUÁ VÀ THẢO LUẬN
Qua hai vụ tuyển chợn, bước đầu chúng tôi đã thu được một số kết quả như
sau:
Trang 26VIỆN DƯỢC LIệU 164
Sự phụ thuộc của các yếu tố cấu thành năng suất, hàm lượng tỉnh dầu và năng suất của dương cam cúc gieo trồng
Công Mật độ se Trọng lượng bông / àm lượng tính Năng suất
a) Nang sudt và các yếu tố cấu thành năng suất
Qua bảng số liệu cho thấy nhìn chung, giống qua tuyển chọn được trồng ở các khoảng cách khác nhau đều cho năng suất khác nhau và đều cao hơn đối chứng Năng suất cao nhất là khoảng cách 25x95 em (6.11 tạ/ha)
Số bông(cây; trọng lượng bông/cây ở các khoảng cách cũng khác nhau Ở
khoảng cách 25x25cm va 30x30cm cho năng suất cao nhất, khoảng 5,6 - 6,11 tạ/ha b) Hàm lượng tính dầu
- Kết quả bảng trên cho thấy hàm lượng tính đầu ở các công thức đều cao hơn đối chứng Điều này chứng tổ việc chọn giống dương cam cúc bằng phương pháp
hồn hợp thực sự đã có hiệu quả Trước đây hàm lượng tỉnh dầu của dương cam cúc
sản xuất đại trà chỉ đạt từ 0,3-0,53ml/100gr bông khô, đến nay qua hai vụ chọn giếng hàm lượng tỉnh dầu đã đạt từ 0,5-0,62 ml/100gr bông khô (đối chứng là
- Khoảng cách trồng cũng ảnh hưởng nhiều tới hàm lượng tình dâu, ở đây chúng tôi nhận thấy khoảng cách dày thì lượng dầu thấp và ngược lại Ở khoảng cách 25x20 cm hàm lượng tỉnh đầu thấp hơn cả đối chứng Cây trêng ở khoảng cách 30x30em là thích hợp nhất
- Thời vụ: Qua các nghiên cứu sơ bộ cho thấy hàm lượng tỉnh dầu trong mùa nắng thường cao hơn trong mùa mưa Hiện nay, chúng tôi đang tiến hành bố trí thí
nghiệm để có số liệu cụ thể,
Trang 27165 CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HOC (1987 - 2000)
1 KET LUAN
Từ những kết quả thu được qua hai vụ tuyển chọn giống chúng tôi rút ra một
số kết luận như sau:
- Quá trình tuyển chọn bằng phương pháp hỗn hợp kết hợp với biện pháp kỹ thuật canh tác bước đầu đã thu được giống có năng suất và hàm lượng tỉnh dầu cao hơn so với giống được lấy từ trong sản xuất đại trà
- Cây đương cam cúc gieo trồng ở khoảng cách 25x25em hoặc 30x30em là thích hợp nhất, cho năng suất và hàm lượng tỉnh dầu cao
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Pham Chi Thanh, 1998
Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng NXB Nông nghiệp
2 Vũ Văn Chị, 1998
'Từ điển cây thuốc Việt Nam NXB Y học
3 Chu Văn Mẫn, 1999
"Thống kê sinh học NXB Giáo dục, Hà Nội
4 Phân tích đất và cây trông, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 1993
5 Nguyễn Tiến Bên, Nguyễn Như Khanh dịch, 1979
Tap 1,3 - Phương pháp nghiên cứu thực vật, NXB Khoa học và Kỹ
thuật, Hà Nội
6 Tran Dinh Long, 1997
Chọn giống cây trồng NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
Trang 28VIỆN DƯỢC LIỆU 168
CHIET XUAT DIOSGENIN TU Dioscorea floribunda
Pham Kim Man, Pham Van Thanh,
Vũ Kim Thu, Lã Kim Oanh, Trương Vĩnh Phúc
SUMMARY
Dioscorea floribunda is imported from India to Vietnam in 1982 This is one source of material with rather high diosgenin contain, less impurities Diosgenin
extracted method has some following steps as regulated:
- Materia medica is treated into craw powder (size: 1 GQ 2mm)
- This materia medica is fermented in liquid environment
" - It is extracted by solvent which is industrial petrol
- It is refined by erystallizing many times
Diosgenin cotain of the product is 95% after refining and extracted productivity
is about 2%
Key-words: Dioscorea floribunda, ferment, extract, industrial petrol
Để phục vụ công nghệ chiết xuất diosgenin, ngoài việc nghiên cứu nguồn
nguyên liệu hoang dại trong nước từ những năm 1980 Viện Dược liệu đã có kế hoạch nhập giống, những giống quan trọng từ nước ngoài về nghiên cứu đi thực và trông trọt Loài Dioseorea floribunda do chúng tôi mang giống từ Ấn Độ về từ năm
1982
Loai Dioscorea floribunda ti 1é phat trién sinh khéi tốt, hàm lượng tạp chất
pennogenin trong sản phẩm tương đối thấp, cây trồng 2 năm đã có thể thu hoạch
để chiết xuất
Nguyên liệu dùng để nghiên cứu chiết xuất trong để tài này có nguồn gốc từ
loài Dioscorea floribunda đi thực ở Hải Dương (Trạm nghiên cứu Dược liệu và Trạm
trồng cây Cầu xe) đem trồng tại Lạc Thủy, Kim Bôi (Hoà Bình) và Trạm Dược liệu Hải Hưng
Trang 29167 CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (1987 - 2000)
Việc nghiên cứu chiết xuất diosgenin từ được liệu đã có nhiều tác giả nghiên
cứu có thể tóm lược theo 3 phương pháp chính sau đây:
- Chiết xuất các gÌycosid trong được liệu bằng cần sau đó thủy phân bằng acid
- Dùng acid thủy phân toàn bộ dược liệu, sau đó chiết xuất sapogenin bằng
dung môi hydrocacbon
- Lên men nguyên liệu kết hợp thủy phân acid
Trong trường hợp sau đây chúng tôi sử dụng phương pháp lên men và thủy phân acid
1 Chuẩn bị nguyên liệu
Nguyên liệu là củ Dioseorea fioribunda trồng 2 năm, thái thành lát mỏng, phơi khô ngoài nắng hay sấy ở 60° đến khô rồi xay nhỏ bằng máy xay (cd hat
khoảng 1 — 2mm)
9 Ủ men trong môi trường lỏng
Bột dược liệu được ngâm vào nước trong dụng cụ bằng nhựa hoặc tráng men
với — 6 lần nước 40°, trong quá trình trộn dược liệu với nước nhiệt độ sẽ hạ xuống
36 - 37°C, cho vào thiết bị ủ men giữ nhiệt độ ổn định 38°C + 0,5°C (bằng hệ thống gia nhiệt có rơle tự động duy trì nhiệt trong thời gian 72 giờ) Thỉnh thoảng khuấy
để trộn đều và làm đồng đều nhiệt trong khối phần ứng sinh học
8 Thủy phân bằng acid vô cơ
Bột dược liệu sau khi đã ủ men, chuyển sang nổi thủy phân (bằng vật liệu chịu
acid) cho thêm HCL 10% lượng gấp 7 — 8 lần được liệu
Dun séi bang hoi nước đưới áp xuất 0,6atm trong thời gian 4 — 5 giờ
Dùng van điều chỉnh hơi nước để giữ nhiệt độ thích hợp, giai đoạn đầu chú ý không để tạo quá nhiều bọt gây trào dịch ra ngoài thiết bị
4 Ly tâm, rửa sản phẩm thủy phân
Tháo hỗn hợp vào máy ly tâm (vật liệu chống acid) vấy để tách riêng dịch acid
Phần dịch được xử lý và thu hếi dùng lại cho mẻ sau Phần bột rửa bằng dung dịch
kiểm (soda hoặc Na;CO,) rồi bằng nước đến phản ứng trung tính Tãi móng bột vào
các khay, sấy khô ở nhiệt độ 60°C đạt độ ẩm 5%
Trang 30VIÊN DƯỢC LIỆU 168
Sơ đỗ các giai đoạn công nghệ chiết xuất diosgenin
a:
Trang 31
169 CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (1987 - 2000)
š Chiết xuất diosgenin bằng dung môi
Sản phẩm thủy phân đã sấy khô ở trên cho vào máy chiết đa năng đun hổi lưu
với xăng công nghệ, tỉ lệ lượng dung môi (xăng) trên sản phẩm thủy phân là 15/1,
làm như vậy 4 lần, mỗi lần 4 giờ
Dịch chiết tập trung lại thư hồi dung môi còn 1/10 Để kết tình, lọc lấy kết tỉnh diosgenin thô, rửa kết tỉnh bằng xăng sạch Hàm lượng diosgenin trong sản phẩm
thô khoảng 90 — 99%
6 Tinh chế diosgenin
Phương pháp dùng than hoạt:
- Trường hợp sản phẩm chưa đạt yêu cầu về hàm lượng diosgenin (95%) hoặc
các sản phẩm thu được ở các giai đoạn kết tỉnh sau (kết tỉnh từ nước cái lần thứ 2
hoặc lần thứ 8) thì phải tình chế lại
- Hoà tan sản phẩm vào xăng nhẹ hoặc n hexan, trong thiết bị có sinh hàn hồi lưu, cho thêm than hoạt, đun sôi tiếp trong 30 phút, lọc loại than hoạt, thu hồi
Bằng tác giả sáng chế về kỹ thuật chiết xuất đdiosgenin loại dược liệu
chứa saponin furostan số 022
Trang 32VIÊN DƯỢC LIỆU 170
TRIEN KHAI SAN XUAT THU DIOSGENIN
TREN QUY MO BAN CONG NGHIEP
Phạm Kim Mãn, Vũ Kim Thu, Phạm Văn Thanh, Lã Kim Oanh, Trương Vĩnh Phúc,
Lé Quang Toan'”, Đăng Mậu Thiệu”, Phạm Thị Quy”,
Nguyên Văn Thắng”, Nguyên Văn Nghénh?)
1 DAT VAN DE
Mục tiêu của để tài cấp nhà nước KY02 -11 là nghiên cứu xây dựng công nghệ
chiết xuất diosgenin làm nguyên liệu chế tạo các thuốc steroid Dựa vào các kết quả
nghiên cứu cơ bản về kỹ thuật chiết xuất diosgenin từ các loại nguyên liệu khác
nhau ở trong nước Để tài đã chuyển sang giai đoạn nghiên cứu sản xuất thử ở quy
mô bán công nghiệp Dựa vào các điều kiện về địa điểm và trang thiết bị việc sản
xuất được tiến hành tại : Mỹ Đình (Trung tâm Hóa Dược) và xưởng Pilot của Viện
Dược liệu
H SƠ ĐỒ CÁC GIAI DOAN SAN XUAT (xem trang san)
Ill KET QUÁ NGHIÊN CỨU
1 Tại Mỹ đình : (Trung tâm Hóa Dược) giải quyết 2 công đoạn :
- Làm giàu nguyên liệu
- Thủy phân tạo sản phẩm trung gian có hàm lượng điosgenin cao
Tại Mỹ Đình phải lấp đặt hệ thống thiết bị gồm nổi ủ men, hệ thống thủy phân, bộ ly tâm lọc rửa, bộ sấy chân không trên cơ số một số máy móc có sẵn của Trung tâm Hoá Dược
Đến nay, dây chuyển đã lấp đặt hoàn chỉnh thành "một đơn vị" công nghệ chiết
xuất diosgenim với 10 tấn nguyên liệu/năm Trên cơ số này khi sản xuất lớn sẽ
nhân thành nhiều đơn vị (unit) tùy theo yêu cầu của sản xuất
°) Trung tâm Hóa Dược,
'' Xí nghiệp hóa Dược,
Trang 33171 côi NG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (1987 - 2000)
Sơ đồ các giai đoạn công nghệ sản xuất diosgenin
Trang 34VIÊN DƯỢC LIỆU
172
4) Lắp đặt thiết bị
Hệ thống A thực hiện quá trình lên men trong một thiết bị (nồi lên men)
Hệ thống B thực hiện quá trình lên men trong buồng điển chỉnh nhiệt độ
Hệ thống B tuy thủ công hơn nhưng hoàn toàn phù hợp, khả thi hiệu quả trong
điều kiện hiện có của nước ta
5) Công đoạn biến đổi furostan thành Spirostan bằng enzim
,Số liệu trung bình 54 mẻ thực nghiệm mỗi mẻ 34kg nguyên liệu
- Nhiệt độ phản ứng của enzim : 38 + 0,5
- Thời gian phản ứng : 68-72 giờ
- Tỷ lệ nguyên liệu /môi trường : 12kg nguyên liệu đã xay /70 lít dung dịch
- pH=6,5
Ở điều kiện phản ứng trên đây, việc lên men xảy ra có hiệu quả Toàn bộ saponin vòng mở được chuyển hết thành dạng spirostan vòng đóng
©) Công đoạn thấy phân hóa học
Các thông số tối ưu :
- Acid vé ed : ding H2S04 98% thuan Igi hon HCL đậm đặc vì ở nhiệt độ phản ứng hơi nước không mang theo acid độc hại và ăn mòn nhà xưởng
'- Nẵng độ acid 10% (v/v) H,5O,
- Tỷ lệ nguyên liệu /aeid : 1/7 (nguyên liệu làm giàu/đung địch acid)
- Nhiệt độ thủy phân : 4-6 già
Kết quả kiểm tra thủy phân hoàn toàn
4) Xử lý sẵn phẩm thủy phân
+ Trung hòa dung dịch bão hòa soda
- Rửa bằng nước nhiều lần mỗi lân dùng 5 lần soda, đến pH trung tính, sấy 60-
6ã°C đến độ Ẩm 5% Đóng gói 10kg trong túi PE và có bao đứa, bảo quản nơi khô ráo
- Hiệu suất trung bình = 1/8 (3kg dược liệu khô thu được 1kg sản phẩm)
2 Tại xưởng chiết xuất Viện Dược liệu
Tiến hành 2 công đoạn :
- Chiết xuất diosgenin thé từ sản phẩm đã thủy phân
- Tinh chế diosgenin
Trang 35173
Iv
CONG TRINH NGHIEN CUU KHOA HOC (1987 - 2000)
a) May moc thiét bi
Sử dụng giây chuyển chiết xuất do UNDP tài trợ gồm :
- Máy chiết đa năng (vừa chiết xuất vừa thu hồi dung môi)
- Máy lọc hút chân không
:- Máy sấy chân không
b) Chiết xuất diosgenin thô
- Dung môi xăng công nghệ
- Tỷ lệ dung môi : nguyên liệu : 1õ : 1
- Thời gian chiết 1 lần : 1già 30 phút
- Số lần chiết : 4 lần
- Hiệu suất trung bình ð-6% tính theo sản phẩm đã thủy phân
- Chất lượng sản phẩm : 90-92% diosgenin
c) Tỉnh chế diosgenin
- Theo phương pháp dùng than hoạt
` Dung môi xăng công nghệ, hoặc n hexan (dùng cho loại kết tình từ nước mẹ)
- San phẩm cuối cùng đạt >95% (phân tích bằng sắc ký lỏng cao áp)
KẾT LUẬN
Đã nghiên cứu thực hiện thành công chiết xuất điosgenin ở quy mô bán công
nghệ
- Thiết bị ủ men (tự thiết kế)
1 đơn vị với công suất 10 tấn nguyên liệu mam
- Dây chuyển chiết xuất và tỉnh chế (sử dụng trang thiết bị sẵn có của Viện
Dược liệu)
Đã chiết thử trên 6 tấn nguyên liệu củ DF (do Viện Dược liệu trông) cho việc ổn
định các thông số trong quy mô sản xuất công nghệ
Sản phẩm diosgenin chiết được hàm lượng 2 95%.