1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Công trình nghiên cứu khoa học (1987 - 2000) part 4 doc

70 313 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

223 CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 1987 - 2000 XÁC ĐỊNH BỆNH VIRUS HOA LÁ ĐỐM VÀNG ĐỊA HOÀNG BẰNG HIỂN VI ĐIỆN TỬ VÀ NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG in vitro CAY DIA HOANG Nguyễn T

Trang 1

VIEN DUOC LiEU 208 Qua bang 1: -D Strophantin thể hiện ức chế men ATPaza hơn cả

- Nồng độ các glycozit tim (thuốc thử) giảm dần từ 10? M đến 10° M thì mức độ

ức chế men cũng giảm dan

.b) Tạo ATPaaa dạng hoà tan

Lay dich nghiền màng tim hoặc màng não (đã được chế biến ở trên)

Cho thêm vào dịch nghiền dung dịch triton X-100 (5%) Cứ 4 phần dịch nghiền trộn đều với một phần dung dich triton X-100 trong dụng cụ đồng thể, để thời gian

trộn đều tiếp xúc 30 phút ở -4°C Rồi đem ly tâm lạnh với tốc độ 3500 vòng/phút trong 10 phút Gạn lấy nước trong ta được dịch men ATPaza đạng hoà tan để thử

Bảng 8 D strophatin tác dụng lên ATPaza màng tế bào hoà tan

Trang 2

209 CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (1987 - 2000)

Bảng 3 Tác dụng của D strophantin lên Ca - ATPaza màng tế bào

chế 24,4%

3 Sự liên kết lên màng tế bào của D strophantin

Tiến hành ủ thuốc với hỗn dịch màng tế bào thời gian 10 phút ở nhiệt độ 40°C Sau đó ly tâm lấy cặn màng Rửa 2 lần bằng dung dịch đệm tris HƠI (250ml, pH=7,4) Ly tâm tiếp lấy cặn (cặn là nguồn ATPaza đã kết hợp với thuốc thử) và tiến hành xác định hoạt độ men

Trang 3

VIEN DƯỢC LIỆU 210

D strophantin thể hiện sự liên kết lớn nhất Phần hên kết ức chế 39,6% hoạt

độ men, uabain và đigitoxin liên kết yếu hơn

2 Khả năng gắn liễn màng tế bào D strophantin gắn vào vị trí ức chế bởi

natrl, kah mạnh hơn Uabain và Digitoxin

3 D strophantin và các glycozit tìm khác ức chế rõ rệt ATPaza dạng hoà tan bởi 1% triton X - 100 Điều này có thể cho rằng sự tác dụng này lên vị trí ức chế và hoạt động của ATPaza không thông qua nhiều đơn vị khác

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Trịnh Gia Ân, Phan Đình Sửu, Nguyễn Văn Đòn, 1967

"Nghiên cứu hóa học cây Strophanthus divaricatus." Tap chi y học Việt Nam Số 3 & 4, trang 64

3 Đoàn Thi Nhu, Lê Hà Lệ Xuân, 1971

"Tác dụng dược lý của D strophantin" Kỷ yếu công trình nghiên cứu

Viện Dược liệu - Bộ Y tế, trang 227 `

3 Đỗ Đình Địch, 1972

D strophantin chữa suy tìm ở bệnh viện Bạch Mai Kỹ yếu công trình

Viện Dược liệu - Bộ Y tế.

Trang 4

21 CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (1987 - 2000)

D strophantin LÀM BIẾN ĐỔI HÀM LƯỢNG Ca*

VA Mg** CO TIM CHUOT LANG

Quách Mai Loan, Hoàng Tích Huyện

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Từ 1967 ở Việt Nam (1) phát hiện cay Strophanthus divaricatus (Lour) Hook

et Arn chiét duge glycozid tinh thé trang la D strophantin (1-2)

‘D strophantin đã được nghiên cứu và dùng có kết quả trên lâm sàng (3) Để góp phần vào để tài này chúng tôi thấy cần đi sâu nghiên cứu thêm về ảnh hưởng của D strophantin lên biến đổi hàm luợng canxi và magie ở cơ tim Hai nguyên tố canxi và magie trong co tim đóng vai trò rất tích cực trong việc cắt nghĩa cơ chế tác dụng và độc tính của mọi glycozid trợ tim

II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

- D strophantin là bột kết tỉnh trắng của Viện Dược liệu sản xuất đạt tiêu chuẩn Bộ Y tế Việt Nam Mẫu thử có hoạt tính sinh học 1 gam ÐD strophantin chứa 4.828 đơn vị mèo (1 đơn vị mèo tuởng đương 0,2073 mg D strophantin/kgcân nặng mèo)

:- Canxi và magie được định luợng từ mảnh cơ tim đã rửa sạch máu trong dung dich NaCl 0,9% Say khé 6 110°C trong 24 gid, cho vào 16 nung tiếp 48 giờ ở nhiệt

dé 600°C Héa tan cdn trong dung dich HNO, 1%

Dinh higng Ca“ vi Mg” theo phudng phép do quang phé hap phu nguyén ti

Tiến hành thí nghiệm

Chuột lang cân nặng 300-450g chia đều 2 nhóm

- Nhóm đối chứng gây mê bằng Urethan không dùng D strophantin

- Nhóm thử thuốc : gây mê nhẹ, truyền D strophantin với nổng độ 7,5x105 gam] vào tĩnh mạch cổ đến khi tim chuột ngừng đập Lấy mảnh cơ tìm (0,4g cho mãi tim) rua trong NaCl 0,9% lạnh, tiến hành đo như trên

Hàm lượng Ca“ va Mg“ tinh theo micro gam/gam cơ tìm tươi Mẫu thử tính kg theo dung dịch chuẩn - thống kê theo test t của student

Trang 5

VIÊN DƯỢC LIỆU 212

Trang 6

213 CONG TRINH NGHIEN CUU KHOA HOC (1987 - 2000)

Hl KET QUA

Khả năng sử dụng canxi nội tế bào khi sử dung D strophantin

Bảng 1 Hàm lượng canxi trong cơ tìm chuột lang

Lô thử Số lượng Ham long Ca" tinh theo P

mẫu thử (microgam [gam ce tim)

1ô thử Số lượng Ham lvong Mg" tink theo P

mẫu thử (microgam / gam co tim)

IV BIỆN LUẬN VÀ KẾT LUẬN

Glycozid trợ tìm gắn vào receptor màng cơ tim là Na*- K*- ATPase, trong thie nghiệm ở để tài khác chúng tôi cũng thấy như vậy với D strophantin (4) Sự ức chế Na' - K' - ATPase đồng biến với néng dé glycozid trong tim lam tăng hàm lượng Na‘ trong tế bào cơ tím đầu mỗi kỳ tâm thu, sự xuất bắt buộc của Na*ra khổi cơ tim do đổi chuyển Na* /Ca”" sẽ làm tăng nhập Ca”' và giảm xuất Ca” Dẫn đến hàm lượng Ca"" trong tế bào cơ tim tăng lên Kết quả thu được trong những số liệu trên với D strophantin phù hợp với cơ chế của mọi glycozid trên

Khi thư duỗi ở tâm trương, sau khi khép kênh Ca'* hàm luợng Ca*' hạ thấp dần do vận chuyển vào nơi dự trữ dưới ảnh hưởng của Ca** Mg”' - ATPase màng Việc Ca” - Mg” có hàm lượng nghịch biến nhau nhờ xúc tác của cùng một enzym này nếu hàm lượng Ca”' tăng trong cơ tìm thì Mg”' sẽ xuất khỏi cơ tim Vì vậy, trong kết quá thấy hàm lượng Mẹ” ở đây giảm khi dùng Ð srophaniin so với chứng, tuy chưa rõ (P>0,05) nhưng cũng hợp với cơ chế kinh điển của moi glycozid tim.

Trang 7

VIEN DUGC LIEU 214

TAI LIEU THAM KHAO

1 Trịnh Gia Ân, Phan Đình Sửu, Nguyễn Văn Đàn, 1967,

"Nghiên cứu hóa học cây Strophanthus divaricatus." Tap chi y hoc Vigtnam Sé 3 & 4, trang 64

2 Đoàn Thị Nhu, Lê Hà Lệ Xuân, 1971

“Tác dụng dược lý cua D strophantin" Kỷ yếu công trình nghiên cứu Viện Dược liệu - Bộ Y tế, trang 227

3 Dé Dinh Dich, 1972

D strophantin chữa suy tìm ð bệnh viện Bạch Mai Kỷ yếu công trình nghiên cứu Viện Dược liệu - Bộ Y tế

4 Quách Mai Loan uà Nguyễn Xuân Thắng

“Tác dụng của D strophantin lên màng tế bào" Luận án PTS

Trang 8

215 CONG TRINH NGHIEN CUU KHOA HOC (1987 - 2000)

ĐỊNH LƯỢNG MỨC ĐỘ HẤP THU CUA

D strophantin QUA DUGNG TIEU HOA

Quách Mai Loan, Dé Trung Dam

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Khi đưa D.strophantin vào dạ dày hoặc tá tràng của mèo, thấy biên độ sóng R tăng lên và tân số tìm giảm xuống, điều đó chứng minh là D.strophantin đã hấp thu được qua đường tiêu hoá vào hệ tuần hoàn gây ra tác dụng Bài báo này trình bày kết quả nghiên cứu về mức độ hấp thụ của D.strophantin qua đường tiêu hoá

IL VAT LIEU VA PHUGNG PHAP

độ 1ml/phút cho đến khi mèo chết do ngừng tim Tính liểu gây chét theo mg/kg

mèo, gọi là đơn vị mèo (đv mèo) theo công thức:

1đv mèo = V x Cím mg/kg Trong đó : m: Trọng lượng mèo (kg);

V: Thể tích truyền làm mèo chết (mì);

C: Néng dé dung dich truyén 1,2.107 mg/ml

3 Xác định mức độ hap thu khi đưa thuốc vào đường tiêu hoá

Về nguyên tắc là đưa vào đường tiêu hoá của mèo một liểu nhất định của

D strophantin Sau 1 gid (lA lúc D strophantin hấp thụ được nhiều nhất) truyền

vào tinh mach dung dịch D strophantin 1,2.10?mg/ml cho đến khi mèo ngừng tim

Trang 9

VIÊN DUOC LIEU

216 Lugng D strophantin hấp thu qua đường tiêu hoá bằng hiệu sế của Hểu gây chết trừ liều truyền bổ xung cho mèo đến khi ngừng tim

IIL KET QUA

1 Định lượng D strophantin theo đơn vị mèo œ) Mẫu M1: kết quả xác định liều gây chết mèo (gọi là đơn vị mèo) của mẫu M1 được trình bày ở bảng 1

Bảng 1 Liêu gây chết của mèo của mẫu M1

Trung bình 1 đơn vị mèo là 0,1806 me/kg

ð) Mẫu M2: Liêu gây chết mèo của mẫu M2 được trình bày ở bang 2

Bằng 8 Liêu gây chất mèo của mẫu M2

Trung binh don vi méo la 0,2082me/kg

2 Mức độ hấp thu D strophantin qua đường tiêu hoá a) Mức độ hấp thu khi cho thuốc vào trong thực quản: Đã thử 3` mẫu, mẫu M1 cho vào thực quản 1 liều bằng,1 đơn vi mèo 0,1806 mg/kg vA mAu M2 ding liéu

bằng nửa đơn vị mèo 0,1041 mg/kg Kết quả trình bày ở bảng 3

Trang 10

217 CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (1987 - 2000)

Bảng 3 Mức độ hấp thụ D strophantin khi đưa thuốc vào thực quản

Mức độ hấp thu trung bình 2 mẫu : 22,8%

b) Mức độ hấp thu khi đưa thuốc vào dạ dầy: Đã thử mẫu M2 trên 3 mèo cho vào đạ dày liều bằng nửa đơn vị mèo 0,1041 mg/kg Kết quả được trình bày ở bảng 4

Bảng 5 Mức độ hấp thy D strophantin khi đưa thuốc vào tá trang

14 thử Sé'méo | liểu dùng | Liêu bểxung | - liêu gây Lượng thuốc hấp thu

thử ban đâu gây chết chất mg kg

mg/kg mẹ lhg mg/kg % Mẫu M1 8 0,1806 0,1157 0,1806 0,0649 25,9 Mẫu M1 8 0.3612 0,0680 0,1806 0,1126 312

Trang 11

VIÊN DƯỢC LIEU 218

3 Trong tính toán, chúng tôi đã phải loại bổ 2 yếu tế ảnh hưởng là phải coi như lúc truyền bổ sung xong thuốc không còn hấp thu nữa và bỏ qua phần thuốc

đã bị chuyển hoá

4 Qua nghiên cứu, chúng tôi thấy kết quả thu được hợp lôgích Khi đưa thuốc vào thực quản, tỷ lệ hấp thu của D strophantin là 22,8%, khi đưa thuốc vào da day

tỷ lệ hấp thu 29,1%, còn khi đưa thuốc vào tá tràng tỷ lệ hấp thu 33,6%

5 Đã thử 2 mẫu D.strophantin khác nhau (M1 và M2) va ding liéu ban đầu khác nhau (nửa đơn vị mèo, 1 đơn vị mèo, 2 đơn vị mèo) nhưng tỷ lệ hấp thu cũng không khác nhau nhiều

IV KẾT LUẬN

D strophantin có thể hấp thu được qua đường tiêu hoá Khi đưa thuốc vào tá tràng tỷ lệ thuốc hấp thu cao nhất (33,6%), vào dạ dày (29,1%) và vào thực quản (22,8%) Các mẫu thuốc khác nhau và liều lượng đưa vào ban đầu ít ảnh hưởng tới

tỷ lệ hấp thu D strophantin

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Dược điển Việt Nam I, 1971, trang 765-770

Trang 12

219 CONG TRINH NGHIEN CUU KHOA HOC (1987 - 2000)

NGHIEN CUU SU HAP THU D strophantin

QUA DUGNG TIEU HOA

Quách Mai Loan, Đỗ Trung Dam

1 DAT VAN DE

D strophantin 14 glycosid trg tim chiét ti Strophanthus divaricatus (Laur) Hook et Arn (1) cé tac dung trên thực nghiệm va trong lâm sàng Trước đây,

D strophantin vin dude ding duéi dang éng tiém 0,25mg/1ml dé tiêm tĩnh mạch

-Căn cứ vào cấu trúc phần genin của D strophantin là Sarmentogenin (hình1) chỉ có 2 nhóm OH tự do, gần giống genin của digoxin là digoxingenin, mà digoxin

có thể đùng uống, điểu đó đã thúc đẩy chúng tôi nghiên cứu sự hấp thu của

D strophantin qua đường tiêu hoá

Hình 1 Cấu trúc của sarmentogenin và đigoxigenin

1I VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

Trang 13

VIÊN DƯỢC LIỆU 220

2 Phương pháp Thí nghiệm được tiến hành bằng phương pháp dùng máy điện tìm, thử trên mèo có trọng lượng 1,4 - 2,3 kg Gây mê mèo bằng urêthan Ghi điện tìm bình thường Trường hợp muốn cho thuốc vào tá tràng, thì mổ bụng, bộc lộ phần tá trang, réi dùng kim tiêm bơm thuốc vào tá tràng Muốn cho thuốc vào da day, thi bộc lộ thực quản, rồi dùng xông cho thuốc vào thẳng đạ đày Liều dùng là 50% đơn

và tần số tìm

4a) Biên độ có bóp Sau khi đưa 50% đơn vị mèo, tức là 0 ,1036mg/kg mèo vào dạ dày hoặc tá tràng, diễn biến biên độ sóng R trên điện tim đề (đấy biên độ trước khi dùng thuốc

Cae glycozid tr¢ tim lam tăng sự co bóp của cơ tim, mà biểu hiện trên điện tim

đồ là biên độ sóng R tăng cao Dùng D strophantin qua đường tiêu hóa (cho thuốc vào ‘da day hoặc tá tràng) làm tăng biên độ sóng R, chứng tổ thuốc đã hấp thu được qua đường tiêu hóa vào tuần hoàn và gay ra tac dung

Trang 14

221 CONG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HOC (1987 - 2000)

b) Tén sé tim Các glycosid trợ tìm

mặt làm tăng sức co của tim, đồng thời làm giảm nhịp

tìm Đưa D strophantin lều 0.1036mg/kg mèo vào dạ dày hoặc tá tràng, nếu nhịp tim giảm đi thì chứng tổ thuốc đã hấp thu được qua đường tiêu hoá Kết quả nghiên cứu trên tần số tỉm mèo (lấy tần số trước thuốc là 100) được trình bẩy trên bảng 2

Bảng 2 Diễn biến tấn sé tim sau khi dùng D strophantin

9 Biên độ co từ phút thứ 5 đã bắt đầu tăng Nhưng biên độ lớn nhất là sau 4õ -

60 phút, sau đó vẫn duy trì cho đến phút 90 Cho thuốc vào tá tràng, tác dụng xẩy

ra sớm hơn và mạnh hơn so với cho thuốc vào dạ dày

3 Diễn biến của tấn số tim cũng có hiện tượng tương tự, nhưng nhịp chậm xuất hiện muộn hơn, và mức độ giảm tính theo phần trăm lúc ban đầu cũng ít hơn

so với tăng biên độ sóng R

4 Trong những thí nghiệm định lượng mức độ hấp thu, đã xác định được lượng hấp thu khi cho thuốc vào thực quản là 22,8%, khi cho thuốc vào dạ dày là 29,1%

và khi cho thuếc vào tá tràng là 33,6%

Trang 15

VIÊN DƯỢC LIỆU 222

IV KẾT LUẬN

D.strophantin có thể hấp thu qua đường tiêu hóa ở mèo, vì vậy nên nghiên cứu bào chế ra thuốc D.strophantin dùng đường uống vì trong nhiều trường hựp dang uống có ưu điểm hơn đạng tiêm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Trinh Gia An, Pham Dinh Sửu, Nguyễn Văn Đàn, 1967

Nghiên cứu hóa học cây Strophanthus điuaricatus, Tạp chí y học Việt Nam, số 3 và 4, trang 64

2 Dược điển Việt Nam I, 1971, trang 765-770

Trang 16

223 CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (1987 - 2000)

XÁC ĐỊNH BỆNH VIRUS HOA LÁ ĐỐM VÀNG

ĐỊA HOÀNG BẰNG HIỂN VI ĐIỆN TỬ

VÀ NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG

in vitro CAY DIA HOANG

Nguyễn Trân Hy, Phạm Văn Hiển, Nguyễn Thị Chỉnh, Tạ Như Thục Anh Nguyễn Văn Mẫn”, Nguyễn Kim Giao?

mà các biện pháp phòng trừ thông thường không ngăn chặn được tác hại làm giảm năng suất địa hoàng, đó là bệnh virus hoa lá đốm vàng (Dihuang Yellow Spot Virus) do Chu Bổn Minh và Trần Tác Nghị ở Viện Sinh hóa Thượng Hải phát hiện (1980) Hiện nay, việc ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại trong nông nghiệp đã cho phép nghiên cứu các bệnh virus thực vật bằng các kỹ thuật cao như: kính hiển

vi điện tử (HVĐT), chẩn đoán huyết thanh (test elisa) và biện pháp khắc phục sự thoái hóa giống cây trồng do nhiễm virus được thực hiện bằng công nghệ làm sạch virus và nhân nhanh giống cây sạch bệnh tại các phòng thí nghiệm uuôi cấy mô tế bào thực vật (NCMTBTV) Các nghiên cứu dưới đây của chúng tôi giải quyết hai

* Viện Vệ sinh dịch tễ- Bộ Y tế

Trang 17

VIỆN DƯỢC LIỆU 224 vấn để là: xác định bệnh virus địa hoàng trồng ở Việt Nam và nghiên cứu quy trình nhân giống in: vitro cay dia hoang

II PHƯƠNG PHAP

1 Nghiên cứu điều tra bệnh virus địa hoàng trồng ở các tỉnh Hà Bắc, Hà Nội,

Hải Hưng trong nhiều năm (1988-1995) theo phương pháp điều tra bệnh hại do Cục Bảo vệ Thực vật (BVTV) quy định (1987)

2 Nghiên cứu xác định virus bằng kính HVĐT-JEM T8, xử lý mẫu theo phương pháp Karnovsky (1969)

3 Nghiên cứu quy trình nhân giống ín pro địa hoàng trên môi trường cơ bản theo Murashige-Skoog (MS) có cải tiến Chiếu sáng 2000 lux với thời gian 15h/9h, nhiệt độ nuôi cấy 25°C

- Môi trường cho thí nghiệm tạo cụm chổi: MS + xytokynin (BA)

Môi trường cho thí nghiệm tạo rễ: 1/2MS + auxin (aNAA)

4 Nghiên cứu trồng so sánh cây địa hoàng NCM (n u#ro) với cây nhân giống bang ct (in vivo)

Thí nghiệm ô đất (2m”/ô), mỗi ô trồng 18 cây cho 2 công thức, 3 lần nhac lai Các chỉ tiêu theo đối:

- Diện tích lá 8 và chỉ số LAI (S/m”) đất xác định theo phương pháp của Hoàng Minh Tấn và Phạm Văn Hiển (1992)

- Đo hàm lượng diệp lục a, b theo phương pháp Sestack-Trasky (1996) trên

quang phổ kế Camspec-M302

- Đo hoạt tính huỳnh quang diệp lục fv/fm theo nguyên lý Bolhar-Nordenkampf

và Oquit (1993) trên máy HANSATECH

: Các số liệu nghiên cứu được xử lý theo phương pháp xác suất thống kê, thể

hiện bằng trị số trung bình mẫu kèm theo độ lệch chuẩn

11 KẾT QUÁ VÀ THẢO LUẬN

1 Xác định bệnh virus hoa lá đốm vàng địa hoàng ở Việt Nam

Trên đồng ruộng tại tất cả các điểm điều tra (Hà Nội, Hà Bắc, Hải Hưng) từ 1988-1995, chúng tôi đều phát hiện có triệu chứng cây bị bệnh trung bình 20% vụ

Trang 18

225 CONG TRINH NGHIEN CUU KHOA HOC (1987 - 2000)

hè và 40-50% vu thu déng (vụ chính) Những cây bệnh nặng có năng suất củ rất thấp

Nghiên cứu siêu cấu trúc lá bệnh trên kính HVĐT ở độ phóng đại 56-90 nghìn lần, thấy rất rõ các hạt virus sắp xếp đều đặn kiểu tình thể mắt lưới mà ở cây khoẻ không có Trong tế bào cây bệnh, virus thường nằm ở vùng bào tương giữa nhân và luc lap, gây ra hiện tượng phá hủy cấu trúc lạp thể (Thyllacoid stroma) Đã phát hiện các trường hợp ẩn triệu chứng bệnh

Theo nhận xét của các tác giả ở Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản gần đây, sự nhiễm bệnh virus hoa lá đếm vàng (DYSV) là một trong những nguyên nhân làm giảm năng suất, làm thoái hóa giống địa hoàng nhiều năm liên tục để giống bằng

củ Trong các phương thức lan truyền bệnh virus thực vật, củ giống được coi là một

vectd quan trọng Do đó, việc tạo nguồn giống sạch virus và nhén nhanh in vitro

giống sạch bệnh là một biện pháp cẩn thiết trong công tác phục tráng giống địa hoàng

2 Nghiên cứu quy trình nhân giống in vitro cAy địa hoàng Các thí nghiệm thăm đò cho thấy, trong điều kiện nuôi cấy in uữro địa hoàng không có khả năng phát sinh chổi trực tiếp (như cây khoai tây, DE, có ngọt ) cũng như dang chổi căn hành protocorn (như cây phong lan, hoàng cung trình nữ ) Đường hướng nhân in uio địa hoàng phải thông qua giai đoạn tạo cụm chổi có bổ sung xytokynin (BA 1mgí)) vào môi trường nuôi cấy Bước tạo cụm chổi sơ cấp thực hiện trong ống nghiệm, sau 5 tuần chổi được cấy chuyển vào bình tam giác để tạo chỗi thứ cấp Sau 5 tuần tiếp theo, các chỗi có bộ lá đủ tiêu chuẩn được chuyển qua môi trường kéo rễ (1/2MS + œNAA 0,4mg/l) để tạo cây con hoàn chỉnh

Hệ số nhân chỗi đạt 22,3'/năm, hệ số tạo cây 1:35 cây contháng Với hệ số nhân này cho phép thỏa mãn mọi yêu cầu nhân giống số lượng lón

Các cây địa hoàng NCM được đưa ra đất trồng so sánh với đối chứng

Bước đầu nhận thấy các chỉ số sinh học của cây NCM về di truyền rất ổn định (số lượng nhiễm sắc thể, tỷ lệ điệp lục a/b)

Do trẻ hóa về sinh lý nên các cây NCM có bộ lá to hơn, khả năng hoạt động

quang hợp (thông qua chỉ số fv/fim) mạnh hơn, tạo ra tiém nang cho năng suất cao

hơn, kích thước củ lớn hơn (bảng 1)

16 - CTNCKH

Trang 19

VIÊN DƯỢC LIEU 226

Chiểu dài bình quan 14 (Dem) 15,86+1,57 14,36£1,71

Chiều rộng bình quần lá (Rem) 6,7140,58 6,2740,82

ˆ Hàm lượng điệp lục a (mg) 5,9240,68 5,2540,73

Ham lugng diép lye b (ng) 2,150.21 2,1840,31

Hoạt tính huỳnh quang fV/fm 0,8380+0,0077 0,8206+0,0063

Năng suất bình quân (g/cây) 41,9045,40 33,90+3,49

Binh quan trọng lượng củ (g/củ) 7,28 6,69

3 Thảo luận

Hiện tượng giống địa hoàng trằng ở Việt Nam bị thoái hóa do nhiễm bệnh virus sau nhiều năm liên tục để giếng bằng củ về cơ bản đã được xác định Có thể tiến tới xây dựng mô hình nhân giống địa hoàng sạch bệnh trên cơ sở quy trình nuôi cấy in vitro dé khac phuc hién tugng nay

Vấn đề là ở chỗ phải tạo được nguồn vật liệu khởi đầu sạch virus (meristem free virus) để đưa vào quy trình nhân giống in vitro, phải thiết lập các điểu kiện trồng cách ly cây ín uủro sạch bệnh giống gốc (cấp siêu nguyên chủng về sạch bệnh), các điểu kiện thanh lọc virus (test virus) để khẳng định độ sạch của các cấp giống trước khi đưa ra tréng trot Muén vậy phải có sự hợp tác đồng bộ giữa các chuyên ngành BVTV, công nghệ sinh học thực vật và giống cây trồng để khép kín một mô hình khoa học công nghệ ứng dụng trong sản xuất

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Cục Bảo uệ Thực uật, 1987

, Phương pháp điều tra phát hiện sâu bệnh hại cây trồng NXB Nông

nghiệp, Hà Nội

Trang 20

227 CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (1987 - 2000)

9 Phạm Văn Hiển, Hoàng Minh Tiến, 1992

Xác định diện tích lá địa hoàng bằng phương pháp gián tiếp Tạp chí Được học 6/1992

3 Phạm Văn Hiển, 1994

Luan 4n PTS KHNN-DHNN I

4 Nguyễn Trần Hy, Phạm Văn Hiển, Nguyễn Văn Mẫn, 1996

Xác định bệnh virus hoa lá đốm vàng ở Việt Nam Tạp chí Dược liệu

3+4/1996

5 Nguyễn Trần Hy, 1995

Luan an ThS KHNN-DHNN I

6 Mao W.Y, Zhu.B.M, 1983

Studies on the meristem culture of Rehmannia glutinosa Chin Bull Bot 1:44-46

7 KAPA (Korean Agriculture Promotion Authority), 1994

Micropropagation of Aconitum carmichaeli and Rehmannia glutinosa through plant tissue culture techniques

8 Bohlar - Nordenkampf and Oquit Chlorophyll Fluorescence as a Tool in

Photosynthesis Research Pub.1993 by Chapman and Hall London 193-195

Trang 21

VIEN DUOC LIEU 228

NGHIEN CUU BIEN PHAP SAN XUAT GIỐNG DIA HOANG CÓ CHẤT LƯỢNG CAO

đã khẳng định: một trong những nguyên nhân của hiện tượng trên là do sử dụng

củ giống già sinh lý và đã để ra một số biện pháp khắc phục có hiệu quả

II PHƯƠNG PHAP

Đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu được thừa nhận trong nông học, sinh

lý thực vật và dược liệu Các kết quả nghiên cứu đều được xử lý theo phương pháp thống kê toán học

II KẾT QUÁ

1 Nghiên cứu xác định tuổi cây thích hợp để thu hoạch củ giống

Từ trước tới nay người ta vẫn sử dụng củ địa hoàng 5-6 tháng tuổi (trồng từ tháng 2-3 đến tháng 7-8) để làm giống cho vụ thu đông (vụ chính để lấy được Hiệu)

Ở tuổi này, cây đã ra hoa hoàn toàn và bắt đầu tàn lụi Chúng tôi đã chọn củ thu từ các cây giống đại diện cho 3 giai đoạn sinh trưởng chính để trồng so sánh trong vụ thu đông

- 150 ngày tuổi: cây già, đã ra hoa hoàn toàn (giống này vẫn được dùng phổ biến trong sản xuất)

ˆ 80 ngày tuổi: cây đã hoàn thành giai đoạn sinh trưởng dinh dưỡng, đang ở giữa giai đoạn sinh trưởng sinh sản (tỷ lệ ra hoa 50%)

‘ Dai hoc Nong nghiép I, Hà Nội

Trang 22

229 CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (1987 - 2000)

- 60 ngày tuổi: cây đang trong giai đoạn sinh trưởng dinh dưỡng (củ đã hình thành nhưng cây chưa ra hoa)

Kết quả nghiên cứu được trình bày ở các bằng 1, 2, 3, 4

Bảng 1 Ảnh hưởng của tuổi giống tới sự mất nước,

tỷ lệ nảy mắm và số mầm/lát cắt địa hoàng giống sau thu hoạch

Tuổi Kết quả theo dõi ở các thời điểm (ngày sau thu hoạch)

Chỉ tiêu theo đõi giống

Ghi chủ: C9: Sau thời gian bão quần, củ địa hoàng được cắt thành lát

đem trồng và theo đối 20 ngày sau trồng

Bảng 9 Ảnh bưởng của tuổi giống tới sinh trưởng phát triển

của cây địa hoàng vụ thu đông

Trang 23

VIÊN DƯỢC LIỆU

Trang 24

231 CONG TRINH NGHIEN CUU KHOA HOC (1987 - 2000)

Các số liệu trên cho thấy: cây trông từ củ giống có 90 ngày tuổi sinh trưởng, phát triển mạnh nhất, có năng suất cao nhất và vẫn duy trì được hàm lượng chất

tan trong nước và hàm lượng chất tan trong côn (1)

2 Nghiên cứu sản xuất củ giống có chất lượng cao

' Nhiều công trình nghiên cứu đã chứng tỏ: không phải tuổi niên đại mà chính là sinh lý của củ giống mới là yếu tế quyết định chất lượng giống (6) Ra hoa là biểu hiện rõ nét nhất của tuổi sinh lý của cây tréng (5) Vì vậy, chúng tôi đã sử dụng chỉ tiêu ra hoa để đánh giá chất lượng củ giống về mặt sinh lý

ra hoa ð0% sau 92-103 ngày (trồng càng muộn, cây ra hoa càng chậm)(2)

Như vậy sẽ có 2 khả năng bế trí thời vụ trắng giống:

- Phương án 1 vụ giống: Trồng tháng 5, thu hoạch vào tháng 8 Từ tháng 3 đến tháng 5, củ giống chọn từ vụ dược liệu có thể bảo quản được vì khí hậu thời kỳ này con diu mát

- Phương án 2 vụ giống: Trồng 2 vụ liên tiếp, từ tháng 2 đến tháng ð và từ

tháng 5 đến tháng 8

Cả 2 phương án này đều đảm bao đủ thời gian cho cây hoàn thành giai đoạn sinh trưởng dinh đưỡng, tạo ra củ giống có chất lượng cao về mặt sinh lý Mô hình này đã được vận hành và kiểm tra đạt kết quả tốt trong sản xuất (4)

IV KẾT LUẬN

_- Tuổi củ giếng ảnh hưởng sâu sắc tới quá trình sinh trưởng, phát triển và hình thành năng suất, chất lượng của địa hoàng, củ giống tốt nhất là củ giống thu vào lúc cây ra hoa khoảng 50% Trong điểu kiện Việt Nam, thời điểm này rơi vào khoảng cây 90 ngày tuổi

- Biện pháp chuyển địch thời vụ trồng giống cho phép thu được củ giống có chất lượng cao để cung cấp cho vụ thu đông

Trang 25

VIEN DUGC LIEU

23:

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Pham Văn Hiển, Nguyễn Thị Tuấn, Bùi Thị Bằng, Hoang Minh Tén, 1992

Ảnh hưởng của tuổi giống tới năng suất và chất lượng địa hoàng Tạp chí Dược học, số 5/1992, tr.19.14,

2 Phạm Văn Hiển, Nguyễn Thị Tuấn, 1992

Ảnh hưởng của thời vụ và phương pháp trổng tới chất lượng và số lượng

giống địa hoàng Thông báo Dược liệu, tập 24 (3+4) 1992 tr.17-20

oo - Phạm Văn Hiển, 1994

Nghiên cứu một số biện pháp nâng cao chất lượng và số lượng giống cây dia hoang (Rehmannia glutinosa Libosch) 8 déng bing va trung du Bac

Bộ Luận án PTS KH Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội

4 Phạm Văn Hiển, Nguyễn Thị Tuấn, Bùi Thị Bằng, Hoàng Minh Tấn, 1994

Két qua khảo nghiéin tréng dia hoàng bằng củ giống có tuổi sinh lý khác nhau trong điều kiện đồng ruộng Kết quả nghiên cứu khoa học, khoa SDH, DHNNI NXB Nông nghiệp Hà Nội, tr.41-43

on Oparin, AT, 1977

Co sé sinh lý học thực vật, tap 2, NXB KHEKT, Hà Nội

2 - Nguyễn Quang Thạch, Hoàng Minh Tiến, 1989

Ảnh hưởng của tuổi sinh lý củ giống đến sinh trưởng phát triển và sự

hình thành năng suất khoai tây Tạp chí KHKT Nông nghiệp, số 2/ 1989,

tr 320,

Trang 26

233 CONG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (1987 - 2000)

NGHIÊN CỨU TRỒNG ĐỊA HOÀNG BẰNG MẦM

1IL PHƯƠNG PHAP

Các thí nghiệm bao gồm 2 công thức: Trồng bằng lát cắt rễ củ và trồng bằng mam Lat cat rễ củ được ngâm trong cát ẩm cho đến khi nảy mầm, công thức trồng bằng lát cắt được đem trồng ngay, công thức trong bang mdm thi tach những mâm

có 4-ð lá thật, giâm lại trong cát ẩm (3-ð ngày) cho ra rễ rồi mới đem trồng Các phương pháp theo dõi, đánh giá thí nghiệm đều tuân theo những qui định hiện hành

II KẾT QUÁ

1 Nghiên cứu ảnh hưởng của nguyên liệu trồng tới sinh trưởng phát triển và năng suất, chất lượng dược liệu địa hoàng vụ thu đông

Kết quả nghiên cứu cho thấy:

Bảng 1 Ảnh hưởng của nguyên liệu trồng tới độ nhiễm bệnh của địa hoàng

Trang 27

234 VIEN DUGC LIEU

Trang 28

235 CÔNG TRÌNH NGHIÊN CUU KHOA HOC (1987 - 2000)

Bảng 3 Ảnh hưởng của nguyên liệu trồng tới số lượng củ,

tỷ lệ các cấp củ (9%) và năng suất địa hoàng vụ thu đông

Ghỉ chú: * Giống 150 ngày tuổi

** Giống 90 ngày tuổi Bảng 4 Ảnh hưởng của nguyên liệu trồng tới hàm lượng chất tan của được liệu

(tỉnh theo trọng lượng khô tuyệt đối)

Trang 29

VIÊN DƯỢC LIỆU

236 Các số liệu trên đây cho thấy: cây trông bằng mầm ít bị bệnh hơn, sinh trưởng phát triển mạnh hơn, cho năng suất và hàm lượng chất tan cao hơn, đáng chú ý là

Số củ to tăng nên giá trị thương phẩm của được liệu cũng được tăng lên (1,2,3)

2 NGHIÊN CỨU TẠO MẦM LÀM GIỐNG

Trồng bằng lát cắt, mỗi lát cắt thường chỉ cho 1 cây giống Nhưng nếu tách mầm thì mỗi lát cắt có thể cho 2,6 cây giống (với dụ, = 0,27, trung bình 3 năm)

Để sử dụng một cách hiệu quả nguên giống, nhằm tao ra số lượng cây giống tối

đa từ một lượng giống ban đầu, chúng tôi đã nghiên cứu ảnh hưởng của kích thước lát cắt và một số hóa chất tới hiệu quả hình thành mầm Kết quả cho thấy:

- Lát cắt phù hợp nhất là lát cắt chứa 2-3 mắt, độ dài trung bình 1,5-3 em (đường kính 1-1,5 em như thường dùng)

- Có thé sit dung acid humic (0,03%) và benzylaminopurin (10 ppm) để xử lý lát cắt làm tăng số lượng mắm [ð]

1V KẾT LUẬN

- Cây trồng bằng phương pháp tách mầm có ưu thế hơn hẳn cây trồng theo phương pháp thông thường (bằng lát cắt)

- Giảm được tỷ lệ cây chết sau khi trồng

- Giẩm được tỷ lệ bệnh ở cử khi thu hoạch

- Tăng năng suất cả về số củ nói chung và số củ loại I nói riêng

- Dược liệu có hàm lượng chất tan trong nước và chất tan trong cổn cao hơn được liệu trông bằng lát cắt

TAI LIỆU THAM KHẢO

1 Phạm Văn Hiển, Nguyễn Thị Tuấn, Bài Thị Bằng, Hoang Minh Tấn, 1999

Nghiên cứu nâng cao chất lượng được liệu địa hoàng bằng phương pháp tréng tY mam Tap chi Néng nghiệp-công nghiệp thực phẩm, số 7/1992,

tr 263-264,

2 Phạm Văn Hiển, Hoàng Minh Tin, Nguyễn Thị Tuấn, Bùi Thi Bang, 1992

Hiệu quả của phương pháp nhân giống bằng mầm cây địa hoàng

Tạp chí Dược học, số 4/1992, tr.5-8.

Trang 30

237 CONG TRINH NGHIEN CUU KHOA HOC (1987 - 2000)

8 Pham uăn Hiển, Nguyễn Thị Tuấn, Biri Thi Bằng, Hoàng Minh Tến, 1993

Sự phát triển của cơ quan quang hợp và Ảnh hưởng của nó tới sự hình thành năng suất rễ củ ở cây địa hoàng Tạp chí Dược học, số 1/1993, tr.15-17

4 Pham Văn Hiển, Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Thị Tuấn, 1993

Nghiên cứu ảnh hưởng của lát cắt rễ củ trong nhân giống đến đời sống

và sự hình thành năng suất của cây địa hoàng Kết quả nghiên cứu khoa học của khoa trồng trọt (1991- 1992) ĐHNNI NXB Nông nghiệp,

Hà Nội, tr.145- 148

5 Pham Van Hién, 1994

Tác dụng của một số chất điều tiết sinh trưởng đối với sự hình thành mầm cây địa hoàng Thông báo Dược liệu, tập 96, số 3/1994, tr.65-68

Trang 31

VIÊN DƯỢC LIỆU 238

HỢP CHẤT POLYACETYLEN TRONG LA DINH LANG

(Polyscias fruticosa (L.) Harms., Araliaceae)

Trân Công Luận,

Hồ Thị Tuyết Linh, Phạm Thị Xuân Thắm, Nguyên Thành Nguyên, Nguyễn Thượng Dong

L DAT VAN DE

Ở nước ta, ngoài cây sâm Việt Nam (Panax vietnamensis Ha et Grushv.) đã được nghiên cứu khá toàn diện trong hơn 20 năm qua, còn có cây đỉnh lãng (Polyscias fruticosa (L.) Harms ) cũng được quan tâm nghiên cứu từ những năm 60

và đã được đưa vào Dược điển Việt Nam như là một vị thuốc bổ, tăng lực và sinh thích nghỉ

Hợp chất polyacetylen của nhân sâm trong 2 thập niên qua cũng đã được quan tâm nghiên cứu do chứng minh được các tác dụng chống ung thư, chống oxy hóa, chống tiểu câu, kháng khuẩn và kháng nấm của chúng Vì vậy, theo hướng sàng lọc sinh học để xác định hop chat polyacetylen trong những cây thuốc thuộc họ nhân sâm, chúng tôi tiếp tục nghiên cứu hợp chất này trong lá đỉnh lăng nhằm tận dụng như một nguồn nguyên liệu làm thuốc trong nước có tác dụng tương tự như nhân sâm nhưng dễ tìm và dễ trồng

Il NHỮNG KẾT QUẢ CHÍNH ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC

- Bằng phương pháp thử vi sinh trên chủng vi khuẩn gram dudng (S aureus va

B subtilis), các địch chiết ngấm kiệt MeOH của 2,5kg lá đỉnh lăng và địch chiết tách phân đoạn với n-hexan, ethyl acetat, nước từ cắn MeOH đã được sàng lọc và cho thấy dịch chiết MeOH và các phân đoạn n-hexan, ethyl acetat có tác dụng kháng khuẩn

- Bằng phương pháp sắc ký cột với polymer pha dao Diaion HP-20 được rửa cột lần lượt với dung môi nước, 20%,40%,60% 80%, 100% MeOH và aceton, kết hợp với

Trang 32

239 CONG TRINH NGHIEN CUU KHOA HOC (1987 - 2000) thử tác dụng trên 2 chủng vi khuẩn gram dương đã xác định được các phân đoạn 80% và 100% MeOH của cắn n-hexản và EtOAc cé tac dụng kháng khuẩn

- Bằng phương pháp sắc ký cột silicagel và tính khiết hóa bằng sắc ký lớp mông

đã phân lập được 5 hợp chất polyacetylen từ các phân đoạn có tác dụng kháng khuẩn

ˆ+ Hai hợp chất chủ yếu panaxynol () và heptadeca 1,8(E)-dien-4,6-diyn-3,10- diol (IT) đã được xác định bằng các phương pháp phổ: UV, IR,1HNMR,13CNMR và đối chiếu với các thông số tham khảo cùng với tác dụng kháng khuẩn của chúng trên 2 chủng vi khuẩn gram dương

II THẢO LUẬN VÀ KẾT LUẬN

Việc kết hợp các thử nghiệm sinh học với các nghiên cứu hóa học để sàng lọc và định hướng vào các thành phần có tác dụng sinh học là xu hướng nghiên cứu cây thuốc hiện nay Vì vậy, từ một trong những tác dụng sinh học của hợp chất polyacetylen là tác dụng kháng khuẩn, chúng tôi đã nhanh chóng sàng lọc và khu trú những phân đoạn chiết tách có hợp chất polyacetylen tập trung

Trang 33

VIÊN DƯỢC LIệU 240

1 Fujimoto, Y., Satoh, M., Takreuchi, N and Kirisawa, M., 1991

Cytotoxic acetylen from Panax quinquefolium Chem Pharm Bull 39 (10)

2 Lutomski,J and T.C.Luan, 1991

Polyacetylenes in the Araliaceae family Part 1 The isolation and

identification of acetylenic compounds from rhizomes and roots of

Vietnamese gingseng Herba Polonica, Tom XXXVIII,3-4

3 Lutomski,J and T.C.Luan, 1992

Polyacetylenes in the Aratiaceae family Part II Polyacetylenes from the roots of Polyscias fruticosa (L.) Harms Herba Polonica, Tom XXXVII, 1

Trang 34

241 CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (1987 - 2000)

TAC DUNG DUGC LY CUA CAO TOAN PHAN

CHIET XUAT TU RE VA LA DINH LANG

(Polyscias fruticosa L Harms., Araliaceae)

Nguyễn Thị Thu Hương”, Luong Kim Bích", Nguyễn Thới Nhằm")

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Dinh lăng là một cây thuếc thuộc họ nhân sâm (Araliaceae) đã được sử dụng từ lâu trong Y học phương đông như là một vị thuốc bổ, kích thích tiêu hoá, giải độc, kháng khuẩn, kháng viêm, gia tăng thể lực và sức bền định lăng thể hiện nhiều

ưu điểm như: đễ trồng, đễ sử dụng và mang nhiều tác dụng sinh học tiêu biểu của

họ nhân sâm Rễ đỉnh lăng cũng đã được Viện Y học Quân sự và trường Đại học Được Hà Nội nghiên cứu trong thập niên 70 và đã được sử đụng như là một vị thuốc bổ, tăng cường thể lực và chống stress (1, 2, 3) Bước sang những năm 80, đính lăng đã trở thành đề tài nghiên cứu cấp Bộ và đã được giao cho Trung tâm Sâm Việt Nam đảm trách Trong công trình nghiên cứu này, những tác đụng dược

lý cơ bản của cao toàn phần chiết xuất từ rễ và lá đỉnh lăng đã được xác định nhằm mục đích nghiên cứu sử dụng toàn bộ cây đỉnh lãng trong nguyên liệu làm thuốc

II TÓM TẮT NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHÍNH

đã và lá đính lãng được chiết xuất bằng ethanol (phương pháp ngấm kiệt) cho

ra dạng cao mềm có độ ẩm 20% (viết tắt: cao ĐL, 1g cao tương ứng với 4.55g dược liệu) Hiệu suất chiết: 15% Hàm lượng saponin toàn phần tính theo chuẩn acid oleanolic: 1% (4)

Những thủ nghiệm dược lý của cao đỉnh lắng được xây dựng dựa trên:

- Các kinh nghiệm sử dụng trong dân gian (3)

- Ba tác dụng dược lý cơ bản của các cây thuốc thuộc họ nhân sâm (Ardiiaceae) là: tác dụng tăng lực - tác dụng sinh thích nghỉ (adaptogen) ~ tác dụng bỗi bổ cơ thể, trị suy nhược thần kinh và sinh duc

“ Trung Tam Sém va Duge liệu TP HCM

16 - CTNCKH

Trang 35

VIỆN DƯỢC LIỆU 242

Những kết quả nghiên cứu thực hiện trên chuột nhat trắng, chuột cống trắng (Swiss albino) va thỏ cho thấy:

: Cao đỉnh lăng có độc tính cấp diễn đường uống thấp, LD50 là 8.51+0.59 g/kg thé trong (phương pháp Miller-Tainter) Cao đỉnh lang (liéu 1/20 LDõ0, uống trong một tháng) làm gia tăng thể trọng của súc vật thử nghiệm, không có những tác động phụ trên thành phần máu, probid hoặc gây ra những thay đổi bất thường trong giải phẫu học các cơ quan nội tạng (5, 6)

- Trên thực nghiệm thời gian ngủ Barbital, cao đính lăng có tác dụng kích thích

hé TKTW ở liễu thấp (45-90 mg/kg) và ức chế hệ TKTW ở liều cao (180-450 mg/kg) Cao đỉnh lăng làm gia tăng ngưỡng chịu đựng nhiệt độ nóng của súc vật thử nghiệm (stress nhiệt độ 37-42(C) với cơ chế làm gia tăng sự đề kháng miễn địch hơn

là sự gia tăng những đáp ứng thể dịch (5, 6)

- Cao đỉnh lãng có tác dụng tăng lực được xác định bằng hai nghiệm pháp: chuột bơi kiệt sức của Brekhman và chuột leo đây của Cabureb [5, 6] thực hiện trên chuột nhất

- Ngoài ra, cao định lăng còn thể hiện tác động kháng viêm, tác động nội tiết tố sinh duc (hiéu luc androgen va hiệu lực estrogen) trén cơ địa súc vật bị suy nhược sinh dục (5, 6)

; Cao đỉnh lăng làm giảm sự gia tăng cholesterol huyết và lipid toàn phần

trong huyết thanh của súc vật bị gây xơ vữa động mạch (mô hình gây xơ vữa động mạch thực nghiệm bằng chế độ ăn giàu cholesterol và bằng Tween 80) (, 6)

ˆ Tác động kháng khuẩn của cao đỉnh ling trén cae ching Staphylococcus mạnh hơn trên các chủng vi khuẩn và nấm mốc khác (5, 6)

: Những nghiên cứu gần đây cho thấy cao đỉnh lăng có tác dụng chống trầm cảm (thực nghiệm của Porsolt) và tác dụng chống stress trong mô hình gây stress tâm lý thực nghiệm (stress cô lập) (4)

1H BẢN LUẬN VÀ KẾT LUẬN

Cao toàn phần chiết xuất từ rễ và lá đính lăng thể hiện nhiều ưu điểm hơn so

với các dạng cao đã nghiên cứu từ trước của đỉnh lăng như:

- Liểu có tác dụng thấp hơn so với liểu sử dụng cao rễ hoặc cao lá đơn thuần, làm giảm bớt độc tính của lá

ˆ- Các tác dụng dược lý được thể hiện phong phú và điển hình hơn cao rễ hoặc cao lá sử dụng riêng rẽ Khoảng liều có tác dụng: liều uống từ 4ð - 180 mg/kg

Ngày đăng: 23/07/2014, 06:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm