1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Nghiên cứu sử dụng ảnh vệ tinh để nhận diện sự biến động đường bờ biển tỉnh Thừa Thiên Huế" pptx

13 602 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TẠP CHÍ KHOA HỌC, đại học Huế, Số 65, 2011 NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG ẢNH VỆ TINH đỂ NHẬN DIỆN SỰ BIẾN đỘNG đƯỜNG BỜ BIỂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Nguyễn Tiến Hoàng, Trần Hữu Tuyên Trường đại học K

Trang 1

TẠP CHÍ KHOA HỌC, đại học Huế, Số 65, 2011

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG ẢNH VỆ TINH

đỂ NHẬN DIỆN SỰ BIẾN đỘNG đƯỜNG BỜ BIỂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Nguyễn Tiến Hoàng, Trần Hữu Tuyên Trường đại học Khoa học, đại học Huế

Nguyễn đình Hòe Trường đại học Khoa học Tự nhiên, đại học Quốc gia Hà Nội

TÓM TẮT

Tỉnh Thừa Thiên Huế là một trong những ựịa phương chịu nhiều tổn thương nhất do thiên tai và biến ựổi khắ hậu gây ra ở Việt Nam Bờ biển liên tục bị xói lở hàng năm Sự biến ựộng ựường bờ biển Thừa Thiên Huế trong 40 năm qua ựã ựược xác ựịnh thông qua phân tắch ảnh vệ tinh Landsat, ASTER và bản ựồ ựịa hình Các phương pháp giải ựoán ựường bờ trong ựiều kiện sóng vỡ cũng ựược ựề xuất Kết quả phân tắch cho thấy, ựoạn bờ từ Hải Dương ựến Phú Thuận bị xâm thực với tốc ựộ mạnh nhất, khoảng 10 - 15m/năm Khu vực hai cửa sông Thuận An và Tư Hiền biến ựổi phức tạp Vùng cửa sông Hương có xu hướng biến ựổi từ cấu trúc liman sang cấu trúc cửa sông hình phễu

Từ khóa: xói lở bờ biển, giải ựoán ảnh, viễn thám

1 Giới thiệu

Bờ biển Thừa Thiên Huế liên tục biến ựộng hàng năm Trong những thập niên gần ựây, sự biến ựổi này rất mạnh mẽ theo xu hướng xâm thực phá hủy bờ, gây những hậu quả rất lớn ựến ựời sống, sản xuất và môi trường Ngoài nguyên nhân tự nhiên tất yếu (mực nước biển ựang có xu hướng dâng cao, sự tăng cường của bão, lũ ), các hoạt ựộng của con người ựã trở thành và ngày càng ựóng vai trò lớn trong việc gây biến ựổi

bờ biển điều này làm cho bức tranh toàn cảnh của các quá trình ựịa mạo ở ựây trở nên phức tạp và ựa dạng hơn

Nghiên cứu những biến ựộng của ựịa hình, xu thế biến ựổi của ựường bờ có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quy hoạch và phát triển ựới bờ mà trong ựó bao hàm

cả công tác ứng phó tai biến thiên nhiên [2] Xuất phát từ thực tế ựó, chúng tôi thực hiện

nghiên cứu sử dụng ảnh vệ tinh ựể nhận diện sự biến ựộng ựường bờ biển tỉnh Thừa Thiên Huế bằng phương pháp hiện ựại, có ựộ tin cậy và tắnh cập nhật cao

2 Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu

2.1 Dữ liệu

Nghiên cứu sự biến ựộng ựường bờ biển cần phải có một cơ sở dữ liệu bảo ựảm

Trang 2

yêu cầu về chất lượng và tính ña thời gian (biến ñộng theo mùa trong nhiều năm và theo các mùa khác nhau trong năm) Nhằm ñáp ứng các yêu cầu ñó, nghiên cứu ñã sử dụng hai loại dữ liệu: ảnh vệ tinh và bản ñồ ñịa hình các năm 1965, 1998, 2007 Ảnh vệ tinh bao gồm 21 cảnh ảnh Landsat từ năm 1973 ñến năm 2009, 4 cảnh ảnh ASTER từ năm

2000 ñến năm 2008 và 2 cảnh ảnh SPOT ñược chụp vào các năm 2005, 2007

2.2 Hiệu chỉnh ảnh vệ tinh

Trong phân tích ảnh vệ tinh, quá trình tiền xử lý ảnh là khâu cực kỳ quan trọng

ñể loại bỏ tối ña những sai số do biến dạng ñịa hình, nhiễu khí quyển,… Các ảnh vệ tinh

sử dụng trong nghiên cứu này ñều ñược số hóa từ hãng sản xuất bằng quy trình chuẩn tương ứng của mỗi loại vệ tinh ðịa hình ñới ven biển Thừa Thiên Huế tương ñối bằng phẳng, diện tích dải biến ñộng do quá trình bồi xói tương ñối hẹp so với diện tích toàn cảnh nên biến dạng hình học không ảnh hưởng lớn ñến kết quả phân loại ảnh Tuy nhiên, kết quả tách ñường bờ bị ảnh hưởng rất lớn bởi nhiễu khí quyển khi mây hoặc bóng râm che phủ trên bờ biển Vì vậy, trước khi tiến hành phân tích, các ảnh vệ tinh ñã ñược hiệu chỉnh phổ (lấy mẫu ñộ chói sáng), hiệu chỉnh nhiễu khí quyển theo mô hình FLAASH

[6]

2.3 Tách ñường bờ từ ảnh vệ tinh

Trình tự các bước xác ñịnh ñường bờ (Hình 1) ñược áp dụng chung cho cả hai

loại ảnh Landsat và Aster Kết quả tách ñường bờ từ ảnh vệ tinh ñược ñối chiếu với ñường bờ biển trong bản ñồ ñịa

hình và/hoặc chồng ghép lên ảnh vệ

tinh SPOT ở cùng thời gian ñể ñánh

giá chất lượng của phương pháp xác

ñịnh Ảnh SPOT cũng là ảnh vệ tinh

quang học nhưng có ñộ phân giải

cao (2,5 m và 10 m), kết quả tổ hợp

màu ba kênh phổ ảnh cho màu của

ñối tượng thực trên mặt ñất nên có

thể phân biệt tương ñối chính xác

các ñối tượng qua ảnh, ñặc biệt là

ñường bờ biển Nếu kết quả kiểm

ñịnh không tốt thì tiến hành kiểm

tra lại khâu phân loại ñể tìm ra

nguyên nhân sai số và ñiều chỉnh

Các bước phân tích ảnh vệ

tinh ñược thực hiện bằng phần mềm RSI ENVI 4.5 có so sánh kết quả thực nghiệm với phần mềm ILWIS 3.3 Academic

Hình 1 Sơ ñồ các bước xác ñịnh ñường bờ

từ ảnh vệ tinh

Trang 3

Tách đường bờ từ ảnh Landsat

Khảo sát hành vi phổ của nước biển và các đối tượng khác ven bờ cho thấy, nước biển phân biệt tốt nhất ở kênh 7 của hai loại ảnh được chụp từ các bộ cảm TM, MSS và kênh 4 (0,77 – 0,90 µm) ảnh ETM+ Kết quả này hồn tồn phù hợp khi so sánh với bảng số liệu chuẩn về hành vi phổ của các đối tượng trên ảnh Landsat Tuy nhiên, khi xem xét ở các ảnh cĩ vùng sĩng vỡ, kênh 7 ảnh MSS và TM cho kết quả tốt nhưng rất khĩ phân biệt giữa vùng sĩng vỡ và bờ cát ở kênh 4 ảnh ETM+ Sử dụng

cơng cụ Band Math của ENVI kết hợp với phân tích hành vi phổ của các đối tượng đã

xác định được tỷ lệ kênh phổ phù hợp để phân loại đường bờ Tỷ lệ kênh phổ tốt nhất đối với ảnh ETM+ trong điều kiện sĩng vỡ được lựa chọn là:

2

7 5

B

B B

= Quá trình giải đốn gồm 2 bước chính:

- Xác định giá trị ngưỡng: thực hiện trên kênh 7 của ảnh MSS và TM; trên kênh 4 của ảnh ETM+ khi khơng cĩ vùng sĩng vỡ và trên kênh tỷ lệ R của ảnh ETM+ trong điều kiện sĩng vỡ

- Chạy phép phân loại Band Threshold với giá trị ngưỡng đã chọn

Tách đường bờ từ ảnh Aster

Thực hiện phương pháp giải đốn tương tự như ảnh Landsat, các kênh phổ

ASTER được chọn để phân loại theo phương pháp Band Threshold bao gồm: kênh VNIR_Band3B (0,76 – 0,86 µm) trong điều kiện khơng cĩ vùng sĩng vỡ (Hình 4) và kênh tỷ lệ R = VNIR_Band2/VNIR_Band3N trong điều kiện cĩ vùng sĩng vỡ (Hình 5)

Từ hai biểu đồ ở hình 2 và 3, ta cĩ thể thấy rõ bờ cát phân biệt tốt với nước trong kênh 4 và phân biệt tốt với sĩng vỡ trong kênh tỷ lệ

0

0.5

1

1.5

2

2.5

Kênh 1 Kênh 2 Kênh 3 Kênh 4

Cát Nước Sĩng vỡ

ðộ phản xạ

Hình 2 So sánh giá trị độ phản xạ của các

đối tượng trên các kênh ảnh ASTER (xác

định theo phương pháp IAR Reflectance)

Hình 3 So sánh giá trị độ phản xạ của các

đối tượng trên kênh tỷ lệ của ảnh ASTER (R

= VNIR_Band2/VNIR_Band3N)

Trang 4

a Ảnh tổ hợp màu 3 kênh ảnh ASTER (3,2,1) b Kênh 4 của ảnh ASTER

c Kết quả phân loại theo phương pháp Band

Threshold

d Kết quả tách đường bờ từ ảnh phân loại

Hình 4 Giải đốn đường bờ từ ảnh ASTER trong điều kiện khơng cĩ sĩng vỡ

a Ảnh tổ hợp màu khi chưa xử lý

Trang 5

b Ảnh đã xử lý vùng sĩng vỡ theo tỷ lệ R = VNIR_Band2/VNIR_Band3N

c Kết quả tách đường bờ từ ảnh phân loại

Hình 5 Giải đốn đường bờ từ ảnh ASTER trong điều kiện cĩ sĩng vỡ

2.4 Xây dựng bản đồ biến động đường bờ biển Thừa Thiên Huế

Bản đồ được xây dựng trên cơ sở chồng ghép các lớp đường bờ biển đã được tách

từ ảnh vệ tinh và bản đồ địa hình (Hình 6) Nghiên cứu này sử dụng phần mềm ILWIS 3.3

Academic và ARCMAP 9.3 để xây dựng bản đồ và tính tốn diện tích biến động do quá trình bồi xĩi bờ biển

Các lớp đường bờ biển sau khi tách ra từ ảnh vệ tinh và bản đồ địa hình được chuyển về cùng một hệ tọa độ UTM/WGS84 ðể tính tốn biến động, đề tài chồng ghép các lớp đường bờ ở các năm khác nhau nhưng cùng một mùa và được tách ra từ cùng loại vệ tinh Kết quả tính tốn được đối chiếu với dữ liệu thu được từ quá trình điều tra theo phiếu và phỏng vấn cộng đồng Bản đồ này là cơ sở để đánh giá xu thế xĩi lở bờ biển và nhận diện nguyên nhân của hoạt động xĩi lở ấy

Trang 6

Hình 6 Kết quả giải đốn biến động đường bờ biển từ ảnh Landsat

(a) Biến động đường bờ khu vực cửa Thuận An và lân cận giai đoạn 1965 – 1989 (b) Biến động đường bờ khu vực cửa Thuận An và lân cận giai đoạn 1965 – 2007 (c) Biến động đường bờ khu vực cửa Tư Hiền và lân cận giai đoạn 1989 – 2003

3 Kết quả và thảo luận

Xĩi lở bờ biển là loại biến đổi địa hình phổ biến nhất trên suốt chiều dài bờ biển Thừa Thiên Huế và biến đổi với tốc độ rất mạnh, nhất là đoạn bờ từ Hải Dương đến Phú Thuận Xĩi lở bờ biển thường xảy ra vào mùa đơng (từ tháng 8 đến tháng 3) Từ tháng 9

Trang 7

ựến tháng 12, tốc ựộ xói lở xảy ra mạnh nhất, ựặc biệt trong thời ựiểm có gió mùa đông Bắc hoặc áp thấp nhiệt ựới hoạt ựộng mạnh [4], [5] Vào mùa hè, bờ biển ựược bồi tụ lại một phần, nhưng có tốc ựộ khác nhau, tùy theo khu vực Căn cứ vào kết quả giải ựoán ảnh viễn thám và tham khảo các nghiên cứu trước ựây, có thể phân chia hoạt ựộng xói lở

bờ biển Thừa Thiên Huế trên 6 ựoạn bờ biển với các ựặc ựiểm khác nhau: điền Hương Ờ Quảng Công, Hải Dương Ờ Phú Thuận, Phú Hải Ờ Linh Thái, Linh Thái Ờ Chân Mây Tây, Cảnh Dương và Lăng Cô

đoạn điền Hương Ờ Quảng Công: kéo dài khoảng 25 km từ ựường ranh giới với

tỉnh Quảng Trị ựến hết xã Quảng Công đoạn bờ này tương ựối ổn ựịnh trong nhiều năm Tốc ựộ xói lở bờ biển trung bình tăng dần từ 0,5 Ờ 1 m/năm ở phắa Bắc ựến khoảng 2 Ờ

3 m/năm ở phắa Nam dọc theo ựường bờ biển Xói lở có xu hướng tăng nhanh hơn sau

năm 1999 cả về tốc ựộ và quy mô, ựặc biệt là dọc theo bờ biển xã Quảng Công

đoạn Hải Dương Ờ Phú Thuận: kéo dài từ xã Hải Dương cho ựến hết xã Phú

Thuận, có chiều dài ựường bờ khoảng 14 km, phân cách bởi cửa Thuận An Các nghiên cứu trước ựây [5] ựã chỉ ra rằng ựây là khu bờ kém ổn ựịnh, xói lở xảy ra rất mạnh và biến ựổi phức tạp Kết quả giải ựoán ảnh vệ tinh kết hợp với bản ựồ ựịa hình từ năm

1965 ựến 2009 cũng cho thấy kết quả tương tự Có thể chia thành 2 thời kỳ:

- Từ năm 1965 ựến trước trận lũ 11/1999: bờ biển bị xói lở rất mạnh ở cả bờ Bắc

và khu vực phắa Nam cửa Thuận An Tại khu bờ Hải Dương ở phắa Bắc cửa sông, biển

ựã lấn sâu vào từ 200m ựến 350m trên khoảng 2,5 km bờ biển Ở phắa Nam cửa sông, xói lở xảy ra mạnh nhất từ Hải Bình ựến Hòa Quân trên chiều dài khoảng 4 km, chạy qua bãi tắm Thuận An Tốc ựộ xói lở trung bình ở ựây từ 6 m ựến 8 m/năm Tổng diện tắch xói lở trên toàn ựoạn là 250 ha

- Từ sau trận lũ 11/1999 ựến nay (xem Hình 7, Bảng 2): bờ biển vẫn tiếp tục bị

xói lở nhưng có những ựặc ựiểm khác với thời kỳ trước và chịu ảnh hưởng của các công trình bảo vệ bờ biển Khu vực xói lở mạnh nhất là từ cửa Thuận An ựến cửa Hòa Duân, với tốc ựộ xói lở trung bình khoảng 10 - 15m/năm Xói lở có tắnh bất thường ở mặt hướng biển của cồn cát gần bờ Nam cửa sông Vào mùa mưa, biển lấn sâu vào từ 50 Ờ 100m Mặc dù cửa Hòa Duân ựã ựược lấp lại sau khi bị Ộchọc thủngỢ trong trận lũ 11/1999 và hệ thống kè mỏ hàn mềm ứng dụng công nghệ Stabiplage bảo vệ khu bờ này

ựã ựi vào hoạt ựộng, nhưng xói lở vẫn tiếp tục xảy ra Nửa ngoài bờ phắa Bắc cửa Thuận

An ựang ựược bồi dần nhờ tác ựộng của hệ thống kè mỏ hàn bảo vệ nhưng nửa phắa trong vẫn bị xói lở

Trong cả hai thời kỳ, cửa Thuận An luôn dịch chuyển lên phắa Bắc theo hướng đông Nam Ờ Tây Bắc Tắnh từ năm 1965 ựến 2009, cửa Thuận An ựã dịch chuyển khoảng 800m ựến 900m Tốc ựộ dịch chuyển trung bình khoảng 20m/năm Cơ chế dịch chuyển cửa Thuận An ựã ựược một số tác giả giải thắch [1] Do lượng bồi tắch dọc bờ khá lớn, nên bùn cát ựược tắch tụ ở ngay trước cửa sông ựể hình thành ựê cát dạng doi

Trang 8

Chúng đĩng vai trị như là mỏ hàn, hướng trục dịng chảy sang bờ kế cận và làm cửa sơng luơn cĩ xu hướng di chuyển dần về một phía Các tác giả gọi đây là kiểu dịch chuyển xoay

Trước lũ 11/1999, sự dịch chuyển cửa luơn theo quy luật bồi dần ở bờ Nam và xĩi lở ở phía bờ Bắc Trong quá trình dịch chuyển này, cửa Thuận An đã mở rộng khoảng 2 lần, doi cát bờ Nam mở rộng thêm 28 ha trong khi phía bờ Bắc bị xĩi lở khoảng 80 ha Sau khi các cơng trình bảo vệ bờ biển ở bờ Bắc đi vào hoạt động, doi cát

ở bờ Nam vẫn di chuyển tịnh tiến theo hướng cũ nhưng bờ Bắc đang được bồi dần Kết quả phân tích ảnh ASTER từ năm 2000 đến 2008 cho thấy cửa đang bị khoét rộng ở phía trong và mũi doi cát bờ Nam đang hẹp dần do bị xĩi mạnh mặt hướng biển ðiều này củng cố nhận định “vùng cửa sơng Hương cĩ xu hướng biến đổi từ cấu trúc liman sang cấu trúc cửa sơng hình phễu” [3]

Sự biến đổi cửa Thuận An cĩ sự ảnh hưởng rất lớn đến sự biến động bờ, cửa Tư Hiền cũng như tồn bộ hệ thống đầm phá Vì vậy, việc xây dựng các cơng trình bảo vệ

bờ biển ở đây và các cơng trình thủy lợi, thủy điện ở thượng nguồn cần xem xét kỹ lưỡng các tác động đối với sự biến đổi cửa Thuận An

Hình 7 Sơ đồ bồi tụ - xĩi lở khu vực cửa Thuận An và lân cận từ 8/2000 đến 3/2008

(kết quả giải đốn ảnh ASTER) ðoạn Phú Hải – Linh Thái: kéo dài khoảng 28 km từ xã Phú Hải đến mũi Linh

2

km

1 0

Cửa Thuận An

Xã Hải Dương

Xã Quảng Cơng

TT Thuận An

Xã Phú Thuận

CHỈ DẪN

Diện tích bị xĩi lở Diện tích được bồi

tụ

Trang 9

Thái, có dạng cung lồi Xói lở bờ biển ở tiểu khu Phú Hải Ờ Vinh Thanh xảy ra với tốc

ựộ trung bình khoảng 2 Ờ 3 m/năm và giảm dần từ Bắc xuống Nam Trong giai ựoạn

1989 ựến 2009, các ựoạn xói lở và bồi tụ tương ựối ựều nhau đoạn xói lở dài nhất chỉ

khoảng 500 m Vào mùa mưa, biển lấn sâu vào khoảng 20 m, có năm lên ựến 40 m

Xói lở bờ biển từ Vinh An ựến Linh Thái xảy ra chậm hơn với tốc ựộ khoảng 1 Ờ 2 m/năm do hình thái bờ thẳng và cân bằng trắc diện dọc và ngang bờ Xói lở ở ựây xảy ra mạnh về mùa gió đông bắc (cực ựại 20m) và bồi tụ mạnh về mùa gió Tây nam

đoạn Linh Thái Ờ Chân Mây Tây: dài 5 km có hình thái bờ phức tạp và thường xuyên biến ựộng (xem Hình 8, Bảng 2) Biến ựổi ựịa hình bờ biển khu vực này gắn liền

với quy luật ựóng mở cửa Tư Hiền và vị trắ cửa Bồi tụ mạnh về mùa gió ựông bắc do dòng bồi tắch di chuyển vượt mũi Linh Thái sang và xói lở vào mùa gió Tây nam do bồi tắch di chuyển dọc bờ ngược về phắa Tây bắc Từ năm 1989 ựến nay, tốc ựộ xói lở bờ từ Linh Thái ựến Chân Mây Tây khoảng 5 Ờ 8 m/năm

Hình 8 Sơ ựồ bồi tụ - xói lở khu vực cửa Tư Hiền và lân cận từ 3/2001 ựến 11/2006

(kết quả giải ựoán ảnh ASTER)

Cửa Tư Hiền thực tế gồm hai vị trắ là cửa chắnh ở Vinh Hiền và cửa phụ ở Lộc Thủy Hai cửa cách nhau 3 km Cửa chắnh ở Vinh Hiền ựã trải qua nhiều lần ựóng mở

trong lịch sử (Bảng 1) Lần mở cửa gần ựây nhất là sau trận lũ 11/1999 Cửa chắnh ựang

1

km

0.5 0

CHỈ DẪN

Diện tắch bị xói lở

Diện tắch ựược bồi

tụ

Cửa Tư Hiền

Xã Vinh Hiền

Xã Lộc Bình

Lộc Thủy

Mũi Chân Mây Tây

Trang 10

bị thu hẹp dần, từ 300 m vào năm 2000 ựến nay chỉ rộng khoảng 100 m Hai doi cát ở hai bên cửa chắnh ựang bồi dần vào giữa làm cho cửa bị thu hẹp từ cả hai phắa Trong ựó,

bờ Bắc lấn nhanh hơn với tốc ựộ khoảng 16 m/năm Cửa phụ ở Lộc Thủy trước ựây thông với ựầm Cầu Hai qua một con lạch nhỏ nằm sau cồn cát cao khoảng 2,5 m Khi cửa chắnh mở, bồi tắch ựã lấp ựầy cửa nối con lạch với ựầm Cầu Hai Từ năm 2001 ựến nay, cửa phụ dịch chuyển ra xa mũi Chân Mây Tây, thu hẹp dần, chỉ còn rộng khoảng

10 Ờ 15 m và rất nông

Quá trình xói lở ựã ựẩy cồn cát nối cửa chắnh và cửa phụ lấn vào bên trong con lạch Nếu coi ựầu cồn cát phắa cửa chắnh là gốc tọa ựộ thì cồn cát ựã xoay một góc 50 theo chiều kim ựồng hồ làm diện tắch con lạch giảm ựi khoảng 23 ha

Bảng 1 Thực trạng ựóng mở cửa Tư Hiền trong lịch sử [7]

Trước 1404 Cửa duy nhất của ựầm phá Không tồn tại

đoạn Cảnh Dương: có dạng cung lõm kéo dài khoảng 10 km từ mũi Chân Mây

Tây ựến Chân Mây đông Bờ biển ở ựây có dạng hình răng cưa rõ rệt và tương ựối kắn Hoạt ựộng xói lở chỉ xảy ra trên những ựoạn ngắn và duy trì trong thời gian ngắn, sau

ựó trắc diện ựược bồi tụ trở lại nên ựường bờ biển luôn giữ ựược trạng thái ổn ựịnh Càng về gần mũi Chân Mây đông, hoạt ựộng bồi tụ càng chiếm ưu thế, làm cho bờ biển

ở ựây mở rộng với tốc ựộ chậm khoảng 0,5 m/năm

Ngày đăng: 23/07/2014, 05:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 1. Sơ ủồ cỏc bước xỏc ủịnh ủường bờ - Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Nghiên cứu sử dụng ảnh vệ tinh để nhận diện sự biến động đường bờ biển tỉnh Thừa Thiên Huế" pptx
nh 1. Sơ ủồ cỏc bước xỏc ủịnh ủường bờ (Trang 2)
Hỡnh 2. So sỏnh giỏ trị ủộ phản xạ của cỏc - Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Nghiên cứu sử dụng ảnh vệ tinh để nhận diện sự biến động đường bờ biển tỉnh Thừa Thiên Huế" pptx
nh 2. So sỏnh giỏ trị ủộ phản xạ của cỏc (Trang 3)
Hình 4. Giải đốn đường bờ từ ảnh ASTER trong điều kiện khơng cĩ sĩng vỡ - Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Nghiên cứu sử dụng ảnh vệ tinh để nhận diện sự biến động đường bờ biển tỉnh Thừa Thiên Huế" pptx
Hình 4. Giải đốn đường bờ từ ảnh ASTER trong điều kiện khơng cĩ sĩng vỡ (Trang 4)
Hình 5. Giải đốn đường bờ từ ảnh ASTER trong điều kiện cĩ sĩng vỡ - Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Nghiên cứu sử dụng ảnh vệ tinh để nhận diện sự biến động đường bờ biển tỉnh Thừa Thiên Huế" pptx
Hình 5. Giải đốn đường bờ từ ảnh ASTER trong điều kiện cĩ sĩng vỡ (Trang 5)
Hình 6. Kết quả giải đốn biến động đường bờ biển từ ảnh Landsat - Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Nghiên cứu sử dụng ảnh vệ tinh để nhận diện sự biến động đường bờ biển tỉnh Thừa Thiên Huế" pptx
Hình 6. Kết quả giải đốn biến động đường bờ biển từ ảnh Landsat (Trang 6)
Hỡnh 7. Sơ ủồ bồi tụ - xúi lở khu vực cửa Thuận An và lõn cận từ 8/2000 ủến 3/2008 - Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Nghiên cứu sử dụng ảnh vệ tinh để nhận diện sự biến động đường bờ biển tỉnh Thừa Thiên Huế" pptx
nh 7. Sơ ủồ bồi tụ - xúi lở khu vực cửa Thuận An và lõn cận từ 8/2000 ủến 3/2008 (Trang 8)
Xuyờn biến ủộng (xem Hỡnh 8, Bảng 2). Biến ủổi ủịa hỡnh bờ biển khu vực này gắn liền  với quy luật ủúng mở cửa Tư Hiền và vị trớ cửa - Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Nghiên cứu sử dụng ảnh vệ tinh để nhận diện sự biến động đường bờ biển tỉnh Thừa Thiên Huế" pptx
uy ờn biến ủộng (xem Hỡnh 8, Bảng 2). Biến ủổi ủịa hỡnh bờ biển khu vực này gắn liền với quy luật ủúng mở cửa Tư Hiền và vị trớ cửa (Trang 9)
Bảng 1. Thực trạng ủúng mở cửa Tư Hiền trong lịch sử [7] - Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Nghiên cứu sử dụng ảnh vệ tinh để nhận diện sự biến động đường bờ biển tỉnh Thừa Thiên Huế" pptx
Bảng 1. Thực trạng ủúng mở cửa Tư Hiền trong lịch sử [7] (Trang 10)
Bảng 2. Thống kê diện tích và tốc độ xĩi lở - bồi tụ (kết quả giải đốn ảnh ASTER) - Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Nghiên cứu sử dụng ảnh vệ tinh để nhận diện sự biến động đường bờ biển tỉnh Thừa Thiên Huế" pptx
Bảng 2. Thống kê diện tích và tốc độ xĩi lở - bồi tụ (kết quả giải đốn ảnh ASTER) (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w