Với nồng ựộ PMnN tăng hằng số ựiện môi tại nhiệt ựộ phòng giảm, giá trị cực ựại của hằng số ựiện môi giảm ựồng thời gia tăng ựộ nhòe của dịch chuyển pha sắt ựiện - thuận ựiện.. Một số cá
Trang 1TẠP CHÍ KHOA HỌC, đại học Huế, Số 65, 2011
TÍNH CHẤT đIỆN MÔI, SẮT đIỆN CỦA HỆ GỐM PZT-PZN-PMnN
Phan đình Giớ, Lê đại Vương Trường đại học Khoa học, đại học Huế
TÓM TẮT
Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu chế tạo gốm áp ựiện 0,65Pb(Zr 0,47 Ti 0,53 )O 3 Ờ(0,35- x)Pb(Zn 1/3 Nb 2/3 )O 3 Ờ xPb(Mn 1/3 Nb 2/3 )O 3 (viết tắt là PZTỜPZNỜPMnN) bằng phương pháp truyền thống kết hợp với phường pháp columbit Ảnh hưởng của nồng ựộ PMnN ựến tắnh chất ựiện môi
và tắnh chất sắt ựiện của vật liệu ựã ựược nghiên cứu Kết quả thực nghiệm cho thấy rằng, tạp phức PMnN ựã làm thay ựổi tắnh chất ựiện môi và sắt ựiện của vật liệu Với nồng ựộ PMnN tăng hằng số ựiện môi tại nhiệt ựộ phòng giảm, giá trị cực ựại của hằng số ựiện môi giảm ựồng thời gia tăng ựộ nhòe của dịch chuyển pha sắt ựiện - thuận ựiện độ phân cực dư P r giảm và trường ựiện kháng E c tăng khi nồng ựộ PMnN tăng Ứng với nồng ựộ PMnN là 0,075 mol, các thông số
về ựiện môi và sắt ựiện của vật liệu như sau: tổn hao ựiện môi tanδ = 0,004, hằng số ựiện môi ε
= 1100, T m = 209 0 C và ựộ phân cực dư P r = 14,05ộC/cm 2
, trường ựiện kháng E c = 9,96 kV/cm
1 Mở ựầu
Gốm Zirconate Titanate Chì Pb(Zr,Ti)O3 (PZT) là vật liệu áp ựiện quan trọng ựược sử dụng rộng rãi trong các sensor, bộ cộng hưởng và các bộ lọc để cải thiện các tắnh chất ựiện môi, sắt ựiện và áp ựiện của gốm, các thành phần có cấu trúc perovskit phức trên nền Pb ựã ựược pha thêm vào gốm PZT như Pb(Zn1/3Nb2/3)O3, Pb(Y2/3W1/3)O3, Pb(Mn1/3Sb2/3)O3, Pb(Mg1/3Nb2/3)O3 [2, 3] So với gốm PZT, gốm nhiều thành phần có những tắnh chất nổi bật như hằng số ựiện môi cao, vùng chuyển pha sắt ựiện - thuận ựiện mở rộng, tắnh chất sắt ựiện và áp ựiện tốt
Pb(Zn1/3Nb2/3)O3 (PZN) và Pb(Mn1/3Nb2/3)O3 (PMnN) là các gốm sắt ựiện rơlaxo ựiển hình có hằng số ựiện môi lớn và nhiệt ựộ thiêu kết tương ựối thấp [2] Hệ vật liệu PZT−PZN ựược nhiều nhà khoa học trong nước và thế giới quan tâm nghiên cứu trong những năm gần ựây như 0,9PZT−0,1PZN [7], 0,35Pb(Zn1/3Nb2/3)O3 − 0,65Pb(Zr0,47Ti0,53)O3 [1, 4] do chúng có hằng số ựiện môi ε lớn, hệ số liên kết ựiện cơ
kp lớn, ựộ phân cực dư Pr lớn Tuy nhiên, lại có hệ số phẩm chất cơ học Qm chưa ựược cao, tổn hao ựiện môi tanδ tương ựối lớn nên ựã làm hạn chế ứng dụng của chúng trong
Trang 2Một số các công trình nghiên cứu gần ñây ñã chứng tỏ rằng việc ñưa tạp phức PMnN vào hệ gốm PZT–PZN là một phương pháp hiệu quả nhằm tăng hệ số phẩm chất
cơ học và làm giảm tổn hao ñiện môi ñồng thời cải thiện các tính chất ñiện môi, áp ñiện
và sắt ñiện [2, 3] Bài báo này trình bày kết quả chế tạo và nghiên cứu các tính chất ñiện môi, sắt ñiện của hệ gốm 0,65Pb(Zr0,47Ti0,53)O3–(0,35- x)Pb(Zn1/3Nb2/3)O3 – xPb(Mn1/3Nb2/3)O3
2 Thực nghiệm
Gốm ñược chế tạo theo công nghệ truyền thống kết hợp với phương pháp columbit [1,7] với công thức 0,65Pb(Zr0,47Ti0,53)O3–(0,35 - x)Pb(Zn1/3Nb2/3)O3– xPb(Mn1/3Nb2/3)O3 Trong ñó, x = 0,0; 0,05; 0,075; 0,10; 0,125, 0,15 và 0,20 mol (ký hiệu M0, M1, M2, M3, M4, M5, M6)
Nguyên liệu ban ñầu là các oxyt: PbO (99%), ZrO2 (99%), TiO2 (99%), Nb2O5 (99,9% Merck), ZnO (99%) và MnO2 (99%) Quá trình tổng hợp dung dịch rắn PZT– PZN–PMnN gồm hai giai ñoạn:
Giai ñoạn 1: Chế tạo hợp chất Columbit ZnNb2O6 và MnNb2O6 Trộn các oxit (ZnO, Nb2O5) và (ZnO, MnO2) nghiền trong 8 giờ và nung ở nhiệt ñộ 10500C trong 2 giờ ñể tạo thành các columbit ZnNb2O6 và MnNb2O6 tương ứng
Giai ñoạn 2: Tổng hợp dung dịch rắn PZT-PZN-PMnN Trộn hỗn hợp Columbit
ñã nghiền 6 giờ với hỗn hợp các oxyt PbO, ZrO2, TiO2 theo tỷ lệ hợp thức ứng với mỗi mẫu Hỗn hợp sau khi nghiền trộn 8 giờ, ñược nung sơ bộ tại nhiệt ñộ 8500C trong 2 giờ, sau ñó nghiền 16 giờ, ép thủy lực thành những viên có ñường kính 12mm và nung thiêu kết tại nhiệt ñộ 11500C trong 2 giờ
Tỉ trọng của gốm ñược xác ñịnh bằng phương pháp Ac-si-met Sự hình thành pha của các mẫu ñược nghiên cứu bởi phương pháp nhiễu xạ tia X (D8 ADVANCE), hình ảnh vi cấu trúc của các mẫu ñược chụp bằng kính hiển vi ñiện tử quét (HITACHI S-4800) Các mẫu gốm ñược tạo ñiện cực bằng bạc và phân cực trong dầu silicon tại nhiệt ñộ 130oC, ñiện trường 30 kV/cm trong 15 phút
3 Kết quả và thảo luận
3.1 Mật ñộ gốm PZT-PZN-PMnN
Hình 1 biểu diễn sự phụ thuộc của mật ñộ gốm theo nồng ñộ PMnN Mật ñộ gốm trung bình tăng khi nồng ñộ PMnN tăng và ñạt giá trị lớn nhất (7,81 g/cm3) ứng với nồng ñộ PMnN là 10% mol, sau ñó giảm ứng với nồng ñộ PMnN tăng
Trang 30 5 10 15 20 7.55
7.60 7.65 7.70 7.75 7.80 7.85
3 )
Nồng độ PMnN (%mol)
Hỡnh 1 Sự phụ thuộc của mật ủộ gốm vào nồng ủộ PMnN
Từ ảnh SEM (Hỡnh 2) của cỏc mẫu cho thấy vi cấu trỳc của cỏc mẫu khỏ ủồng ủều và cỏc hạt xếp chặt Kớch thước hạt trung bỡnh của cỏc mẫu giảm dần khi nồng ủộ PMnN tăng và ủạt giỏ trị nhỏ nhất là 0,65àm ứng với mẫu M3 Mẫu M3 cú kớch thước hạt nhỏ nhất, cỏc hạt xếp chặt và ủồng ủều nờn mẫu này cú mật ủộ lớn nhất (7,81 g/cm3) Tuy nhiờn, khi nồng ủộ PMnN tiếp tục tăng, kớch thước tăng lờn, biờn hạt khụng
rừ ràng, ủộ xốp lớn (M4) vỡ thế cỏc mẫu cú mật ủộ gốm giảm
Hỡnh
3.2 Tớnh chất ủiện mụi của gốm PZT-PZN-PMnN
Hỡnh 3 biểu diễn sự phụ thuộc của hằng số ủiện mụi ε và tổn hao ủiện mụi tanδ
M2
M1
M0
M4
M3
Trang 4PMnN là tạp phức cứng, khi ủưa PMnN vào hệ PZT-PZN, cỏc ion Mn sẽ thay thế vào vị trớ B (Ti4+ và Zr4+) trong cấu trỳc perovskit ðể bự trừ ủiện tớch trong mạng tinh thể cú
sự tạo ra cỏc vacancy oxy Cỏc vacancy oxy này sẽ gõy nờn biến dạng ủịnh xứ mạng tinh thể và ngăn cản sự chuyển ủộng của cỏc ủụmen Kết quả là ủiện trở suất giảm, ủộ dẫn tăng, do ủú hằng số ủiện mụi và tổn hao ủiện mụi giảm Tuy nhiờn, khi ủưa PMnN vào hệ PZT-PZN vượt quỏ giới hạn hũa tan, chỳng khụng thay thế vào vị trớ B trong cấu trỳc perovskit mà chảy ra biờn và làm giảm tớnh chất ủiện mụi của vật liệu Do ủú, tổn hao tanδ tăng khi nồng ủộ PMnN lớn hơn 7,5 % mol
0.002 0.004 0.006 0.008 0.010 0.012 0.014 0.016 0.018 0.020
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
1600
1800
2000
2200
2400
Nồng độ PMnN (%mol)
50 100 150 200 250 3000.0
0.1 0.2 0.3 0.4 0.5
-4000 -2000 0 2000 4000 6000 8000 10000 12000 14000
Nhiệt độ T (0C)
0
1 2 3 4
5
1 3 5
M0 M1 M2 M3 M4 M5
Hỡnh 3 Sự phụ thuộc của hằng số ủiện mụi
và tổn hao ủiện mụi vào nồng ủộ PMnN ủo ở
nhiệt ủộ phũng và tại 1kHz
Hỡnh 4 Sự phụ thuộc của hằng số ủiện mụi và
tổn hao ủiện mụi vào nhiệt ủộ của cỏc mẫu ủo
tại tần số 1KHz
Trờn hỡnh 4 là sự phụ thuộc của hằng số ủiện mụi ε và tổn hao ủiện mụi tanδ vào nhiệt ủộ của cỏc mẫu ủo tại tần số 1kHz Như ủó thấy, phổ hằng số ủiện mụi ε khụng cú ủỉnh cực ủại sắc nột và khi nhiệt ủộ T > Tm, quan hệ ε(T) cũng khụng tuõn theo ủịnh luật Curie-Weiss như thường thấy ở cỏc vật liệu sắt ủiện bỡnh thường Khi nồng ủộ PMnN tăng ủỉnh cực ủại của hằng số ủiện mụi càng mở rộng theo kiểu ủặc trưng chuyển pha nhũe của cỏc vật liệu sắt ủiện relaxo và cú giỏ trị giảm dần
Hỡnh 5 biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt ủộ Tm (nhiệt ủộ ứng với giỏ trị hằng số ủiện mụi cực ủại εmax) của hệ gốm vào nồng ủộ PMnN Như ủó thấy, nhiệt ủộ Tm giảm khi nồng ủộ PMnN tăng Do Pb(B12+1/3B25+2/3)O3 cú ủược tớnh sắt ủiện là nhờ sự di trỳ
tự phỏt của ion B12+ vào tõm bỏt diện ụxy, nờn Tm cao cú nghĩa là cần phải cú ủộng năng chuyển ủộng nhiệt lớn ủể phỏ hủy tớnh sắt ủiện ðiểm núng chảy của MnO, ZnO, và ZrO2 lần lượt là 16500C, 19750C và 26770C, tức là năng lượng liờn kết của cầu Mn–O nhỏ hơn so với cầu Zn–O và cầu Zr–O [3] Nhiệt ủộ Tm của PMnN là 1600C, nhỏ hơn so với nhiệt ủộ Tm của PZT-PZN (Tm > 2500C [1, 4]) Do ủú, khi pha PMnN vào hệ PZT-PZN, nhiệt ủộ Tm của hệ PZT-PZN-PMnN giảm dần ứng với nồng ủộ PMnN tăng dần
ðể chứng minh trạng thỏi chuyển pha nhũe của hệ vật liệu, chỳng tụi sử dụng ủịnh luật Curie – Weiss mở rộng, biểu diễn mối liờn hệ giữa hằng số ủiện mụi và nhiệt
ủộ ở vựng nhiệt ủộ trờn Tm như sau:
Trang 5( )
'
1 1
max C
T
ε
ε
ư
=
max
C T
T ư m ư
=
ε
trong ủú, C’ là hằng số Curie – Weiss mở rộng, γ ủặc trưng cho ủộ nhũe (1<γ <2) ðồ thị biểu diễn mối liờn hệ giữa ln(1/ε – 1/ε max ) và ln(T – T m ) ủược mụ tả trong hỡnh 6
ðường làm khớp cho thấy sự phự hợp khỏ tốt giữa số liệu thực nghiệm và hệ thức (3) Giỏ trị γ của tất cả cỏc hệ mẫu ủều nằm trong khoảng từ 1 ủến 2 ủó chứng minh một cỏch rừ ràng về sự chuyển pha nhũe Chớnh sự bất trật tự trong việc phõn bố cỏc ion
ở vị trớ B trong cấu trỳc perovskit ABO3 ủó hỡnh thành sự chuyển pha khuếch tỏn, mà tại
ủú ủiểm Curie ủịnh xứ của cỏc vựng phõn cực vi mụ ủược phõn bố thống kờ xung quanh một nhiệt ủộ Tm xỏc ủịnh
-2 0 2 4 6 8 10 12 14 16
120
140
160
180
200
220
240
260
280
300
Nồng độ PMnN (% mol)
0 C
hệ gốm vào nồng ủộ PMnN
-20 -18 -16 -14 -12 -10 -8 -6 -4
M
0 : γ = 1.719 M
1 : γ = 1.849
M2: γ = 1.853 M
3 : γ = 1.924
M4: γ = 1.940 M
5 : γ = 1.944
/ m
ln(T-Tm)
Đường thực nghiệm Đường làm khớp
M0
M1
M2
M3
M4
M5
Hỡnh 6 Sự phụ thuộc của ln(1/ε -1/εmax ) theo ln(T-T m ) tại T > T m của cỏc mẫu
Kết quả làm khớp cũn cho thấy rằng, khi thành phần PMnN tăng, hệ số γ tăng theo, nghĩa là tớnh bất trật tự tại vị trớ B trong vật liệu PZT-PZN-PMnN gia tăng theo thành phần của PMnN Sự bất trật tự trong cấu trỳc tinh thể là một ủặc tớnh rất quan trọng và phức tạp của cỏc chất sắt ủiện rơlaxo Cú thể giải thớch rằng, sự khỏc biệt ủỏng
kể cả về bỏn kớnh ion và húa trị của Mn2+ so với Nb5+, Zr4+ và Ti4+ ủó làm cho ủộ bất trật tự trong hệ vật liệu PZT-PZT-PMnN là tương ủối lớn Do ủú, khi thành phần PMnN tăng (ủồng thời thành phần PZN giảm), sẽ làm gia tăng tớnh bất trật tự trong hệ vật liệu PZT-PZT-PMnN tức gia tăng ủộ nhũe γ
Cỏc nghiờn cứu về sự phụ thuộc tớnh chất ủiện mụi vào tần số của trường ngoài ủược tiến hành thụng qua khảo sỏt sự phụ thuộc của hằng số ủiện mụi ε vào nhiệt ủộ của cỏc mẫu tại cỏc tần số khỏc nhau 1kHz, 10kHz, 100kHz và 1MHz Kết quả ủược biểu diễn ở hỡnh 7
Trang 6phụ thuộc mạnh vào tần số của trường ngoài tức cú sự tỏn sắc ủiện mụi [1, 5, 6] ðõy là một ủặc trưng quan trọng của vật liệu relaxo và ủược giải thớch theo mụ hỡnh thủy tinh spin [5]
0
2000
4000
6000
8000
10000
12000
14000
50 100 150 200 250 300 3500.0
0.2 0.4 0.6 0.8 1.0
Nhiệt độ T (0C)
M0
1KHz
10KHz
100KHz
1000KHz
50 100 150 200 250 300 0
1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000 8000 9000 10000 11000
50 100 150 200 250 300
0.0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6
Nhiệt độ T (0C)
M1 1KHz 10KHz 100KHz 1000KHz
0.0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5
50 100 150 200 250 300
0
1000
2000
3000
4000
5000
6000
7000
8000
9000
10000
Nhiệt độ T (0C)
M2
1KHz
10KHz
100KHz
1000KHz
50 100 150 200 250 0.0
0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6
0 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000 8000 9000
Nhiệt độ T (0C)
M3
1KHz 10KHz 100KHz 1000KHz
0
1000
2000
3000
4000
5000
6000
7000
8000
9000
50 100 150 200 250
0.0 0.1 0.2 0.3 0.4
Nhiệt độ T (0C)
M4
1KHz
10KHz
100KHz
1000KHz
0 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000 8000
50 100 150 200 2500.0
0.1 0.2 0.3
Nhiệt độ T ( 0 C)
M5
1KHz 10KHz 100KHz 1000KHz
Hỡnh 7 Sự phụ thuộc của hằng số ủiện mụi theo nhiệt ủộ tại cỏc tần số khỏc nhau
Hệ thức Vogel - Fulcher [5] ủó ủược sử dụng ủể mụ tả trạng thỏi thủy tinh - phõn cực trong hệ vật liệu:
Trang 7
ư
ư
=
f
T
T f
0exp (4) hay
f
T
T Lnf
Lnf
ư
ư
0 (5)
Trong ủú, Tf là nhiệt ủộ ủụng cứng của cỏc vựng phõn cực vi mụ trong vật liệu Cỏc ủường cong làm khớp số liệu thực nghiệm với hệ thức Vogel - Fulcher ủược biểu diễn trờn hỡnh 8
250 260 270 280 290
6
8
10
12
Đường làm khớp
y = A - B/(x-C)
A 19.08747±0.09995
B 315.54646±7.57163
C 225.98531±0.40956
Nhiệt độ Tm (OC)
M0
220 224 228 232 236 6
7 8 9 10 11 12 13
14 Đường thực nghiệm
Đường làm khớp
Nhiệt độ Tm( O
C)
y = A - B/(x - C) )
M1
208 210 212 214 216 218 220 222
6
7
8
9
10
11
12
13
14 Đường thực nghiệm
Đường làm khớp
Nhiệt độ Tm ( O
C)
y = A - B/(x - C)
M2
200 205 210 215 220 225 6
7 8 9 10 11 12 13
14 Đường thực nghiệm
Đường làm khớp
Nhiệt độ Tm ( O
C)
y = A - B/(x-C)
M3
190 195 200 205 210 215 220
6
7
8
9
10
11
12
13
14 Đường thực nghiệm
Đường làm khớp
Nhiệt độ T ( O C)
y = A - B/(x - C)
A 22.07042±1.4943
B 486.83546±127.23999
C 158.44457±5.24145
M4
170 175 180 185 190 6
7 8 9 10 11 12 13
14
Đường thực nghiệm Đường làm khớp
Nhiệt độ T ( O C)
y = A - B/(x- C)
M5
Trang 83.3 Tớnh chất sắt ủiện của gốm PZT-PZN-PMnN
Hỡnh 9 là dạng ủường trễ sắt ủiện của cỏc mẫu gốm ủo bằng phương phỏp Sawyer-Tower ðường trễ cú dạng ủặc trưng của vật liệu sắt ủiện
-40 -30 -20 -10 0 10 20 30 40
-30 -20 -10 0 10 20 30
Ec(kV/cm)
Pr( à C/cm2)
M0
M1
M2
M3
M4
M5
-2 0 2 4 6 8 10 12 14 16
6 9 12 15
0 5 10 15 20 25
Nồng độ PMnN (% mol)
Ec
Pr
2 )
M1, M2, M3, M4 và M5
khỏng và phõn cực dư vào nồng ủộ PMnN
Từ dạng ủường trễ của cỏc mẫu, ủộ phõn cực dư Pr và trường ủiện khỏng Ec ủó ủược xỏc ủịnh Hỡnh 10 biểu diễn sự phụ thuộc của ủộ phõn cực dư Pr và trường ủiện khỏng Ec của cỏc mẫu theo nồng ủộ PMnN Với nồng ủộ PMnN tăng, tớnh cứng của vật liệu tăng nờn trường ủiện khỏng tăng và phõn cực dư giảm
4 Kết luận
Ảnh hưởng của PMnN lờn cỏc tớnh chất ủiện mụi và sắt ủiện của hệ gốm 0,65Pb(Zr0,47Ti0,53)O3–(0,35 - x)Pb(Zn1/3Nb2/3)O3–xPb(Mn1/3Nb2/3)O3 ủó ủược nghiờn cứu Cỏc kết quả như sau:
- Chế tạo thành cụng hệ gốm 0,65Pb(Zr0,47Ti0,53)O3 - (0,35-x)Pb(Zn1/3Nb2/3)O3 - xPb(Mn1/3Nb2/3)O3 cú mật ủộ khỏ cao từ 7,67 g/cm3 ủến 7,81 g/cm3
- Hằng số ủiện mụi tại nhiệt ủộ phũng giảm khi nồng ủộ PMnN tăng Tổn hao ủiện mụi giảm và ủạt giỏ trị bộ nhất là tanδ = 0,004 ứng với nồng ủộ PMnN là 0,075 mol
- Sự dịch chuyển pha sắt ủiện - thuận ủiện xảy ra trong hệ gốm PZT-PZN-PMnN
là chuyển pha nhũe ứng với vật liệu relaxo Khi nồng ủộ PMnN tăng, ủỉnh cực ủại của hằng số ủiện mụi giảm và càng mở rộng, ủộ nhũe gia tăng, nhiệt ủộ Tm giảm Cỏc tớnh chất ủiện mụi phụ thuộc mạnh vào tần số của trường ngoài (cú hiện tượng tỏn sắc ủiện mụi)
- ðường trễ sắt ủiện cỏc mẫu ủều cú dạng ủặc trưng của vật liệu sắt ủiện ðiện trường khỏng và phõn cực dư ủều phụ thuộc vào nồng ủộ PMnN
Trang 9TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Phan đình Giớ, Hoàng Thị Minh Tâm, Một số tắnh chất ựiện môi và sắt ựiện của hệ gốm PZN-PZT pha tạp La, Tạp chắ Khoa học đại học Huế, 58, (2010)
[2] Feng Gao, L Cheng, R Hong, J Liu, C Wang and C Tian, Crystal structure and piezoelectric properties of xPb(Mn 1/3 Nb 2/3 )O 3 Ờ (0.2 − x)Pb(Zn 1/3 Nb 2/3 )O 3 Ờ 0.8Pb(Zr 0.52 Ti 0.48 )O 3 ceramics, Ceramics International 35, (2009), 1719Ờ1723
[3] Houa Y D., Zhua M K., Tian C S., Yan H., Structure and electrical properties of PMZNỜPZT quaternary ceramics for piezoelectric transformers, Sensors and Actuators
A 116, (2004), 455Ờ460
[4] Phan Dinh Gio, Vo Duy Dan, Some dielectric, feroelectric, piezoelectric of 0.35PZN-0.65PZT ceramic, Journal of Alloys and Compounds, (2006)
[5] Pirc R., Blinc R, Vogel-fulcher freezing in relaxor ferroelectrics, Physical review b 76,
(2007)
[6] Samara G A., Venturini E L., Ferroelectric relaxor crossover in ompositionally disordered perovskites, Phase Transitions, Vol 79, (2006), 21Ờ40
[7] Vittayakorn N., Bongkarn T., Phase Formation and Crystal Structure of 0.9PZT-0.1PZN Powders Prepared by Columbite Precursor, NU Science Journal, 2(2), (2006),
157 Ờ 164
DIELECTRIC AND FERROELECTRIC PROPERTIES
OF PZT-PZN-PMnN CERAMICS
Phan Dinh Gio, Le Dai Vuong College of Sciences, Hue University
SUMMARY
This paper presents the results of research and manufacture of the 0,65Pb(Zr 0,47 Ti 0,53 )O 3 Ờ(0,35- x)Pb(Zn 1/3 Nb 2/3 )O 3 Ờ xPb(Mn 1/3 Nb 2/3 )O 3 (PZTỜPZNỜPMnN) ceramics by using the columbite precursor method and the conventional method The effect of concentration of PMnN on dielectric and ferroelectric properties of the material was studied The experimental results showed that complex PMnN doping has changed the dielectric and ferroelectric properties of the specimens With content of PMnN increased, the dielectric constant ε at room temperature decreased, the value of dielectric constant maximum decreased