1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Công trình nghiên cứu khoa học (1987 - 2000) part 5 ppt

70 297 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Viên Dược Liệu 278
Trường học Học viện Dược Hà Nội
Chuyên ngành Dược học
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2000
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong khi đó cây đương quy di thực từ Nhật Bản cũng có những tác dụng sinh học và thành phần hoá học tương tự như DQTQ nhưng lại chưa được sử dụng như ĐQTQ và hơn thế nữa nó chưa được cá

Trang 1

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong tự nhiên mỗi cây thuốc có khả năng tổng hợp và tích luỹ rất nhiều chất

và nhiều nhóm chất Chính vì vậy một cây thuốc không chỉ có một tác dung sinh học mà có rất nhiều tác dụng sinh học khác nhau Do đó có nhiều công dụng khác nhau Cây đương quy Trung Quốc (Angelica sinenis Oliv (Diels.) (ĐQTQ) là một thí

dụ điển hình Kinh nghiệm sử dụng cho thấy ĐQTQ là vị thuốc công hiệu trong điều trị gần 40 bệnh khác nhau Trong khi đó cây đương quy di thực từ Nhật Bản cũng có những tác dụng sinh học và thành phần hoá học tương tự như DQTQ nhưng lại chưa được sử dụng như ĐQTQ và hơn thế nữa nó chưa được các lương y Việt Nam tin dùng Thừa kế kinh nghiệm sử dung DQTQ của Y học cổ truyền và kết quả khảo sát so sánh thành phần hoá học và một số tác dụng sinh học của ĐQNB với ĐQTQ chúng tôi đã nghiên cứu chiết xuất định hướng các nhóm hoạt chất từ ĐQNB nhằm đưa ra 3 loại thuốc có chỉ định điểu trị khác nhau

II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 2

279 CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (1987 - 2000)

đầu, hợp chất coumarin, flavonoid, saponin triteepen, acid amin, acid nhân thơm, chất béo, tỉnh bột, chất nhẩy, đường pectie và nhiều nguyên tố vi lượng và đa lượng Trong lá ĐQNB có tỉnh dầu (hàm lượng 0,6 - 0,7% so với khối lượng khô tuyệt đối của 14) Trong tỉnh đầu lá có 16% ligustilid - là thành phần đã được chứng minh có tác dụng giãn mạch, giảm đau, kháng co thất do histamin và acetyl cholin,

ức chế ngưng tập tiểu cầu (1, 2, 3) Trong ĐQTQ và ĐQNB có B - sitosterol - là thành phần có tác dụng nội tiết sinh dục nữ, ức chế sự phát triển của tế bào ung thư vú, ung thư tuyến tiển liệt, ngăn ngừa bệnh loãng xương ở phụ nữ giai đoạn mãn kinh (4,ð) Các hợp chất coumarim, các acid nhân thơm có tác dụng ức chế quá trình đông máu (6) Cac dudng pectic trong DQNB có tác dụng kích thích miễn dịch (7) v.v Những thông tin và kết quả nghiên cứu trên là định hướng cho chúng tôi nghiên cứu chiết xuất một số nhóm chất để điều chế các chế phẩm với các tác dụng sinh học khác nhau để làm các loại thuốc có công dụng khác nhau Kết quả nghiên cứu được trình bày ở sơ đề 1,

"Từ cây ĐQNB chúng tôi đã điều chế được 3 sản phẩm dự kiến làm 3 loại thuốc: ' „ Dịch chiết n - hexan có sterol dùng làm thuếc nội tiết sinh dục nữ

- Dịch chiết ethanol với các thành phần hoạt chất: hgustilid, acid nhân thơm, saponin, hdp chat coumarin, flavonoid, các nguyên tố vi lượng và đa lượng Cao ethanol được bổ xung thêm 0,5% tình dầu lá, được dùng làm thuốc tăng cường tuần hoàn máu Thuốc có tên là Angelin đã được nghiên cứu lâm sàng trên bệnh nhân thiểu năng tuần hoàn não mạn tính Kết quả bước đầu cho thấy thuốc có tác đụng cải thiện các xét nghiệm lâm sàng

Lá +n-hexan

Dịch chiết n- hexan (1) TẾ dược liệu

| Bã (bỏ) Dịch chiết nước (3) Cao đặc

“Thuấc nội tiết Thuốc kích thíh — Thuốc tăng cường

Sơ đề 1 Phương pháp chiết xuất một số nhóm chất từ ĐQNB

Trang 3

- Dịch chiết nước được dùng để tách các đường peetic làm thuốc kích thích miễn địch Thuốc kích thích miễn địch được nghiên cứu và thử lâm sàng trong để tài KHCN 11 - 0ð (8) Kết quả cho thấy thuốc có tác dụng bổ trợ miễn dịch trên bệnh nhân ung thư dùng hoá và xạ trị liêu (Báo cáo tống kết của để tài KHCN 11-08 nghiệm thu 1/2000)

2 Nghiên cứu bào chế thuốc tăng cường tuần hoàn máu từ cao ethanol cua DQNB

¢ Chon cong thite bao ché: Thành phần chính của thuốc Angelin gồm 0,18 cao ethanol chiết xuất từ rễ củ và 0,0013g tỉnh dầu lá Cao ethanol DQNB rat dễ hút

ẩm Nếu dùng tá dược độn thông thường hàm lượng cao trong viên sẽ giảm và liều dùng sẽ tăng lên Vì vậy chúng tôi dã chọn tá được hút là bột ĐQNB đây cùng chính là thành phần của thuốc Vấn để đặt ra là cần khảo sát, lựa chọn tỷ lệ giữa cao và bột được liệu sao cho phù hợp Đã khảo sát 4 công thức phối hợp khác nhau

\Ai cae tỷ lệ cao ĐQ: bột ĐQ như sau: 2:1; 1,5:1; 1,25:1 và 1:1 Kết quả cho thấy tỷ

lệ pha hop nhất là 1,25: 1 Với tỷ lệ này công thức bào chế cho 1 viên bao như sau:

- Cao DQNB 0,18g (~1,15g được liệu)

- 8terol làm thuốc kích thích nội tiết sinh dục nữ

- Cao ethanol có bổ sung tỉnh dầu lá gồm các nhóm chất tỉnh dầu, ligustilid, coumarin, flavonoid, acid nhân thom, saponin v.v lam thuée tăng cường tuần hoàn máu Angelin

- Cao nước làm thuốc kích miễn địch Angala

Hai trong ba thuốc trên đã và đang được nghiên cứu trên lâm sàng trong các

dé tai KHCN11 - 05 va DLNN

Trang 4

281 CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (1987 - 2000)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Zhang Shi yu, Cheng Kuo Chang, 1989

Forestry, vol 7, 1989, 1 - 22

3 Viện được liệu

Tài nguyên cây thuốc Việt Nam NXB Y học

3 Bui Thi Bang, Le Tung Chau, Le Kim Loan, Vu Van Dien, A Muselli

A, Bighelli, J Casanova, 1998

Abstract of the ASOMPS IX, Hanoi, 173 - 174

4, Eighamry M.I and Zayed S.M., 1996

Planta Med 2, 217 -,221

5 Bài Thị Bằng, Vũ Thị Tâm, Lê Tùng Châu, Lê Kim Loan, 1998

Tap chí được liệu số 2/ 1998, 53 - 55

6 Lé Kim Loan et al., 1998

Tạp chí Dược liệu số 4, 1998, 112 - 115

7, Lé Kim Loan et al., 1996

Tap chi Dude liéu sé 2/1996, 52 - 55

8 Nguyen Gia Chan, Bui Thi Bang, Le Minh Phuong, Phan Thi Phi Phi, Phan Thu

Anh, Do Hoa Binh, 1998

Abstract of the ASOMPS IX, Hanoi, 137

Trang 5

TAC DỤNG SINH HOC CUA DUONG QUY (Angelica acutiloba Kit.) DI THUC TU NHAT BAN

1 Tùng Chân, Bài Thi Bằng,

Lé Kim Loan, Nguyên Minh Chau, Vit Thi Tam, Nguyễn Thị Dung (DLSH), Nguyễn Thị Dung (PTTC),

Và Ngọc Lộ'”, Nguyên Văn Tài, Đã Trung Đàm, Tran MinhVinh”, Lé Thi Thily, Lé Van Don", Cung Thi Ty”

SUMMARY

On some biological acivities of Angelica acutiloba Kit

introduced from Japan Some substances groups from Angelica acutiloba Kit have been isolated and tested for their biological activities,

The results have shown that:

* The ethanol - and water - soluble substances have strongly inhibited the internal as well the external coagulation factors They had also strong anti - aggregation effect of platelets More over, they had dilatatory effect on blood vessels

of the rabbit ears, increasing quantity of the drops flowing through the blood vessels

up to 90 - 95%, in comparison with the control

* The phenolcarboxylic acids have completely inhibited conversion of fibrin into fibrinogene

¢ Water - soluble substances, pectic polysaccharide and saponin fractions have strongly stimulated T - lymphocytes to form rossetes E with sheep red cells,

.*® Sterol fraction (1 injective: ad 4mg/kg body's weigh /day) has significantly increased rat's uterine and ovarian weights up to 50,34% and 1 6,0%, respectively, in comparison with that of control group

eee

© Truting Dai hoe Được Hà

° Bệnh vién TU Quan đội 1

© Vien Huyét học, truyén mau TU,

Trang 6

283 CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (1987 - 2000)

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Năm 1990 Viện Dược liệu nhập từ Nhật Bản một loài đương quy (Angelica acutiloba Kit) Két qua nghién cttu di thực và sản xuất cho thấy loài đương quy (DQ) nay té ra thích hợp với khí hậu Việt Nam Để đưa được liệu DQ đi thực vào sử dụng ở trong nước chúng tôi đã tiến hành khảo sát một số tác dụng sinh học của nó

so sánh với ĐQ Trung quốc (ĐQTQ)

II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Vật liệu

Đương quy đi thực từ Nhật Ban (Angelica acutiloba Kit.) (BQNB) tréng tai Trung tâm nghiên cứu trồng và chế biến cây thuốc Hà Nội Các mẫu thử được chuẩn bị dưới dang cao ethanol, cao nước, các nhóm chất toàn phần như acid nhân thdm, saponin, flavonoid, đường pectie, sterol va duge pha vdi cac néng độ khác nhau để thử tác dụng sinh học

và mẫu chứng (1) Thí nghiệm được tiến hành tại Bệnh viện TƯ quân đội 108

* Tác dụng trên ngưng tập tiểu cầu: Thử theo phương pháp của Born G.V.R.[2] tại Viện Huyết học, truyền máu TƯ Tác nhân gây ngưng tập tiểu câu là ADP

* Tác dụng nội tiết sinh đục nữ: Thử theo phương pháp của Allen và Doisy tai Viện Dược liệu

+ Tác dụng hướng sinh dục: Thủ theo phương pháp trọng lượng tử cung

ø Túc dụng trên mạch tai thỏ: Thứ tại Viện Dược liệu

* Độc tính cấp: Thữ tại Viện Dược liệu (3)

Trang 7

- Với nông độ 0,25% DQNB ức chế đông máu nội sinh tốt hơn ĐQTQ Cao nước

ức chế tác dụng của thrombin tết hơn cao ethanol Cao ethanol ttc ché hoat hod déng mau ngoai sinh tét hon cao nước

Bảng 1 Tác dụng ức chế đông máu của ĐQNB (1) va DQTQ (2)

(nồng độ mầu the 0,25%/NaCl 0,9%o)

Méu thit Loai DQ

34,90+2,6°°+

60,136, 1*° 22,672,2° (2) 29,83+0,4°* 67,844,177

23,2+2,0° Aeid nhân tham qd) 14,541,060

2 Tác dụng đối với phản ứng tạo hoa hồng cia 1

Bang 2 Tac dung caa DQNB và ĐT đối với phản ứng tạo hoa hồng của lympho bào

Trang 8

285 CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (1987 - 2000)

Ta: Tỷ lệ (%) tế bào lympho tạo hoa hồng trên tổng số tế bào lympho đọc kết quả sau 5 phút; Tt: Tỷ lệ (%) tế bào lympho tạo hoa hổng trên tổng số tế bào lympho doc két qua sau 16 gid

X (%): TY 18 (%) số lượng tế bào lympho tăng tạo hoa hổng của mẫu thử so với mẫu chứng

3 Tác dụng trên ngưng tập tiểu cầu

Bảng 3 Tác đụng ức chế ngưng tập tiểu cầu của ĐQNB

4 Tác dụng nội tiết sinh dục nữ

Kinh nghiệm sử dụng cho thấy ĐQ là vị thuốc công hiệu trong điều trị chứng rối loạn kinh nguyệt (mất kinh kéo dài, tắc kinh, kinh nguyệt không đều) (6) Trên chuột cái non Đoàn Thị Nhu và CS nhận thấy ĐQ có tác dụng nội tiết sinh dục nữ yếu Kết quả nghiên cứu của thế giới cho thấy B - sitosterol có tác dụng nội tiết sinh dục nữ mạnh Từ những thông tin trên chúng tôi đã định hướng chiết xuất và thử tác dụng nội tiết sinh dục nữ của ÿ - sitosterol DQNB Sterol được pha trong đầu hướng đương, tiêm đưới da cho chuột cái non và chuột cái đã cắt buồng trứng với liểu lvà 4mg/kg chuột/ngày.

Trang 9

» Két qud: Sterol DQNB điều 4 mg/kg) có tác dụng hướng sinh dục trên chuột cái non đàm tăng trọng lượng tử cung và buồng trứng lên 50,34 và 16,0%) và có tác dụng nội tiết sinh dục nữ yếu trên chuột cái đã cắt buồng trứng

ð Tác dụng trên mạch tai thỏ (bang 4)

Số giọt/phút (TB: 9 lầu đo)

IV KET LUAN

1 Cao nước và cao ethanol của đương quy di thực từ Nhật Bản và ĐQT ức chế mạnh các yếu tố đông máu nội và ngoại sinh Phân đoạn acid nhân thơm của DQNB ức chế hoàn toàn sự chuyển hoá fibrin sang fibrinogen

2 Hầu hết các nhóm chất của DQNB kich thích mạnh phản ứng tạo hoa hồng của lympho bào, tăng từ 114 đến 150% so với mẫu chứng

3 Cao nước, cao ethanol ĐGNEB có tác dụng ức chế ngưng tập tiểu cầu do ADP, giảm số lượng tiểu cầu ngưng tập lỗ - 41% Phân đoạn methanol ức chế mạnh nhất ngưng tập tiểu cầu, giảm 77,8% số lượng tiểu cầu ngưng tập

Trang 10

287 CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (1987 - 2000)

4 Sterol ĐQNB với liểu 1 va 4 mg/kg thé trong cé tác dụng nội tiết sinh dục nữ trên chuột cái nơn

5 Cao nước, cao ethanol của ĐQNB có tác dụng giãn mạch tai thỏ, làm tăng 93

- 9ð% số giọt dung dịch chảy qua mạch tai thỏ Bổ sung tỉnh dầu lá vào cao ethanol làm tăng đáng kể tác dụng giãn mạch của chế phẩm, tăng 223%

6 Cao ethanol 80" DQNB có độc tính rất thấp, với liéu uống ~ 210 - 260 g ĐQ/kg không có chuột chết,

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phương pháp xác định độc tính cấp của thuốc NXB Y học

4 Lé Thi Kim Loan et al, 1998

Trang 11

NGHIÊN CỨU CHỌN LOC GIỐNG DUONG QUY THÍCH HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU MIỂN BẮC VIỆT NAM

Phạm Văn Ý, Trần Văn Điền, Bùi Thị Bằng, Nguyễn Văn Thuận, Nguyễn Văn Mai, Dinh Van My

1 DAT VAN DE

Rễ củ cây đương quy là một vị thuốc quý, không thể thay thế trong các bài thuốc bể huyết, hoạt huyết của y học cổ truyền Gần đây đã phát hiện thêm nhiều tác dụng mới như tác dụng kích thích miễn dịch, chống phóng xạ, giảm độc của các thuốc chống ung thư đã làm tăng thêm giá trị của cây thuốc này Việc nghiên cứu nhập nội gặp rất nhiều khó khăn do giống kém thích ứng và nhanh chóng thoái hoá Vì vậy, việc nghiên cứu chọn lọc giống đương quy phù hợp với điều kiện khí hậu miền Bắc Việt Nam là cần thiết

II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 12

289 CONG TRINH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (1987 - 2000)

IL KẾT QUÁ VÀ THẢO LUẬN

1 Chọn lọc giống đương quy dựa trên đặc điểm sinh lý

Dựa vào thời gian sinh trưởng của loài đương quy Angelica acutiloba Ñitagawa., chúng tôi phân lập được 3 quần thể Quân thể cây có hoa ở năm thứ nhất (8 tháng tuổi) gọi là 1N, năm thứ 2 (18 tháng tuổi) gọi là 2N, năm thứ 3 (30

tháng tuổi) gọi là 3N

Khảo sát mối tương quan giữa năng suất rễ củ với thời gian sinh trưởng, năng suất sinh vật và một số yếu tế tạo thành năng suất cho thấy ở cả 3 quần thể giữa thời gian sinh trưởng và năng suất kinh tế đều có sự tương quan dương rất chặt (bang 1)

Bang 1 Hệ số tương quan giữa năng suất rễ củ với thời gian sinh trưởng

và một số yếu tố cấu thành năng suất của các quần thể đương quy Nhật Bản

Bảng 9 So sánh một số chỉ tiêu cấu thành năng suất và chất lượng được liệu của 8 quần thể cây phân lập từ giống đương quy Nhật Bản (Thanh Trì - Hà Nội năm 1994)

Trang 13

290 kiện sinh thái, khí hậu đất đai của từng vùng Vì vậy, cần nghiên cứu tính thích nghỉ của giống, thông qua các nghiên cứu về tương tác giữa kiểu gen với môi trường Phản ứng của giống với môi trường thể hiện qua 2 đặc điểm, đó là tính thích nghỉ và tính ổn định 3 quần thể đương quy Nhật Bản và 1 quần thể đương quy Triểu Tiên đã được nghiên cứu ở Thanh Trì (Hà Nội) và Khoái Châu (Hưng Yên) Trong 3 năm, tổng số là 6 môi trường Qua kết quả nghiên cứu cho thấy: Các môi trường thí nghiệm đều thuận lợi cho tính trạng năng suất kinh tế của các giếng đương quy thử nghiệm Khi phân tích phương sai thành phần về năng suất rễ củ của các giống đương quy ở các môi trường cho thấy có sự tương tác giữa giống và môi trường, kết quả đó được chỉ ra ở bằng 3

Bỏng 3 Kết quả phân tích phương sai ở các điều kiện môi trường khác nhau đổi với năng suất rễ củ của các dòng giống đương quy (1982, 1994, 1996), P < 0,01

Bang 4 Nang suất trung bình và các tham số ổn định kiểu hình của 4 giống

đương quy qua 6 môi trường (1992 - 1998)

Trang 14

291 CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (1987 - 2000)

Từ kết quả nghiên cứu ở bảng 4 cho thấy: Quần thể đương quy Triều Tiên là

ổn định nhất, nhưng năng suất trung bình quá thấp (1,19 tấn/ha) Trong số 3 quần thể đương quy Nhật Bản thì 2N có sự nhậy cắm trung bình, có năng suất trung bình tương đối cao (đạt 250% so với đối chứng), quần thể 1N là giếng ổn định và nhạy cảm trung bình nhưng có năng suất rễ củ thấp, không thể đưa vào sản xuất dược liệu

1V KẾT LUẬN

- Dựa vào đặc điểm sinh lý đã phân lập được quần thể đương quy 1N có thời gian sinh trưởng 8 tháng, quần thể 3N có thời gian sinh trưởng 18 tháng và quần thể 3N có thời gian sinh trưởng 30 tháng

- Dựa trên ed sé cae tham số ổn định kiểu hình đã chọn lọc được giống Đương quy 9N có độ nhậy cảm trung bình, có năng suất cao, ổn định ở các điều kiện môi trường khác nhau và đã được đưa đi sản xuất thử đạt kết quả tốt

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Guliaev G.V., Gujop LV 1978

Chọn giống và công tác giống cây trắng NXB Nông nghiệp

2 Allard R., 1996

Principles of plant breeding John Wiley & Sons Inc

3 Eberhart S.A and Russell W.A., 1996

Stability parameters for comparing varieties Crop Sci., 6, 1996

4 Trần Văn Diễn, Tô Cẩm Tú, 1995

Di truyền số lượng NXB Nông nghiệp

5 Phạm Chí Thành, 1976

Phương pháp nghiên cứu thí nghiệm đồng ruộng NXB Nông nghiệp

Trang 15

CHE BIEN THU NGHIEM DUONG QUY SAU

THU HOACH THEO PHUONG PHAP NHAT BAN

Lé Xuan Ai,

Nguyên Thị Dung, Nguyễn Minh Châu

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Đương quy Nhật Bản (Angelica acutiloba Kitagawa) da nhap nội vào Việt Nam

1990 Củ đương quy đòi hỏi khâu chế biến nghiêm ngặt, vì gần như nó quyết định chất lượng của được liệu điều trị

Chúng tôi nghiên cứu chế biến đương quy Nhật đang trồng ở Việt Nam theo phương pháp Nhật Bản có hai lý đo:

- Người Nhật đang có nhu cầu nhập đương quy bằng giống của họ và nhu cầu

ở trong nước cần đương quy sau chế biến, đảm bảo mùi thơm và độ mềm

- Cần sớm xây dựng quy trình chế biến đương quy cho sản xuất áp dụng

IL NOI DUNG NGHIEN CUU

Đánh giá chung về độ mềm, mùi thơm và vị cay, ngọt của dược liệu được chế biến bằng phương pháp Nhật Bản so với đương quy Trung Quốc đang lưu hành (chế bằng phương pháp xông khó? và đương quy Nhật Bản di thực chế bằng sấy

khô

Đồng thời xác định hàm lượng chất tan trong côn, trong nước và hàm lượng tỉnh đầu trong các loại đương quy chế bằng các phương pháp khác nhau tại phòng phân tích tiêu chuẩn

1H PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp của chúng tôi là do các chuyên gia Nhật Bản trực tiếp hướng dẫn

và kiểm tra thành phẩm

Bước 1: Củ đương quy sau khi đào được bó thành từng bó nhỏ treo lên chỗ râm mát Để khô dân đến độ ẩm 20 - 30% thì bất đầu chế,

Trang 16

293 CONG TRINH NGHIÊN CỨU KHOA HOC (1987 - 2000) Bước 2: Rita lan

Rũ sạch đất, để quy vào thùng, để nước ngập nóng 60°C ngâm 5 giờ vớt ra rửa từng củ vào chậu nước nóng 50°C Tiếp tục rửa lại ở chậu nước nóng thứ 2 và dùng tay lăn quy trên ván để trong nước nóng đủ 100 lần,

Bước 3: Phơi khô

Rửa lại quy ở chậu nước nóng thứ ba 50°C và bó từng tứm nhỏ, treo phơi ở nơi thoáng mát cho đến khô

Bước 4: Tao dang

` Cất cuống lá quy khô bố đi, nắn vuốt cho củ, rễ thẳng và bó lại thành từng bó

10 củ

1V KẾT QUÁ ĐÁNH GIÁ DƯỢC LIỆU

ết quả so sánh 2 mẫu quy chế biến khác nhau và 1 mẫu quy Trung Quốc trên thị trường được trình bày ở bảng 1

Bảng 1 Mùi, vị, độ mềm của các mẫu đương quy chế biến khác nhau

Xông khói của Trung Quốc ++ Rất mềm Cay nhiều, ngọt ít

Trang 17

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nông được giảm giới (Thượng hải khoa học kỹ thuật xuất bản xã 1959),

2.- Kỹ thuật nuôi trồng và chế biến dược liệu (NXB nông nghiệp Trung Quốc 1965)

3 Dược điển Việt Nam tập II - 1991.

Trang 18

295 CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (1987 - 2000)

TRỒNG KHẢO NGHIỆM CÂY ĐƯƠNG QUY

(Angelica acutiloba Kitagawa) TAI 2 HUYEN

DONG VAN VA QUAN BA - HA GIANG

Nguyễn Bá Hoạt, Nguyễn Văn Thuận, Pham Dinh Tuy, Lé Khúc Hạo, Đào Mạnh Hùng, Hoàng Quang Hàng

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Hà Giang là tỉnh miền núi nằm ở cực bắc nước ta, có biên giới giáp với tỉnh Vân Nam Trung Quốc, một địa bàn có nhiều kinh nghiệm nuôi trông các loại dược liệu cũng như trao đổi buôn bán của nước bạn, diện tích đất tự nhiên 7831 kmỶ, bao gồm 22 dân tộc chung sống, trong đó dân tộc HMông chiếm đa số Điều kiện tự nhiên thời tiết khí hậu khá phù hợp để phát triển một số loài cây thuốc

Bốn huyện vùng cao núi đá có độ cao từ 1000m — 1600m so với mặt biển, nhiệt

độ trung bình 15 — 17°C và vũ lượng 1600 — 2000mm là địa bàn thích hợp để phát triển cây thuốc

Để từng bước đưa cây thuốc trở thành cây trồng trong thành phần cơ cấu cây trêng, góp phần làm đa dang mùa vụ cũng như chủng loại cây trồng, nâng cao thu nhập cho người nông dân, đặc biệt ở vùng cao vùng sâu vùng núi đá của Hà Giang, chúng tôi đã đưa cây đương quy (Angelica acutiloba Kitagawa) trồng khảo nghiệm tại 2 huyện Đồng Văn và Quản Bạ

II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Hat giống đương quy do Trạm nghiên cứu dược liệu Sa Pa —- Viện Dược liệu cung cấp

Thí nghiệm được bố trí trên 2 địa điểm:

Xã Quyết Tiến huyện Quản Bạ có độ cao 800 — 900m so với mặt biển, đất mầu

mã, độ đốc không quá ð%, vũ lượng 1800 — 2000mm/năm

Xã Phó Bảng huyện Đêng Văn, đất khô cần độ cao 1200m so với mặt biển vũ lượng từ 900 — 1500mm/năm, đất đốc > 10%.

Trang 19

Diện tích khảo nghiệm: 30.000m°

Kỹ thuật trêng được tiến hành theo quy trình trồng cây đương quy của Viện Dược liệu

Các chỉ tiêu theo dõi chính:

- Thời gian nảy mắm của hạt

- Tỷ lệ cây sống sau khi trồng

- Tốc độ tăng trưởng chiều cao của cây

- Tỷ lệ cây lên ngồng trong năm thứ nhất

- Trọng lượng củ

- Chiều dài củ

- Đường kính củ

- Tỷ lệ củ loại I, loại II

III KET QUA VA BAN LUẬN

Vùng khảo nghiệm thứ nhất (xã Quyết Tiến huyện Quản Bạ) cách vùng khảo nghiệm thứ hai (xã Phó Bảng huyện Đồng Văn) là 150km, nhưng do 2 vùng sinh thái này có nhiều đặc điểm khác nhau nên tình hình sinh trưởng và phát triển của cây đương quy cũng khác nhau ở hầu hết các chỉ tiêu theo dõi

Bảng 1 Tình hình sinh trưởng của cây đương quy ở 2 vùng trồng khảo nghiệm

Thời gian | Tỷ lệ cây Chiéu cao cay

` › _ | Ngày gieo |Ngày trồng| nẩy mâm | sống sau (em)

Bảng 1 cho thấy cây đương quy gieo vào tháng 10 thì sau tháng 2 hoặc tháng

3, tận dụng mưa xuân sớm, có thể ra ngôi để trồng ra ruộng sản xuất Ở Quản Bạ,

đo nhiệt độ cao hơn nên thời gian nấy mầm của bạt nhanh hơn (13 ngày) so với ở

Trang 20

297 CONG TRINH NGHIEN CUU KHOA HOC (1987 - 2000)

Đồng Văn (phải mất 17 ngày) Tốc độ tăng trưởng về chiều cao cây ở Quản Bạ cũng nhanh hơn tuy nhiên chỉ tiêu này còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố

-Đối với năng suất và các chỉ tiêu cấu thành năng suất, qua 1 năm theo đối chúng tôi thấy:

Bảng 2 Năng suất cây đương quy trồng ở Quản Bạ và Đồng Văn tỉnh Hà Giang

Hiệu quả kinh tế sơ bộ trong năm thứ nhất trồng đương quy ở 2 huyện nói trên được thể hiện ở bảng 3

Bang $ Hiệu quả bình tế thực tế qua 1 oụ trắng đương quy tại Hà Giang

khảo nghiệm Nguyên oật liệu | Nhân công (gid 2500d /kg dude sử dụng đất

(triệu đồng) (triệu đẳng) liệu tươi) (tháng)

Từ kết quả ở bảng 3, có thể rút ra một số đánh giá sơ bộ như sau:

Cây đương quy bước đầu đã tỏ ra thích nghỉ với điểu kiện đất đai, khí hậu và tập quán canh tác của đồng bào tỉnh Hà Giang

So với các cây nông nghiệp khác như lúa nương, ngô, khoai lang thì cây đương quy đầu tư cho sản xuất cao hơn nhưng thu nhập lại cao hơn nhiều (gấp 3 lần), có thể gấp 4 - 5 lần

Trang 21

Cây đương quy là cây thuốc quý, bộ phận dùng để làm thuếc chính là rễ củ vì thế đương quy có thể trồng ở các vùng đổi cao, ít mưa như các huyện vùng cao Hà Giang,

Trang 22

299 CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (1987 - 2000)

NGHIÊN CỨU SƠ CHẾ VÀ BẢO QUẢN RỄ CỦ ĐƯƠNG

QUY (Angelica acutiloba Kit.) DI THUC TU NHAT BAN

(Chương trình Y học cổ truyền X.8, Bộ Y tế)

Phạm Văn Ý, Bài Thị Bằng,

Lê Kim Loan, Nguyễn Bá Hoạt SUMMARY

Studies on the preliminary processing and storageof

the Angelica acutiloba Kit roots

In order to find a suitable procedure for preliminary processing and storage of the Angelica acutiloba Kit roots,three drying methods have been tested: Sun - drying of the roots preceded by sulphur fumigation, oven drying at 50°C and firewood - heating at 40 - 60°C

The sugar content in each type of the dried roots is: 9,09, 11,93 and 14,15%, respectively The corresponding 50% ethanol - soluble substances content are: 35,61, 44,02 and 49,75%

Firewood - heating resulted in the highest quality product with a moderate moiture content The product is also the most resistant to moulds and pests

In view of the regulations prescribed in the Vietnamese Pharmacopoeia, the Angelica roots are suggested to be dried by firewood - heating to a moisture content below 13% and stored in cool and dry conditions

1 DAT VAN DE

Sơ chế sau thu hoạch và bảo quản dược liệu là những khâu quan trọng trong việc nâng cao và duy trì chất lượng các vị thuốc đông dược, đặc biệt đối với những vị thuốc chứa nhiều đường, tỉnh bột và chất béo như đương quy @ØQ) Để góp phần phát triển sản xuất cây đương quy di thực từ Nhật Bản chúng tôi đã nghiên cứu phương pháp sơ chế và bảo quản rễ củ làm được liệu

Trang 23

1I VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

„1 Vật liệu

Rễ củ cây đương quy (Angelicoœ acutiloba Kit.) di thực từ Nhật Bản (ĐQGNB),

Mẫu rễ củ dùng nghiên cứu được thu tại Trung Tâm nghiên cứu trồng và chế biến cây thuốc Hà Nội tháng 7 năm 1995,

2 Phuong pháp nghiên cứu

* Phương pháp sơ chế: RA củ sau khi thu hoạch được phơi héo trong lần thoáng gió 1 - 2 ngày, rửa sạch đất, để ráo nước và chia làm 3 lô, mỗi lô được chia làm 4 lần nhắc lại và xử lý bằng 1 trong 8 phương pháp sau:

Lô I - Sấy bằng điêm sinh, sau đó phơi đến khô

Lé Il Say & 50°C trong tủ sấy đến khô

Lô II - Say bằng củi đến khô

*® Phương pháp báo quản: A - Kho có điều hoà nhiệt độ

® - Kho thường (không có điểu hoà nhiệt độ)

* Bao bì: a ‹ Bảo quản trong bao polyetylen

b- Bảo quản trong bao tải gai

* Phương pháp đánh giá chất lượng được liệu

- Hình thức và độ Ẩm của được Hệu được đánh giá theo DĐVN Ø

- Ham lượng chất tan trong cén 50° được xác định theo DĐVN (1)

- Hàm lượng đường đơn tính theo gÌucose được xác đình theo 52TCI, -01 91 của Viện Được liệu

có chất lượng thấp nhất Về mặt hình thức được liệu sấy bằng điêm sinh cứng và hau như không còn mùi thơm Trong khi đó sấy bằng củi được liệu mềm và có mùi thơm đặc trưng cla DQNB Phương pháp sấy bằng củi là phương pháp được áp

Trang 24

301 CONG TRINH NGHIEN CUU KHOA HOG (1987 - 2000) dung ở Trung Quốc để sấy đương quy Trung Quốc (2) Ở Việt Nam phương pháp sấy bằng củi cũng được áp dụng để xử lý cám gạo trước khi đưa vào bảo quản (3)

Bảng 1 Ảnh hưởng của sơ chế và bảo quản đến chất lượng dược liệu ĐQ@NB

Ham lượng (% so uới khối lượng khô tuyệt đối của rễ củ)

I - sấy bằng điêm sinh; II - sấy ở S0°C; HI - sấy bằng củi; a - bao polyetylen; b - bao tải gai;

A- Kho só điều hoà nhiệt độ; B - Kho không có điển hoà nhiệt độ

2 Nghiên cứu bảo quản được liệu ĐQNB

Bang 8 Ảnh hưởng của sơ chế và bảo quản đến sự phát triển nấm mốc, mọt trên dược liệu

Trang 25

VIÊN DƯỢC LIỆU 302

Bảng 8 Ảnh hưởng của hoá chất bảo quản đến sự phát triển của nấm mốc,

mọt trên được liệu ĐQNB

IV KẾT LUẬN

1 Phương pháp sấy bằng củi cho được liệu ĐQNB có chất lượng cao nhất và ổn định trong quá trình bảo quản, hạn chế sự phát triển của nấm mốc, mọt

2 Phương pháp sấy bằng điêm sinh cho được liệu có chất lượng thấp nhất và

én định trong quá trình bảo quản, hạn chế sự phát triển của nấm mốc nhưng dược liệu đễ bị mọt

3 Bảo quản lạnh trong bao gai là phương pháp bảo quản tốt nhất đối với được

liệu DQNB

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Dược điển Việt Nam II, tập 3, NXB Y học, 1994, 493 - 495

2 Zhang Shi - yu and Chang Kuo - Chang, 1989

Biotechnology in Agriculture and Forestry, 7, 1989, 1 - 22

3 Nguyễn Văn Khoa, Hoàng Văn Tiến, 1992

Một số kết quả nghiên cứu khoa học của nghiên cứu sinh NXB Nông

Nghiệp, 2, 155 - 158

Trang 26

303 CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (1987 - 2000)

ĐÁNH GIÁ BƯỚC ĐẦU VỊ THUỐC HÀ THỦ Ô ĐỎ

QUA MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN

Lê Xuân Ái, Nguyễn Thị Dung 1L ĐẶT VẤN ĐỀ

Hà thu 6 dé (Polygonum multforum Thunb.) Ý học phương Đông đã có nhiều cách chế biến củ làm thuốc Qua từng thời gian, người ta đưa ra những phương pháp chế khác nhau, ở đây chúng tôi chọn một số phương pháp chế phổ biến để đánh giá chất lượng sản phẩm qua đó tìm ra sự khác nhau giữa chúng nhằm giúp người sản xuất tìm phương pháp chế biến tốt nhất

1 PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

4 phương pháp chế biến hà thủ ô đỏ thường gặp là:

1 Phương pháp đồ 9 lần với đỗ đen Phương pháp này được nêu ra trong “Tích thiện đường phương” và “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” của GS.TS Đỗ Tất Lợi Các bước tiến hành như sau:

Hà thủ ô đổ ngâm củ vào nước vo gạo trong 3 ngày, vớt ra cạo vỏ, rửa sạch cho vào chõ, cứ một lớp hà thủ ô lại rải một lớp đỗ đen, sau đấy đem đề chín đỗ đen Lay ra bé đỗ đen và phơi hà thủ ô cho khô, sau đem đổ lại làm như vậy 9 lần, lấy ra thái mỏng phơi khô là được

2 Phương pháp đồ với rượu Phương pháp này trong “Lôi công bào chế dược tính giải” hà thủ ô thái lát cho vào chậu, đổ rượu ngâm 1 đêm: Ngày hôm sau bỏ vào chẽ để khoảng 4 giờ, lấy ra phơi chỗ râm mát cho đến khô, lai dem dé 2 lần nữa, phơi khô là được

3 Phương pháp của Viện Đông y Trung ương và Viện Đông y Quân đội đang làm

Phương pháp này có trong sách “Phương pháp bào chế và sử đụng Đông dược” của Viện Y học cổ truyền Việt Nam Hà thủ ô ngâm nước một ngày đêm cho mềm

Trang 27

Đã đen lượng bằng 1⁄10 hà th ô, đem đun với nước, cứ đổ nước vào đun lại, chất ra đến khi đỗ den bac mau Cho ha thi ô vào nổi, để nước đỗ đen vào ninh cho đến khi nước cạn và hà thủ ô trở nên mềm là được Lấy ra thái lát phơi khô (nếu thiếu nước

có thể cho thêm đỗ đen vào ninh lấy nước và đun tiếp Thường ngày đun 6 giờ và đun trong 3 ngày)

4 Phương pháp giản đơn

Phương pháp này thấy ở vùng Ninh Hiệp và nhiều nơi sản xuất để cung cấp cho các cửa hàng bán buôn, bán lẻ được liệu trên thị trường tự do Các bước tiến hành như sau:

Hà thủ ô ngâm cho đến khi mềm, thái lát phơi cho se lại Đỗ đen đem nấu lấy nước, xong cho hà thủ ô vào nước đun và đảo đều liên tục cho đến khi cạn thì đem

ra phơi Thường thời gian từ khi đun đến lúc hoàn thành khoảng 2 gid

1 DANH GIA KET QUA

Đánh giá kết quả bằng 2 phương pháp:

1 Bằng cắm quan (Thuốc sau chế biến)

CHẾ liân chếi | tan ena | Olan one!

Bột được liệu+ NaOH (TT) | 3 sm 8 sim 1S sim DS sim

Nhỏ lodua lên mặt cắt (loại | Xanh ha loãng) đen Xanh den den Xanh Xanh den

Chất chiết trong cân 30° 23,397% |15,54% [23,45% | 8,ñ89% |23,42% | 15,96% | 23,40%

Chất chiết trong nước 15,32% |12,06%|13,80%| 5,31% |15,30% [13,93 |14,80% | 13,44%

Trang 28

305 CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (1987 - 2000)

Qua chế biến chất tan trong cén và trong nước đều thấp hơn được hệu chưa chế, cách tam chế có hàm lượng thống nhất, 3 cách còn lại sai khác không rõ Trong đông y cửa hàng được liệu chế cách đồ 9 lần với đỗ đen

IV KẾT LUẬN

Chúng tôi chọn ra một số phương pháp bào chế hà thủ ô đỏ tương đối phổ biến

và chỉ ra những sự khác biệt để các đồng nghiệp tham khảo Chúng tôi chưa thể khẳng định được phương pháp nào đưa lại hiệu quả điểu trị tốt hơn Điều này được thể hiện qua nhiều tài liệu của Trung Quốc và Việt Nam Hiện nay có lẽ do giá thành sản phẩm cao và chưa có một sự khẳng định được phương pháp nào tốt, cho nên người ta đơn giản hoá cách chế đi Vì thế cần phải khôi phục lại phương pháp cửu chế và quy định rõ phẩm chất vị thuốc

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Hải thượng Lãn Ông (bản dịch) NXB Y học, 1963

2 Dược điển Việt Nam tập L II, III

3 Phương pháp bào chế và sử dụng thuốc đông dược NXB Y học, 1991

4 Trung dược bào chế kinh nghiệm tập thành Nhân dân vệ sinh xuất bản xã Bắc

Kinh, 1965

œ Lôi công bào chế được tính giải Thượng Hải vệ sinh xuất bản xã, 1957

20- CTNCKH

Trang 29

NGHIÊN CỨU CHIẾT XUẤT BECBERIN TỪ VỎ CÂY

HOÀNG BÁ (Phellodendron amurense Rupr)

Phạm Văn Thanh, Nguyễn Tập,

Ngô Văn Trại, Nguyễn Chiều

SUMMARY ecberin is extracted from bark of Phellodendron amurense Rupr With method

ƒ * alcohol solvent Productivity of this method is 2,7%, Extracted product with car of Becberin 94,6% The product is stable, nice, in normal preservation

rrords: Phellodendron amurense Rupr, Becberin, extract, alcohol

trons leh sui nghién ettu va chiết xuất hop chat becberin dé lam thuée 3 nước

„+ tô cây vàng đắng là có nguồn nguyên liệu tự nhiên đổi dào nhất Tuy nhiên

lo khai thác quá mức và bị tàn phá nhiều nên nguén tai nguyên sẵn có này đã bị

siàm sút nhanh chóng

Đi đôi với việc tổ chức khoanh vùng bảo vệ những cây vàng đắng còn lại tái

sinh, cần nghiên cứu tìm kiếm thêm những loài thực vật khác có chứa becberin để chiết xuất hoặc sản xuất tạo nguyên liệu Hoàng bá (Phellodendron amurense Rupr) thuéc ho Rutaceae 1A cây có thé dap ứng được yêu cầu đó

Sau khi hoàng bá được nhập nội vào Việt Nam từ những năm 1970, một số

nhà nghiên cứu ở Viện được liệu đã bước đầu nghiên cứu chiết xuất becberin từ cây

này Vào thời điểm đó cây trồng còn quá ít nên tạm thời chưa hoàn tất và chưa được công bố

Về kỹ thuật chiết xuất becberin trong cây vàng đắng, đã có nhiều công trình nghiên cứu Có thể sử dụng phương pháp chiết ngấm kiệt với dung môi là dung

địch acid sulfuric loãng, phương pháp chiết bằng nước nóng, phương pháp chiết bằng áp lực cao, phương pháp chiết dung Ap lực giảm hoặc phương pháp chiết sử dụng kết hợp cả áp lực cao và nhiệt độ

Trang 30

307 CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (1987 - 2000)

Sơ đồ chiết xuất becberin từ vỏ hoàng bá

Địch chiết cổn lần 3

¥v Cao côn

- Xử lý bằng H,SO, (5%)

Y

Dung dich acia

Trang 31

Đối với dược liệu là vỏ hoàng bá, sau khi thử nghiệm, chúng tôi thấy phương pháp dùng dung môi côn công nghiệp chiết nóng là có hiệu quả hơn cả, cách làm cụ thể như sau:

- Vỗ hoàng bá khô chặt đoạn dài 3 — 4cm xay thành bột thô Làm ẩm bột này bằng cồn công nghiệp sau đó đố cẩn công nghiệp cho ngập bột được liệu và chiết ở nhiệt độ sôi của cồn trong 1,5 giờ

- Rút dịch chiết tiếp tục làm như vay 3 ~ 4 lan dé chiết được hết becberin tiém tàng trong được liéu Gép cac dịch chiết lại thu hồi dung môi phần thu được đem loại tạp chất: chất nhựa, chất nhay, chất béo Dịch đã loại tạp đem lại kết tủa bằng acid clohydrie sẽ được becberin thô,

- Becberin thô được tinh chế bằng cách hoà tan và cho tủa lại bởi acid clohydric lọc tủa, rửa nhanh bằng nước lạnh, hút chân không cho kiệt nước, sấy khô Sản -phẩm cuối cùng có hàm lượng becberin 94,6%

Nhận xét

Ưu điển

- Chiết được khá kiệt lượng becberin trong được liệu nhất là đối với dược liệu hoàng bá phải trồng nhiều nãm mới được thu hoach

: Hiệu xuất của quy trình đạt 2,7% sản phẩm chiết đạt 94,6%becberin, có thể

sử đụng bào chế thuốc được ngay hoặc tỉnh chế thêm tùy theo yêu cầu

- Quy trình đơn giản thao tác dễ dàng

Nhược điểm

- Dung môi chiết xuất là cần công nghiệp, mặc dù rất đễ kiếm trong nước

- Quy trình đời hồi phải có thiết bị chiết nóng và thu hổi dung môi

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Mguyễn Văn Đàn, Nguyễn Viết Tu, 1996,

Phương pháp nghiên cứu hoá học cây thuốc - NXB Y học

3 Nguyễn Văn Bàn, 1996

Phân tích sàng lọc hoá thực vật (Tập 2)

3 Đỗ Tốt Lợi

Những cây thuốc và vị thuếc Việt Nam NXB Y học

4 Viện Dược Liệu, 1990

Cây thuốc Việt Nam NXB KH&KT, 306 ~ 307.

Trang 32

309 CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (1987 - 2000)

NGHIÊN CỨU BO SUNG CHI Geranium L 6 VIET NAM

Nguyên Chiều, Mai Lê Hoa, Nguyễn Thuong Dong

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong Danh lục cây thuốc miển Bắc Việt Nam (1: 45) c6 cay mé hac (Geranium nepalense Sweet) là cây thuốc duy nhất trong họ mỏ hạc (Geraniaceac R C Carolin) ở Việt Nam Phòng tiêu bản ở Viện Dược liệu trước đây cũng chỉ có 1 mẫu (N' 2325): do Nguyễn Tập lấy ỏ Mường Lống, Kì Sơn, Nghệ An Các tài liệu cũ (4:368, 5:522, 8:146) ghi loài này có ở Sa Pa - Lào Cai Năm 1994 Nguyễn Chiều lấy được mẫu mỏ hạc ở Sa Pa nhưng rất khác với mẫu ở Nghệ An và khác với loài

đã được mô tả và công bố có ở Sa Pa trước đây Năm 1993 Viện Dược liệu nhập từ Nhật Bản về một cây thuộc chỉ Gerơni¿m L nhưng không biết là loài nào Tên Nhật Bản của cây này là Gen - no - shoko, Furo so Để phân biệt với cây mỏ hạc, chúng tôi đặt tên Việt Nam cho cây này là "cỗ quan" Những cây này đều được sử dụng làm thuốc lợi tiểu, giảm đau nhức gân xương, tiêu chảy và làm nguyên liệu chiết xuất tanin

Việc nghiên cứu bổ sung chỉ Gergniưm L ở Việt Nam nhằm xác định những cây đã sử dụng là những loài nào

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng Các mẫu khô và cây tươi thuộc chi Geranium L

2 Phương pháp Dùng phương pháp phân loại hình thái học thực vật để xác định tên loài

TH KẾT QUẢ VÀ BẢN LUẬN Chỉ Geranium TL có khoảng 400 loài phân bố chủ yếu ở vùng Nhiệt đới và Cận nhiệt đới ỏ Việt Nam, các công trình nghiên cứu về thực vật trước đây (4, 5, 8) ghi

Trang 33

nhận chỉ có loài Geraniuza nepalense Sweet va vé mặt dược liệu chỉ có Danh lục cây

thuốc miền Bắc Việt Nam giới thiệu loài này với tên Việt Nam là Mỏ hạc

Người đầu tiên nghiên cứu loài này ở Việt Nam là Tardieu - Blot (4:552) Tac giả này sử dụng mẫu do Aug Chevalier va Petelot lấy ở Sa Pa Sau này Võ Văn Chỉ (8:146), Phạm Hoàng Hộ (4:368) đều ghi có loài này ở Sa Pa Nhưng Phạm

Hoàng Hộ cho ring Geranium nepalense Sweet la déng danh cha G homeanum

Turcz Tác giả mô tả rất sơ sài và ghi hoa có màu vàng Điều này mâu thuẫn với

tất cả các tác giả khác đã ghi loài này có màu hồng Mẫu Nguyễn Chiều lấy ở Sa Pa

có hoa màu trắng

Ở Trung Quốc, loài G nepalense Sweet được gọi là "Lão quan thảo NePan" để phân biệt với các loại "Lão quan thảo" khác (6:507, 7:529) hoặc "Lão quan thảo mẻ ngắn" phân biệt với "Lão quan thảo mồ dai" (Erodium stenphaniaum Willd - một

loài thuộc chỉ khác trong họ Geraniaceae) (6:506)

Ngoài loài G nepalense Sweet di được công bố, hiện nay ở Việt Nam cồn có:

1.,Geranium sibiricum var Slabrius (Hara) Ohwi (G, sibiricum Forma giabrius

Hara) Tên Việt Nam chúng tôi cũng Bì là Mỏ hạc Loài này có ở

Sa Pa - Nguyễn Chiểu đã thu mẫu, nghiên cứu và công bố có ở Việt Nam từ 1995 (2) Cây mỏ bạc ở Sa Pa tôn tại ở bậc dưới loài của G sibiricum T những vì nó là duy nhất thuộc loài đó nên vẫn được coi là phát hiện một loài mới ở Việt Nam

Dưới loài G sibiricum var điabrius (Hara) Ohwi khác với chính loài

G sibirucum L 6 ché than gây nhưng không lông và hoa có màu trắng, không phải

màu hồng Dưới loài nay khac G nepalense Sweet 3 điểm cơ bản nhất là cụm hoa

chỉ có 1 hoa và hoa màu trắng (cụm hoa của G nepdlense có 2 hoa hồng) và hoa màu

2 Geranium nepalense var thunbergii (Sieb et Zuce.) Kudo (Geranium

thunbergii Sieb et Zucc.) Ten Việt Nam: cỏ quan Nguyễn Chiểu (2) nghiên cứu

trên các cây nhập về trồng ở Sa Pa và Văn Điển, xác định tên dưới loài này,

Những người nghiên cứu loài này đầu tiên ở Nhat Ban 1A Ph Fr

Von Siebold va Zuccarini, đặt tên là G thunbergii Sieb et Zucc Sau đó Yushin

Kudo nghiên cứu tiếp, xác định đây chỉ là dưới laài của G nepalense Sweet va dat

tên là Œ nepalense vay thunbergii (Sieb et Zuce.) Kudo (3)

Dưới loài G nepalense var thubergii (Sieb et Zuec) Kudo khac loài

G nepalense Sweet đặc điểm có thân khoẻ, cao hơn rất nhiều (160 cm hoặc hơn):

các bộ phận của cây có lông đày đặc; Hoa màu trắng ngà, không phải màu hồng Dudi loai nay gidng G sibiricum var glabrius (Hara) Ohwi d ché ca 2 đều có thân

cao đến 100cm (và hon), hoa mau trắng Điểm khác biệt là cụm hoa của Geranium

Trang 34

311 CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (1987 - 2000) var thunbergii (Sieb et Zucc.) Kudo cé 2 hoa, cum hoa cua G sibiricum var glabrius (Hara) Ohwi chi c6 1 hoa

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Ytế- Viện Dược liệu, 1971

Danh lục cây thuốc miền Bắc Việt Nam NXB Y học Hà Nội

2 Nguyễn Chiêu, Nguyễn Thượng Dong, 1995

Tap chí Dược học số 7 và 8 trang 48 - 49

3 Ohwi Jisaburo, 1965

Flora of Japan in Engl Washinton

4 Phạm Hoàng Hộ, 1992

Cây cỏ Việt Nam, II (1)

5 Tardieur - Blot, 1945 Suppl F.E I, I

6 Vién Dugc hoc Nam Kinh, 1976

Trung thảo dược học, II

7 Viện Khoa học Trung Quốc, 1972 1 C.S, II

8 Võ Văn Chỉ uùà những người khác, 1971

Cây có thường thấy ở Việt Nam II.

Trang 35

KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HOÁ HỌC LOÀI

Geranium nepalense var thunbergii (Sieb et Zuce ) Kudo

Nguyên Thuong Dong, Nguyễn Gia Chấn, Mai Lệ Hoa

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Cây lão quan thảo đi thực, còn được gọi là cây mỏ hạc, cổ quan; tên khoa học là Geranium nepalense var thunbergii (Sieb et Zucc.) Kudo - họ Geraniaceae Đây là loài Geranium nhập nội từ Nhật Bản và đang được trồng ở một số vùng núi phía Bắc nước ta như một loại hàng hoá xuất khẩu từ năm 1990 (1)

Thành phần chủ yếu của cây lão quan thảo di thực là hợp chất polyphenol, đây

là nhóm hợp chất có nhiều hoạt tính sinh học giá trị (2) Tuy vậy, ở Việt Nam loài Geranium nepalense var thunbergii chua được nghiên cứu về thành phần hoá học

Để có thể dua loai Geranium nepdlense vay, thunbergii vào sử dụng như một loại được liệu chính thống, chúng tôi đã tiến hành định lượng một số nhóm hoạt chất và nghiên cứu thành phần hoá học của loại dược liệu này (3)

1I KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HOÁ HỌC

1 Phương pháp Chiết xuất, phân lập các hợp chất polyphenol theo phương pháp sàng lọc các hợp chất thiên nhiên (4) sắc ký lớp mỏng, sắc ký cột, đo điểm chảy, phổ UV, FT -

TR, 'H - NMR, ''C - NMR, DEPT

1 Chiết xuất các polyphenol:

Sơ đồ chiết xuất được thể hiện ở hình 1

2 Phân lập các polyphenol Dich chiết ethyl acetat được cất loại dung môi, đùng sắc ký cột silicagel G 60,

cỡ bạt 100 - 160um để phân lập, rửa giải bằng hệ dung môi toluen: ethyl acetat: acid formic (5:6:1) Cac phan doan thu được tiếp tục được phân lập và tỉnh chế lại trên sắc ký cột sephadex LH 20, rửa giải bằng methanol 60%

'Từ hỗn hợp polyphenol bằng sắc ký cột silicagel đã thu được 3 phân đoạn Phân đoạn Ï cho cắn màu vàng đậm Tĩnh chế lại trên cột sephadex LH - 20 rửa giải

Ngày đăng: 23/07/2014, 06:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm